1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội

56 252 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 24,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thiết bị phân kênh, hợp kênh sử dụng vòng ring STM4, STMI và 2Mb/s Mạng SDH được xây dựng gồm 35 ga với mỗi ga ở đầu xa được sử dụng bộ hợp kênh 1511BA kết nối với các thiết bị

Trang 1

Kính gửi: Trường đại học Giao thông Vận tải Công ty thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội nhận xét về việc thực tập của nhóm sinh viên:

- Tran Ngọc Lâm

- _ Nguyễn Thị Thùy Linh

-_ Nguyễn Xuân Linh

- Nguyễn Hữu Lượng

- H6 Tuan Nghia

Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông như sau:

1 Thời gian thực tập:

2 Nội dung thực tập và kết quả đạt được:

3 Ý thức chấp hành nội quy của đơn vị:

4 Điểm số đánh giá (Thang điểm 10):

Ngày tháng năm

Tổng công ty ÐĐS Việt Nam

Công ty TTTH ĐS Hà Nội

Trang 2

Với sự phát triển của ngành Viễn thông quốc tế nói chung và Việt nam nói riêng,

cùng với sự phát triển của công nghệ như điện tử, tin học , quang hoc đã đầy mạnh sự

phát triển của của công nghệ thông tin Sự phát triển của hệ thống thông tin đã trở thành vấn đề bức thiết của tất cả các quốc gia trên thế giới , để hỗ trợ cho nền kinh tế

được phát triển một cách thuận lợi Một trong các thành phần quan trọng trong hệ thống viễn thông là hệ thống truyền dẫn SDH và các tổng đài nội bộ PBX

Do đó trong thời gian thực tập, chúng em xin chọn mảng thực tập là:

- _ Hệ thống truyền dẫn SDH trong thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội — Vinh

- _ Tổng đài điện tử nội bộ trong đường sắt

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Cảnh Minh và các cán bộ công nhân viên

bên công ty thông tin tín hiệu đương sắt Hà Nôi đã tạo mọi điều kiện cho chúng em

hoàn thành tốt đợt thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội tháng I năm 2011

Trang 3

Ý KIÊN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP . - 1 LỜI MỞ ĐẦU

CHUONG I: HE THONG TRUYỀN DẪN SDH HÀ NỘI- VINH - 5 1.1 Tổng quan về SDH 2¿++©++++2E++++EE++2EEE+tEEEEetEEkrtrrkrrrrkrrrrrrrerrrk 5 1.1.1 Các tiêu chuẩn SDH 2¿©©2+©++2EEE+tEEEEteEEEEtrEExrrrrrrrrrrrrrrrree 5 1.1.2 Nguyên tắc ghép kênh - 2 +©++++tE++++E+++etE++ttExxrsrrrrrrrrrrrrrree 5 1.1.3 Cấu trúc khung SDH 2¿©+©+++£EE+++2EE++tEEE+ttEExetrrrrrrrrrrrrrree § 1.1.4 Các cơ chế bảo vệ . 2¿-22++2222Y+t2221111222111112211111.21111 1e 10 1.1.5 Các phần tử của mạng SDH . 2-+©©+++C2++ttrvxerrrrrerrrrreree 12 1.2 Giới thiệu chung về thiết bị SDH, hệ thống thông tin Hà Nội — Vinh 15 1.2.1 Cấu trúc hệ thống SDH 2- 2£ + ©++££E+E£EEEEEEEESEEErEEEerrrerrrkerrke 15 1.2.2 Hệ thống quản lý -+-©2++2V+++2EE++tEEEEreEEEktEEEvrtrrkrrrrrrrrrrrrree 16 1.2.3 Cơ chế dự phòng của mạng -+-©++©++++t2xretrrxrerrrrrrrrrrcree 17 1.3 Thiết bị truyền dẫn SDH ¿2© E£€E+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEkrrrkerrkx 18

1.3.1 Giá trính S9(600x600x2200mm), 2¿¿-©2++222+++t2EEYEvrrrrrvrrrrte 18

1.3.2 Thiết bị 1660SM - 2-22 ©+£+E+E+EEECEEEEEEE12711211127112110271 211 E1 crk 19

1.3.3 Thiết bị 1650 SMC 2-2222: 222 vt2221112221111221111 111 te 24

1.3.4 Thiết bị 1640 FOX -2-2£©+<+2EECEEEEEEE1E711211227112110271 711.11 crk 27 1.3.5 Thiết bị kết nối chéo 1515 CX-C -¿2-©+£©+£++E£rkevrrerrrxerrke 29

Trang 4

1.3.7 Thiết bị quản lý phần tử mạng nội bộ 1353 AC -: 34

CHUONG II: TIM HIEU VE TONG ĐÀI c.ccc.e 36

2.1 Tổng quan về tổng đài -2 +©+++2E++++EE++tEEEEEtEEExrerrkxrtrrkrrrrrrrrrrrree 36 2.1.1 Khái niệm tổng đầài 2-22 +++EE€EEEEEEEEEEEEEEEEEEEAE211.71 211 errke 36 2.1.2 Vị trí của hệ thống tổng đài chuyển mạch trong mạng viễn thông: 36 2.1.3 Xu hướng sử dụng, ưu điểm tổng đài nội bộ: . - +: 38 2.2 Sơ đồ kết nối và hoạt động của hệ thống tổng đài của công ty TTTH đường sắt

TH 2 2 .T TT 1 1 c rre 40

2.3 Tổng đài MATRA 6550 IP PBX 22-©+++©++vEEEEeEEExrtrrxrrrrrrrrrrrree 41 2.3.1 Câu trúc cứng của tông đài MATRA 6550 IP PBX - 41 2.3.2 Quan ly phan mém hé thong .ccccsceccsssescsssescsssecssssccsssecssssecsssessssecesseceesseces 46 2.3.3 Kiểm tra xử lý các lỗi cơ bản -¿ 2+©++2vvxeecrxxrerrxrrrrrrrerrrrcree 48 2.4 Tổng đài Trung kế Definity 2 2-©++++++2EE++vEEExrerrxrrtrrxrerrrrrrrrrree 48 2.4.1 Cầu trúc phần cứng của tổng đài definity: -c- 5s: 48 2.4.2 Phần mềm hệ thống tông đài: ¿-+©++£+++++tx++zvxeerrreeeee 51 KET LUAN 53 Phụ lục 1: Sơ đồ hệ thống truyền dẫn SDH Hà Nội Vinh . - 2-5: 54 Phụ lục 2: Sơ đồ phòng quản lý mạng -2-2©+£+++++++++tvxezzxxeerrxx 55

