1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội

52 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Tác giả Phùng Thanh Tú
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau 20 năm thực hiện nền kinh tế thị trường với biết bao nhiêu nhữngthăng trầm của lịch sử Kinh tế đất nước đã có nhiều chuyển biến và đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyểnđổi thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất được điều chỉnh với tính chất, trình

độ và yêu cầu của nền sản xuất

Cơ chế kinh tế mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp mạnh dạn và chủđộng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Song bên cạnh đó các doanhnghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách

Để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường cácdoanh nghiệp không những cần phải cải tiến mẫu mã, chất lượng mà còn phảiquan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tớikhi thu được vốn về

Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được trong hoạt độngsản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán Vì nó đóng một vai trò rất quantrọng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp Đối với cáchoạt động sản xuất, đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngànhxây dựng cơ bản, nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng trong việcnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, việc ghi chép, phảnánh thu, mua, nhập, xuất, dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò rất lớn trongviệc cung cấp thông tin sử dụng và đề ra các biện pháp quản lý NVL một cáchđúng đắn nên công việc tổ chức công tác kế toán NVL là vấn đề cần thiết màcác doanh nghiệp thường quan tâm

NVL không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Chính vì những lý

do đó tại công ty TNHH Kim Khí Hà Nội NVL cũng đóng một vai trò quan

Trang 2

trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty làm cho Công tyngày càng có chỗ đứng vững hơn trên thị trường.

Để đạt được điều đó là sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của toàn doanhnghiệp trong công ty xây dựng Bí quyết của công ty là đã năng động khaithác tốt những gì mà mình sẵn có, mặt khác cũng xây dựng được mô hìnhquản lý phù hợp, tiết kiệm được chi phí, sử dụng tốt NVL thu được lợi nhuậntrong kinh doanh

Qua quá trình học tập lý luận tại trường và tìm hiểu thực tiễn trong thờigian thực tập ở Công ty Em nhận thấy tầm quan trọng của NVL và nhữngvấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán NVL ở Công ty em đã đi sâunghiên cứu chuyên đề:

Tuy nhiên, do tình hình và thời gian có hạn nên chuyên đề này khôngtránh khỏi những thiếu sót, em mong sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộcủa Công ty để chuyên đề thêm phong phú về lý luận và thiết thực với thựctiễn hơn

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ HÀ NỘI

1.Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kim Khí

Hà Nội

 Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty TNHH được thành lậptheo quyết định số 515/QĐ-QP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Bộ thươngmại cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 96 ngày 14 tháng 4 năm 1997 cótrụ sở chính đóng tại 143 Âu Cơ - Tây Hồ – Hà Nội

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ sản xuất

 Chức năng

Có thể khẳng định Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty trẻ nhưnglại có đội ngũ quản lý cú bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực:

 Sản xuất và cung ứng bê tông cho các công trình xây dựng

 Kinh doanh vật liệu, trang thiết bị nội, ngoại thất ngành xây dựng

 Sản xuất và cung ứng các cấu kiện bê tông đúc sẵn

Về tình hình sản xuất của công ty tương đối ổn định và hiệu quả

Trang 4

- Trong quá trình sản xuất phải tổ chức giám sát chặt chẽ và phải chịutrách nhiệm về chất lượng.

- Chấp hành các quy chế và pháp luật của Nhà nước cũng như chấphành nghiêm chỉnh các quy định về thực hiện hợp động

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất của công ty

Sản phẩm chính của công ty là: Bê tông tươi

Qui trình sản xuất: để đảm bảo khách hàng luôn nhận được sản phẩmđúng với qui cách chính xác cao của khách hàng, công ty đã sử dụng hệ thốngtrạm trộn được điều khiển bằng máy vi tính Toàn bộ dây truyền của xí nghiệp

hệ thống thùng chứa cốt liệu trên cao và được với hệ thống cân chính xác.Bằng cách này công ty có thể trộn chính xác từng mẻ hàng và khối lượngnguyên vật liệu thô cũng được tính chính xác cho từng mẻ và được in ra từmáy vi tính Sau đó sản phẩm bê tông của công ty được xe ô tô loại Huyndai

có thùng trộn Buffalo 6 - 8m3 chở sản phẩm bê tông thương phẩm tới cáccông trình xây dựng nhà ở cao tầng, công ty đã có các thiết bị bơm bê tông đểtiến hành bơm bê tông đến các vị trí đang thi công Qui trình sản xuất đượcphản ánh qua sơ đồ sau:

Trang 5

-Những thuận lợi và khó khăn:

A Thuận lợi

Địa thế: công ty có hai trạm trộn nằm ngay giữa các khu đô thị mới đó

là Trung yên - Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội và khu đô thị mới Nam ThăngLong - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sảnphẩm

Có đội ngũ cán bộ kĩ sư vật liệu xây dựng có kinh nghiệm lâu nămtrong nghiên cứu và thực tế về bê tông thương phẩm

B Khó khăn

- Tại thời điểm hiện nay, giá nguyên vật liệu đang tăng rất nhanh màcông ty không có điều kiện về vốn để dự trữ dẫn đến công ty sẽ phải chịunhiều thiệt thòi với những hợp đồng còn dang dở

Bê tông tươi

Xe chuyển trộn bê tông

Trang 6

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, điều hành vàđưa ra quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Tham gia nghiên cứu đề xuất các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêuchuẩn sản phẩm

- Phòng kinh doanh kế hoạch: tiếp cận thị trường, lập dự án, tổng hợpphân tích thông tin, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng –quý-năm; ký kết và thanh lý hợp đồng kinh tế, lập dự toán,quyết toán nội bộ côngty; thống kê tình hình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo theo hàng tháng- quý-năm; lập và phân phối quỹ lương, thưởng; định hướng phát triển công ty

- Phòng tài chính kế toán: thực hiện chức năng giúp việc cho giám đốc

về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tinkinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc Thường xuyênbáo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiếtkiệm chi phí, lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làmnghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước

- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và laođộng, giải quyết các chế dộ chính sách đối với người lao động; bảo vệ nội bộ,thanh tra, phòng cháy chữa cháy; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, văn

Trang 7

thư lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng công ty, quản lý nhà đất, bảo vệ sứckhoẻ cho người lao động và theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu.

- Phòng Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp việc Ban Giám đốctrong các vấn đề về kỹ thuật công nghệ sản xuất, công nghệ vật liệu

+ Thí nghiệm đánh giá chất lượng nguyên vật liệu xây dựng phục vụcông tác sản xuất bê tông thương phẩm của Xí nghiệp và các hợp đồng thínghiệm theo yêu cầu;

+ Quản lý, đánh giá chất lượng bê tông của Công ty

+ Sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm

+ Tư vấn cho Ban Giám đốc Công ty về các nhà cung cấp vật liệu, cácđiều khoản kỹ thuật trong các hợp đồng cung cấp bê tông

+ Thực hiện các thí nghiệm hiện trường

+ Hỗ trợ các Phòng khác và các tổ sản xuất khi có yêu cầu của BanGiám đốc

+ Kiểm tra hoạt động quản lý nguyên vật liệu của Phòng Tổ chứcHành chính

+ Kiểm tra công tác kế toán nguyên vật liệu, tính toán giá thành sảnphẩm của Phòng Tài chính Kế toán

+ Kiểm tra công tác bảo đảm chất lượng bê tông khi bán hàng củaPhòng Kinh doanh Kế hoạch

- Phân Xưởng sản xuất:

+ Tổ vận hành trạm trộn

Tổ vận hành trạm trộn có chức năng vận hành các trạm trộn bê tông thương phẩm của Xí nghiệp

+ Tổ vận hành bơm bê tông tĩnh

Tổ vận hành bơm bê tông tĩnh có chức năng vận hành các trạm bê tôngtĩnh của Xí nghiệp

Trang 8

+ Tổ vận hành bơm bê tông động

Tổ vận hành bơm bê tông động có chức năng vận hành các bơm bêtông đặt trên xe tải của Xí nghiệp

+ Tổ vận hành xe chuyển trộn bê tông

Tổ vận hành xe chuyển trộn bê tông có chức năng vận hành các xe tải chuyển trộn bê tông của Xí nghiệp

+ Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị

Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị có chức năng làm nòng cốt thực hiệncông tác sửa chữa thay thế phụ tùng đột xuất, sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn vàbảo dưỡng thiết bị theo định kỳ.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình sau:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phân xưởng xản xuất

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kỹ thuật

Tổ vận hành trạm bơm bê tông động

Tổ vận hành trạm trộn

Tổ vận hành

trạm bơm bê

tông tĩnh

Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị

Tổ vận hành

xe chuyển trộn bê tông

Trang 9

1.4 Kết quả kinh doanh của Cụng ty một số năm gần đõy:

V tỡnh hỡnh s n xu t c a cụng ty tản xuất của cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ất của cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ủa cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ương đối ổn định và hiệu quả Kếtng đối ổn định và hiệu quả Kết ổn định và hiệu quả Kết định và hiệu quả Kếti n nh v hi u qu K tà hiệu quả Kết ệu quả Kết ản xuất của cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ết

qu ản xuất của cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết được thể hiện ở bảng sau:c th hi n b ng sau:ể hiện ở bảng sau: ệu quả Kết ở bảng sau: ản xuất của cụng ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết

Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch2006 Thực hiện2006 So sánh% Năm2005 So sánh%

3 Thu nhập bình quân Triệu

Từ bảng trên ta thấy giá trị sản xuất của công ty ngày càng tăng năm

2006 tăng 144% so với năm 2005 đây là tỷ lệ tăng rất cao Thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng đợc cải thiện năm

*Tỡnh hỡnh tài sản và ngồn vốn của cụng ty

Một số chỉ tiêu chung của Công ty năm 2006 đợc tổng hợp nh sau:-Tổng vốn: 8200 triệu đồng

Trong đó :

+Vốn lu động : 1200 triệu đồng

Trang 10

+Vốn cố định : 7000 triệu đồng

-Tổng số lao động : 100 ngời

-Doanh thu : 25000 triệu đồng

-Thuế thu nhập doanh nghiệp : 200 triệu đồng

-Lợi nhuận : 500 triệu đồng

1.5 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty

1.5.1.Tổ chức Bộ mỏy kế toỏn

A Đặc điểm

Nhiệm vụ của phũng Tài chớnh kế toỏn là quản lý tài chớnh của cụng tytrờn nhiệm vụ được giao và đảm bảo mọi hoạt động thanh toỏn, tổ chức cụngtỏc kế toỏn theo đỳng chế độ hiện hành Trong những năm qua Phũng tàichớnh- kế toỏn dó hoàn thành tốt nhiệm vụ của mỡnh, cung cấp kịp thời vànhanh chúng thụng tin kế toỏn- tài chớnh cho Giỏm đốc Cụng ty ỏp dụng mụhỡnh kế toỏn tập trung Theo hỡnh thức này, cụng ty tổ chức một phũng kếtoỏn làm nhiệm vụ hạch toỏn chi tiết và tổng hợp, lập bỏo cỏo tài chớnh, phõntớch hoạt động kinh tế và kiểm tra cụng tỏc kế toỏn toàn cụng ty

Trang 11

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

B Nhiệm vụ và chức năng

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán

của công ty trước giám đốc và có trách nhiêm phân công chỉ đạo, phân tíchcác kết quả kinh doanh đạt được giúp Giám đốc lựa chọn phương án kinhdoanh và đầu tư có hiệu quả Đồng thời cũng là người đôn đốc, kiểm tra việchạch toán của các kế toán viên, giám sát tỡnh hỡnh sử dụng vốn và đề xuấtcác biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoát xảy ra Tổchức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán

Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: là người tổng hợp, định

khoản đầy đủ sổ sách đảm bảo số liệu đầu ra đầu vào, theo dõi tình hìnhnguyên vật liệu nhập xuất kho

Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế : là người theo dõi sự vận động tăng

giảm của TSCĐ trong công ty, tham gia kiểm kê đanh giá tài sản cố định tríchkhấu hao TSCĐ, từ đó lập quỹ khấu hao TSCĐ, đồng thời theo dõi các khoảnthuế phải nộp thanh toán các khoản phải nộp với Nhà nước

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán kiêm KT ngân hàng

Thủ quỹ

Trang 12

Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình tăng

giảm tiền mặt đối chiếu công nợ và thanh toán với khách hàng Giám sát tìnhhình thu hồi tiền và đôn đốc khách hàng thanh toán đầy đủ, đồng thời giaodịch với ngân hàng, quản lý tiền vay, theo dõi và báo cáo số dư với cấp trên

Kế toán tổng hợp:Tập hợp chứng từ , tập hợp chi phí, tính giá thành sản

phẩm, vào sổ chi tiết, sổ cái Định kỳ lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

Thủ quỹ: Quản lý,lập báo cáo quỹ, sổ quỹ.

1.5.2 Tổ chức Hệ thống chứng từ

Công ty tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán tuân thủ các nguyêntắc và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán Kiểmtra chứng từ ghi sổ và lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán,xử lý vi phạm trongluật kế toán và chế độ về chứng từ kế toán của chế độ kế toán doanh nghiệpquy định

Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoat động sản xuấkinh doanh của Công ty đều phải tổ chức lập chứng từ kế toán Người lập kýduyệt và những người ký tên trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về nội dungcủa chứng từ kế toán

Mẫu chứng từ kế toán phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh, được thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi chép

Công ty khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hoá đơn giao chokhách hàng Hoá đơn GTGT được lập căn cứ vào các loại chứng từ sau:

+Hợp đồng kinh tế, thoả thuận kinh tế

+ Phiếu xuất kho (đối với vật tư, hàng hoá)

+ Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và chấp nhậnthanh toán (đối với cung cấp dịch vụ)

+ Bảng kê khối lượng đã nhiệm thu đến giai đoạn quy ước thanh toán,hoặc hoàn thành toàn bộ (đối với sản phẩm xây lắp)

+ Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, thoả thuận kinh tế

+ Biên bản điều chỉnh doanh thu xây lắp

Trang 13

Chứng từ kế toỏn trước khi ghi sổ phải được kiểm tra chặt chẽ nhằmđảm bảo tớnh trung thực, tớnh hợp phỏp của nghiệp vụ kinh tế Sau khi kiểmtra chứng từ kế toỏn mới dựng chứng từ để ghi sổ kế toỏn như: Bảng tổnghợp chứng từ gốc cựng loại, bảng phõn bổ

Chứng từ kế toỏn được lưu trữ bảo quản tại phũng Tài chớnh kế toỏn

1.5.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toỏn

Dựa vào hệ thống tài khoản do Bộ tài chớnh ban hành, Cụng ty căn cứvào chức năng, nhiệm vụ và tớnh chất hoạt động của mỡnh để lựa chọn cỏc tàikhoản phự hợp

* Tài khoản sử dụng:

- TK 152 "Nguyên vật liệu" trong đó:

- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 627 Chi phí sản xuất chung

- TK 642 Chi phí quản lý công ty

- TK 411 nguồn vốn kinh doanh

Điều đặc biệt là công ty đã sử dụng TK 136 "Phải thu nội bộ" và TK

336 "Phải trả nội bộ" khi các nghiệp vụ nhập xuất NVL đối với các đội phátsinh, nó đợc mở chi tiết cho từng đội Mặt khác công ty còn sử dụng TK 142

"Chi phí trả trớc" để phản ánh sự biến động của vật t luân chuyển

1.5.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toỏn

-Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

-Kỳ kế toán: ở công ty thờng là 1 tháng Cuối tháng, kế toán tiến hành

khoá sổ 1 lần

Trang 14

- Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n hµng tån kho: C«ng ty h¹ch to¸n hµng tån kho

theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ Quy trình hạch toáncủa công ty

Trang 15

Trình tự ghi sổ: căn cứ vào các chứng từ gốc, và bảng tổng hợp chứng

từ gốc kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Trên cơ sở các chứng từ ghi sổ,

kế toán ghi vào sổ cái và ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản.Cuối quý khoá sổ đối chiếu và lên bảng cân đối tài khoản sau khi đối chiếukhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lậpbáo cáo tài chính cuối năm

* Kỳ lập chứng từ ghi sổ là 1 tháng

1.5.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính của công ty được lập và gửi vào cuối năm tài chính,thời hạn gửi và chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thức năm tài chính

- Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

- Công ty phải nộp báo cáo tài chính cho cục thuế Hà Nội, Cơ quanthống kê, Cơ quan đăng ký kinh doanh với mục đích:

Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh củacông ty trong một kỳ kế toán

Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình

và kết quả hoạt động của công ty, đánh giá thực trạng tài chính của công tytrong kỳ hoạt động đã qua Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quantrọng cho việc đề ra các quyết định và quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtcủa công ty trong tương lai

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty

2.1 Đặc điểm NVL tại công ty

Trang 16

Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một đơn vị sản xuất sản phẩm phục

vụ cho các công trình xây dựng cơ bản Sản phẩm là bê tông thương phẩmchất lượng phụ thuộc rất nhiều vào cấp khối, nguyên vật liệu cũng nhưphương pháp giao hàng Nguyên vật liệu của công ty tham gia một lần vàochu kì sản xuất và giá trị của chúng dịch chuyển toàn bộ một lần toàn bộ vàogiá trị sản phẩm

Mặt khác, do sản phẩm của công ty là sản phẩm cung cấp cho các côngtrình xây dựng cơ bản phục vụ cho xã hội mang tính lâu dài, đòi hỏi phải cóchất lượng cao đảm bảo kỹ thuật Do vậy nguyên vật liệu để thi công để sảnxuất sản phẩm phải được lựa chọn bảo quản và sử dụng một cách có hiệu quả,đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về số lượng lẫn chất lượng Đây là một yêu cầu quản

lý cấp thiết đặt ra cho công ty

2.2 Phân loại NVL ở công ty

Để tiến hành sản xuất công ty cần một khối lượng vật liệu xây dựng lớn

và gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Điều đó đòihỏi công ty phải quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tổng hợp, chitiết với từng loại để nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩmxuất phát từ yêu cầu đó công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu để sản xuấtbao gồm:

Trang 17

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng (ngoài các vật liệu trên)của xí nghiệp hoặc phế liệu thu hồi.

2.3 Đánh giá NVL ở công ty

Đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị NVL theonhững nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất, hạchtoán NVL chính xác và đầy đủ

2.3.1 Giá nhập

Nguồn cung cấp NVL của công ty chủ yếu là do mua ngoài, gia côngchế biến

T t c các lo i NVL dù kh i lất của công ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ản xuất của công ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết ại NVL dù khối lượng nhiều hay ít đều phải làm thủ ối ổn định và hiệu quả Kết ược thể hiện ở bảng sau:ng nhi u hay ít đ u ph i l m thản xuất của công ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết à hiệu quả Kết ủa công ty tương đối ổn định và hiệu quả Kết

t c nh p kho.ục nhập kho ập kho

Các khoản giảm trừ (nếu có)

*Đối với vật liệu mua ngoài:

Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

vì vậy giá mua ở đây là giá mua chưa có thuế GTGT

VD: Theo HĐGTGT số 0075812 ngày 28/01/2006 mua xi măng NghiSơn PER40 của công ty thương mại Thành An địa chỉ Bình Mỹ - Bình Lục -

Hà Nam

Trang 18

Số lượng tồn đầu tháng là 3150 lít đơn giá là 12860 VND

Trong kỳ có một lần nhập 6000 lít đơn giá là 12880 VND

Đơn giá được tính như sau:

= = 12.873,11 VND

lúc xuất kho xí nghiệp kế toán vật liệu ghi giá tạm tính vào phiếu xuấtkho (giá tồn đầu kì)

Vậy trị giá xuất kho là: 12.873,11 x 2.713,8 = 34.935.045,92

2.4 Kế toán chi tiết NVL tại công ty

Trang 19

2.4.1 Thủ tục nhập xuất NVL

2.4.1.1Thủ tục nhập kho vật liệu

Căn cứ vào đó, phòng kinh doanh kế hoạch lên kế hoạch mua sắm vật tphục vụ cho sản xuất Có hai hình thức mua là mua trực tiếp và mua gián tiếp

Theo hình thức mua trực tiếp: Cán bộ phòng kinh doanh kế hoạch trựctiếp xuống các đơn vị, tổ chức kinh tế nơi có nguồn vật liệu phù hợp với đặc

điểm thi công xây dựng công trình để ký kết các hợp đồng mua vật liệu Cán

bộ phòng kinh doanh kế hoạch có trách nhiệm vận chuyển, bảo quản vật liệu

về kho an toàn với chi phí vận chuyển công ty chịu Sau đó làm thủ tục nhậpkho, hình thức này thờng áp dụng với các loại vật t có khối lợng không lớn nhcác loại phụ tùng thay thế

Theo hình thức thu mua gián tiếp: Công ty và đơn vị cung cấp ký hợp

đồng kinh tế Trong hợp đồng phải thỏa thuận về loại vật liệu, kích thớc, mẫumã, số lợng, phơng thức thanh toán, giá cả, địa điểm giao nhận Căn cứ vàocác điều khoản trong hợp đồng đơn vị bán sẽ chuyển giao vật liệu đến nơi quy

định

Công ty phải chịu chi phí vận chuyển từ kho của ngời bán tới nơi giaoNVL Đây là hình thức mua chủ yếu đối với vật t mua bán với khối lợng lớn

nh cát, sỏi, thép, xi măng…

Khi vật liệu về đến công ty, có một ban kiểm nghiệm kiểm tra số NVL

đó về chất lợng, số lợng chủng loại, quy cách Kết quả kiểm tra đợc ghi vàoBiên bản kiểm nghiệm vật t

Căn cứ vào hóa đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật t,khi vật t đã đủ các tiêu chuẩn nh: đúng chủng loại, số lợng, chất lợng, kích cỡthì kinh doanh kế hoạch mới tiến hành lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên

+ Liên 1: Lu ở phòng kinh doanh kế hoạch

+ Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

+ Liên 3: Giao cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán

Căn cứ để viết phiếu nhập kho của vật t nhập tại kho công ty là các hóa

đơn bán hàng của nhà cung cấp

Hóa đơn của ngời bán (Biểu 1) và phiếu NK (Biểu 3) đợc gửi cho phòng

kế toán để làm thủ tục thanh toán

2.4.1.2 Thủ tục xuất kho:

Trang 20

Khi có nhu cầu về NVL cho sản xuất các trạm, các đội phải làm phiếu

đề nghị xuất kho (biểu 4), trạm trởng, đội trởng ký xác nhận Căn cứ vàophiếu đề nghị xuất kho vật t và căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng vật t lậpphiếu xuất kho Phiếu xuất kho (Biểu 5) đợc lập thành 3 liên

- Liên 1: lu ở phòng vật t

- Liên 2: thủ kho nhận rồi chuyển lên phòng kế toán

- Liên 3: do trạm, đội nhận vật t giữ

Trạm trởng, đội trởng nhận phiếu xuất kho từ phòng vật t đem xuống kho đểlĩnh NVL cho sản xuất

2.4.2 Kế toỏn chi tiết NVL

Việc hạch toán chi tiết NVL tại công ty đợc tiến hành tuân theo quytrình sau:

ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép hàng ngày tình hình xuất,nhập, tồn kho của từng thứ vật liệu của nguyên vật liệu theo chỉ tiêu khối lợng.Thẻ kho do kế toán lập rồi giao cho thủ kho ghi chép, đợc mở cho từng loại, từngthứ NVL ở kho công ty, còn ở các kho trạm không sử dụng thẻ kho

Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ khokiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi ghi chép số thực nhận, số thựcxuất vào chứng từ và thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho rồi ghi vào cột tồntrên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã phân loại theotừng thứ nguyên vật liệu cho phòng kế toán

ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tìnhhình xuất - nhập cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu khối lợng vàgiá trị

Tại phòng kế toán, kế toán nhận đợc chứng từ xuất - nhập của thủ khogửi lên, kế toán kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứvào chứng từ xuất nhập kho để ghi vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, mỗichứng từ ghi vào một dòng

Cuối tháng kế toán lập bảng Tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn sau

đó đối chiếu:

Đối chiếu sổ chi tiết của thủ kho với thẻ kho của thủ kho

Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng Tổng hợp chi tiết nhập xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Trang 21

-2.5 Kế toỏn tổng hợp NVL ở Cụng ty TNHH Kim Khớ Hà Nội

2.5.1 Chứng từ sử dụng

- Húa đơn GTGT

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu đề nghi xuất kho

Nguồn NVL nhập kho của công ty chủ yếu là mua ngoài, nhập kho do

tự gia công chế biến hoặc vật liệu xuất dùng cho các đội nhng sử dụng khônghết nhập lại kho

Quá trình hạch toán tổng hợp nhập NVL tại công ty đợc ghi sổ tuần tựthể hiện

Trang 22

Sơ đồ :

: Ghi hằng ngày

: Đối chiếu hằng ngày

2.5.2.1 Nhập kho NVL từ nguồn mua ngoài

Trờng hợp hàng và hóa đơn cùng về

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nhập và phiếu nhập kho

để kế toán ghi vào bảng kê nhập - xuất - tồn Mọi khách hàng có quan hệ muabán với công ty đều đợc theo dõi qua TK 331 (1), dù là thanh toán ngay để cóthể tổng kết đợc nhóm khách hàng thờng xuyên và nhóm khách hàng khôngthờng xuyên Đồng thời, việc hạch toán nh vậy còn đảm bảo thuận tiện choviệc theo dõi TK 331 (1) do kế toán vật t đảm nhiệm Kế toán ghi:

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)

Nợ TK 1331

Có TK 331 (chi tiết khách hàng)Lúc nào thanh toán hoặc thanh toán ngay kế toán ghi:

Nợ TK 331 (chi tiết khách hàng)

Có TK 111, 112, 141Trờng hợp hàng về cha có hóa đơn

Kế toán sẽ lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ (Hàng về cha có hóa đơn),nếu trong tháng có hóa đơn về thì kế toán hạch toán bình thờng nh trờng hợphàng và hóa đơn cùng về, nếu cuối tháng báo cáo cha nhận đợc hóa đơn thì kế

Hoá đơn, chứng từ nhập NVL

Bảng tổng hợp nhập NVL

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

Sổ cái

Trang 23

toán vật liệu phải ghi sổ theo giá tạm tính (bằng giá vật liệu tồn đầu kỳ) bằngbút toán.

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)

Có TK 331Sang kỳ hạch toán sau, khi hóa đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giáthực tế

Nếu giá tạm tính lớn hơn giá thực tế, thì kế toán ghi số chênh lệch bằngbút toán đỏ

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)

Nợ TK 1331

Có TK 331Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế ghi sổ chênh lệch bằng bút toánthờng

Nợ TK 152 (số chênh lệch tăng)

Nợ TK 1331

Có TK 331Trờng hợp hóa đơn về, nhng hàng cha về, công ty không mở TK 151 màchỉ lu hồ sơ "hàng mua đang đi đờng"

Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn số 0075812 và phiếu nhập kho số 5 ngày02/02/2006 nhập xi măng của công ty thơng mại Thành An kế toán ghi:

Nợ TK 152 1.523.444.721

Nợ TK 133 152.344.479

Có TK 331 1.675.789.200

2.5.2.2 Nhập kho NVL thu hồi

- Trong quá trình sản xuất khi xảy ra trờng hợp NVL xuất ra nhng sửdụng không hết, theo quy định của công ty là nhập lại kho

+ Khi các đội nhập NVL theo giao khoán từ kho công ty về kho đội

nh-ng thực tế các đội đã sử dụnh-ng khônh-ng hết và vẫn còn thừa do NVL nằm tronh-ngkho của đội cha xuất ra sản xuất hoặc dùng không hết Trờng hợp nay kế toánghi:

Nợ TK 152

Có TK 136 (chi tiết cho từng đội)

Trang 24

Kế toán tập hợp các phiếu nhập thu hồi phát sinh trong tháng 02/2006

để vào bảng kê nhập thu hồi vật t, rồi vào bảng tổng hợp nhật vật t thu hồi,cuối cùng ghi vào CTGS số 026

VD: Có phiếu nhập kho số 9 ngày 8/02/2006 trạm trộn số 2 nhập thuhồi phụ gia 300R số tiền là: 6.125.000

Nợ TK 3381

Có TK 711, 136…

Trang 25

2.5.3 Nghiệp vụ xuất kho NVL

NVL của công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếuxuất kho để sản xuất và xuất kho để sửa chữa lớn TSCĐ, xuất kho để phục vụsản xuất chung, phục vụ quản lý doanh nghiệp

Kế toán sau khi nhận đợc các phiếu xuất kho sẽ lập bảng kê xuất NVLchi tiết theo từng đội

Căn cứ vào các bảng kê xuất để lập bảng tổng hợp xuất NVL

Dựa vào bảng tổng hợp xuất NVL kế toán lập CTGS

Điều đặc biệt là khi lập CTGS rồi, để theo dõi chi tiết số liệu trênCTGS, kế toán NVL sẽ lập chứng từ phụ (chứng từ này đợc lập trên cơ sở cácphiếu xuất kho, khi phát sinh bên Có TK 152 và bên Nợ các TK liên quan, nó

đợc dùng để đối chiếu với số liệu trên CTGS và theo dõi chi tiết tình hình xuấtNVL và đợc gửi cho các bộ phận liên quan để họ hạch toán

Từ CTGS để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đó đợc dùng để ghi vào sổcái

Trang 26

Sơ đồ: Quá trình kế toán tổng hợp NVL tại Công ty TNHH

Kim Khí Hà Nội

- Khi xuất vật liệu cho các trạm trực thuộc:

Nợ TK 136 giá trị thực tế vật liệu xuất cho các trạm trực thuộc

Có TK 152

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 10 ngày 26/02/2006 xuất xi măng,

đá 1 x 2, cát vàng, phụ gia 300R cho trạm trộn bê tông số 1 Trung Yên trị giá2.064.429.206

Nợ TK 136 (chi tiết trạm trộn số 1 Trung Yên) 2.064.429.206

Phiếu xuất này là căn cứ để ghi vào các bảng kê xuất vật t, rồi ghi vàoBảng phân bổ NVL Sau đó ghi vào CTGS số 35 Để theo dõi chi tiết số liệu1.299.010.800 bao gồm những khoản nào, kế toán đã lập chứng từ phụ số 1

- Khi xuất nhiên liệu cho máy để phục vụ bán sản phẩm:

Bảng kê xuấtNVL

Bảng tổng hợpNVLChứng từ ghi sổ

Sổ cái TK152

Sổ đăng ký

Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết TK152

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 11)
Bảng cân đối - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng c ân đối (Trang 14)
Sơ đồ : - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Sơ đồ : (Trang 22)
Bảng kê xuất NVL - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng k ê xuất NVL (Trang 26)
Hình thức thanh toán: CK/TM MST: 0100106232 - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: 0100106232 (Trang 29)
Bảng kê nhập vật liệu chính - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng k ê nhập vật liệu chính (Trang 32)
Bảng kê nhập vật liệu Phụ - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng k ê nhập vật liệu Phụ (Trang 33)
Bảng kê xuất vật liệu chính - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng k ê xuất vật liệu chính (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu (Trang 37)
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu - 71 Hoàn thiện công tác kế tóan nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Kim khí Hà Nội
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn vật liệu (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w