1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây

75 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm
Trường học Công Ty TNHH Nước Khoáng- Bia Công Đoàn Hà Tây
Thể loại luận văn
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 731 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây

Trang 1

Phần I

Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ

thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1, Những vấn đề chung về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

1.1.1,Thành phẩm trong doanh nghiệp sản

1.1.1.1, Khái niệm về thành phẩm:

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc công đoạn sản xuất cuối cùngcủa quy trình công nghệ đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn quy cách, phẩm chất,tiêu chuẩn kỹ thuật đợc nhập kho hoặc xuất bán

1.1.1.2, Vai trò của thành phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất:

Nhu cầu của con ngời rất phong phú, đa dạng và phức tạp, không ai giốngnhau hoàn toàn và luôn biến động đối với mỗi chúng ta; nhu cầu ngày hôm naycha chắc đã giống nhu cầu ngày hôm qua Nhng nếu xét ở những nhu cầu hàngngày, mức nhu cầu cơ bản thi ai cũng giống nhau, họ đều muốn: ăn, mặc, ở, đilại Để đáp ứng nhu cầu này thì không thể thiếu hoạt động sản xuất Sản xuấtchính là cơ sở đáp ứng nhu cầu, phục vụ những nhu cầu, những mong muốn củacon ngời, giúp con ngời tồn tại và phát triển, thông qua đó thành phẩm đợc cungcấp thì nhu cầu của con ngời đợc thoả mãn Do vậy thành phẩm có ý nghĩa quantrọng trong việc thoả mãn nhu cầu của con ngời giúp con ngời tồn tại và pháttriển

1.1.1.3, Yêu cầu đối với thành phẩm:

Để quản lý tốt thành phẩm về mặt số lợng, phản ánh đầy đủ, chính xác số ợng thành phẩm đợc sản xuất ra một cách thờng xuyên, theo dõi chặt chẽ tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, pháthiện kịp thời những thành phẩm ứ đọng, tồn kho lâu ngày và đề ra biện pháp xử

l-lý kịp thời, không để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn Doanh nghiệp cần có kếhoạch theo dõi chặt chẽ thành phẩm, xác định lợng tồn kho cần thiết, lợng tồnkho do không tiêu thụ đợc sản phẩm để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, khôngnhập kho hoặc bán ra các sản phẩm kém phẩm chất vì nh thế sẽ ảnh hởng tới ng-

ời tiêu dùng và uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

Về mặt chủng loại: Trên cơ sở tìm hiểu thị hiếu ngời tiêu dùng, doanhnghiệp cần phải có những đầu t máy móc thiết bị, nâng cao quy trình công nghệ

Trang 2

để nâng cao chất lợng sản phẩm, thờng xuyên cải tiến mẫu mã, chủng loại hànghoá cho phong phú, đa dạng đáp ứng đông đảo ngời tiêu dùng.

1.1.2, Tiêu thụ và quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.

1.1.2.1, Khái niệm tiêu thụ thành phẩm:

Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sảnphẩm hàng hoá Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới cóvốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn Nh vậy trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thìtiêu thụ cũng là một khâu quan trọng, tiêu thụ là cầu nối trung gian giữa một bên

là sản xuất, một bên là tiêu dùng

1.1.2.2, Vai trò của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.

Sản phẩm sản xuất ra là đặc trng tiêu biểu của nền kinh tế thị trờng Do đótiêu thụ sản phẩm sản xuất ra hoặc tiêu thụ sản phẩm nói chung là một trongnhững mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp Quy trình có tác động rất lớntới quá trình sản xuất vì khi đó doanh nghiệp thu hồi đợc vốn, có lãi và tiếp tục

đầu t để tái sản xuất và thúc đẩy xã hội phát triển

Tiêu thụ thành phẩm là cầu nối gắn sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo choquá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Khâu tiêu thụ thành phẩm đợc đẩy mạnh sẽgóp phần đẩy nhanh vòng quay vốn lu động, tăng hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, là tiền đề tăng thu nhập của doanh nghiệp, ổn định tình hình tàichính, hoàn thành nhiệm vụ đối với nhà nớc, cải thiện đời sống của ngời lao

động, đồng thời cung cấp hàng hoá một cách kịp thời, đầu t đáp ứng nhu cầu củangời tiêu dùng

- Đối với doanh nghiệp: Chỉ thông qua tiêu thụ thì mục đích cuối cùng làtối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp mới thực hiện đợc và chỉ thông qua tiêuthụ mới đánh giá đợc chất lợng sản phẩm Cũng nhờ hoạt động tiêu thụ mà doanhnghiệp mới thu hồi đợc vốn và lãi để tái sản xuất sản phẩm Tiêu thụ sản phẩmhàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vốn, tiết kiệm vốnlao động và bổ sung vốn cho việc mở rộng và hiện đại hoá sản xuất Quá trìnhtiêu thụ sản phẩm tốt còn tác động trực tiếp đến từng thành viên của công ty, ảnh

Trang 3

hởng đến thu nhập ngời lao động dẫn đến thúc đẩy, kìm hãm năng suất lao động,gián tiếp ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Đối với ngời tiêu dùng: Quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiếtmột cách đầy đủ, kịp thời và đồng bộ, đúng về chất lợng và đầy đủ về số lợng đápứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của họ Thông qua tiêu thụ tính có ích của sảnphẩm đợc ngời tiêu dùng kiểm nghiệm, đánh giá và nó phản ánh sự phù hợp củasản phẩm đối với thị hiếu ngời tiêu dùng