IV 100120009:7 1/84 NNắ 56

Trang 5

1.1 Téng quan vé SDH

1.1.1 Các tiêu chuẩn SDH

Tiêu chuẩn mới xuất hiện lần đầu tiên là SONET do công ty Bellcore (Mỹ) đưa ra,

được chỉnh sửa nhiều lần trước khi trở thành tiêu chân SDH quốc tế Cả SDH và

SONET được giới thiệu rộng rãi giữa những năm 1988 và 1992 SDH được định nghĩa

bởi Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSD, được sử dụng ở rất nhiều nước trên

thế giới Nhật Bản và Bắc Mỹ cũng xây dựng các tiêu chuẩn về SDH riêng SONET do

Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ phát triển và được ứng dụng ở Bắc Mỹ

STS-3, OC-3 155520 |STM-1 | 84DS-1, hodc 3DS-3 63EI, hoặc 1E4

STS-12, OC-12 622,080 STM-4 | 336DS-1, hoac12DS-3 252E1, hoặc 4E4

hệ thống cận đồng bộ này có thể thuộc hệ Châu Âu hoặc Bắc Mỹ Đầu vào của các hệ

thống đồng bộ cơ sở là các luồng cận đồng bộ có tốc độ bít khác nhau, được ghép lại

thành nhiều bước, mỗi bước lại được đưa vào các bit điều khiến, quản lý và phối hợp

Trang 6

nâng lên N lần thành các luồng đồng bộ cấp N Cấu trúc bộ ghép SDH được trình bày trong khuyến nghị G.709 của CCITT

TU-n Tributary Unit-n

TUG-n Tributary Unit Group-n

AU-n Administrative Unit-n x4

AUG — Administrative Unit Group

STM-n Synchronous Transport Module-n

Các chữ số trong hình này liên quan đến các tốc độ truyền dẫn cận đồng bộ như

sau

C11 Tuong ứng với 1554 Kbit/s

C12 Tương ứng với 2048 Kbit/s

C21Tương ứng với 6312 Kbit/s

C22 Tương ứng với 8448 Kbits

C31 Tương ứng với 34368 Kbit/s

C32 Tương ứng với 44736 Kbit/s

C4 Tương ứng với 139264 KbiUs

Trang 7

"Tốc độ bit của các cấp truyền dẫn số", và chữ số thứ hai đặc trưng cho tốc độ thấp hơn (1) và cao hơn (2) Còn chữ số 4 là mức thứ 4, bằng 140 Mbit/s có trong tiêu chuẩn Châu Âu và Bắc Mỹ Các khối có ký hiệu và chức năng sau đây:

© C-n: (n= 1 >4) 1a cdc contener: Phan tir nay c6 kích thước đủ để chứa các byte

tải trọng thuộc một trong các luồng cận đồng bộ

® VC-n: 1a cdc contener ảo:

- Contener do co sé (n = 1,2): gom một C-n (n = 1,2) đơn cộng thêm các byte

mang thông tin điều khiển và giám sát tuyến nối hai VC-n này và gọi là POH

- _ Contener ảo bậc cao hơn VC-n (n = 3,4): gồm một C-n (n = 3,4) đơn và tập hợp các nhóm khối nhánh (TUG-2S) hoặc một tập của TU-3S cùng với các byte

mang thông tin điều khiển và giám sát tuyến nối hai VC-n và được gọi là POH Con trỏ được sử dụng để tìm các phần khác nhau của AU và TU gọi là container ảo

VC Con trỏ AU xác định ở VC bậc cao hơn và con trỏ TU xác định ở VC bậc thấp hơn Ví dụ AU-3 gồm VC-3 cộng với một con trỏ, TU-2 gồm VC-2 cộng với một con trỏ

Một VC là một thực thể tải chạy trên mạng được tạo ra và hủy đi ở điểm kết cuối dịch vụ hoặc ở gần điểm đó Các tín hiệu lưu lượng PDH được ánh xạ tới các container với kích thước phù hợp với yêu cầu băng thông, sử dụng các bit đơn để bám tốc độ đồng hồ khi cần thiết Các POH được thêm vào sau đó cho mục đích quản lý, tạo một

VC Phần mào đầu này được bỏ đi sau khi VC bị hủy và tín hiệu gốc ban đầu được tái tạo lại Mỗi tín hiệu PDH được ánh xạ vơi VC của nó, và các VC với cùng kích thước không đáng kế được ghép lại bằng cách chèn byte tạo thành tai SDH

® TU-n (n = 1,2,3) là khối nhánh: gồm một VC cộng thêm một con trỏ khối nhánh Con trỏ khối nhánh chỉ thị sự đồng bộ pha của VC-n đối với POH của

Trang 8

mức cao hơn

® AU-3S (S = 1 hoặc 2) và AU-N (N=4): gồm một VC bậc cao cộng thêm con trỏ khối quan lý Con trỏ khối quản lý có vị trí cố định trong khung STM-1 và thể hiện quan hệ về pha của VC bậc cao hơn

1.1.3 Cấu trúc khung SDH

1.1.3.1 Cấu trúc chung

Tín hiện SDH bao gồm một tập các byte 8 bit được tổ chức và biểu diễn đưới dạng một cấu trúc khung Trong khung đó , các byte đều được định vị một cách rỏ ràng trong mối quan hệ với khung Cụ thể, mỗi khung trong luồng tin hiệu nối tiếp có thể được biểu diễn bằng một bảng gồm N hàng và M cột Byte đầu tiên ở hàng 1 cột 1

là byte đánh dấu khung, nó cho phép định vị các byte khác trong khung một cách dễ

