ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH PHẦN DƯỢC PHẨM ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH PHẦN DƯỢC PHẨM ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH PHẦN DƯỢC PHẨM ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH PHẦN DƯỢC PHẨM ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH PHẦN DƯỢC PHẨM
Trang 1ỨNG DỤNG S2 PICOFOX TRONG PHÂN TÍCH LƯỢNG VẾT NGUYÊN TỐ VÀ KIỂM TRA THÀNH
PHẦN DƯỢC PHẨM
GVHD : TS.Đỗ Thị Long
SVTT : Nhóm 21
Lớp : DHPT6
Huỳnh quang và hóa phát quang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 4Chương 1 : Tổng quan tia X
Lịch sử tia X
Bản chất và đặc điểm của tia X
Cơ chế phát xạ huỳnh quang tia X
Ứng dụng
Ưu điểm và nhược điểm
Trang 51.1 Lịch sử tia X
Ngày 8/11/1895, tại phòng
thí nghiệm trường đại học
Wurzburg, Wilhelm Corad
Roentgen đã phát hiện ra tia X
Khi cho một ống tia catốt hoạt
động, Rơn-ghen nhận thấy từ
vỏ thủy tinh đối diện với catốt
có một bức xạ không thấy
được phóng ra
Bức xạ này tác dụng lên các tấm kính ảnh vốn được gói kín
và được đặt trong hộp kín.Rơn-ghen gọi loại bức xạ này là tia X
Trang 61.2 Bản chất và đặc điểm của tia X
Tia X là bức xạ điện từ mà mắt không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại nhưng lớn hơn
bước sóng của tia gamma
Bước sóng của tia X có giá trị từ 10 - 11 m đến 10 - 8 m
Những tia X có bước sóng từ 0,01 nm đến 0,1 nm có tính đâm
xuyên mạnh hơn nên gọi là tia X cứng
Bản chất
Trang 71.2 Bản chất và đặc điểm của tia X
Tia X có tính đâm xuyên mạnh
Có tác dụng lên kính ảnh (làm đen kính ảnh dùng
để chụp X quang)
Làm phát quang một số chất
Làm ion hóa không khí
Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
Đặc điểm
Trang 81.3 Cơ chế phát xạ huỳnh quang tia X
Có hai cách tạo ra tia X là dùng ống Rơn-ghen và ống Coolidge (Cu-lit-giơ):
Cấu tạo Cơ chế
Trang 91.3 Cơ chế phát xạ huỳnh quang tia X
Có hai cách tạo ra tia X là dùng ống Rơn-ghen và ống Coolidge (Cu-lit-giơ):
Ống Coolidge
Cấu tạo Cơ chế
Trang 10 Dùng trong điều trị ung thư nông, gần da.
Dùng để nghiên cứu cấu trúc của mạng tinh thể
Trang 111.5 Ưu điểm và nhược điểm
Độ nhạy và độ chính xác cao
Phân tích đồng thời nhiều nguyên
tố và mẫu phân tích không bị phá
hủy
Kiểm tra hoặc điều chỉnh các quá
trình nghiên cứu và sản xuất
Thiết bị phân tương đối gọn nhẹn
Có thể phân tích mẫu ở trong
phòng thí nghiệm hay ở ngoài
không thể phân biệt các ion của cùng một nguyên tố trong những trạng thái hóa trị khác nhau
Trang 132.1 Nguyên tắc hoạt động
Tia X từ nguồn phát là ống X-ray, được dẫn tới mẫu được đặt trên gương Tia X được mẫu hấp thu một phần, phần còn lại được chắn bởi một bản chì (Pb) Sau khi hấp thu, mẫu sẽ phát xạ huỳnh quang tia X, tia huỳnh quang này được thu vào Xflash detector
Trang 14Sau khi detector nhận
được tín hiệu, thông qua
tín hiệu thu được máy
tính sẽ dựa vào cường
Trang 152.2 Cấu tạo
Trang 16 Buồng phát tia X : gồm một bản kim loại gắn với chân đế là gốm, cực anot được làm từ Mo và không khí làm lạnh.