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cho sự cân đốigiữa sản xuất với tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đốigiữa các nghành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp cómối liên hệ mật thiết với nhau bởi sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này là sảnphẩm đầu vào của doanh nghiệp khác Do vậy, tiêu thụ thành phẩm có ảnh hởngtrực tiếp tới sự cân đối sản xuất giữa các nghành, các đơn vị trong nền kinh tếquốc dân và tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng, điều hoà cung cầuhàng hoá trên thị trờng Mặt khác, tiêu thụ còn góp phần quan trọng trong việctạo ra các luồng tiền hàng chu chuyển liên tục trong nền kinh tế quốc dân, thúc

đẩy thanh toán trong phạm vi toàn doanh nghiệp, nghành kinh tế và toàn bộ nềnkinh tế Do vậy vai trò quan trọng của hoạt động tiêu thụ là không thể phủ nhận

đợc nên các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý tốt công tác tiêu thụ để có đợcchỗ đứng vững chắc trên thị trờng

1.1.2.3, Các phơng thức tiêu thụ.

1.1.2.3.1, Phơng thức bán buôn trực tiếp:

Căn cứ vào hoạt động đã ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm từ kho giaocho ngời mua đến nhận tại kho của doanh nghiệp, và ngời mua tự chịu tráchnhiệm về vận chuyển hàng Chứng từ sử dụng trong phơng thức này là phiếu xuấtkho kiêm hoá đơn bán hàng đợc lập thành 3 liên phòng kinh doanh lu một liên,chuyển cho khách hàng một liên, còn một liên chuyển cho phòng kế toán Ngoài

ra còn kèm theo hoá đơn GTGT Thời điểm xác nhận doanh thu là khi ngời muanhận đợc hàng và ký xác nhận lên chứng từ bán hàng Việc thanh toán tiền hàngphụ thuộc vào hợp đồng đã ký

1.1.2.3.2, Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Trang 4

Căn cứ vào hợp đồng đã ký doanh nghiệp vận chuyển sản phẩm đến chokhách hàng bằng phơng tiện tự có hay thuê ngoài Hàng hoá vận chuyển vẫnthuộc sở hữu của doanh nghiệp, thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ khi kháchhàng xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán Chứng từ sử dụng

“phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển” đợc lập thành 3 liên Phòng kinh doanh

lu một liên, gửi kèm theo hàng hoá 1 liên và cho phòng kế toán 2 liên Khi giaohàng tại kho của khách hàng, số hàng đó đợc thanh toán hay chấp nhận thanhtoán thì phòng kinh doanh lập“ hoá đơn bán hàng” thành 3 liên, phòng lu lại mộtliên, gửi cho khách 1 liên và 1 liên cho phòng kế toán

1.1.2.3.3, Phơng thức bán lẻ:

Là phơng thức bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầusinh hoạt cá nhân Số lợng tiêu thụ mỗi lần nhỏ, sản phẩm không ứ đọng trongkhâu lu thông mà đi vào tiêu dùng

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Nghiệp vụ giao hàng và thu tiền tách rời nhau.Mỗi quầy hoặc 1 số quầy tổ chức bố trí một số các nhân viên làm nhiệm vụ thutiền của khách hàng và viết tích kê cho khách hàng Khách hàng dùng tích kênhận hàng tại nhân viên giao hàng Cuối ca hoặc cuối ngày nhân viên thu ngânlàm giấy nộp tiền bán hàng, ngời giao hàng kiểm kê số hàng còn để xác địnhhàng đã giao cho khách hàng sau đó lập báo cáo bán hàng Kế toán ghi sổ căn cứvào 2 chứng từ trên từ thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua trả tiền vànhận hàng

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện nghiệp

vụ bán hàng và thu tiền từ khách hàng Nhân viên bán hàng sẽ chịu trách nhiệm

về số hàng bán ra và thu tiền vào, định kỳ nhân viên bán hàng xác định lợng hàngbán ra và lập báo cáo hàng là chứng từ kế toán ghi sổ

1.1.2.3.4, Phơng thức bán đại lý:

Sản phẩm sản xuất ra đợc giao cho bên đại lý bán Hàng này đợc gọi làhàng gửi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào nhận đợctiền của đại lý thông báo là bán đợc hàng Chứng từ sử dụng là phiếu xuất khohay biên bản giao hàng Đến thời hạn thanh toán kế toán đại lý sẽ phải lập quyết

Trang 5

toán gửi cho doanh nghiệp về số hàng đã bán, số tiền hàng và hoa hồng đại lý khi

đó thành phẩm đợc coi là tiêu thụ và kế toán căn cứ vào chứng từ trên để ghi sổ

1.1.2.3.5, Phơng thức bán hàng trả góp:

Là phơng thức khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợccoi là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần số tiền phải trả ngay thời

điểm mua, số còn lại sẽ trả dần ở các kỳ sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất

định Phơng thức này giúp doanh nghiệp khai thác triệt để thị trờng tiềm năng màhầu nh không phải đầu t thêm vốn

1.1.2.3.6, Phơng thức bán hàng xuất khẩu:

- Xuất khẩu trực tiếp: Là phơng thức xuất khẩu mà công xuất khẩu tự tìmkiếm thị trờng đàm phán, ký kết hợp đồng, giao hàng và thanh toán trực tiếp vớikhách hàng nớc ngoài trên cơ sở tự cân đối, nằm trong phạm vi chính sách quản

lý nhập khẩu của nhà nớc

- Xuất khẩu uỷ thác: Là phơng thức xuất khẩu mà ngời xuất khẩu có đủ

điều kiện xuất khẩu nhng không trực tiếp giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồnggiao hàng và thanh toán với khách hàng nớc ngoài phải uỷ thác với một ngờikhác để xuất khẩu hộ sản phẩm hàng hoá

1.1.2.3.7, Các phơng thức đợc coi là tiêu thụ khác:

Phơng thức hàng đổi hàng; phơng thức trả lơng, thởng cho cán bộ côngnhân viên; phơng thức xuất hàng để biếu tặng; phơng thức xuất hàng sử dụng nộibộ

1.2, Kế toán thành phẩm.

1.2.1, Đánh giá thành phẩm.

1.2.1.1, Đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế nhập kho:

-Thành phẩm nhập, xuất, tồn kho đợc phản ánh theo giá thành công xởngthực tế Giá vốn của thành phẩm nhập kho có liên quan đến quá trình sản xuấtsản phẩm, nó đợc xác định phù hợp với từng nguồn thu nhập

- Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sảnxuất, kinh doanh phụ hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thànhcông xởng thực tế( giá thành sản xuất công xởng thực tế)

- Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài, gia công chế biến, giá thành thực tếbao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công( chi phí nguyên vật liệu

Trang 6

trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê ngoài:vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…).

1.2.1.2, Đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế xuất kho:

Đối với thành phẩm xuất kho, việc xác định giá chính xác giá thực tế cũngrất quan trọng và cần thiết theo quy định chế độ kế toán các doanh nghiệp có thểlựa chọn một trong các phơng thức tính sau:

* Phơng pháp giá đơn vị bình quân: theo phơng pháp này, giá thực tế thànhphẩm xuất kho trong kỳ đợc xác định theo công thức:

= * xuất kho xuất kho bình quân

Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:

sau mỗi lần nhập số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc( FIFO): Theo phơng pháp này giả

thiết số hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhậpsau theo giá thực tế của từng số hàng nhập Nói cách khác, cơ sở của phơng phápnày là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàngxuất trớc và do vậy, giá trị số hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng

Trang 7

mua vào sau cùng trong kỳ Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn

định hoặc có xu hớng giảm

* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc(LIFO): Theo phơng pháp này giả định

hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuấttrớc ở trên Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát

* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này hàng đợc xác

định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào đến lúcxuất dùng Khi xuất dùng hàng nào( hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế

đích danh cùa hàng( hay lô hàng đó) Do vậy phơng pháp này còn có tên là

ph-ơng pháp đặc điểm riêng hay phph-ơng pháp trực tiếp

* Phơng pháp giá hạch toán: giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loạigiá ổn định nào đó trong kỳ Khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ hàng biến

động trong kỳ đợc phản ánh theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành

điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

giá thực tế xuất dùng = giá hạch toán của hàng * hệ số trong kỳ( hoặc tồn cuối kỳ) xuất trong kỳ( hoặc tồn cuối kỳ) giá

Trong đó:

Hệ giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số =

Giá giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trên thực tế phơng pháp giá hạch toán vẫn đợc các doanh nghiệp sử dụng.Nhng theo chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho thì tính giá thành sản phẩm không

Trang 8

1.2.2.2,Kế toán chi tiết thành phẩm:

Là sự kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽtình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Doanh nghiệp có thể áp dụng mộttrong các trờng hợp sau:

* Phơng pháp ghi thẻ song song:

Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song

* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Sơ đồ 2.1 : sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển

Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho thành phẩm

Kế toán tổng hợp

Phiếu nhập kho

thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

Bảng kê nhập

Kế toán tổng hợp

Trang 9

1.2.3.1,Tài khoản kế toán sử dụng.

- Tài khoản 155 đợc dùng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửathành phẩm nhập xuất tồn kho thành phẩm theo giá thành thực tế

TK 155( thành phẩm)Phản ánh giá thực tế của giá thực tế của thành phẩmthành phẩm nhập kho xuất kho

D: giá thực tế của thành phẩm tồn kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho thành phẩm

Phiếu giao nhận chứng từ thành phẩm

Trang 10

- Tài khoản 632: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh

và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt mức bình thờng, số trích lập và hoànnhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Kết cấu và nội dung phản ánh của tàikhoản 632- giá vốn hàng bán

TK 632- giá vốn hàng bán

phí sản xuất chung cố định không phân bổ hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong

hàng tồn kho sau khi trừ đi bồi

thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra

Khi có sản phẩm hoàn thành nhân viên của bộ phận kiểm tra chất lợng xác

định thứ hạng và chất lợng sản phẩm ghi vào” bảng công tác của tổ” Căn cứ vào

Trang 11

kiểm kê chất lợng sản phẩm, tổ trởng tổ sản xuất giao sản phẩm vào kho và lập”phiếu nhập kho”.

- Tại kho: Mỗi lần nhập hoặc xuất kho thành phẩm, thủ kho phải lập cácphiếu nhập, phiếu xuất từ đó phản ánh tình hình nhập, xuất thành phẩm vào thẻkho

1.2.3.3, Phơng pháp hạch toán thành phẩm.

* Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

sơ đồ 4.1, Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

TK632

Giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong định mức

TK 1381

bị từ chối trả lại nhập kho

Trang 12

giá trị sản phẩm thiếu cha rõ

* Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Sơ đồ 5.1: sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Trang 13

1.3, Kế toán tiêu thụ thành phẩm.

1.3.1, Một số chỉ tiêu phát sinh khi tiêu thụ thành phẩm.

1.3.1.1, Doanh thu bán hàng:

Doanh thu tiêu thụ hàng hoá là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá,dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại( nếu có) và đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của từng ngành và có ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn tài chính quan trọng để doanhnghiệp trang trải các khoản chi phí về công cụ lao động, đối tợng lao động đã haophí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trang trải cho số vốn đã ứng ra cho sảnxuất kinh doanh; có tiền để thanh toán tiền lơng, tiền công, tiền thởng cho ngờilao động, trích BHXH, BHYT, KPCĐ; làm các nghĩa vụ tài chính đối với nhà n-ớc

-Thực hiện doanh thu bán hàng đầy đủ kịp thời góp phần thúc đẩy tăng tốc

độ chu chuyển vốn lu động, tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình sản xuất

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp doanhthu đợc ghi nhận theo giá bán cả thuế

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ doanhthu đợc ghi nhận theo giá bán cha có thuế

- Để tăng khối lợng hàng hoá bán ra doanh nghiệp có thể sử dụng một sốchính sác u đãi trong bán hàng Lúc đó kế toán theo dõi cả các khoản giảm trừdoanh thu để xác định doanh thu thuần

1.3.1.2, Doanh thu thuần:

Là số chêch lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi giảm doanhthu( chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, thuê TTĐB…)

1.3.1.3, Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém chất lợng, hàngkhông đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm…

Trang 14

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trảlại và từ chối thanh toán.

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua dotrong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua khối lợng hàng hoá lớn

và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một

Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

1.3.1.6, Lợi nhuận thuần:

Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp

Nói chung tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng có ảnh hởng rấtlớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc không hoàn thành đợc dự kiếnchỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện không kịp thời đều làm tình hình tàichính của doanh nghiệp gặp khó khăn và gây trở ngại cho quá trình sản xuất

1.3.2, Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm.

1.3.2.1, Kế toán chi tiết các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm:

Hàng ngày các nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh, kế toán phản ánh vào sổ chitiết bán hàng Sổ này căn cứ vào nghành hàng, loại hàng, khả năng hạch toán,tính trọng yếu, yêu cầu báo cáo với nhà nớc của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Theo hớng dẫn của chế độ kế toán thì có thể sử dụng thêm sổ chi tiết theodõi các khoản phải thu của khách hàng( ngoài sổ chi tiết bán hàng) để theo dõiviệc thanh toán tiền của khách hàng

1.3.2.2, Kế toán tổng hợp tiêu thụ.

1.3.2.2.1, Chứng từ kế toán:

Trang 15

Khi tiêu thụ thành phẩm doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng hợp pháp

và giao cho khách hàng hai liên Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dungtheo quy định và phải nguyên vẹn Số liệu, chữ viết phải rõ ràng, trung thực, đầy

đủ, chính xác không tẩy xoá, sửa chữa Nếu bán lẻ thành phẩm cho ngời tiêudùng có giá trị thấp hơn quy định thì không phải lập hoá đơn nhng phải lập bảng

kê bán lẻ theo quy định hiện hành

Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thì sử dụng hoá đơn GTGT

Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp thì sử dụng hoá đơn bán hàng

Kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT để hạch toándoanh thu tiêu thụ và thuế GTGT đầu ra phải nộp( đối với phơng pháp khấu trừ)

1.3.2.2.2, Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 157: Hàng gửi bán

TK 157

- giá vốn hàng gửi bán bị từ chốiD: giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp

nhận

* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu

TK 511

thụ

phát sinh trong kỳ

Trang 16

D: Không có số dTài khoản 511 có 4 tiểu khoản:

- Tài khoản5111: Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

* Tài khoản 512“ Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu về hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ Nội dungphản ánh tài khoản 512 giống nh tài khoản 511

Tài khoản 512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:

- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng

- Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 531“ Hàng hoá bị trả lại”; tài khoản 532“ giảm giá hàng bán”;tài khoản 521“ chiết khấu thơng mại”

TK 531, 532, 521

D: không có số d

* Tài khoản 3331- thuế giá trị gia tăng phải nộp

TK 3331

- sô thuế gtgt đã nộp vào ngân sách NN chính, thu nhập bất thờng

Trang 17

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311: thuế gtgt đầu ra

- Tài khoản 33312: thuế gtgt hàng nhập khẩu

Ngoài các tài khoản trên còn sử dụng một số tài khoản liên quan:111,112,

- Bút toán 1: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Xuất kho thành phẩm

Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng không qua kho

- Bút toán 2: Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng

Có TK 3331( 33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng( cha có thuế GTGT)

- Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán

Nợ TK 635: Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng

Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua

Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua

Có TK 3388: số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh toáncho ngời mua

- Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán

Nợ TK 521, 532: Số chiết khấu thơng mại khách hàng đợc hởng

Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với sốchiết khấu thơng mại thực tế phát sinh

Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua

Trang 18

Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.

Có TK 338( 3388): Số chiết khấu thơng mại chấp nhận nhngcha thanh toán cho ngời mua

+ Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại

Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại

Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng

Có TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ

+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại

Nợ TK 511: giảm giá doanh thu tiêu thụ

Có TK 521: kết chuyển chiết khấu thơng mại

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại

Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK 531: kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại

+ Kết chuyển giảm giá hàng bán

Nợ TK 511: giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK 532: kết chuyển số giảm giá hàng bán

Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ

Nợ TK 511: kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Có TK 911:( hoạt động tiêu thụ)

Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả kinh doanh

Nợ TK 911

Có TK 632

1.3.2.3.2, Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Trang 19

Là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Khi xuất sản phẩm chuyển giao cho ngời mua, do hàng vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lợng hàng gửi bántheo giá vốn thực tế bằng các bút toán:

Nợ TK 157: giá thành công xởng thực tế của hàng gửi bán

Có TK 154: xuất trực tiếp từ phân xởng sản xuất

Có TK 155: xuất trực tiếp tại kho thành phẩm

Giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng

Nợ TK 157: giá thành thực tế lao vụ dịch vụ chờ chấp nhận

Có TK 154: gia thành sản xuất thực tế

Khi hàng hoá chuyển đi đợc bên mua chấp nhận, chấp nhận thanh toánhoặc thanh toán( 1 phần hay toàn bộ), doanh nghiệp phải lập hoá đơn gtgt về lợnghàng hoá đã đợc chấp nhận giao cho khách hàng Căn cứ vào hoá đơn gtgt kếtoán ghi các bút toán sau:

+ Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận

Nợ TK 131, 111, 112: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận

Có TK 3331( 33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ.+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận

Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 157: giá vốn của hàng đợc chấp nhận

Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha xác nhận là tiêu thụ

Nợ TK 155, 152: nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu

Nợ TK 138(1388), 334: giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng

Trang 20

TK 154,155 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131 Giao hàng đơn giá vốn gửi đại K/C giá vốn K/C doanh doanh

thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

1.3.2.3.4, Phơng thức bán hàng trả góp:

Ngời mua đợc phép trả chậm làm nhiều lần số tiền trả mỗi lần( trừ lần đầu)

là bằng nhau và ngoài số tiền phải trả cho ngời bán theo giá bán ngời mua phảitrả cho ngời bán một khoản lãi do trả chậm Hình thức này thờng áp dụng đối vớidoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn

bán

tiền ngay

Trang 21

cho hàng xuất khẩu hàng bán,hàng ngoại

1.3.2.3.6, Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác.

* Tiêu thụ nội bộ

Doanh thu hàng xuất khẩu tính theo tỷ giá

thực tế

Trang 22

TK 33311Thuế VAT đầu ra phải nộp

* Ngoài ra còn có các trờng hợp tiêu thụ khác nh

- Trả lơng cho các bộ công nhân viên

- Xuất sản phẩm hàng hoá để đổi lấy vật t hàng hoá khác

- Xuất khẩu hàng hoá để biếu tặng

1.3.2.4, Hạch toán tiêu thụ đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK

Căn cứ vào chứng từ liên quan đến hàng tiêu thụ trong từng phơng thức cụthể, kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:

Nợ TK 632: tiêu thụ trực tiếp

Nợ TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, ký gửi

Có TK 155, 154: giá vốn hàng xuất

- Phản ánh giá bán( gồm cả thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khâu)

Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng bên ngoài

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

- Số thuế TTĐB, thuế XK hay thuế GTGT phải nộp về hàng tiêu thụ

Nợ TK 511, 512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK 3331( 33311): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 333( 3332): Thuế TTĐB phải nộp

Có TK 333( 3333) : Thuế XK phải nộp

- Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua( nếu có)

Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 131, 1368…

- Chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh( theo giá thanh toán)

Nợ TK 521: Tập hợp chiết khấu thơng mại

Có TK 111, 112, 131, 1368…

Trang 23

- Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh( Theo giá thanh toán).

Nợ TK 532: Tập hợp giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112, 131, 1368…

- Số doanh thu của hàng bán bị trả lại( theo giá thanh toán)

Nợ TK 531: Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 511: Số thuế của hàng bị trả lại

Các bút toán kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanhthu của hàng bán bị trả lại, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán hạchtoán giống nh các doanh nghiệp khác

1.3.3, Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3.1, Hạch toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chiphí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo Việc hạchtoán chi phí bán hàng đợc tiến hành nh sau:

- Tính ra tiền lơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói,vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:

Trang 24

Nợ TK 641( 6412): Tập hợp chi phí vật liệu, bao gói.

Có TK 152( chi tiết tiểu khoản)

- Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ

Nợ TK 641( 6413): Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ bán hàng

Có TK 152: Chi phí vật liệu sửa chữa

Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khách hàng

- Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng

Nợ TK 641( 6417): Trị giá vật liệu mua ngoài

Nợ TK 133( 1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài

- Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này

Nợ TK 641: chi tiết tiểu khoản

Có TK 641: ghi giảm chi phí bán hàng

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 142( 1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển

Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ

Trang 25

Có TK 641: chi tiết tiểu khoản.

1.3.3.2, Hạch toán chi phí quản lý.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra

đợc cho bất kỳ một hoạt động nào

Về cơ bản, chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tơng tự nh hạch toánchi phí bán hàng Quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý có thể kháiquát qua sơ đồ sau:

Trang 26

1.4, Các hình thức sổ kế toán.

1.4.1, Hình thức sổ nhật ký sổ cái:

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vàomột quyển sổ gọi là nhật ký- sổ cái Sổ này hạch toán tổng hợp duy nhất trong đókết hợp phản ánh theo thời gian và hệ thống Tất cả tài khoản mà doanh nghiệp

sử dụng đợc phản ánh 2 bên nợ có trên cùng một trang sổ Căn cứ ghi sổ là chứng

từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ vào một dòng nhật ký sổcái

Sơ đồ : Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật ký

sổ cái

: Đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp: ghi cuối ngày

1.4.2, Hình thức nhật ký chung:

Hạch toán thành phẩm: Từ các chứng từ nhập, xuất thành phẩm phát sinh

kế toán phản ánh vào sổ tổng hợp” nhật ký chung” Kế toán tiến hành ghi sổ cáitài khoản 155

Chứng từ gốc

Bảng kê chứng từ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký sổ cái

Báo cáo kế toán

Trang 27

Sơ đồ : Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật kýchung.

Báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ

Chứng từ gốc

Trang 28

Ghi chú: : ghi thờng xuyên trong kỳ báo cáo.

: ghi cuối ngày

: đối chiếu số liệu cuối kỳ

1.4.4, Nhật ký chứng từ:

Theo hình thức này kế toán dùng hình thức nhật ký chứng từ đết tổng hợp

số phất sinh bên có của từng tài khoản đối ứng, nọ đối với từng tài khoản

Sơ đồ : kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật kýchứng từ

: ghi vào cuối ngày

: đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp

phần II Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH nớc khoáng- bia Công

Đoàn Hà Tây.

2.1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

Chứng từ và bảng phân bổ phí

Bảng kê(1-11)

Sổ chi tiết và sổ chi tiết khácNhật ký-chứng từ

Sổ cái

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

2.1.1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

2.1.1.1, Vị trị địa lý:

Công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây có trụ sở sản xuất

đặc tại Ba La- Hà Đông- Hà Tây với mỏ nớc khoáng khai thác tại Tản Lĩnh- BaVì- Hà Tây Vị trí địa lý trên rất thuận lợi về thơng mại, giao thông, đủ điều kiện

để giao lu hàng hoá, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cả nớc đặc biệt

là thủ đô Hà Nội

2.1.1.2, Cơ sở pháp lý và quá trình hình thành công ty.

Trên cơ sở căn cứ vào 63/2001/NĐ- CP của chính phủ về việc chuyển đổidoanh nghiệp, công ty nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây là công ty TNHH mộtthành viên chủ sở hữu là liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây

Công ty nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây đợc thành lập ngày 20/6/1984

do chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây ký và đợc chuyển đổi thành công tyTNHH một thành viên theo quyết định số 61 QĐ/ LĐLĐ ngày 2/5/2002 vớinhiệm vụ là sản xuất bia, nớc khoáng, khai thác mỏ nớc khoáng góp phần thựchiện chơng trình kinh tế của tỉnh Hà Tây và của liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây

2.1.1.3, Quá trình phát triển của công ty.

Công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây đợc thành lập từ năm

1984, tính đến năm nay là 21 năm Trong những năm qua công ty đã thu đợcnhững thành tựu kinh doanh sau:

Thực hiện nghị định 62/ 2001/ NĐ- CP của chính phủ về việc chuyển đổidoanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên, công ty nớc khoáng Hà Tây

đã đợc chuyển đổi thành công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.Trong quá trình chuyển đổi, công ty đã gặp không ít những khó khăn về công tác

tổ chức, tiền vốn và máy móc thiết bị Song, nhờ sự quan tâm của liên đoàn lao

động tỉnh Hà Tây, công ty đã đầu t và nâng cấp hệ thống khai thác mỏ nớckhoáng thiên nhiên Tản Viên, cải thiện dây chuyền đóng chai theo tiêu chuẩnnhà nớc Nhờ vậy, số lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tăng, chất lợng sản phẩm

đợc đảm bảo và nâng cao Sản phẩm nớc khoáng và bia của công ty đã đợc tiêuthụ và a chuộng ở thị trờng Hà Tây, Nghệ An, Thanh Hoá, Thành Phố Hồ Chí

Trang 30

Minh Hơn nữa, công ty cũng rất quan tâm đến công tác bồi dỡng, đào tạo taynghề và đảm bảo đời sống cho công nhân viên của công ty.

Năm 2001, công ty đã tham gia hội chợ “ hàng việt nam chất lợng cao” và

đợc tặng huy chơng vàng cho sản phẩm nớc khoáng Tản Viên

Cùng với sự đi lên của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thị trờng, công tyTNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây đã trải qua nhiều biến đổi thăng trầm

để khẳng định mình và hoà nhập với nền kinh tế năng động, không ngừng đi lên,bám sát nhiệm vụ và lấy sự phát triển của ngành làm phơng hớng phát triển củamình Sự phát triển của công ty đợc biểu hiện cụ thể qua các chỉ tiêu đạt đợc nhsau:

Qua bản số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu trong 3 năm đều tăng rõ rệt.Doanh thu năm 2002 đến 2004 tăng từ 3326.5 lên 3832( triệu đồng) chứng tỏdoanh nghiệp đã có nhiều cố gắng chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng, hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả

Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chi phí nh vậy doanh nghiệp đã tiếtkiệm chi phí tốt, riêng năm 2003, do tình hình giá cả vật t đầu vào có sự biến

động dẫn đến chi phí tăng lên 0.36% bình quân năm 2003 so với năm 2002, nhngcông ty đã kịp thời điều chỉnh hạ chi phí năm 2004 với năm 2003 đợc 0.33%

2.1.2, Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

2.1.2.1, Mô hình và hình thức sở hữu vốn của công ty.

Trang 31

Công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây là một đơn vị sảnxuất kinh doanh loại vừa và nhỏ, đợc tổ chức dới dạng trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên với chủ sở hữu là liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây Công ty sản xuất vàkinh doanh hai mặt hàng chính là nớc khoáng và bia hơi, bia chai Các loại sảnphẩm của công ty phù hợp với mọi đối tợng ngời tiêu dùng và đặc biệt phù hợpvới những cuộc hội họp, hội nghị, hội thảo và du lịch…

Sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định đợc vị thế của mình trên thịtrờng cả nớc

2.1.2.2, Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

2.1.2.2.1, Về lao động.

Tổng số lao động của công ty là 100 ngời Trong đó:

- 44 lao động nữ: chiếm 44%

- 56 lao động nam: chiếm 56%

Với tỷ lệ lao động hợp lý giữa lao động nam và nữ, đã tạo ra sự hài hoàtrong bố trí và sắp xếp công việc Hầu nh lao động của công ty đều ở độ tuổi từ

23 đến 45 nên đảm bảo đợc cả về sức khoẻ và chất lợng lao động

+ Phân loại theo trình độ lao động:

- Cử nhân: 7 ngời

- Kỹ s: 2 ngời

+ Phân loại theo nghiệp vụ:

- Trực tiếp sản xuất: 76 ngời

- Gián tiếp sản xuất: 24 ngời

2.1.2.2.2, Thu nhập của ngời lao động.

Công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây rất quan tâm đến đờisống ngời lao động Tổng quỹ lơng năm 2004 là 710000000( đồng) với tiền lơngbình quân là 750000( đ/ ngời/ tháng) Nh vậy đời sống của ngời lao động đảmbảo và ổn định

2.1.2.3, Cơ cấu giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh doanh.

Để tổ chức kinh doanh đợc tốt, bộ máy tổ chức quản lý của công ty đã

đ-ợc sắp xếp một cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trởng, phù hợp yêucầu sản xuất kinh doanh

Trang 32

Ban giám đốc công ty gồm: ba lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp sản xuất.

- Giám đốc: Là ngời đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật vểmọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý tài sản, là chủ quản công ty và làmnhiệm vụ đầy đủ với nhà nớc theo pháp luật quy định

- Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời giúp việc cho giám đốc, điều hành,

đôn đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh nh: kế toán, tài vụ, tiêu thụ, bánhàng, marketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà công

ty và giám đốc đề ra

- Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp quản lý và điều hành các bộ phận

kỹ thuật công nghệ, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất, chất lợngsản phẩm, đảm bảo thống nhất, đầu t sửa chữa bảo dỡng, bảo hành máy móc thiết

bị, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Để giúp việc cho giám đốc còn gồm 5 phòng ban với các chức năng vànhiệm vụ khác nhau:

- Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc

về tổ chức lao động tuỳ theo quy mô sản xuất Tuyển chọn cán bộ công nhân cónăng lực, tay nghề giúp cho công ty có đợc những công nhân có năng lực, taynghề giúp cho công ty có đợc những công nhân, cán bộ quản lý tốt, lao động

lý, bảo vệ tài sản mua sắm phơng tiện giúp giám đốc thực hiện những công việchành chính nh: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…

- Phòng tiêu thụ bán hàng( phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quantrọng của công ty bởi nó tác động trực tiếp tới khối lợng tiêu thụ, khối lợng sảnphẩm sản xuất ra đợc bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ nh bán buôn, bán lẻ, bán

ứng với từng đối tợng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanh toán tiền hàngtheo đúng quy định của công ty

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là bộ phận thực hành và nghiên cứu côngnghệ, quản lý chất lợng sản phẩm, hớng dẫn phân xởng và từng bộ phận làm

đúng quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lợng từng khâu vật t, nguyênvật liệu đến sản xuất Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chất l-

Trang 33

ợng, đảm bảo hàng hoá đa ra lu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cuat nghành côngnghệ thực phẩm.

- Phòng cơ điện, vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý, sử dụng máymóc, thiết bị, dây truyền sản xuất: Hàng tháng tiến hành kiểm tra, sửa chữa vàbảo dỡng máy móc thiết bị, thay thế dự phòng máy móc, quản lý điện năng

- Phòng tài vụ kế toán, hạch toán: Là bộ phận quan trọng thực hiện cácchức năng sau:

+ Giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính ở công ty, thay mặtnhà nớc ở cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành Căn cứ vào tìnhhình sản xuất để lên phản ánh cho kế hoach vật t, nguyên liệu, tài chính cho sảnxuất, kinh doanh để phù hợp với quy mô sản xuất của công ty

Mỏ khoáng ở Ba Vì: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ về nguồn nớc,cung ứng nớc để phục vụ cho sản xuất

Phân xởng sản xuất nớc giải khát và phân xởng sản xuất bia: Sảnxuất hai loại sản phẩm nớc khoáng và bia

+ Bộ phận quảng cáo,tiếp thị, khai thác thị trờng

+ Bộ phận phân phối hàng, giao hàng và mở đại lý

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty

Phân x ởng

sản xuất n ớc

Phân x ởng sản xuất bia

Phòng kinh tế công nghệ( KCS)

Phòng cơ điện vận hành máy

Phòng cơ điện vận hành máy

Trang 34

2.1.2.4, Quy trình sản xuất của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

Quy trình sản xuất của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây gồm 2 phân xởng đợc thực hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2, Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nớc khoáng đóng chai

Nớc khoáng đóng chai ở công ty không đơn thuần là nghành sản xuất nớcgiải khát mà nó còn là một loại sản phẩm mang đầy đủ các vi lợng, khoáng hoá

có lợi cho cơ thể Công nghệ chế biến trên không làm ảnh hởng tới thành phẩmhoá học của nớc khoáng

Trang 35

Sơ đồ 3.2, Sơ đồ quy trình sản xuất bia

35

Làm sạchNghiền

NấuLọc bã

Dịch đ ờng

Đun hoaLọc hoa

N ớc ng ngBã

Xác men

Cặn bã, xác men

Trang 36

2.1.3, Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 6 ngời trong đó có 2 nam và 4 nữ với

độ tuổi trung bình 35 tuổi đều đã tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên môncao

Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán đợc biểu hiện qua sơ

đồ:

Sơ đồ 4.2, Sơ đồ bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng kế toán:

- Kế toán trởng: Là ngời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, là ngời

điều hành trực tiếp có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với quytrình công nghệ và tài chính của công ty

Kế toán

TP, thu nhập và phân phối thu nhập

Kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp

vụ tính toán, nguồn vốn

và quỹ

Kế toán lao động tiền l ơng

và thống kê

Thủ kho

Trang 37

- Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc kếtoán trởng uỷ quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký uỷ quyềntổng hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểmtra số liệu cho khớp đúng Đồng thời theo dõi tập hợp chi phí sản xuất phát sinh

và các chi phí liên quan đến tính giá thành sản phẩm

- Kế toán TSCĐ- NVL-CCDC: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợpchính xác kịp thời về số lợng, giá trị TSCĐ, VL hiện có và tình hình tăng giảmTSCĐ trong công ty ở từng bộ phận phân xởng tạo điều kiện cho công ty giámsát, kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ cũng nh biên pháp đổi mớiTSCĐ cho công ty Tính toán và phản ánh kịp thời tình hình XDCB, mua sắmtrang thiết bị mới

- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán, nguồn vốn của xínghiệp, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, quỹ

và tài khoản tiền gửi Phản ánh rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vậndụng các hình thức thanh toán để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn vàchiếm dụng vốn Phản ánh đúng đắn số hiện có và tình hình biến động của từng

đồng vốn đợc bảo toàn và phát triển

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ phân phối thu nhập: Phản ánh đầy đủ chínhxác tình hình nhập xuất tồn kho về chất lợng và giá trị thành phẩm, hạch toánchính xác tình hình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán với ngời mua,thanh toán với NSNN, hạch toán chính xác giá vốn thực tế của sản phẩm và kếtquả tài chính của công ty

- Kế toán lao động tiền lơng và thống kê: Kiểm tra tình hình hoạt động và

sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành chính xác chế độ tiền lơng, trợ cấpBHXH Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng và các khoản chi tiền lơngBHXH, chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động Hàngtháng, quý, lập báo cáo thống kê theo chế độ quy định về các chỉ tiêu tài chính vàlao động mà pháp luật quy định

- Thủ quỹ: phản ánh tình hình thu chi các loại tiền

2.1.4, Chính sách kế toán ở công ty TNHH nớc khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 1.1 sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song (Trang 9)
Bảng luỹ kế nhập, xuất,  tồn kho thành phẩm - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn kho thành phẩm (Trang 10)
Sơ đồ 2.1 : sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân  chuyển - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 2.1 sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 10)
Bảng kê xuất - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Bảng k ê xuất (Trang 10)
Sơ đồ 4.1, Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên (Trang 13)
Sơ đồ 5.1: sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 5.1 sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 14)
1.4.2, Hình thức nhật ký chung: - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
1.4.2 Hình thức nhật ký chung: (Trang 32)
Sơ đồ : Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật ký  chung. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
to án thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật ký chung (Trang 32)
1.4.3, Hình thức chứng từ ghi sổ: - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 33)
Sơ đồ : kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật ký  chứng từ. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
k ế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 34)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty (Trang 40)
Sơ đồ 2.2, Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nớc khoáng đóng chai. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nớc khoáng đóng chai (Trang 41)
Sơ đồ 3.2, Sơ đồ quy trình sản xuất bia - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất bia (Trang 42)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Hình th ức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH nớc khoáng- bia Công (Trang 43)
Sơ đồ 5.2, sơ đồ hình thức chứng từ kế toán ghi sổ. - 69 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Sơ đồ 5.2 sơ đồ hình thức chứng từ kế toán ghi sổ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w