F ky hiéu cho byte khung 8 bit

Hình 2.2 : Cấu trúc khung SDH

Trang 9

Khung STM-I là khung cơ bản nhất của SDH Khung STM-I bao gồm 2430 bytes

và thường được chia làm hai vùng, tương ứng với 9 hàng x 270 cột Độ dài khung là

125 us, tương ứng với tần số của khung là 8000 Hz Tốc độ truyền dẫn của một byte

trong khung là 64 Kbit/s Khung STM-1 gồm 3 khối:

© Khdi trong tai Payload

© Khdicon tro AU

se Khối SOH

Các byte trong khung STM-1 được truyền từng hàng một và truyền từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng thứ nhất và cột thứ nhất Như vậy, sau 9 byte SOH (trừ hàng 4 là

9 byte AU) là 261 byte tải trọng được truyền xen kẽ

© _ Phần điều khiển SOH: gồm có 8x9 byte, gồm các byte cần thiết cho dịch vụ như

từ mã đồng bộ khung, các byte bố sung để giám sát, điều khiển và quản lý

© _ Phần trọng tải : các tín hiệu phân nhánh, các tín hiệu POH trong khuyến nghị G.703 của CCITT từ 2 Mbit⁄s đến 140 Mbit/s được truyền tải trong cùng tải trọng gồm có 9x261 byte

¢ Phan con tro: Quan hệ thời gian giữa trọng tải và khung STM-1 được ghi lại nhờ con trỏ, ngoài ra nó còn định vị các tín hiệu phân nhánh ở trong khối tải trọng Do đó, sau khi diễn giải con trỏ một cách thích hợp thì có khả năng truy nhập tới từng kênh của người sử dụng độc lập 6 bat ky thời điểm nào, mà không cần tách luồng STM-1 Con trỏ ở hàng thứ tư, cột từ I-> 9 gọi là con trỏ vùng

A, còn con trỏ ở hàng 1> 3 và cột 1114 gọi là con trỏ vùng B Khung STM-

1 có độ dài 125ms, có tần số là 8000 Hz, như vậy được truyền 8000 lần/s Do

đó, tốc độ bit của tín hiệu STM-1 là : 8000 x 9 x 270 x 8 = 155520 kbit/s

Trang 10

Các mức cao hơn STM-N của phân cấp đồng bộ được hình thành bởi cách chèn byte vào phần tải của N tín hiệu STM-1, thêm các mào đầu gấp N lần mào đầu của STM-1 va lap đầy với dữ liệu quản lý và giá trị con trỏ phù hợp

có thẻ sử đụng cho các lưu lượng có độ ưu tiên thấp và có thé bị ngắt đi khi đường dự

phòng thay thế cho các đường làm việc bị lỗi Cơ cấu bảo vệ I+1 và 1:N được tiêu

chuẩn hóa trong khuyến nghị G.783 của ITU-T

Trang 11

| Đườghmigl _|

Đường ầmvi&£ 2 Đường àmvi& 3

nhau Có nhiều cơ cấu bảo vệ được đùng cho loại mạng này, song chỉ có một số cơ cấu

được tiêu chuẩn hóa theo khuyến nghị G.841 ITU-T Có 2 loại cơ cấu mạch vòng là vòng đơn hướng và vòng hai hướng

+* Mạch vòng đơn hướng

Hình 1.5 : Mạch vòng bảo vệ đơn hướng

Trên hình thể hiện cách thức cơ bản của mạch vòng bảo vệ đơn hướng.Giả sử có sự gián đoạn thông tin giữa 2 phần tử mạng A và B, hướng Y không bị ảnh hưởng bởi sự

cố này Tất nhiên, một đường thứ hai được thiết lập cho hướng X Do đó, kết nối này được chuyền sang đường thứ hai trong phần tử mạng A và B Còn hai phần tẻ khác, C

Trang 12

và D được chuyển qua đường dự phòng Thủ tục này gọi là chuyển đường thẳng Một cách khác đơn giản hơn được sử dụng là chuyển vòng Lưu lượng được truyền trên cả hai đường làm việc và đường bảo vệ nếu có sự có, phía thu (trường hợp này là A) chuyền sang đường bao vệ và ngay lập tức duy trì kết nối

bằng cách trích ra nhiều kênh 64 kbit/s trong phần mào đầu RSOH

“ Dau cuối ghép kênh TM: Được sử dụng để kết hợp các luồng tín hiệu cận đồng bộ

và đồng bộ đầu vào thành các luồng STM-N có tốc độ cao hơn

Trang 13

“ Bộ xen/rẽ kênh ADM: Các tín hiệu cận đồng bộ và các in hiệu đồng bộ tốc độ thấp

a 4

a

có thé được lấy ra từ các luồng đồng bộ tốc độ cao hơn, hoặc được chèn vào đó, sử dụng các bộ ADM Đặc trưng này làm cho ADM tất hữu ích trong các cấu trúc mạch vòng, tạo các đường bảo vệ trong vòng trong trường hợp xảy ra sự cố Tại một nút ADM, chỉ những tín hiệu nào cắn thết dé truy nhập mới được chèn vào / hay rẽ xuống Phần lưu lượng còn lại tiếp tục được chuyền đi trong mạng mà không

cần một thiết bị đặc biẹt nào khác

Bộ đấu chéo số DXC: Thiết bị này có chức năng ứng dụng rất rộng Nó cho phép

ánh xạ các luồng nhánh PDH vào các VC cũng như chuyên các giá trị container

Hình 17: Thiết bị đấu chéo số

Quản lý các phần tử mạng: Bộ phận quản lý mạng viễn thông TNM cũng được xem như một phần tử trong mạng SDH Tắt cả các phần tử được đề cập trên đây

đều được quản lý bằng phần mềm Nghĩa là chúng có thể được giám sát và điều

khiển từ xa, một trong những đặc tính quan trọng nhất của mạng SDH Một số lỗi

thường gặp trong quản lý, vận hành mạng truyền dẫn:

LOS (Loss Of Signal): LOS xảy ra khi tín hiệu đồng bộ giảm xuống dưới ngưỡng

có BER =1x10? Nó cũng có thé đo đứt cáp, suy giảm mạnh tín hiệu hoặc lỗi thiết

bị Trạng thái LOS được xóa khi 2 khung liên tiếp nhận được không thấy dấu hiệu của LOS mới

Trang 14

© OOF (Out of Frame alignment) :OOF xảy ra 4 hoặc 5 khung SDH liên tiếp nhận được bị lỗi, mẫu khung không hợp lệ Thời gian lớn nhất để xác định OOF là 625ms OOF xóa khi nhận được 2 khung liêm tiếp có mẫu khung hợp lệ

¢ LOF (Loss of frame alignment) : LOF xay ra khi OOF t6n tai trong khoảng thời gian xác định bằng ms LOF xóa khi một điều kiện trong khung tồn tạiliên tiếp trong thời gian xác dinh bang ms

¢ LOP (Loss of pointer): LOP xay ra khi nhận được N con trỏ liên tiếp không hợp lệ,

hoặc nhận được N cờ dữ liệu mới (NDF), ở đây, N=8,9 và 10 LOP xóa khi có 3 con trỏ hợp lệ bằng nhau, hoặc nhận được 3 chỉ thị AIS liên tiếp

e AIS (Alarm Indicator Signal): AIS là trạng thái tất cả các bit =1 Nó được tao ra dé thay thế cho tín hiệu bình thường khi nó bao gồm một điều kiện lỗi để ngăn các lỗi hoặc cảnh báo tăng lên

¢ RDI :Day 1a tin hiéu trả về của thiếp bị truyền dẫn khi có các lỗi LOS, LOF hoặc AIS

¢ RFI (Remote failure indication): M6t 16i xảy ra rất dài khi vượt qua thời gian lớn nhất cho phép của cơ cấu bảo vệ hệ thống truyền dẫn Khi tình huống nẵy xảy ra, một bản tin RFI sẽ được gửi đến đầu xa và sẽ khởi tạo chuyển mạch bảo vệ nếu

chức năng này đã được kích hoạt

Trang 15

1.2 Giới thiệu chung về thiết bi SDH, hệ thống thông tin Hà Nội — Vinh

1.2.1 Cấu trúc hệ thống SDH

Mạng thông tin được xây dựng dọc theo đường sắt từ Hà Nội — Vinh với tuyến cáp quang đường trục chạy dài, rẽ nhánh tại các ga dọc đường Các thiết bị truyên tuyến được sử dụng theo công nghệ SDH, xen rẻ tại các ga Hệ thống thiết bị phân

kênh, hợp kênh sử dụng vòng ring STM4, STMI và 2Mb/s

Mạng SDH được xây dựng gồm 35 ga với mỗi ga ở đầu xa được sử dụng bộ hợp kênh 1511BA kết nối với các thiết bị sdh sử dụng để truyền dữ liệu và thoại Hệ thống này cũng tương thích với hệ thống cận đồng bộ PDH

Các ga nằm trên đường trục STM4 bao gồm các ga Hà Nội, Đồng Văn, Nam Định, Thanh Hóa, Cầu Giát, Vinh Các ga nhỏ sử dụng đường truyền STMI với các bộ hợp kênh/phân kênh tách tín hiệu thoại và dữ liệu Tại các ga Hà Nội và Nam Định, Cầu Giát, Thanh Hóa , Vinh sử dụng bộ hợp kênh kết nối chéo 1511 CXC để định tuyến các luồng và các kênh Tại các ga này có kết nối một đường ETHENET với điểm

Hà Nội ( điểm quản lý trung tâm của hệ thống ) để phục vụ cho việc quản lý Đường kết nối này sử dụng Card 2M kết nối trên luồng E1 theo tiêu chuẩn G.763.Các modul quang STM-1 và STM-4 hoạt động ở các bước sóng 1300nm và 1550nm Các thiết bị truyền dẫn SDH sử dụng tại các ga được thê hiện như trong phụ lúc 1

Kết nối truyền thông Hà Nội- Nam Định được kết bằng đường cáp quang đồng

trục chính STM-4, tại các điểm rẻ STM-1 ở Hà Nội và Nam Định sử dụng các bộ phân

kênh thành các luồng 2Mbps cung cấp đường trung kế 2Mbps cho các tổng đài số

Trang 16

1.2.2 Hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý được xây dựng và đặt tại các ga lớn sử dụng STM-4 như Hà

Nội, Nam Định, Thanh Hóa, Cầu Giát , Vinh Máy chủ quản lý được đặt tại điểm Hà

Nội Điểm Hà Nội là quản lý trung tâm còn lại 4 điểm có chức năng quản lý như nhau Mạng quản lý sẽ được kết nối qua giao tiếp Q3 trên thiết bị 1660SM tại điểm Hà Nội với đường kết nối chủ GNE ( Gate Network Element ) Các thiết bị 1640FOX và 1650SMC sử dụng giao tiếp Q2 cho phép kết nối thiết bị hợp kênh MUX Mạng LAN cũng được kết nối với bàn điều khiển thông qua hệ thống chuyển mạch và được kết nối trực tiếp với 1660SM trên luồng 2Mbps

Hệ thống sử dụng chương trình quán lý 1353SH/54RM cho phép cấu hình và bảo dưởng thiết bị từ xa thông qua các giao diện dễ sử dụng Người vận hành có thể theo

đỏi được toàn bộ trạng thái của mạng, phát hiện nhanh và chính xác

Hệ thống quản lý có các chứ năng sau:

- _ Quản lý , khai báo các cầu hình phần cứng và phần mềm từ xa

- Hién thị các mạng quản lý hệ thống SDH: Hiển thị các cảnh bảo, trạng thái thiết

bị, sự thay đổi cấu hình của hệ thống

- Quan lý quá trình thực hiện , cho phép thay đổi và xử lý đữ liệu đề phục vụ cgi việc sử dụng hiệu quả các kênh thông tin

- _ Phát hiện vị trí và kiểm tra quá trình sửa lỗi hư hỏng của hệ thống

- Bao mat hệ thống, quản lý các thông tin truy cập hệ thống, password truy cập và truy xuất thông tin ra khỏi cơ sở đữ liệu hệ thống

- _ Kiểm tra quá trình bảo dưởng

Khối quản lý mang NMS được tích hợp gồm:

- _ Khối tích hợp thông trung tâm thông qua giao tiếp IOO: tập trung các cảnh báo,

các bộ đếm hoạt động và tóm tắt các thao tác

Trang 17

- Quan tri mạng hệ thống qua giao tiếp ISN: để bổ xung và giám sát các dịch vụ của truyền dẫn

Các thiết bị được ghép nối với nhau theo giao diện xác định vủa hệ thống như: Giao diện S được sử dụng cho các kết nối giữa các thiết bị đầu cuối dựa trên nguyên tắc

giám sát các thiết bị SDH, Giao diện Q được sử dụng để kết nối với hệ thống điều

khiển sử dụng cho quản trị toàn mạng

1.2.3 Cơ chế dự phòng của mạng

Đường truyền cáp quang trục chính luôn ở chế độ dự phòng 1:1 Các đường

STMI có chế độ dự phòng SNCP Thêm vào đó các thiết bị 1650 SMC và 1660 SM

đều có thiết bị dự phòng n+1 cho luồng 2Mbps và các modul dự phòng khác như modul nguồn modul xử lý, modul định tuyến

s* Dự phòng cho STM4: Sử dụng 2 đôi sợi quang trên một cáp sợi quang, thời gian

chuyên đổi dự phòng của hệ thống chuyển mạch là nhỏ hơn 50ms

Hanoi Nam Dinh Thanh Hoa Cau Giat Vinh

“ Dw phong cho STMI: Cơ chế chính của chế độ dự phòng này là bảo vệ đường

thông của mỗi luồng E1 thông qua các vòng ring Trong trường hợp hư hỏng giao

diện quang, hỏng cáp hay hư hỏng thiết bị ADM các đường liên lạc sẽ đi vòng

Hanoi Nam Dinh Thanh Hoa Cau Giat Vinh

ngược lại bỏ qua các vị trí hư hỏng Thời gian chuyển mạch là nhỏ hơn 50 ms

Trang 18

1.3 Thiết bị truyền dẫn SDH

1.3.1 Giá trính S9(600x600x2200mm)

Giá thiết bị S9 là một giá lắp đặt đựa trên các sản phẩm SDH của Alcaltel Giá có cấu trúc vật lý có thể sử dụng nhiều chức năng khác nhau dễ dàng cho việc lắp đặt và sắp xếp cáp dẫn đảm bảo cho việc giảm sát có hiệu quả, dễ dàng cho vận hành và bảo

dưỡng

Các thiết bị truyền dẫn SDH của Alcaltel được đặt trên một giá S9 với nguyên tắc : Tất cả các bản mạch đều được ghép vào phía trước của Panel dé dé dang cho việc bảo dưởng Các kết nối đều được thực hiện ở phía trước của Panel , các điểm ghép nối được kết nối ở các giá kết nối DDF hoặc giá phối ghép MDE, các đầu kết nối quang được thực hiện ở bảng mạch phía trước

Giá thiết bị S9 tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế ETSI và TEC, có đặc điểm chống từ hoác EMC và chống tĩnh điện Công suất nóng tối đa trên một giá trung bình 1000W theo tiêu chuẩn của ETSI( Đối với giá 600x600x2200mm) Giới hạn này áp dụng cho các giá mà không cần phải có hệ thống làm mát Chuỗi sản phẩm này được thiết kế sử dụng bộ làm mát đối lưu ở chủng loại thiết bị này, số thiết bị trên giá có thé được giới hạn tùy theo từng loại thiết bị Để giảm nhiệt độ vận hành thì hệ thống làm mát cưởng bức có thể được sử dụng Các khối quạt và Panel điều chỉnh có thể đáp ứng cho mục đích này nếu cần thiết

Giá con, mỗi giá được đặt các khối thiết bị khác nhau sử dụng cho tô chức nằng ghép nối các khối, kích cỡ thiết kế của nó phụ thuộc vào các mục đích yêu cầu của thiết bị Các đường dây của giá con có thê được thiết kế các khối chuẩn theo vị trí có thé thay đổi linh hoạt của các chốt do đó có thê lắp được ở các vị trí đặc biệt linh hoạt

mà không chuyển đến các thiết bị khác Mỗi giá đều có một panel đường trượt, độ

Trang 19

rộng của mỗi khối là một thanh dọc có các lỗ 2,54mm và thiết kế của giá có thể thay

đổi tùy theo yêu cầu của sản phẩm

Tất cả các thiết bị này được đặt trên tủ UT9 trong đó có khung giá MDF/DCF dé kết nối với thiết bị Các kênh thoại được kết nối với giá MDE và kênh giữ liệu được kết nối với giá DCF Giao diện đữ liệu theo chuẩn V.35 cho các kênh nx64 và V.28 cho các kênh dữ liệu tốc độ thấp

Thiết bị sử dụng nguồn 220VAC và bộ chuyên đổi nguồn 220VAC sang 48VDC được gắn trên giá máy

1.3.2 Thiết bị 1660SM

1.3.2.1 Giới thiệu

Thiết bị 1660 Sm là thiết bị sử dụng trên luồng STM 1/4/16 cho tất cả các tuyến chuyển mạch mềm sử dụng trên công nghệ SDH và PDH theo tiêu chuẩn ITU-R G707 Thiết bị có khả năng điều khiển các thiết bị đầu cuối và các thiết bị hợp kênh phân kênh, các thiết bị xen rẻ Hơn nữa thiết bị có khả năng đặt cấu hình cho các định tuyến

chuyển mạch nhỏ với các ma trận 96x96 STM-1 tương đương với mức cao VC và 64x64 STM tương đương với mức thấp VC Cấu hình thiết bị như một bộ hợp kênh của các đường kết nối trung kế , các bộ chuyển mạch xen rẻ hoặc các bộ chuyên mạch chéo

sử đụng trong các mạc vòng, mạch trục thằng hay mạng hình lười Thiết bị có khả năng tương thích với các modul khác nhau thuộc cùng họ sản phẩm và có thé nang cấp dễ dàng với chi phí nhỏ nhất

1660 SM giám sát, cài đặt câu hình và kiểm tra tất cả đữ liệu về trạng thái thiết

bị thông qua các giao diện ( giao tiếp Q ) của hệ thống đến các máy tính quản lý Chức năng đồng bộ thiết bi được đặt trên ma trận chuyén mach SDH , nó sẽ tạo ra các xung đồng bộ để đồng bộ toàn bộ hệ thống và vì ma trận SDH là phần dự phòng nóng nên chức năg đồng bộ hệ thống cũng luôn luôn được dự phòng Ngoài ra các thiết bị được

Trang 20

tích hợp chuyển mạch ATM và có khả năng định tuyến IP thông qua các Card chuyển

mạch và các Router

1.3.2.2 Ứng dụng của 1660SM

Card 1660 SM được sử dụng cho truyền dẫn trên các sợi cáp chuẩn G.652, G.653, G.654 và có các ứng dụng chính sau:

- Su dung cho các mạng ring khu vực và mạng trục chính

-_ Kết nối điểm -điểm với các trạm xen rẽ hoặc mạng chung

-_ Kết nối các đường trục chính và các đường chuyển mạch chéo

- Kéo đài khoảng cách và thiết bị tích hợp mạch khuyếch đại quang

Hình 1.8: Sơ đồ khối chức năng cúa 1660 SM

Thiết bị 1660 SM gồm nhiều card có chức năng khác nhau:

Trang 21

%* Card Equico:Là card có chức năng cung cấp chức năng điều khiển chung cho hệ

thống thực hiện các nhiệm vụ truyền thông tin tới các thiết bị truy cập tại chỗ qua

giao diện F, với hệ thống điều hành OS qua giao diện Q3, Thiết bị truy cập từ xa nhờ các kênh DCC của công STM-n Ngoài ra card còn lưu trữ phần mềm điều khiển của hệ thống và cấu hình thiết bị Vị trí cắm tại slot 22

* Card CONGI: Cung cấp tối đa các giao diện chung và có chức năng điều khiển hệ

thống Phần điều khiển hoạt động dựa trên chức năng điều khiển thiết bị đồng bộ ( SEMF) theo tiêu chuẩn ITU-T G.783 Phan này giao tiếp với thiết bị khác nhờ giao diện QB3 CMIP Phần điều khiển có chức năng cung cấp các cấu hình hệ thống các thiết bị quản lý hoặc các thiết bị khu vực đồng thời đưa ra các thông báo về trạng thái cũng như cảnh báo về hoạt động của thiết bị Ngoài ra nó còn điều khiến :

- _ Điều khiển thiết bị EC dùng cho mạng DCC, giao điện CT/OS và cở sở dữ liệu quản lý

- _ Điều khiển truyền thông SC để cung cấp các cảnh báo , phát hiện lỗ, thực hiện giám sát và điều khiến dự phòng hệ thống

%* Card Matrix: Thực hiện các chứ năng: Kết nối các công , đồng bộ thiết bị, điều khiển, thống kê các cảnh báo Card Matrix được thiết kế dựa trên sơ đồ ma trận mở

có thể kết nối AU4s, AU3s, TU3s và TU12s giữa các công SDH và PDH bất kì Dung lượng ma trận 96x96 STM-1

Các dạng kết nối gồm:

Kết nối đơn hướng điểm-điểm

-_ Kết nối song công điểm - điểm

-_ Kết nối đơn hướng điểm - đa điểm

- Xen rẻ liên tục SNCP

- _ Xen rẻ liên tục MS-SP vòng

Card được cắm tại slot 23/40

Trang 22

%* Card P4SIN : Là card có chức năng cung cấp và điều khiển các cổng tốc độ cao với các giao tiếp quang-điện đồng thời quản lý các truy cập tương ứng trên card

truy cập tương ứng trên card truy cập Dung lượng sử dụng giao diện quang 4xSTM-1 và cổng giao diện điện Card được cắm ở vị trí slot 24/39

s* Card P63E1:là card có chức năng xử lý 63 tín hiệu 2Mbps và truy cập tương ứng trên các card truy cập A21EI

%* Card S-4.1N, L-4.2N: là modul giao tiếp quang nằm phía trong thiết bị, sử dụng

cho kênh STM-1,STM-4 Cam tai svi tri slot 24 dén 39

¢ Card T-Bus: là Card cung cấp các kết cuối điện đến các Bus định hướng trên tắm

phía sau

* Modul IL-1.2,IS-1.1:là modul giao tiếp quang nằm phía trong thiết bị, sử dụng cho

kênh STM-I IL-I.2 dùng cho khoảng cách dây dẫn ngắn và IS-I.1 dùng cho khoảng cách dây dẫn dài

%* Card A2IEI: là card truy cập kênh 2Mb/s Cung cấp các giao diện 2Mb/s từ phía sau của thiết bị đến đường dây ngoài Dung lượng tối đa của card là cung cấp 21

kênh 2Mbps

%* Card Service: cung cấp các chức năng quản lý các kênh phụ trợ AUX, quản lý

EOW, thực hiện các kết nối như giữa 2 trạm, giữa 3 trạm và kết nối Omibus Card được cắm tại vị trí slot 11

Trang 23

Vị trí lắp đặt các Card trên thiết bị

Traffic boards except speed access modules

STM-16units Boosters / pre-amps

Splitters ‘Couplers

"

Thư: board except Electrical 2Mbis

2 Mbis units " access modules only

Hình 1.9 : Vị trí lắp đặt các Card trên thiết bị 1660 SM

Hình 1.10: Thiết bị 1660 SM

Trang 24

1.3.3 Thiết bị 1650 SMC

1.3.3.1 Giới thiệu

Thiết bị 1650SMC là thiết bị truyền dẫn dựa trên công nghệ SDH sử dụng tốc độ 155Mbps ( STM-1) va 622 Mbps ( STM-4) Thiét bị có khả nằng cấu hình như một bộ hợp kênh nhiều đầu vào hoặc như một thiết bị truy cập chuyên mạch chéo đầu cuối cho

mạng vòng, mạng thắng và mạng dạng lưới Sử dụng ở bước sóng 1330nm và 1550nm , modul quang STM-I STM-4 với các ứng dụng trên khoảng cách ngắn và khoảng cách kéo dài Giao điện quang sử dụng bao gồm bộ khuếch đại quang STM-1 STM-4 Thiết bị có khả năng sử dụng tương thích với các card cùng chủng loại và có thể nâng cấp và quản lý dễ dàng với chỉ phí nhỏ nhất

Hình 1.11: Thiết bị 1650 SMC Các thông tin cảnh báo được sử dụng cho việc giám sát và hiển thị các trạng thái

của thiết bị thông qua các giao diện Q và đưa thông tin đến hệ thống quản lý mạng Cả

Trang 25

hai giao diện thiết bị và giao diện quản lý mạng tại các điểm đều dựa trên tiêu chuẩn QB3 CMP va hién thi qua các cảnh báo quản lý

Mạc dù với kích thước nhỏ gọn, 1650SMC vẫn có khả năng bảo vệ thiết bị Một

kênh kết nối xác định trong hệ thống được chỉ ra trong cầu hình đều có thể sử dụng cho mục đích bảo dưởng Thiết bị tích hợp cả chuyên mạch ATM và định tuyến IP thông

qua các card và các chuyên mạch tùy chọn Chức năng này được sử dụng cho các truy cập mạng vong tại các mạng rộng và mạng nội bộ để tăng độ tin cậy của các luồng dữ liệu từ các thiết bị khác trên cùng một mạng SDH ảo Vì vậy nó sẽ tối ưu hóa được hiểu quả sử dụng băng thông

1.3.3.2 Cấu hình thiết bị

Mỗi giá được chia làm 2 phần , phía bên phải dành cho các modul truy nhập , phía bên trái dành cho khối lưu lượng có thê truy nhập trực tiếp vào giá trước của panel Các khối chức năng trung tâm như cung cấp nguồn, điều khiển thiết bị, ma trận SDH và đồng hồ tham chiếu

%* Card CONGI: cung cấp tối đa các giao diện chung và giao diện điều khiển Nó đưa ra 2 mức điện áp cho tất cả các card khác trong thiết bị, có thể lắp 2 card CONGI gọi là CONGI A và CONGI B Nếu sử dụng 2 card CONGI trong hệ thống thì nó sẽ cung cấp cấp các giao điện khác nhau:

- _ Nếu chỉ dùng card CONGI A tại khe số 4 cung cấp toàn bộ các kết nối như: các

đèn cảnh báo trên giá , giao diện Q, giao diện LAN

- _ Nếu sử dụng card CONGI B tại khe 5 chỉ đầu kết nối Nguồn và cảnh báo từ xa hoạt động Card được cắm ở vi tri slot 4/5

¢ Card A21E1: Tương tự như trên 1660SM, là card truy cập kênh 2Mbps, cung cấp kết nối hai hướng cho kênh truyền 2Mbps từ phía sau của panel đến các đường dây

ngoài Dung lượng tối đa của card kà cung cấp 21 kênh 2Mbps Được sử dụng trong cấu hình bải vệ EPS Card được lắp 6 vi tri slot 1/2/3.

Trang 26

¢ Card SERGI:Modul kết nối vào/ra có chức năng cung cá các kết nối cho các kênh

phụ trợ như 2 kênh theo chuẩn G.703, 2 kênh RS-232, 2 kênh theo chuẩn VI và các

giao diện đồng bộ J1-J4 và đưa ra các giao diện nguồn, quản lý kết nối EOW: giữa

hai trạm, giữa ba trạm và kết nối Omibus Card cắm tại slot 5

* Card SYNTHIN:Card cung cấp các chức năng: Giao diện đường dât cho 2 đường STM-I hoặc 1 đường STM-4, điều khiến thiết bị, ma trận kết nối , đồng bộ hệ thống và giám sát cảnh báo của hệ thống từ xa Bộ điều khiển có chức năng đưa

ra các cầu hình cần thiết cho quản lý, cho các thiết bị đầu cuối khác đồng thời đưa

ra các thông báo trạng thái của thiết bị Ngoài ra nó còn điều khiển hệ thống dự phòng tự động Để đồng bộm hệ thống nhận xung đồng bộ từ Card được lắp ở vị trí slot 9/10

¢ Card Flash: Được gắn trong card SYNTHIN, là bộ nhớ thứ cấp lưu trữ các thông tin về cầu hình của hệ thống

%* Card P4SIN: Tương tự như trên thiết bị 1660SM Card cam str dung 4 Modul dé tạo ra các kết nối đầy đủ Hai modul được gắn trên mặt trước và 2 modul trên các card truy nhập tương ứng 2xSTM-I phía trước ( A2IEI)

%* Card IL-1.2 : Tương tự như trên 1660SM Car giao tiếp quang sử dụng cho kênh STM-1 có thể kết nối 2 modul này với các card P4S1N, A21E1,SYNTHIN để xác định các kết nối quang cho tối đa 2 kênh STM-1 ( mỗi kênh sử dung 1 modul) Chi

1 trong số các modul này được kết nối với ma trận ATM 4x4

* Nguồn:Sử dụng chung bộ nguồn với hệ thống, lối vào nguồn ắcqui -48v Khi cả 2 đầu vào ắcqui được sử dụng thì đầu vào có điện áp cao sẽ được sử dụng Mỗi card

gắn trên bo mạch chuyên đổi DC/DC cung cấp điện áp +3.3V hoặc 5.2V Bộ phận

phối nguồn sẽ hạn chế được sai sót trong việc chuyên đổi nguồn

Vị trí lắp đặt các card trên thiết bị:

Trang 27

Pp P

Ay A

c c

T T ADM

HS: High Speed (34M, 140M STM-1, STM, ATM switch)

amps] GERGD] L _— _ SŠ + T

KB — SIAEL sme

Oo EOW & AUX ELECOPT accessmonute | | Etzcopr

STL 15,2,3445,140 m4 SDEI FaeOmSTI STB (G03; 6957958) (G01 siemielmmmbes (G01G579%Đ (G957939)

Hình 1.12: Sơ đồ các khối chức năng và vị trí lắp đặt các card trên thiết bị

1.3.4 Thiết bị 1640 FOX

1.3.4.1 Giới thiệu

1640 FOX là thiết bị hợp kênh xen rẽ đồng bộ dựa trên tiêu chuẩn ITU-T G.707 Thiết bị tương thích với mạng quang SDH và là loại thiết bị ADM tốc độ STM-1 hoặc

Trang 28

STM-4 Thiết bị được cấu hình như một thiết bị xen tách cho các dạng điểm-điểm và

mạng vòng 1640 FOX có thể sử dụng ở các tốc độ theo yêu cầu sử dụng 1,5Mbps ; 2Mbps ; 45 Mbps, 140 Mbps giao dién dién STM-1 và giao diện quang STM-I

Thiết bị có chức năng định tuyến dạng ma trận đề có thé xen tách hoặc pass các tín

hiệu ở mức VCi 1640 FOX có thể điều khiển vận hành ở các bước sóng 1330 nm và

1550 nm với chế độ song công tại bước đơn mốt tốc độ STM-1 Tai mang mang DSVN

sử dụng 1640 ở các ga nhỏ như Thường Tín , Chợ Tía, Phú Xuyên

1640 FOX 1a thiết bị nhỏ gọn với các khe cắm theo tiêu chuẩn chung do đó rất dé nâng cấp và quản lý với chỉ phí nhỏ nhất Thiêt bị được tích hợp chuyển mạch ATM và khả năng định tuyến IP thông qua các card tùy chọn và các jack chuyền tương ứng 1640FOX có thể hoạt động như một thiết bị truyền dẫn và như một thiết bị đầu cuối mạng Bên cạnh đó có các cổng vào ATM/IP khác trên mạng SDH VC Nó có khả năng điều chỉnh các dữ liệu truyền thông tránh gây ngẽn mạch hệ thống

1.3.4.2 Cấu hình thiết bị

Khối thiết bị này chia làm 2 phần: phần dưới dành cho các khối truy nhập, phần sau dành cho panek truy nhập

Một số công việc có thể truy nhập trực tiếp trên panel phía trước, các chức năng trung

tâm như cung cấp nguồn, điều khiển thiết bị, ma trận SDH và đồng hồ tham chiếu

Các card trên thiết bị:

s* Card SYNTHIN: Thực hiện một số chức nằng của mạng SDH như kết nối các đầu cuối của thiết bị SDH, cung cấp tín hiệu đồng bộ, thực hiện ma trận kết nối và điều khiển hệ thống Card này có thể điều khiển được 2 giao diện STM-1 hoặc 1 giao

diện STM-4

Ngày đăng: 03/08/2014, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  :  Cấu  trúc  bộ  gháp  SDH  G.709  ITU-T - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.1 : Cấu trúc bộ gháp SDH G.709 ITU-T (Trang 6)
Hình  2.2  :  Cấu  trúc  khung  SDH - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.2 : Cấu trúc khung SDH (Trang 8)
Hình  1.3:  Cấu  trúc  khung  STM-I  1.1.4  Các  cơ  chế  bảo  vệ - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.3: Cấu trúc khung STM-I 1.1.4 Các cơ chế bảo vệ (Trang 10)
Hình  1.4:  Sơ  đồ  báo  vệ  tuyến  tính - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.4: Sơ đồ báo vệ tuyến tính (Trang 11)
Hình  1.8:  Sơ  đồ  khối  chức  năng  cúa  1660  SM  Thiết  bị  1660  SM  gồm  nhiều  card  có  chức  năng  khác  nhau: - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.8: Sơ đồ khối chức năng cúa 1660 SM Thiết bị 1660 SM gồm nhiều card có chức năng khác nhau: (Trang 20)
Hình  1.9  :  Vị  trí  lắp  đặt  các  Card  trên  thiết  bị  1660  SM - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.9 : Vị trí lắp đặt các Card trên thiết bị 1660 SM (Trang 23)
Hình  1.10:  Thiết  bị  1660  SM - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.10: Thiết bị 1660 SM (Trang 23)
Hình  1.11:  Thiết  bị  1650  SMC  Các  thông  tin  cảnh  báo  được  sử  dụng  cho  việc  giám  sát  và  hiển  thị  các  trạng  thái  của  thiết  bị  thông  qua  các  giao  diện  Q  và  đưa  thông  tin  đến  hệ  thống  quản  lý  mạng - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.11: Thiết bị 1650 SMC Các thông tin cảnh báo được sử dụng cho việc giám sát và hiển thị các trạng thái của thiết bị thông qua các giao diện Q và đưa thông tin đến hệ thống quản lý mạng (Trang 24)
Hình  1.12:  Sơ  đồ  các  khối  chức  năng  và  vị  trí  lắp  đặt  các  card  trên  thiết  bị - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.12: Sơ đồ các khối chức năng và vị trí lắp đặt các card trên thiết bị (Trang 27)
Hình  1.13:  Thiết  bị  1515  CX-C  1.3.6  Thiết  bị  ghép  kênh  2Mbps:  1511BA - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 1.13: Thiết bị 1515 CX-C 1.3.6 Thiết bị ghép kênh 2Mbps: 1511BA (Trang 31)
Hình  2.4  Cấu  hình  dự phòng  nóng  cho  các  khối  RCU,  RSCU - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.4 Cấu hình dự phòng nóng cho các khối RCU, RSCU (Trang 43)
Hình  2.5  So  sánh  cấu  trúc  của  M6550  IP  PBX  và  MC6550 - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.5 So sánh cấu trúc của M6550 IP PBX và MC6550 (Trang 43)
Hình  2.6  Cấu  trúc  của  tủ  xử lý  thuê  bao  CCU - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.6 Cấu trúc của tủ xử lý thuê bao CCU (Trang 44)
Hình  2.8  Cấu  trúc  của  tủ  chính  và  cách  sắp  xếp  các  card - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.8 Cấu trúc của tủ chính và cách sắp xếp các card (Trang 49)
Hình  2.10  Sơ  đồ  đấu  nối  chỉ  tiết  cúa  bộ  RECHARGER  trong  hệ  thống - Thực tập tốt nghiệp tại công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội
nh 2.10 Sơ đồ đấu nối chỉ tiết cúa bộ RECHARGER trong hệ thống (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w