Bộ đơn tán sắc: được làm từ Ni/C
Gương chứa mẫu : làm từ thạch anh với nhiệm vụ là chứa mẫu, hướng tia phát xạ huỳnh quang tới detector
X flash detector : nhiệm vụ đo cường độ và năng lượng tia phát xạ, đưa tín hiệu tới máy tính
Tấm chắn : được làm từ Pd nhằm chắn tia phản xạ gây hại
2.2 Cấu tạo
Trang 17150Ci 5.55TBq
65mCi 2.40GBq
20Ci 0.74 TBq
Các loại nguồn bức xạ hạt nhân
Trang 182.4 Ưu điểm và nhược điểm
Phân tích được nhiều nguyền tố từ Al đến U
Độ nhạy cao: phân tích được hàm lượng ppb
Trang 19 Giới thiệu
Chuẩn bị mẫu
Những thông số đo lường
Kiểm tra tính xác thực của ASA
Kiểm tra độ tinh khiết của NaCl
Kết luận
3 Ứng dụng
Trang 20 Ứng dụng của kĩ thuật XRF thường bị hạn chế do đòi hỏi
cao về độ nhạy, trong nhiều trường hợp số lượng mẫu nhỏ
sẵn có và thiếu tiêu chuẩn định cỡ thích hợp
Sử dụng các phương pháp khác để phân tích dấu vết
nguyên tố như AAS hoặc ICP-OES thường bị giới hạn bởi
số lượng mẫu, sự cần thiết cho việc hòa tan mẫu và những
hỗn hợp liên quan thì gặp khó khăn
3.1 Giới thiệu
Trang 21 Với phương pháp TXRF, số lượng mẫu dùng nhỏ hơn milligram có
thể được phân tích để theo dõi sự phân bố nguyên tố Đó là phương pháp dựa trên các nội tiêu chuẩn Hơn nữa, phổ kế TXRF S2 PICOFOX không đòi hỏi sự phá hủy mẫu, khí hoặc phương tiện làm lạnh
Trong phần này áp dụng quang phổ TXRF để phân tích tính xác
thực của các mẫu dược phẩm Sự khác nhau về phương diện thương mại của acid acetylsalicylic là dựa vào các loại thuốc đã được kiểm tra bằng cách phân tích TXRF định tính và định lượng
3.1 Giới thiệu
Trang 22◙ Mẫu được nghiền trong một cối đá với hạt có kích thước <
75μm m
◙ Cân khoảng 60 mg mẫu bột và đặt mẫu vào trong chén nhựa
◙ Đối với sự chuẩn bị bùn than, thêm 2,5 ml có 1% nước dung
dịch Triton X100 (Triton X100 là một chất tẩy rửa thông thường để điều chỉnh độ nhớt của các dung dịch)
◙ Sau khi đồng nhất triệt để, 10 ml bùn than được đặt trên mẫu
kính thạch anh, mẫu được sấy khô trong một bình khử ẩm và
3.2 Chuẩn bị mẫu
Trang 23 Định lượng về dữ liệu đo TXRF: bùn than cũng được chuẩn bị giống
như trong phân tích định tính, thêm 30 ml dung dịch As 100mg/L làm chất nội chuẩn
Sau khi đồng nhất, 10μm l bùn than được chiết suất bằng pi-pét lên trên
mẫu kính thạch anh, mẫu được sấy khô và đo
Đối với kiểm tra sự tinh khiết, khoảng 60mg NaCl (p.A, As <0,4 mg/Kg)
đã được hòa tan trong 1ml nước siêu tinh khiết và trộn với dung dịch
As để đạt được nồng độ cuối cùng trong khoảng từ 0 đến 4mg/Kg
3.2 Chuẩn bị mẫu
Trang 24 Phổ kế được trang bị một ống Mo (37W).
Một detector Xflash Silicon Drift 30mm2
Mẫu được đo ở một điện áp cao 50 kV, 750
μm A cho 1000s
3.3 Thông số đo lường
Trang 25Kiểm tra tính xác thực của ASA
Sự khác biệt của các loại thuốc ASA có thể được so sánh sau khi dữ
liệu chuyển đổi về những thành phần nguyên tố đặc trưng Phép phân tích tương ứng này được biễu diễn bởi phép phân tích Biplot, đưa ra một sự giải thích về hình ảnh của các thành phần hóa học
Kích thước của mỗi điểm dữ liệu đại diện cho các lỗi của phép phân
tích TXRF Rõ ràng, tất cả các loại thuốc có thể được phân tích một cách đáng tin cậy
3.4 Kết quả
Trang 26Kiểm tra tính xác thực của ASA
Sự lặp lại của các phép đo đã được chứng minh bằng mười lần
sự chuẩn bị và phân tích mẫu “Aspirin ,không tên, USA” Bảng 1 cho thấy các giá trị trung bình của các nguyên tố quan trọng nhất
Độ lệch tiêu chuẩn vượt quá một phạm vi chấp nhận được chỉ trong trường hợp nồng độ gần với giới hạn phát hiện
3.4 Kết quả
Trang 27Bảng 1 Giá trị trung bình của các nguyên tố quan trọng trong mẫu
"Aspirin”
Nguyên tố Giá trị trung bình Std dev
(mg/kg)
Std dev (%)
P Cl Ca Fe Zn Sr Pb
117525571239.20.771.50.15
665.8773.90.250.140.18
3.723.51.39.932.79.3117.7
3.4 Kết quả
Trang 283.4 Kết quả
Trang 290.0790.8390.1630.405n.d
mg/kg
Bảng 2 Nồng độ các nguyên tố trong thuốc Aspirin
3.4 Kết quả
Trang 30Kiểm tra độ tinh khiết của Natri clorua
Việc đo nồng độ NaCl cho thấy sự tương quan tốt với nồng độ As trộn
vào (R2 = 0,9972 , hình 2) Hơn nữa, các phép đo chỉ ra sự có mặt của khoảng 0,2 mg/kg As trong các thuốc thử cũng phù hợp với giá trị quy định < 0,4 mg / kg
Những giới hạn phát hiện cho tất cả các phép đo được thể hiện trong
bảng 3 Trong tất cả các dung dịch kiểm tra thì giới hạn phát hiện As là đáng kể dưới 0,1 mg / kg
3.4 Kết quả
Trang 31Hình 2 Sự tương quan của các phép đo độ
tinh khiết NaCl với sự nhiễm bẩn As
3.4 Kết quả
Trang 32Nồng độ As thêm vào Giới hạn phát hiện
Trang 33 Sự khác biệt trong thành phần nguyên tố, đặc biệt là P, S, Cl,
Ca, Fe, Zn, Sr, Pb của năm loại thuốc aspirin khác nhau được
xác định chính xác bằng phổ kế S2 PICOFOX TXRF
Kết quả là tính xác thực của thuốc thử nghiệm đã được biểu
diễn bằng một đồ thị phân tích tương ứng Phép phân tích định
lượng cung cấp thông tin có giá trị, có thể dẫn đến một sự xác
định rõ ràng của các nhãn hiệu sản phẩm
3.5 Kết luận
Trang 34 Kiểm tra độ tinh khiết của nguyên liệu, chất rắn hóa học.
Nó thường được dùng trong sản xuất những dược phẩm
Lượng mẫu cần thiết là cực kỳ thấp (dưới mg )
Việc chuẩn bị mẫu nhanh chóng và đơn giản
Dụng cụ định cỡ và việc sử dụng định cỡ tiêu chuẩn là không cần
thiết
Tất cả các nguyên tố có thể phát hiện được phân tích cùng một lúc
3.5 Kết luận
Trang 35[1] Nguyễn Thị Như Trang, đề tài phân tích huỳnh quang tia X,
Trang 36CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE