Nghiên cứu và xây dựng một số dịch vụ trên Web, Nội dung đồ án gồm 1. Mạng internet : giới thiệu sơ bộ về mạng internet xu hướng hiện nay của Việt Nam 2. Intranet là gì? 3. Công nghệ web : trình bầy công nghệ chủ yếu được dùng trong mạng intranet 4. Ngôn ngữ lập trình Java
Trang 2Một trong những nhiệm vụ chiến lợc quan trọng hàng đầu khi tiến hành côngnghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta là thiết lập đợc cơ sở hạ tầng thông tintrong nớc Để góp phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng mạng thông tincủa Việt Nam nói chung, cũng nh mạng hỗ trợ cho lĩnh vực giáo dục và đàotạo nói riêng, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng một số dịch vụ trên
Web” để viết đồ án tốt nghiệp Đồ án gồm 79 trang với kết cấu nh sau:
• Chơng I: Mạng Internet - Giới thiệu sơ bộ về mạng Internet và xu hớng hiện nay của
Việt Nam khi ra nhập mạng này.
• Chơng II: Intranet là gì? - Nêu các khái niệm cơ bản về Intranet và sự cần thiết phải
xây dựng các Intranet, đặc biệt Intranet cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở Việt Nam.
• Chơng III: Công nghệ Web - Trình bày công nghệ chủ yếu đợc dùng trong mạng
Intranet, đặc biệt nhấn mạnh vào ngôn ngữ HTML
• Chơng IV: Ngôn ngữ lập trình Java - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình mạng mới đang thu
hút đợc sự quan tâm trên toàn thế giới Trong chơng này, tôi cũng sẽ giới thiệu một trong các ứng dụng đợc xây dựng để hỗ trợ thêm cho dịch vụ Web.
Tôi hy vọng đồ án sẽ giúp ích ít nhiều cho những ngời có quan tâm hay trựctiếp tham gia xây dựng các hệ thống Intranet ở nớc ta
Trang 3Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên
Khoá Ngành học
1 Đầu đề thiết kế:
2 Các số liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Trang 4
5 Cán bộ hớng dẫn: Phần: Họ tên cán bộ:
6 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Ngày tháng năm 1997
Ngày tháng năm 1997
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5bộ và sinh viên thực tập tại Trung tâm Công nghệ Thông tin Bộ Giáo dục &
Đào tạo, đặc biệt là thầy Quách Tuấn Ngọc, giám đốc Trung tâm, đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thiện đồ án này
Đồ án đã đề cập đến một vấn đề khá lớn và tơng đối phức tạp, đòi hỏi nhiềuthời gian và kiến thức về lý thuyết cũng nh thực hành Do thời gian nghiên cứuhạn hẹp và trình độ bản thân còn hạn chế, đồ án không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Rất mong nhận đợc sự góp ý nhiệt tình từ các độc giả có quantâm để giúp cho tôi tiếp tục nghiên cứu sau này đợc tốt hơn
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các thầy cô và tất cả các bạn!
Hà nội, ngày 05 tháng 05 năm 1997
Nguyễn Công Huân
Trang 6Mục lục
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Thuật ngữ sử dụng 4
Chơng I: Mạng Internet 6
I mạng Internet là gì? 6
1 Lịch sử ra đời và phát triển 6
2 Cấu trúc của mạng Internet 7
3 Giao thức TCP/IP và mô hình Client/Server 9
II Phơng pháp đánh địa chỉ cho mạng Internet: 11
1 Địa chỉ IP (IP Address) 11
2 Phân thành mạng con (Subnet) 12
3 Một số địa chỉ IP đặc biệt 13
4 Địa chỉ DNS 13
III Các dịch vụ chính trên mạng Internet 14
1 Dịch vụ truyền tập tin FTP 14
2 Dịch vụ Gopher 14
3 Dịch vụ WAIS 15
4 Dịch vụ Veronica 15
5 Dịch vụ Archie 15
6 Dịch vụ th tín điện tử 16
7 Dịch vụ truy cập từ xa (Telnet) 16
8 Dịch vụ nhóm tin (Usenet) 17
9 Dịch vụ Internet Relay Chat 17
10 Dịch vụ đa phơng tiện World Wide Web 17
IV Internet với Việt Nam 18
Chơng II: Intranet là gì? 20
I Giới thiệu Intranet 20
1 Khái niệm Intranet 20
2 Intranet và Internet 20
3 Intranet và phần mềm nhóm 21
II Các u điểm và hạn chế của Intranet 22
1 Cách thể hiện dữ liệu gần gũi với con ngời 22
2 Intranet: giải pháp mới cho vấn đề cũ 25
3 Những thách thức và giải pháp 26
III Intranet với Giáo dục và Đào tạo 27
Chơng III: Công nghệ Web 30
I Các Khái niệm cơ bản 30
1 Lịch sử phát triển 30
2 Web làm việc nh thế nào? 30
II Ngôn ngữ HTML 2.0 31
1 Cấu trúc của tài liệu HTML: 32
2 Thành phần Anchor: 33
Trang 73 Các thành phần định dạng khối (block formatting): 34
4 Một số thành phần định nghĩa các danh sách (list): 35
5 Các định dạng ký tự và thông tin chuẩn: 37
6 Định dạng cho đồ hoạ, hình ảnh: 38
7 Các định dạng cho khung nhập liệu (form): 39
Chơng IV: Ngôn ngữ lập trình Java 41
I Lịch sử của Java 41
II Java là gì? 42
III Cấu trúc của Java 42
IV Các đặc tính chính của Java 46
1 An ninh 46
2 Giao diện lập trình ứng dụng chuẩn - Core API 46
3 Tơng thích với nhiều kiểu phần cứng 46
4 Đặc tính động và phân tán 47
5 Hớng đối tợng 47
6 Đa luồng (multi-threads) 47
7 Quản lý bộ nhớ và quá trình thu dọn 'rác' 47
V Java so sánh với các ngôn ngữ lập trình khác 48
1 Java so sánh với Perl 48
2 Java so với các ngôn ngữ khác 48
3 Java và ActiveX 49
VI Java - ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng 50
1 Phơng pháp lập trình bình thờng: 50
2 Lập trình hớng đối tợng (Object - Oriented Programming): 51
VII Ngôn ngữ Java 55
1 Cú pháp của Java: 55
2 Các kiểu dữ liệu cơ bản: 64
3 Khai báo lớp: 66
4 Phạm vi của biến: 67
5 Các bổ từ (modifier): 67
6 Các câu lệnh điều khiển: 71
VIII ứng dụng Java vào Web 74
Tài liệu tham khảo 75
Trang 8Thuật ngữ sử dụng
ActiveX Tên năm 1996 của công nghệ OLE đa ra bởi Microsoft ActiveX và Java mở ra khả
năng thực hiện các trang Web tơng tác và ứng dụng client/server trên Internet Các
điều khiển ActiveX có thể đợc viết bằng C, C++ hay Java và đợc điều khiển thông qua Visual Basic Script.
Broadcast Truyền thông quảng bá: mạng LAN thỉnh thoảng muốn gửi thông tin đến mọi nút trên
mạng, nó sẽ dùng phơng pháp broadcast Địa chỉ MAC dành cho truyền thông rộng rãi thờng là FF:FF:FF:FF:FF:FFh
Browser Trình duyệt Web: Làm nhiệm vụ lấy thông tin từ máy chủ Web và hiển thị nó đúng
khuôn dạng
Client Chơng trình dùng để tiếp xúc và nhận dữ liệu từ chơng trình server trên máy tính
khác Mỗi client đợc thiết để làm việc với một hay nhiều loại chơng trình server chuyên biệt (ví dụ Web Browser là một loại client đặc biệt)
Common Gateway Interface (CGI) Giao diện cho phép chơng trình bên ngoài nói chuyện với HTTP server
Dail-up connection Kết nối mạng bằng đờng điện thoại thông thờng
Data stream Luồng dữ liệu: Các byte dữ liệu trao đổi giữa hai máy
Fiber Distributed Data Interface (FDDI) Giao tiếp dữ liệu phân tán theo đờng cáp quang
Firewall "Bức tờng lửa" - hệ thống bảo vệ ngăn cản những ngời không có quyền truy xuất xâm
nhập vào bên trong Intranet Nó có thể là một loại phần cứng đặc biệt nh router, hoặc phần mềm hay cả hai.
Frame (or packet) Gói dữ liệu của lớp liên kết dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu lớp trên đa xuống, phần
header và trailer mà lớp liên kết dữ liệu thêm vào.
Graphics User Interface (GUI) Giao diện đồ hoạ ngời sử dụng - cách thể hiện chơng trình, văn bản, dới dạng đồ
hoạ
Hard-wired connection Kết nối mạng bằng dây cáp (cable)
High-level Data Link Control (HDLC) Giao thức của OSI đợc dùng cho mạng X.25 Đây là giao thức thuộc lớp liên kết dữ
liệu (Datalink Layer)
Homepage Trang chủ - trang đầu tiên khi chúng ta bớc vào một Web site
HyperText Mark-up Language (HTML) Ngôn ngữ định nghĩa cấu trúc tài liệu trên Web Nó giúp trình duyệt (nh Netscape
Navigator) biết cách thể hiện dữ liệu.
HyperText Transfer Protocol (HTTP) Giao thức giúp Web server kết nối với các trình duyệt Web
Intergrated Services
Digital Network (ISDN) Mạng kỹ thuật số các dịch vụ tích hợp: Mạng kỹ thuật số dùng phơng pháp chuyển mạch gói (packet switching), tích hợp truyền cả giọng nói và dữ liệu trên cùng đờng
truyền
International Organization for
Standardization (ISO) Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế: Công bố các tiêu chuẩn về các lĩnh vực, kể cả máy tính và truyền thông Đóng góp nổi bật nhất của họ đối với công nghệ mạng là cấu
trúc mạng 7 lớp OSI.
Internet Access Provider (IAP) Trung tâm cung cấp kết nối đến trục chính của Internet Các ISP có thể kết nối thông
quan đây.
Internet Service Provider (ISP) Trung tâm cung cấp cho các cá nhân hay doanh nghiệp nhỏ đờng kết nối với Internet.
ISP thờng có một vài server và có đờng nối tốc độ cao đến trục chính của Internet.
IP address Địa chỉ IP
IP Datagram Tên gọi của gói thông tin của lớp mạng (giao thức IP), bao gồm dữ liệu của lớp trên
đ-a xuống và phần heđ-ader lớp mạng đđ-a thêm vào.
Java Ngôn ngữ hớng đối tợng mới do Sun MicroSystems đa ra Java đợc xây dựng dựa
trên C++, hiện nay đợc sử dụng rộng rãi nh một ngôn ngữ mạnh để phát triển ứng dụng client/server trên Web
Leased-line Đờng dây thuê bao, kết nối 24/24 với Internet
Local Area Network (LAN) Mạng cục bộ
Maximum Transfer Unit (MTU) Đơn vị truyền cực đại: Mỗi mạng có giới hạn một độ dài cực đại đối với gói dữ liệu gửi
qua mạng đó
Media Access Control (MAC) Lớp điều khiển tryu cập đờng truyền: Đợc thêm vào giữa lớp liên kết dữ liệu và lớp vật
Trang 9lý giúp các nút trên mạng LAN liên kết, chia xẻ với nhau cùng một đờng truyền Địa chỉ MAC đợc định nghĩa trong lớp này.
Message Tên gọi của dữ liệu đi (hoặc đến) từ lớp ứng dụng
Multicast Truyền thông theo nhóm: Thông tin sẽ đợc truyền tới mọi nút mạng thuộc một nhóm
nào đó (ví dụ giống nhau 6bit địa chỉ đầu tiên)
Multl-Threaded Phơng pháp lập trình cho phép thực hiện nhiều phần của chơng trình cùng một lúc Ví
dụ, một chơng trình vừa có thể vẽ lại màn hình, vừa lấy dữ liệu trên đĩa
Muti-Purpose Internet Mail Extensions
(MIME) Chuẩn dành cho việc truyền các tập tin đa phơng tiện đi trên Internet thông qua dịch vụ th tín điện tử hoặc Web
Network Information Center (NIC) Đây là trung tâm quản lý tên và địa chỉ IP trên toàn bộ Internet Đồng thời nó cũng
cung cấp các thông tin kỹ thuật mới nhất về TCP\IP (phân phát các RFC).
Object Linking & Embedding (OLE) Giao diện lập trình ứng dụng (API) do Microsoft đa ra Nó đợc thiết kế để cho phép
lồng tài liệu của ứng dụng hỗ trợ OLE vào nhau
Point-to-Point Protocol Giao thức điểm tới điểm (thuộc nhóm giao thức TCP/IP)
Post Office Protocol (POP hay POP3) Quy định bởi RFC 1721, đây là giao thức thuộc lớp ứng dụng dùng để xử lý về th tín
Hộp th POP3 lu các th nhận đợc thông qua SMTP (phơng thức truyền th) cho tới khi
th này đợc ngời sử dụng đọc Nó đồng thời pho phép gửi th tới các SMTP server.
Practical Extraction and Report
Language (Perl) Perl là ngôn ngữ lập trình đợc thiết kế với mục đích quét và xử lý các tập tin ký tự, trích lấy thông tin và in báo cáo Perl là ngôn ngữ kịch bản (script).
Request for comments (RFCs) Các tài liệu mô tả các quy định trên Internet, đợc đa ra để tham khảo ý kiến rộng rãi
Khi đã sửa hết lỗi, các quy định này sẽ chuyển thành chuẩn sử dụng trên Internet
Router Bộ định tuyến: Dùng để kết nối các mạng với nhau, quyết định lộ trình của dữ liệu
Routing table Bảng định hớng (chứa các thông tin hỗ trợ quá trình định hớng)
Segment Tên gọi của gói thông tin tại lớp giao vận, bao gồm cả dữ liệu lớp trên đa xuống và
phần header mà lớp giao vận thêm vào.
Serial Line Internet Protocol (SLIP) Giao thức Internet tuyến nối tiếp (đây là một giao thức cũ của TCP/IP nhằm tạo kết
nối trên các đờng dây điện thoại thông thờng)
Server Máy tính hay phần mềm cung cấp một loại dịch vụ đặc biệt cho các client chay trên
máy tính khác Một máy tính có thể đóng vai trò nhiều loại server nếu nó chạy đồng thời nhiều chơng trình server.
Simple Mail Transfer Protocol (STMP) Nghi thức truyền th tín đơn giản (thuộc nhóm giao thức TCP/IP)
Unicode Hệ thống mã hoá ký tự 16 bit để chứa tất cả các biểu tợng của mọi ngôn ngữ trên thế
giới và một vài ký hiệu tiền tệ, khoa học và toán học Windows NT sử dụng mã Unicode bên trong chơng trình và cung cấp cho ngời lập trình Unicode API để xây dựng các ứng dụng với Unicode Windows 95 hỗ trợ chút ít cho Unicode.
Uniform Resources Locator (URL) Đây là phơng pháp đánh địa chỉ tài liệu trên các server Một trình duyệt dùng URL để
yêu cầu lấy tài liệu về hiển thị Khuôn dạng của URL nh sau: máy:số-hiệu-cổng/đờng-dẫn-đến-tài-liệu, tuy nhiên không cần phải đầy đủ tất cả các mục Lấy ví dụ, một địa chỉ URL có thể nh sau:
http://www.cit/default.html
UNIX Hệ điều hành đợc thiết kế để dùng cho nhiều ngời cùng lúc (multi-user) và có gắn sẵn
TCP\IP Đây là hệ điều hành khá phổ biến cho các User trên Internet.
Visual Basic Script (VBScript) Ngôn ngữ kịch bản trên Web đa ra bởi Microsoft VBScript dựa chủ yêu trên cú pháp
của Visual Basic, tuy nhiên ít chức năng hơn để đảm bảo tính nhỏ gọn và an toàn.
Wide Area Network (WAN) Mạng diện rộng
World Wide Web (WWW hay W 3 ) Hệ thống thông tin toàn cầu dựa trên cơ sở ngôn ngữ HTML
Trang 10Chơng I: Mạng Internet
I mạng Internet là gì?
Mạng Internet thực chất là một liên mạng, bao gồm rất nhiều mạng nhỏ kếtnối với nhau, cùng sử dụng chung giao thức truyền thông là TCP/IP(Transmission Control Protocol / Internet Protocol) Trong chơng này, chúng
ta sẽ cùng nhau xem xét các khái niệm cơ bản của mạng này
1 Lịch sử ra đời và phát triển
Vào những năm 60, một cơ bão lớn đổ vào nớc Mỹ tình cờ làm hỏng một trạm
điện thoại trung chuyển, dẫn đến làm tê liệt toàn bộ hệ thống thông tin của
n-ớc Mỹ Lúc bấy giờ, cuộc chiến tranh lạnh giữa hai cờng quốc Liên Xô và Mỹ
đang ở đỉnh điểm Bộ Quốc phòng Mỹ cho rằng lúc đó “Liên Xô tấn công”thì nớc Mỹ khó có khả năng đối phó kịp thời Từ lý do trên, Bộ Quốc phòng
Mỹ lập tức cho triển khai khẩn trơng một mạng lới thông tin với yêu cầu: Nếu
nh một trạm trung chuyển nào đó trong mạng bị phá huỷ, toàn bộ hệ thốngthông tin vẫn phải làm việc bình thờng Cơ quan Nghiên cứu Dự án Cao cấp(ARPA - Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ đợcgiao trách nhiệm thực hiện việc nghiên cứu kỹ thuật liên mạng (internet)nhằm đáp ứng yêu cầu trên Đây là mạng chuyển mạch gói (packet switching)
đầu tiên trên thế giới, lấy tên là ARPAnet Ban đầu, ARPAnet chỉ gồm một vàimạng nhỏ đợc chọn lựa của các trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học.Giao thức truyền thông lúc bấy giờ là kiểu điểm tới điểm (point to point), rấtchậm và thờng xuyên gây tắc nghẽn trên mạng Để giải quyết vấn đề này, năm
1974, Vinton G Cerf và Robert E Kahn đa ra ý tởng thiết kế một bộ giaothức mạng mới thuận tiện hơn, đó chính là tiền thân của giao thức TCP/IP.Tháng 09 năm 1983, dới sự tài trợ của Bộ Quốc phòng Mỹ, Berkeley SoftwareDistribution đa ra bản Berkeley UNIX 4.2BSD có kết hợp giao thức TCP/IP,biến TCP/IP thành phơng tiện kết nối các hệ thống UNIX Trên cơ sở đó,mạng ARPANET nhanh chóng lan rộng và chuyển từ mạng thực nghiệm sanghoạt động chính thức: nhiều trờng đại học, viện nghiên cứu ghi tên gia nhập
để trao đổi thông tin Đến năm 1984, mạng ARPANET đợc chia thành hainhóm mạng nhỏ hơn là MILNET, dành cho quốc phòng, và nhóm mạng thứhai vẫn gọi là ARPANET, dành cho nghiên cứu và phát triển Hai nhóm nàyvẫn có mối liên hệ trao đổi dữ liệu với nhau qua giao thức TCP/IP và đợc gọi
chung là Internet.
Trang 11Sau một thời gian hoạt động và phát triển, Internet thu hút đợc sự chú ý rất lớncủa nhiều ngời, đặc biệt kể từ khi giao thức TCP/IP đợc đa vào sử dụng nh mộtchuẩn truyền thông Trong vòng 10 năm, số ngời sử dụng Internet đã tăng hơn6000%, từ 5.000 ngời năm 1985 lên đến 35 triệu ngời cuối năm 1995 Hiệnnay, trung bình mỗi tháng có thêm một triệu ngời tham gia vào mạng Internet.Mạng Internet đã và đang trở thành phơng tiện trao đổi thông tin toàn cầu: Tạicác nớc phát triển và nhiều nớc đang phát triển, hầu hết các cơ quan chínhphủ, trờng học, công ty và rất nhiều cá nhân truy cập đến Internet Cho đếnngày 01/02/1995, Internet đã bao gồm khoảng 50.000 mạng lớn nhỏ của 90 n-
ớc Mạng Internet hiện nay cung cấp dịch vụ th tín điện tử (e-mail) cho hơn
160 nớc trên thế giới
2 Cấu trúc của mạng Internet
Nh đã đề cập ở trên, Internet không phải một mạng đơn mà là bao gồm nhiềumạng con (sub-network) đợc kết nối với nhau thông qua các cổng (gateway)
trong mạng lớn (trong trờng hợp này là Internet), trên thực tế nó là một mạnghoàn chỉnh Mạng con hoàn toàn có thể là một mạng WAN với quy mô quốcgia, và có khả năng hoạt động độc lập với Internet Do giao thức TCP/IPkhông phụ thuộc lớp vật lý, các mạng con có thể sử dụng những công nghệghép nối khác nhau (nh Ethernet, X.25, ) mà vẫn giao tiếp đợc với nhau
Tại Mỹ, mạng NFSnet đóng vai trò trục chính cho Internet Mạng NFSnet baogồm hơn 3.000 trung tâm nghiên cứu, đợc nối với nhau thông qua đờng thuêbao riêng T-3, tốc độ truyền 44.763Mbps Hiện nay, với các kỹ thật mới nhmạng cáp quang đồng bộ SONET (Synchronous Optical Network), "chế độtruyền không đồng bộ" ATM (Asynchronous Transfer Mode), hay ghép nốisong song cao cấp HPPI (High-Perfomance Parallel Interface) của ANSI, ngời
ta hy vọng sẽ nâng tốc độ truyền dữ liệu lên tới 1Gbps Các mạng chính kếtnối với NFSnet bao gồm Space Physics Analysis Network (SPAN) của NASA,Computer Science Network (CSNET), và một số mạng khác nh WESTNET và
Trang 12San Diego Supercomputer Network (SDSCNET) (nh trên hình I.02) Ngoàicác mạng chính trên, có những mạng nhỏ hơn nh Because It's Time (BITNET)
và UUNET đợc dùng để phục vụ cho những khu vực nhỏ hoặc các khách hàng
có nhu cầu liên kết với Internet
Hình I.02: Mạng Internet của Mỹ (nhìn tổng thể)
Nh vậy, cách kết nối với Internet khá đơn giản Có 2 cách:
• Máy con nối trong mạng LAN (hay WAN) và mạng này nối với Internet
• Máy con nối đến một trạm cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider), thông qua đó kết nối với Internet Trong hình I.03, chúng ta có thể thấy các trạm ISP lại kết nối với Internet thông qua IAP (Internet Access Provider) Một IAP có thể làm luôn chức năng của ISP nhng ngợc lại thì không.
Trục chính Internet
IAP ISP
ISP
ISP
Ng ời dùng
truy cập trực tiếp
Ng ời dùng truy cập từ xa (qua điện
thoại, đ ờng thuê bao riêng )
Nhà cung cấp khả năng truy cập Internet
Máy chủ Máy chủ
Máy chủ
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Ng ời dùng cộng tác
Hình I.03: Sơ đồ kết nối của các trung tâm cung cấp dịch vụ (ISP)
Trang 133 Giao thức TCP/IP và mô hình Client/Server
Nh đã đề cập ở trên, mạng Internet đợc xây dựng trên cơ sở giao thức TCP/IP.Thực chất đây là một bộ gồm nhiều giao thức làm những nhiệm vụ khác nhau;tên của bộ giao thức đợc đặt theo tên hai giao thức quan trọng nhất, đó là:TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol) Bên cạnh haigiao thức này còn có rất nhiều giao thức khác nh:
• FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tập tin trên mạng,
• SNMP (Simple Network Management Protocol): Giao thức quản lý mạng đơn giản,
• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền th đơn giản,
• HTTP (HyperText Transport Protocol): Giao thức truyền các siêu văn bản
Hình I.04: Các lớp của TCP/IP so sánh với chuẩn OSI
Để hiểu rõ hơn về cấu trúc lớp của giao thức TCP/IP, chúng ta hãy xem xéttrên mô hình I.04: các dịch vụ nh truyền tập tin (giao thức FTP), th tín điện tử(giao thức SMTP), truy cập từ xa (Telnet) đợc xếp vào lớp chơng trình ứngdụng và dịch vụ (lớp 5)
Lớp 4 của giao thức TCP/IP tơng ứng với lớp giao vận của OSI Lớp này cónhiệm vụ nhận dữ liệu từ lớp chơng trình ứng dụng, chia dữ liệu thành các góinhỏ hơn và truyền tới lớp mạng Tại nơi nhận, lớp giao vận lấy các gói dữ liệu
từ lớp mạng, ráp các gói này theo đúng trình tự để tái tạo dữ liệu đợc truyền
và gửi trả về cho ứng dụng thích hợp Lớp giao vận gồm hai giao thức riêngbiệt:
• Giao thức Transmission Control Protocol (TCP) cung cấp dịch vụ hớng ghép nối
(connection-oriented) với độ tin cậy cao cho lớp ứng dụng phía trên (nó có đầy đủ các cơ chế nhằm đảm bảo dữ liệu truyền không có lỗi, đầy đủ, và tuần tự) Giao thức TCP đ-
Trang 14ợc dùng cho những ứng dụng cần thiết lập đờng truyền kết nối giữa hai bên nh dịch vụ FTP, Telnet
• Bên cạnh TCP, các ứng dụng có thể chọn giao thức User Datagram Protocol (UDP) để
truyền dữ liệu Đây là giao thức phi ghép nối (connectionless), cho phép chuyển dữ liệu
đi giữa các máy trên mạng mà không cần phải thành lập đờng truyền Giao thức UDP chủ yếu dùng để truyền gói dữ liệu nhỏ, đơn lẻ và không cần độ chính xác.
Kế đến là lớp mạng (lớp 3) với một giao thức duy nhất là IP (InternetProtocol) Giao thức này đóng vai trò đánh địa chỉ các trạm trên mạng, dẫn đ-ờng (routing) cho các gói dữ liệu đến đích theo đúng thứ tự gửi
Lớp vật lý và liên kết dữ liệu (lớp 1 và 2) gồm nhiều kiểu giao thức khác nhau,
từ những giao thức đợc dùng để ghép nối mạng LAN và WAN thông dụngnhất hiện nay nh X.25, Ethernet, đến các giao thức kết nối qua đờng thoạithông thờng (điểm tới điểm) nh PPP, SLIP, Cần để ý rằng TCP/IP đợc thiết kế
độc lập với hai lớp này (lớp vật lý và liên kết dữ liệu) của mạng, điều này cónghĩa là TCP/IP có thể hoạt động trên nhiều kiểu mạng khác nhau Khi mộtchuẩn mới thuộc hai lớp này ra đời, ngời ta chỉ cần viết các trình điều khiển(drivers) để tạo tơng tác giữa lớp mạng IP và lớp liên kết dữ liệu của kiểumạng mới là có thể chạy TCP/IP trên mạng đó
với ngời
sử dụng
của FTP
Giao diện với ngời sử dung của Mail
Giao diện với ngời sử dụng Terminal
NFS Client
& Server
DNS Client
& Server
NET MGT Client
& Server
APPL
TCP/IP Tạo kết nối
đầu - cuối
UDP Truyền các Messages
IP Dẫn đờng cho dữ liệu
Trang 15Cần phải nói thêm rằng, các dịch vụ và ứng dụng chạy trên mạng Internet chủyếu dựa trên cấu trúc khách hàng / máy dịch vụ (Client/Server) Điều này có
máy dịch vụ (server) Khi client muốn đa ra yêu cầu, nó sẽ thông qua lớp TCP(hoặc UDP) để tạo kết nối đến server Nếu kết nối đợc mở, client và server sẽtrao đổi thông tin với nhau dạng yêu cầu và trả lời Một máy dịch vụ (server)
có thể đáp ứng cùng lúc nhiều yêu cầu từ những máy khách hàng khác nhau
Hình I.06: Mô hình client/server
II Phơng pháp đánh địa chỉ cho mạng Internet:
Mỗi nút trong mạng cũng giống nh một ngôi nhà trong thành phố Để gửi đợcthông tin (th từ, báo chí ) đến từng nhà, mỗi căn nhà cần đợc đánh địa chỉphân biệt với những ngôi nhà khác Nhiệm vụ đánh địa chỉ cho các nút trênmạng Internet thuộc về giao thức IP trong bộ giao thức TCP/IP Sau đây chúng
ta sẽ điểm qua phơng pháp đánh địa chỉ của giao thức IP:
1 Địa chỉ IP (IP Address)
Mọi nút mạng, kể cả các thiết bị nh bộ định tuyến (router) hay máy in mạng,
đều phải có một địa chỉ duy nhất Giao thức IP định nghĩa địa chỉ mạng là mộttrờng 32 bit (4 byte), chia làm hai phần: Các bit phân lớp + địa chỉ mạng và
địa chỉ trạm:
Các bit phân lớp + địa chỉ mạng Địa chỉ trạm
Hình I.07: Cấu trúc địa chỉ IP
Địa chỉ mạng chỉ ra mạng chứa nút đó, còn địa chỉ trạm định nghĩa một nútduy nhất nào đó Để có đợc địa chỉ IP đúng, ngời quản lý mạng phải đăng kýmạng của mình với NIC (Network Information Center) Khi đó NIC sẽ xemxét đến kích thớc mạng để phân địa chỉ cho mạng đó Địa chỉ này sẽ có phần
địa chỉ mạng đặt sẵn, còn phần địa chỉ trạm sẽ do ngời quản lý mạng tự đặtcho các nút trong mạng của mình Các mạng trên Internet có kích thớc khônggiống nhau, do đó ngời ta dùng các bit phân lớp để chỉ ra kích thớc của mạng:
Server
Request Client 01
Response
Request
Client 02 Response
Trang 16Bảng I.01: Các bit phân lớp trong địa chỉ IP
Chú ý: Mạng lớp D dùng để đánh địa chỉ cho nhóm multicasting (khi gửi một thông báo đến
địa chỉ kiểu này, thông báo sẽ tới tất cả mọi ngời trong nhóm) Còn mạng lớp E đợc dùng vào mục đích thử nghiệm.
Địa chỉ IP còn có thể viết dới dạng địa chỉ chấm (dot notation): Ví dụ, nútmạng ở London có địa chỉ IP 32bit là 10000010 10000100 00001011
00011111, có thể đợc viết thành 130.132.11.31 và hiểu nh sau: mạng thuộc lớp
B, do đó có địa chỉ mạng đợc đặt cố định là 130.132, địa chỉ trạm là 11.31
2 Phân thành mạng con (Subnet)
Một tổ chức lớn có mạng thuộc lớp A hoặc B chắc chắn sẽ có cấu trúc mạngrất phức tạp Để thuận tiện cho việc quản lý và định hớng dữ liệu trên mạng(data routing), ngời ta chia nhỏ mạng lớp A, lớp B và thậm chí cả lớp C thànhcác mạng con nhỏ hơn:
Các bit phân lớp + địa chỉ mạng Địa chỉ mạng con Địa chỉ trạm
Hình I.08: Đánh địa chỉ mạng con (subnet addressing)
Nhiệm vụ quy định kích cỡ các mạng con là do ngời quản lý mạng lớn đảmnhận Một mạng thuộc lớp B có địa chỉ mạng là 130.132 có thể dùng byte thứ
ba của địa chỉ IP để định nghĩa mạng con:
Trang 17Khi có gói dữ liệu cần chuyển đi, bộ định tuyến sẽ dùng subnet mask để kiểmtra gói dữ liệu này thuộc mạng con nó quản lý hay thuộc mạng ngoài: Vớisubnet mask là 255.255.255.0, bộ định tuyến chỉ kiểm tra 24 bit đầu tiên của
địa chỉ:
Bảng I.02: Kết quả phân tích của bộ định tuyến với subnet mask 255.255.255.0
Địa chỉ của gói Địa chỉ mạng con Kết quả
130.132.15.34 130.132.15 Gói thuộc máy trong nội bộ mạng con, bởi địa chỉ
mạng và mạng con trùng nhau 130.132.16.20 130.132.15 Gói thuộc mạng con khác, bởi địa chỉ mạng giống nhau
nhng địa chỉ mạng con khác nhau 130.1.123.20 130.132.15 Gói thuộc một mạng lớn khác, bởi địa chỉ mạng khác
nhau
Lu ý: Subnet mask chỉ có giá trị đối với bộ định tuyến gắn trong mạng đó mà thôi Các nút
khác bên ngoài không cần biết đến giá trị subnet mask.
3 Một số địa chỉ IP đặc biệt
ỵ Địa chỉ mạng và mạng con: Khi tất cả các bit của địa chỉ trạm bằng 0, ta có địa chỉ của mạng hoặc mạng con tơng ứng: Ví dụ, 5.0.0.0 là địa chỉ một mạng lớp A, 130.132.3.0 là
địa chỉ một mạng con thuộc mạng lớp B 130.132.0.0.
ỵ Địa chỉ phát rộng (broadcast): Khi ngời quản lý mạng muốn gửi một thông báo tới mọi
ng-ời trên mạng (hoặc mạng con nào đó), anh ta sẽ dùng địa chỉ broadcast, có các bit địa chỉ trạm bằng 1 Lấy ví dụ, 5.255.255.255 sẽ truyền thông báo đi tới mọi máy của mạng lớp A 5.0.0.0, 130.132.3.255 gửi thông báo tới mọi ngời trên mạng con 130.132.3.0.
ỵ Địa chỉ "thử nghiệm": Mọi địa chỉ IP có byte đầu là 127 đợc dùng vào mục đích thử nghiệm phần mềm mạng Nh vậy có 2 16 nút mạng dành riêng cho việc thử nghiệm.
Các địa chỉ đợc dành sẵn vào những nhiệm vụ đặc biệt Do đó các máy trạmthông thờng không đợc đặt địa chỉ trùng với các địa chỉ này
4 Địa chỉ DNS
Các địa chỉ IP dạng số không thuận tiện với ngời sử dụng Ngời ta đã đa ra
ph-ơng pháp đánh địa chỉ các nút mạng theo tên vùng (domain name):
Hệ thống DNS đợc đa ra nhằm giải quyết vấn đề đổi tên máy sang địa chỉ vật
lý IP Hệ thống bao gồm một số cơ sở dữ liệu chứa tên và địa chỉ của các nútmạng, đặt trên một số máy dịch vụ DNS (gọi là DNS server) Giao thức DNScho phép ngời sử dụng gửi đi yêu cầu (chuyển đổi tên và địa chỉ IP hoặc ngợclại) và nhận các trả lời của yêu cầu đó Các sản phẩm TCP/IP thờng hỗ trợmột hoặc cả hai chức năng của DNS:
Trang 18ỵ Chuyển đổi tên sang địa chỉ mạng phía trạm (DNS client): Cho phép ngời sử dụng hoặc chơng trình ở các trạm làm việc tra cứu tên máy trên mạng và trả về địa chỉ mạng của máy đó.
ỵ Chuyển đổi tên sang địa chỉ mạng phía máy dịch vụ (DNS server): Duy trì cơ sở dữ liệu chứa thông tin chuyển đổi tên sang địa chỉ mạng và trả lời các yêu cầu hỏi/đáp của các máy trạm.
Bên cạnh việc cung cấp tên và địa chỉ của máy trên mạng, máy dịch vụ DNScòn cung cấp một số thông tin khác nh giúp chọn tuyến cho th tín điện tử;thông tin về hệ điều hành và loại CPU của từng nút mạng
III Các dịch vụ chính trên mạng Internet
Trên Internet có thể phân thành 4 nhóm dịch vụ sau đây mà ngời sử dụng cóthể truy cập:
• Các dịch vụ lấy thông tin: FTP (File Transfer Protocol), Gopher
• Các dịch vụ tìm kiếm thông tin: WAIS (Wide Area Information Service), Archie, Veronica
• Các dịch vụ truyền thông: Th tín điện tử (E-mail), Telnet, Usernet, IRC,
• Dịch vụ đa phơng tiện: World Wide Web
1 Dịch vụ truyền tập tin FTP
FTP là một điển hình rõ nét về hệ thống client/server Ngời sử dụng dịch vụFTP có thể dùng máy tính của mình để lấy về hoặc gửi các tập tin lên mộtmáy dịch vụ FTP (FTP server) Để truy cập vào một máy dịch vụ FTP nào đólấy tin cần phải có đăng ký quyền sử dụng (Login account) Tuy nhiên, trênInternet cũng có rất nhiều trạm dịch vụ FTP cho phép đăng nhập nặc danh(Anonymous), nghĩa là không cần phải có đăng ký quyền sử dụng Đây làmột trong những phơng tiện chính để phân phát phần mềm và các nguồn tàinguyên thông tin có trên mạng Internet Có rất nhiều loại phần mềm chonhiều chủng loại máy tính khác nhau đợc lu trữ trên các trạm dịch vụ FTP nặcdanh, và những phần mềm đó thờng đợc cấp cho ngời sử dụng miễn phí
2 Dịch vụ Gopher
Gopher là dịch vụ phân phát thông tin khác trên Internet Các trạm máy tínhcung cấp dịch vụ Gopher (Gopher server) cho phép ngời sử dụng (Gopherclient) hiển thị và lấy về những tập tin hay th mục cần dùng Dịch vụ Gophercũng tơng tự nh dịch vụ FTP, chỉ khác là các trạm cung cấp dịch vụ Gopherdùng giao diện kiểu thực đơn (menu) phân cấp rất tiện lợi và dễ hiểu để giaotiếp với ngời sử dụng Thêm vào đó, các trạm cung cấp dịch vụ Gopher cònkết nối với nhau tạo thành không gian Gopher (Gopher space) giúp ngời sửdụng tìm kiếm và lấy thông tin nhanh chóng Ví dụ, chúng ta có thể đăngnhập vào lấy thông tin trong máy dịch vụ Gopher tại Caliphornia và chỉ cầnqua một vài lựa chọn đơn giản ngay tại đây là có thể đi tới lấy tin trên máy
Trang 19dịch vụ Gopher tại New York hay Chicago Tóm lại, Gopher là một dịch vụkhá tốt để lấy thông tin trên mạng Internet.
3 Dịch vụ WAIS
WAIS (đọc là wayz) là phơng tiện tìm kiếm thông tin trên diện rộng, nó tìmkiếm theo yêu cầu ngời sử dụng các t liệu thông tin theo chủ đề trên tất cả cácmáy tính dịch vụ (server) kết nối với Internet WAIS tìm kiếm tập hợp các cơ
sở dữ liệu đã đợc đánh chỉ số bằng các từ khoá (keyword), khi tìm đợc, nóchuyển lại cho ngời sử dụng địa chỉ nơi lu trữ các dữ liệu cần tìm Ngời sửdụng phải dùng chơng trình WAIS client để đa yêu cầu tìm kiếm thông tin tới
hệ thống WAIS Cũng tơng tự nh Gopher, các WAIS server đợc kết nối vớinhau nhằm tăng khả năng tìm kiếm Thông tin tìm kiếm qua dịch vụ này rấtphong phú và đa dạng, nhng đòi hỏi chi phí về thời gian tìm kiếm cao
4 Dịch vụ Veronica
Đối với dịch vụ Gopher, việc tìm kiếm các thông tin t liệu nhiều khi không
đem lại kết quả (nghĩa là không tìm thấy nơi chứa nguồn dữ liệu cần tìm).Trong trờng hợp đó, ngời sử dụng có thể dùng dịch vụ Veronica để tìm kiếmthông tin trên các trạm dịch vụ Gopher Để sử dụng dịch vụ này, ngời sử dụngcần phải kết nối máy tính của mình vào một trạm dịch vụ Gopher trênInternet, trạm dịch vụ này lại cho phép truy cập tới một Veronica nào đó Cơ
sở dữ liệu của Vernonica đợc thu lợm thông qua việc quét các thực đơn trênmột hay nhiều trạm dịch vụ Gopher trong không gian Gopher của mạngInternet
sở dữ liệu, những ngời đăng ký dịch vụ có thể truy nhập vào và tìm kiếmthông tin Archie sẽ trả về cho ngời sử dụng địa chỉ trạm dịch vụ FTP và nơichứa tập tin thoả mãn yêu cầu tìm kiếm Dịch vụ này còn bị hạn chế do khôngphải tất cả tập tin trên các trạm dịch vụ FTP đều đợc cập nhật, vì vậy nhiềukhi không tìm đợc các tập tin theo yêu cầu
Trang 206 Dịch vụ th tín điện tử
Th tín điện tử là một dịch vụ đầu tiên của Internet Đây là dịch vụ truyềnthông phổ biến, cho phép mọi ngời (có đăng ký sử dụng Internet) trao đổi thtín với nội dung đa dạng: văn bản tài chính, các dự án, th cá nhân, và đặcbiệt còn có thể dùng để truyền các tập tin văn bản dạng mã ASCII (gần đây cảdạng Binary) Ngời sử dụng dịch vụ trên Internet có thể trao đổi th tín với ng-
ời sử dụng các mạng dịch vụ trực tuyến (Online Service Network) khác kếtnối với Internet, ví dụ nh America Online, CompuServer, SprintMail,AT&Tmail, Ngoài ra cũng có thể trao đổi th tín điện tử với ngời sử dụng cácmạng máy tính riêng chạy trên hệ mạng thông dụng nh Novell Netware,Windows NT, gọi là CC:mail
Hình I.09 : Cách trao đổi th tín điện tử giữa mạng Novell Netware và Internet
7 Dịch vụ truy cập từ xa (Telnet)
Đây là dịch vụ để truy cập tới các tài nguyên thông tin ở các máy chủ kết nốitrên Internet Các máy chủ này thờng là trạm UNIX, còn ngời sử dụng có thểdùng máy tính bất kỳ, thậm chí là một đầu cuối (terminal) để truy cập đếnmáy chủ Sau khi đăng nhập vào máy chủ ở xa, những lệnh ngời sử dụng gõtrên máy mình sẽ thực hiện tại máy chủ và các đáp ứng đợc trả về cho máytại chỗ Tơng tự FTP, ngời sử dụng phải đăng ký Account trên máy chủ Tuyvậy, giữa FTP và Telnet có sự khác biệt là FTP chỉ cho phép thực hiện một sốlệnh cơ bản với tập tin và th mục nh liệt kê danh sách tập tin, lấy tập tin về còn Telnet có thể truy cập vào lấy th tín điện tử, thực hiện chơng trình đặt trênmáy chủ
Trang 218 Dịch vụ nhóm tin (Usenet)
Usenet hay còn gọi là nhóm tin tức trên Internet (Internet Newsgroup) là dịch
vụ cho phép mọi ngời thảo luận với nhau về hàng ngàn vấn đề khác nhau.Máy dịch vụ Usenet chứa những nhóm tin về các đề tài khác nhau nh nhómtin về Xã hội, Máy tính, Giải trí Những ngời tham gia thảo luận có thể lấy về
và đọc thông tin trong nhóm tin mình quan tâm, đồng thời có thể gửi những ýkiến của mình lên nhóm Trên Internet có một hệ thống gồm nhiều máy dịch
vụ Usenet kết nối và trao đổi thông tin với nhau, cho phép ngời ở mọi nơi trênthế giới trao đổi thảo luận vấn đề quan tâm Đây là một trong những dịch vụkhiến mọi ngời tham gia sử dụng Internet
9 Dịch vụ Internet Relay Chat
Dịch vụ IRC (Internet Relay Chat - trò chuyện chuyển tiếp trên Internet) làdịch vụ đợc đa vào Internet vào cuối năm 1980 để thay thế cho chơng trìnhnói chuyện "Talk" của hệ thống UNIX IRC cho phép nhiều ngời đồng thời
"nói chuyện" với nhau dới dạng văn bản (text) trên máy tính Ngời sử dụngmuốn nói chuyện với nhau cần có chơng trình đóng vai trò IRC client để kếtnối đến máy chủ IRC (tất nhiên họ phải có đăng ký ở máy chủ đó) Khi đã
đăng ký kết nối tới máy chủ IRC, ngời sử dụng đợc phép chọn kênh (channel)
để nói chuyện (mỗi kênh thờng có một chủ đề riêng) Đây là một cách hay đểthực hiện cuộc trò chuyện trong thời gian thực và không gian rộng lớn Tuynhiên, kiểu liên lạc này quá chậm so với các cuộc nói chuyện trong đời thờng
10 Dịch vụ đa phơng tiện World Wide Web
Đây là dịch vụ mới nhất trên Internet dựa trên cơ chế Client/Server Dịch vụWWW cho phép ngời sử dụng kết hợp văn bản với âm thanh, hình ảnh để tạonguồn thông tin phong phú Văn bản lu trữ trong WWW dới dạng HTML(HyperText Mark-up Language), còn giao thức cho phép lấy về và đọc các vănbản này là HTTP (HyperText Transport Protocol) HTTP cho phép tạo các liênkết ngay trong văn bản đến các t liệu khác nhau trên Internet (tơng tự nhGopher)
Các công ty, thậm chí cá nhân trên Internet đều các trang chủ (Homepage)riêng nhằm mục đích thông tin, quảng cáo Nhiều nơi tổ chức cung cấp thôngtin cho ngời sử dụng thông qua WWW Nhiều trờng đại học lớn tại các nớcphát triển sử dụng WWW nh một th viện thông tin cho sinh viên, trên đó cólịch trình, tài liệu học tập,
Để truy cập đến WWW, ngời sử dụng cần chạy trình duyệt Web trên máymình Trình duyệt làm nhiệm vụ đọc tập tin dạng HTML và hiển thị thànhdạng văn bản cấu trúc Do tính chất đơn giản và không phụ thuộc hệ thống
Trang 22(multi-platform), WWW ngày càng đợc sử dụng rộng rãi và tăng cờng cáctính năng Sự áp dụng công nghệ đa phơng tiện trong dịch vụ WWW là một
đặc điểm quan trọng và đang phát triển
IV Internet với Việt Nam
Hiện nay, theo kết luận khảo sát của ông Vũ Hoàng Liên (chuyên gia thuộcCông ty điện toán và truyền số liệu Việt Nam), Việt Nam có những mạng sau
đang cho phép sử dụng các dịch vụ của Internet:
• Viện công nghệ thông tin thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên quốc gia có 2 mạng: một
là Varenet, truy cập vào Internet qua cổng Gateway đặt tại Australia; hai là mạng Netnam cũng truy cập qua Australia.
• Mạng Toolnet của Trung tâm thông tin - t liệu khoa học, truy nhập qua Hà Lan
• Mạng Vietnet của Bu điện Khánh Hoà truy cập qua Singapore
• Ngoài ra còn một số mạng mang tính chất ký sinh của một vài cơ quan khác
Cơ chế vận hành cơ bản của các mạng này nh nhau: chẳng hạn th đi từ VũngTàu sẽ qua trạm đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến một giờ nhất định sẽ đ-
Tại Việt Nam th đi theo lô (hẹn giờ) vì các mạng này đều cha có đờng thuê
Hà Lan hay Singapore), th sẽ đi tức thời theo các tuyến thuê bao riêng của nớcnày
Nh vậy, chúng ta có thể thấy rõ yếu điểm dù ít dù nhiều chứa đựng trong cácmạng này Thứ nhất, các mạng này liên lạc với nớc ngoài theo đờng điện thoạiquốc tế, vì vậy tốc độ thấp, không thể làm việc ở chế độ trực tuyến (online) vàtất nhiên là cớc phí rất cao Cũng bởi không phải là trực tuyến nên các mạngnày không thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ trên Internet Dịch vụ duy nhất màhầu hết các mạng trên cung cấp cho khách hàng là dịch vụ E-mail không tứcthời Hơn nữa, việc truy cập Internet đều phải dựa vào các gateway đặt ở nớcngoài nên các cơ quan hữu trách trong nớc cha thực sự muốn mở rộng cửa chocác mạng kiểu này phát triển Lý do cơ bản là vì không kiểm soát đợc vấn đề
an ninh thông tin Song, quan trọng nhất, theo đánh giá của đa số chuyên gia,
là các mạng trên không thể đại diện cho một mạng quốc gia Không mộtmạng nào trong số các mạng trên có đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, tốc độ cao, có
cho địa chỉ và mã nhận dạng mạng lới định tuyến
Hiện nay, Ban Chỉ đạo chơng trình công nghệ thông tin quốc gia của ViệtNam và ngành bu chính viễn thông đang chú trọng việc hình thành và pháttriển mạng Internet tại Việt Nam Mạng này nhắm tới đích xây dựng đờngtrục Internet trong nớc và nối trực tiếp với Internet quốc tế thông qua cổngquốc tế do ngành Bu chính viễn thông kết hợp với Bộ Nội vụ quản lý Mạng sẽ
Trang 23đợc đăng ký chính thức với APNIC (đại diện tổ chức Internet Châu á - TháiBình Dơng) Mạng quốc gia cũng sẽ đợc kết nối với các mạng đã có, tạothành mạng Internet Việt Nam với khả năng quản lý thông tin thống nhất.Cuối cùng, mạng sẽ cung cấp dịch vụ Internet theo chế độ trực tuyến rộng rãitrên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam dựa vào các mạng viễn thông đã có nh PSTN,PSDN Mạng Internet đang đợc xây dựng này sẽ trở thành mạng đại diện choViệt Nam.
Dự kiến cấu hình của mạng Internet Việt Nam nh sau: mạng trục đợc xâydựng tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh dựa vào thiết bị chính là RouterCisco 4.000 và nối với nhau bằng đờng trục truyền số liệu 64kbps Cổng quốc
tế 64kbps nối thẳng với Internet quốc tế qua Sprintlink Mỗi điểm sử dụng mộtCisco 2505 (hub nối thẳng vào Cisco 4.000) để liên lạc với các server thựchiện chức năng quản lý mạng Mỗi thành phố sẽ dùng một Cisco 2511 (16 đ-ờng điện thoại và một cổng nối vào tổng đài X.25) để cung cấp cho các kháchhàng muốn nối vào mạng Internet qua mạng điện thoại công cộng hoặc mạngchuyển mạch gói và sẵn sàng tăng thêm nếu có nhu cầu
Tại thành phố Hồ Chí Minh, một máy Sun 20 đợc sử dụng làm Web Server.Một máy Sun 4 khác đợc dùng làm máy chủ quản lý tên, địa chỉ thứ hai nhằm
hỗ trợ và dự phòng cho máy tại thành phố Hồ Chí Minh
Bu điện Việt Nam đã đăng ký với APNIC và đợc cơ quan này cung cấp 8 vùng
địa chỉ Internet lớp C, nghĩa là giành đợc khoảng 2.000 địa chỉ cho việc kếtnối các mạng riêng ở Việt Nam vào mạng Internet
Khoảng cuối năm 1996 và sang năm 1997, Tổng công ty Bu chính viễn thôngViệt Nam có dự kiến nâng cao về dung lợng và tính năng của các thiết bịtrong mạng Internet nhằm đạt một số tiêu chuẩn nh sau: thứ nhất, đờng trụcnối Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (những nơi có mật độ mạng cao nhất)
có tốc độ thấp nhất là 128kbps ở giai đoạn đầu, sẽ đợc nâng cao ở các giai
đoạn kế tiếp Các bộ định tuyến đã đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
và dần dần sẽ đợc đặt thêm tại các tỉnh, thành phố nh Hải Phòng, QuảngNinh, Vũng tàu, Cần Thơ, nhằm cung cấp truy nhập Internet cho các nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP) trong nớc với thủ tục TCP/IP Cổng quốc tếnằm dới sự quản lý của ngành bu điện và các cơ quan hữu trách Các cơ quannày có nhiệm vụ thiết lập hệ thống quản lý mạng thống nhất có các chức năngcơ bản nh giám sát tình trạng và chất lợng hoạt động của mạng, xử lý thôngtin kịp thời, chính xác, điều khiển và ngăn chặn đợc những thông tin khônghợp lệ, thống kê lu lợng, chất lợng truyền đa thông tin của mạng, lập hoá đơntính cớc sử dụng mạng và các dịch vụ Tóm lại, nếu công việc trên đây tiếntriển theo đúng kế hoạch thì việc phủ mạng Internet lên toàn bộ lãnh thổ ViệtNam cũng là tơng lai gần
Trang 24Chơng II: Intranet là gì?
I Giới thiệu Intranet
1 Khái niệm Intranet
Thuật ngữ “Intranet” bắt đầu đa vào sử dụng từ giữa năm 1995 bởi các nhà
nghiệp, một tổ chức hay một quốc gia (mà chúng ta tạm gọi là một cộng
đồng), sử dụng các chuẩn trao đổi dữ liệu của mạng Internet” Các chuẩn ở
đây đầu tiên phải nói đến TCP/IP, giao thức truyền thông cơ sở của mạngInternet (nh đã xét đến ở phần trên, IP chịu trách nhiệm về địa chỉ các máytrên mạng, TCP đóng vai trò ngời đa th, đảm bảo cho các gói dữ liệu đến đúng
địa chỉ) Thứ đến, không kém phần quan trọng để tạo ra một Intranet là côngnghệ WEB Từ khi công nghệ này ra đời, các dịch vụ nh th tín điện tử,Gopher, hoàn toàn đợc khai thác trên các trình duyệt Web có giao diện thânthiện với ngời sử dụng Nhiều trình duyệt thậm chí còn tơng tác đợc với cácmáy dịch vụ nhóm tin (Newsgroup server) để đọc các bài trên nhóm tin Chúng ta có thể nói rằng, Intranet thực chất là sự kết hợp công nghệ Internet
và Web Ngoài ra, các chuẩn khác đợc dùng trong Intranet bao gồm:
• FTP (File Transfer Protocol): Giao thức trao đổi tập tin trên mạng.
• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức cơ sở cho th tín điện tử trên Internet.
• POP3 (Post-office protocol ver.3 ): Giao thức nhận th tín điện tử từ server
• NNTP (Networks News Transfer Protocol): Chuẩn hỗ trợ dịch vụ nhóm tin trên mạng
• MIME (Multi-purpose Internet Mail Extensions): Chuẩn quy định các dạnh tập tin nhị phân truyền trên Internet nh các tập tin lu hình ảnh, âm thanh.v.v
Cũng cần phải nói thêm rằng, Intranet chỉ sử dụng các công nghệ áp dụng choInternet mà không nhất thiết phải có kết nối đến Internet Trên thực tế, khi mộtIntranet có kết nối với Internet, thờng phải có một hệ thống bảo mật (đợc gọi
là "bức tờng lửa" - firewall) cho phép ngăn cản ngời sử dụng trên Internetxâm nhập vào những phần "không đợc phép đụng đến" trên Intranet
2 Intranet và Internet
Intranet và Internet có mối quan hệ rất mật thiết với nhau Các Intranet đều cócổng (gateway) để kết nối với Internet, cho phép những ngời ngoài Internettruy cập một số thông tin nhất định (ví dụ, Intranet trong một doanh nghiệp cóthể cho phép ngời bên ngoài truy cập đến các thông tin quảng cáo, giới thiệu
về doanh nghiệp đó) Ngợc lại, Internet cũng không thể thành mạng toàn cầu
Trang 25nếu thiếu những Intranet Nguồn thông tin trên Internet cũng không thể phongphú đến vậy nếu không có những thông tin đóng góp bởi các Intranet Tuynhiên, giữa chúng cũng có những khác biệt nhất định:
• Thứ nhất, chúng ta có thể thấy các dịch vụ cung cấp bên trong Intranet ít hơn hẳn so với Internet Một doanh nghiệp hay tổ chức với khối lợng thông tin nhỏ, không nhất thiết phải dùng đến các dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin nh Archie, WAIS,
• Thứ hai, không giống Internet, Intranet thực sự có chủ của mình Chính vì vậy, vấn đề bảo mật thông tin vốn bị coi nhẹ đối với Internet, bây giờ trở nên đặc biệt quan trọng đối với Intranet Do Intranet là mạng máy tính trong nội bộ một cộng đồng, nó chứa những thông tin quan trọng liên quan mật thiết đến toàn bộ cộng đồng đó Chính vì vậy, hầu
nh mọi mạng Intranet đều đợc trang bị một bức tờng lửa (firewall) giúp chống lại sự xâm nhập của các hacker tìm cách quấy phá bên trong Intranet Hơn nữa, bức tờng lửa còn cho phép lọc thông tin lấy từ bên ngoài Internet: những ngời quản lý Intranet có thể lọc
bỏ, kiểm duyệt thông tin tới từ những điểm không tin cậy, tránh tình trạng thông tin có nội dung không tốt đợc đa lên mạng.
3 Intranet và phần mềm nhóm
Chúng ta cũng cần phải phân biệt công nghệ Web với các phần mềm làm việcnhóm (groupware) trên Intranet Theo định nghĩa của Lotus DevelopmentCorporation, nhiệm vụ của phần mềm nhóm là "cho phép mọi ngời làm việccùng nhau thông qua trao đổi thông tin, cộng tác và tơng trợ" Với cách địnhnghĩa này, phần mềm nhóm rất giống với công nghệ Web Tuy nhiên, phầnmềm nhóm có các điểm khác biệt sau:
• Phần mềm nhóm chú trọng vào làm việc theo "đội ngũ", trong khi Web lại coi ngời sử dụng riêng biệt nhau Điều này nghĩa là phần mềm nhóm mạng tính chất "push", mọi ngời đều có quyền đa tài liệu văn bản lên server (hoặc lấy từ server về để sửa chữa, tham khảo) Ngợc lại, Web có tính chất "pull", tài liệu do một ngời duy nhất đa lên server, những ngời khác có nhu cầu có thể lấy dữ liệu từ đây về để đọc.
• Phần mềm nhóm nh Lotus Notes cho phép tự động cập nhật dữ liệu tại trung tâm mỗi khi bản chính của dữ liệu này ở máy khách hàng thay đổi Web cũng có thể làm đợc
điều này, nhng yêu cầu phải lập trình.
• Phần mềm nhóm nh Lotus Notes hay Novell Groupwise đợc xây dựng trên các đối tợng thông điệp và cơ sở dữ liệu riêng định nghĩa bởi nhà sản xuất Trái lại, Web dựa vào các chuẩn công cộng nh SMTP, HTTP
• Hiện nay, các phần mềm nhóm có khả năng bảo mật cao hơn rất nhiều so với các ứng dụng dựa trên cơ sở Web.
• Phần mềm nhóm có chi phí xây dựng rất lớn, do đó giá thành cao Ngợc lại, Web là chuẩn chung của Internet, đợc nhiều nhà sản xuất hỗ trợ và cung cấp phần mềm với giá rẻ (đôi khi miễn phí nh Internet Explorer, Internet Information Server 2.0, )
Qua đây, chúng ta có thể nhận thấy u điểm của phần mềm nhóm là an toànmạng và quản lý rất tốt dữ liệu phân tán Trong khi đó, Web tốn ít tiền, sửdụng các chuẩn mở và mềm dẻo, đợc nhiều nhà sản xuất phần mềm lớn quantâm (điều này đảm bảo cho việc tiếp tục phát triển mạnh về sau) Việc cạnhtranh giữa phần mềm nhóm và Web khiến cho cả hai bên đều phải xem xét,
Trang 26học hỏi những điểm mạnh của nhau, đồng thời hợp tác để đáp ứng các nhucầu của khách hàng Lấy ví dụ, Lotus đã đa vào sản phẩm của mình bộchuyển Notes-sang-Web với tên gọi InterNotes, trong khi NetscapeCommunications Corp cũng đã mua lại nhà sản xuất phần mềm nhómCollabra Software Inc Điều này khiến cho khoảng cách giữa phần mềmnhóm và Web ngày càng thu hẹp.
II Các u điểm và hạn chế của Intranet
Nếu cho rằng năm 1995 là năm Internet thì năm 1996 thuộc về Intranet Ngaytrong năm 1995, số lợng Web server dùng cho Intranet đã chiếm 55% so với45% của Internet Theo dự đoán của IDC thì tới năm 2000, tỷ số này sẽ là10:1 nghiêng về phía Intranet Năm 1996, theo thống kê của Forrester sau khiphỏng vấn 50 công ty trong số 500 công ty thành đạt nhất thế giới thì hiện có16% đang dùng Intranet, 26% sẽ cài đặt, 24% đang xem xét, còn 34% trả lờicha có kế hoạch cụ thể
Intranet phát triển mạnh mẽ và thu hút đợc sự chú ý của nhiều tổ chức, doanhnghiệp nh vậy chính là nhờ những điểm mạnh riêng của nó Lợi ích màIntranet đem lại có thể chia thành 3 nhóm chính:
• Phơng thức thể hiện các dữ liệu gần gũi với con ngời: Các tài liệu có thể chứa hình ảnh,
âm thanh minh hoạ Đặc biệt, cách hiển thị dữ liệu gần nh không đổi trên các hệ thống khác nhau.
• Không phụ thuộc môi trờng làm việc: Web cung cấp cho chúng ta phơng tiện tìm kiếm, lấy, xem và sửa nhiều dạng dữ liệu mà không phụ thuộc vào loại máy, kiểu hệ điều hành đang sử dụng.
• Rất kinh tế: Công nghệ Web đợc xây dựng trên các chuẩn toàn cầu Chính vì vậy, Intranet có thể truy cập đến hệ thống đã đợc xây dựng từ trớc mà không phải tốn kém cũng nh sửa đổi nhiều Bên cạnh đó, Intranet có thể sử dụng các phần mềm xây dựng cho Internet, các phần mềm này rất sẵn trên thị trờng với giá rẻ (có một số còn miễn phí).
Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số khía cạnh để chứng tỏ u điểm của côngnghệ mới này:
1 Cách thể hiện dữ liệu gần gũi với con ngời
a Web liên kết các kiểu dữ liệu với nhau:
Từ trớc đến nay, chúng ta phải làm việc với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau nh:các con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, Để quản lý, ngời ta đã dùng phơngpháp chia-để-trị, mỗi loại dữ liệu đợc xử lý bằng chơng trình khác nhau Lấy
ví dụ, văn bản đợc xử lý bằng Notepad, hình ảnh đợc đa vào Paint brush, Việc tách rời các kiểu dữ liệu nh vậy chỉ tiện cho máy tính xử lý, không thuận
Trang 27tiện cho ngời sử dụng Tài liệu hàng ngày của chúng ta thờng gồm nhiều kiểudữ liệu khác nhau, nếu phân ra từng loại đôi khi gặp khó khăn và rất vất vả.Các nhà sản xuất phần mềm đã có nhiều cố gắng để giải quyết vấn đề trên.Lấy ví dụ, Microsoft đa ra ý tởng về chuẩn OLE (Object Linking andEmbeding), cho phép một ứng dụng hỗ trợ OLE có thể chứa dữ liệu xuất ra từcác ứng dụng OLE khác Với OLE, việc nhúng một bảng tính Excel hay mộthình vẽ trên Paint Brush vào tài liệu trở nên đơn giản; đồng thời tài liệu dễ
đọc, dễ quản lý hơn đối với ngời sử dụng Tuy nhiên, phơng pháp này cònnhững nhợc điểm nh:
• Muốn sửa chữa một đối tợng nhúng trong tài liệu, chúng ta phải có chơng trình hỗ trợ OLE đã tạo ra đối tợng đó Nếu chúng ta tạo một bảng tính Excel trong Word, để sửa
nó phải có Excel cài trong máy.
• OLE không phải là chuẩn đợc hỗ trợ rộng rãi: Chỉ có ngời sử dụng Microsoft Windows mới có OLE Nh vậy chúng ta không có khả năng phân phối tài liệu tạo ra kiểu OLE trên các hệ thống Sun, Mac, Unix
Web chính là một cách khác để giải quyết vấn đề Công nghệ Web giúp tậptrung các kiểu dữ liệu thành một tài liệu duy nhất trên hai phơng diện: Thứnhất, ngôn ngữ HTML là chuẩn cho phép thể hiện nhiều kiểu thông tin mộtcách trực quan Một tài liệu HTML có thể chứa hình ảnh, âm thanh, bảng, đikèm với văn bản Thứ hai, công nghệ Web không phụ thuộc vào hệ thống(platform independent), do đó một trang Web đợc tạo ra trên máy PCPentium, có thể đợc đọc bằng máy Mac hay UNIX mà không có khác biệt gìmấy
b Giao diện và cách sử dụng nh nhau trên mọi hệ thống
Những nhà sản xuất phần mềm đặc biệt quan tâm đến thời điểm lần đầu tiênngời sử dụng nhìn thấy và làm quen với sản phẩm của họ Họ ý thức đợc rằng,giá trị của một công cụ xử lý thông tin liên quan chặt chẽ với một giao diện
sáng sủa, dễ hiểu, dễ dùng Một giao diện nh vậy cần đợc giữ cố định giữa
các phần của chơng trình, thậm chí giữa các chơng trình trong một dòng sảnphẩm (ví dụ nh giao diện của Microsoft Word, Power Point và Excel trong bộphần mềm Microsoft Office giống nhau hệt nhau) Điều này giúp ngời sửdụng bỏ ra ít công sức hơn để học một chơng trình hay cả dòng sản phẩm
Có hai điểm cần phải giữ cố định trong chơng trình: Thứ nhất, chơng trìnhphải duy trì đợc giao diện trên các hệ thống và trong các hoàn cảnh khácnhau Thứ hai, cách chơng trình hoạt động và tơng tác với ngời sử dụng làkhông đổi Web thực sự đảm bảo đợc hai tính chất này:
• Do đợc định nghĩa chuẩn bởi ngôn ngữ HTML, các thành phần bên trong một văn bản Web đợc thể hiện gần nh nhau trên các trình duyệt khác nhau Trên hình II.02, chúng ta
có thể thấy cùng một văn bản HTML trên hai trình duyệt xét khác nhau (Netscape Navigator 2.0 và Internet Explorer 3.01)
Trang 28• Các liên kết sử dụng trong văn bản Web đợc định nghĩa bởi Uniform Resources Locator (URL) - đây là phơng pháp định vị duy nhất các nguồn dữ liệu trên toàn thế giới Các trình duyệt khác nhau sẽ đáp ứng nh nhau khi ngời sử dụng nhấn chuột vào liên kết kiểu này.
Ngoài ra, Web còn giúp đơn giản hoá việc sử dụng máy tính Ngời sử dụngbây giờ không cần phải quan tâm đến kiểu dữ liệu vừa lấy về phải dùng ứngdụng gì để xem hoặc xử lý: nếu nh trong văn bản có chứa liên kết trỏ tới một
đoạn video, chỉ cần nhấn chuột vào liên kết đó và trình duyệt Web sẽ thay thếchúng ta lấy dữ liệu về và chọn ứng dụng thích hợp để xem đoạn video đó
Trang 29Hình II.01: Một trang Web theo cách nhìn của hai trình duyệt xét khác nhau
2 Intranet: giải pháp mới cho vấn đề cũ
Chúng ta hãy tởng tợng một công ty đa quốc gia với hàng chục ngàn nhânviên, hàng trăm văn phòng trên khắp thế giới nếu muốn thiết lập một mạngtoàn cầu riêng sẽ tốn kém biết bao nhiêu Nhờ vào hệ thống mạng Internettoàn cầu đã có, công ty có thể xây dựng hệ thống mạng Intranet kết nối cáctrụ sở trên toàn thế giới với chi phí ít hơn nhiều Bên cạnh đó, công ty cần lutrữ một số lợng lớn thông tin về văn phòng, nguồn nhân lực, vật lực, giá cảhàng hoá hay danh bạ điện thoại Theo ông Dennis Tsu, giám đốc tiếp thị vềcác sản phẩm phần mềm Internet của công ty Sun Microsystems thì hàngnăm, chi phí cho in ấn, phân phát tài liệu cho một nhân viên công ty là từ 50
đến 100USD Giả sử công ty có khoảng 200 nhân viên thì trong một năm cóthể mua đợc nửa tá Web server và mỗi phân ban chỉ cần chịu trách nhiệm cậpnhật thông tin thờng xuyên trên máy chủ thay vì in ấn và phân phát thì rất cóthể sau 12 tháng, vốn đầu t hàng năm cho từng nhân viên trên sẽ quay trở vềkét bạc công ty
Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có đợc thể thành lập từ những công ty conkhác nhau thuộc nhiều quốc gia nên một điều dễ xảy ra là họ có các hệ thốngmáy tính khác nhau về kiến trúc Đó có thể là IBM PC, Macintosh, máy tínhmini hay siêu máy tính (super computer), và chạy trên hệ điều hành Unix,DOS, Windows Chỉ có TCP/IP, ngôn ngữ giúp các máy khác biệt về kiếntrúc "nói chuyện" đợc với nhau, kèm theo công nghệ Web giúp ngời sử dụngkhông biết nhiều về máy tính có thể xem từ tài liệu trên siêu máy tính Cray
đến văn bản Word trên PC hay Macintosh một cách dễ dàng Chính yếu tốnày giúp họ nhanh chóng hoà mạng trong nội bộ công ty và tiếp cận thế giớiInternet bên ngoài
Trang 30Công nghệ Web từ khi ra đời đã tỏ ra rất hiệu quả vì khả năng thiết lập nhanhvới giá thành thấp Cấu hình cơ bản chỉ cần một Web server và phần mềm đikèm Vì mạng Internet đã có sẵn, chỉ cần nối Web server vào một cổng(gateway) gần nhất và trả tiền thuê bao trên đoạn đờng truyền đó là có thể nốimạng với bất kỳ điểm nào trên thế giới Trên mỗi máy lẻ của ngời dùng đầucuối (end user) chỉ cần có phần mềm duyệt Web (nếu dùng sản phẩm củaMicrosoft thì có thể sao chép miễn phí Internet Explorer trên Internet) Tínhhiệu quả kinh tế có lẽ không cần bàn cãi ở đây.
Một nhân tố quan trọng nữa thúc đẩy sự phát triển rất nhanh của Intranet trênthế giới là công nghệ Web thực sự trực quan và dễ học, không cần đầu t lớnvào việc huấn luyện và đào tạo Với liên kết siêu văn bản (hyperlink), ngời sửdụng chỉ việc nhấn chuột để nhảy từ văn bản này sang văn bản khác, cho dù
đó là bài phát biểu ghi âm, một đoạn video hay ảnh minh hoạ Một hoạ sĩ với
đôi chút hiểu biết về Web có thể thiết kế đợc những trang Web đẹp và trangnhã dễ dàng hơn khi họ vẽ trên vải Các công ty thờng tốn nhiều tiền để in ấnhớng dẫn, giới thiệu về công ty, các báo cáo hàng năm, danh sách giá các loạimặt hàng nhng tới đợc tay ngời dùng có khi đã lỗi thời Nếu đợc cập nhậttrên Web, thông tin sẽ luôn là mới nhất, đồng thời giá thành sẽ giảm tối đa.Intranet có thể giúp công ty nâng cấp phần mềm, hớng dẫn tiếp thị và thậmchí cả bán hàng Các tài liệu về huấn luyện và đào tạo, trợ giúp trực tuyến trênWeb giúp cho các nhân viên dù ở xa nhau về khoảng cách địa lý vẫn liên lạcvới nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả
3 Những thách thức và giải pháp
Bên cạnh các u điểm, Intranet còn có một số nhợc điểm đang đợc quan tâmkhắc phục Thứ nhất, một khi thông tin trong Intranet có thể dễ dàng đến tayngời sử dụng, cái gì đảm bảo nó sẽ không bị đọc bởi những ngời không cóthẩm quyền? Những bí mật tế nhị nh tiền lơng, lý lịch từng ngời, doanh sốbán ra, thu nhập của công ty, xa hơn nữa là bí mật quốc gia không thể cungcấp cho mọi ngời cùng biết Vì vậy, vấn đề an toàn thông tin trên mạngIntranet đợc xếp lên hàng đầu Intranet phải đảm bảo ngời sử dụng truy cậpvào thông tin mà họ cần và điều quan trọng là quyền truy cập của họ đến đâu.Giải pháp firewall sẽ giúp ngời quản lý mạng thiết lập quyền truy xuất củangời sử dụng một cách dễ dàng Những dữ liệu truyền trên mạng xuyên quốcgia hay lục địa phải đợc mã hoá sao cho trên đờng đi không một ai có thể đọclén thông tin Hệ thống bảo mật thông tin hiện nay đã phát triển đến mức màmuốn giải mã một đoạn tin đợc mã hoá bằng phơng pháp hiện đại, ngời taphải mất hàng ngàn năm mới có cơ may tìm ra
Thứ hai, vấn đề không kém phần quan trọng là giữ cho các trang thông tintrên Web đợc cập nhật thờng xuyên Nếu không làm đợc điều này, các trang
Trang 31tin sẽ trở nên vô ích bởi quá lỗi thời Nhng nếu với một vài ngời chuyên lo nộidung trang Web thì việc cập nhật định kỳ không phải là vấn đề khó.
Nói tóm lại, công nghệ Internet và Web đã sinh ra Intranet và giúp con ngờitrong một cộng đồng liên kết với nhau, cùng chia xẻ thông tin và lao độngmột cách có hiệu quả Intranet thực sự sẽ là chìa khoá của sự thành công chocác cộng đồng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
III Intranet với Giáo dục và Đào tạo
Chúng ta có thể thấy rằng các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các trờng
đại học là những mảnh đất tơi tốt của Internet Thật vậy, các trờng đại học,giảng viên và sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các tổ chức, cá nhân cótrang Web trên Internet Một cuộc khảo sát thực hiện tháng 10 năm 1996 chothấy, trong 100 trang Web bất kỳ ở Mỹ có 34 trang của các trờng đại học, 12trang của các trung tâm giáo dục và trờng dạy nghề, phổ thông, 28 trang củacác công ty, 4 trang của cơ quan chính phủ, 4 trang của các hãng phát thanhtruyền hình, báo chí và 18 trang của các tổ chức khác Trong số 50 trang Webcá nhân, đến 31 trang là của giáo viên, học sinh Sở dĩ Internet dành đợc sựquan tâm đặc biệt của ngành giáo dục và đào tạo là bởi vì nó có nhiều u thế
đáp ứng đợc những yêu cầu trong việc giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời phùhợp với nhu cầu hiểu biết và giao tiếp của đại bộ phận dân chúng
Việc nghiên cứu ứng dụng Internet trong giáo dục đào tạo hiện đang đợcnhiều cơ sở và cá nhân quan tâm Hội đồng Công nghệ giáo dục nớc Anh coi
đây là một công tác trọng tâm, liên tục nghiên cứu và phổ biến các ứng dụngInternet trên Web và các phơng tiện thông tin đại chúng khác Còn Tổngthống Mỹ coi việc nối mạng cho tất cả các th viện và trờng học trên toàn liênbang là Quốc sách, và phải hoàn tất trớc năm 2000 Tất cả các trờng đại họccủa các nớc thuộc tổ chức OECD đều đã kết nối với Internet Hàng trăm trờng
đại học và trung tâm giáo dục, đào tạo đã và đang thực hiện biên soạn hàngnghìn chơng trình bộ môn đa vào mạng Internet, nhằm phục vụ các đối tợnggần, xa, trong và ngoài nớc, nâng cao chất lợng hình thức đào tạo trực tiếptruyền thống Chính phủ Việt Nam cũng đặc biệt quan tâm đến việc áp dụngcông nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng vào sự nghiệp giáodục và đào tạo
Nh đã đề cập ở phần trên, việc hoà nhập Internet là một bớc tiến tất yếu của
n-ớc ta trên con đờng hiện đại hoá - công nghiệp hoá, đa đất nn-ớc tiến kịp với thếgiới Tham gia vào mạng Internet không có nghĩa là chỉ tạo ra phơng tiện trao
đổi thông tin với nớc ngoài, mà còn phải xây dựng đợc một hạ tầng thông tin
cho chính Việt Nam, tạo ra một "Internet" ở trong nớc Để thực hiện đợc điềunày, một số trung tâm khoa học trong cả nớc đã và đang ra sức tổ chức và phát
Trang 32triển các mạng nội bộ nhằm mục đích cung cấp một số dịch vụ cơ sở cho ngời
sử dụng trớc khi có Internet, đồng thời tạo cơ sở hạ tầng cho việc kết nối mạngInternet trong nớc Điển hình trong số này có mạng Vinet (công ty Batin) vàVitranet (Bộ Thơng mại) đã thực sự là những Intranet sử dụng công nghệWeb Bảng thống kê sau đây dựa trên nguồn thông tin của VET Research (sốthuê bao tính cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh):
Bảng I.01: Các mạng hiện tại hoạt động ở Việt Nam
truy cập
Thuê bao Phí
thuê bao
Phí hoà mạng
Truyền số liệu (VDC)
NetNam & VareNet Viện Công nghệ
Thông tin (IOIT)
Hiện nay, Trung tâm Công nghệ Thông tin, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã
và đang cố gắng tiến tới xây dựng một mạng lới thông tin cho ngành giáo dục
Đây phải là một mạng Intranet với nhiệm vụ chính là:
• Xây dựng và biên soạn tài liệu giảng dạy của các bộ môn để đa lên mạng Đây là trọng tâm của chơng trình đào tạo giáo dục mà Trung tâm đề ra
• Thiết lập cơ sở thông tin về Bộ Giáo dục và Đào tạo và hệ thống giáo dục Việt nam để tra cứu trong nớc và trên thế giới.
• Hỗ trợ các trờng, các cấp xây dựng các Intranet riêng của mình để trao đổi thông tin nội bộ: Các sở Giáo dục có thể dùng mạng này để thông báo cho nhau các tài liệu, công văn
• Khai thác thông tin, kiến thức về mạng giáo dục và đào tạo trên toàn thế giới thông qua mạng Internet và áp dụng nó vào Việt Nam.
Sắp tới, việc áp dụng các dịch vụ trên Internet vào việc hỗ trợ giáo dục đào tạo
có thể tóm tắt nh sau:
• Sử dụng th tín điện tử nh một phơng pháp giao tiếp phổ biến giữa nhà trờng với gia đình học sinh, giữa các thành viên trong nhà trờng với nhau, giữa các thành viên nhà trờng với hệ thống bên ngoài
• Sử dụng th tín điện tử nh công cụ giảng dạy và học tập, từ việc hớng dẫn, xin ý kiến, nộp bài, cho đến huấn luyện các kỹ năng cần thiết, su tầm tài liệu, phỏng vấn,
• Sử dụng nhóm tin (Newsgroup), diễn đàn hội nghị điện tử (ECF) để thực hiện việc trao
đổi học thuật giữa cán bộ, sinh viên trong và ngoài nhà trờng.
• Sử dụng các dịch vụ nh Telnet, FTP để truy cập các nguồn tài liệu từ các th viện, cơ quan lu trữ trong và ngoài nớc nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu Ngoài ra, còn có thể dùng các dịch vụ này vào việc mua và nhận các phần mềm từ hãng sản xuất hay cơ sở giáo dục.
Trang 33• Sử dụng công nghệ Web để cung cấp mọi thông tin cần thiết về nhà trờng cho mọi loại
đối tợng; để lu chuyển các chơng trình giáo dục, phát triển tầm hoạt động của nhà ờng ra toàn khu vực, toàn quốc và toàn thế giới.
tr-• Sử dụng công nghệ Web để thực hiện việc xuất bản các tạp chí chuyên ngành Mỗi tạp chí trên mạng thờng do một trờng đại học xuất bản, với sự tham gia và cộng tác của các chuyên gia từ các trờng đại học khác.
• Sử dụng công nghệ Web để tìm kiếm tài liệu, thông tin phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
Với việc xây dựng và khai thác hợp lý mạng Intranet dành riêng cho ngànhgiáo dục đào tạo, thế hệ trẻ nớc ta sẽ đợc trang bị những công cụ mạnh để họctập và đào tạo, giúp họ đứng vững trong Kỷ nguyên thông tin này
Trang 34đã phát triển hệ thống cho phép chia xẻ dữ liệu trong các nhóm nghiên cứumột cách dễ dàng và hiệu quả, gọi là hệ thống "siêu văn bản" (HyperTextSystem) Đến tháng 10/1990, Tim cùng Robert Cailliau tiếp tục đa ra dự ánthiết kế hệ thống thông tin toàn cầu World Wide Web dựa trên ý tởng siêu vănbản Từ đó đến nay, hệ thống World Wide Web nhanh chóng phát triển và lanrộng trên toàn thế giới Với các trang Web sinh động, số lợng ngời sử dụngInternet tăng vọt và Internet đã thực sự thu hút đợc sự quan tâm của các doanhnghiệp: Các hãng máy tính lớn nh Hewlett - Packard, DEC đã dùng côngnghệ Web để cung cấp cho ngời mua tài liệu kỹ thuật, phần mềm hay trả lờitrực tiếp những câu hỏi thắc mắc
2 Web làm việc nh thế nào?
Web là công cụ cung cấp và thể hiện thông tin tuyệt vời bởi tài liệu trên Web
có thể chứa đựng các kiểu dữ liệu khác nhau nh hình ảnh, âm thanh, Ngônngữ để trình bày một trang Web nh vậy là HyperText Mark-up Language(HTML - sẽ đợc trình bày chi tiết ở phần sau) Đặc biệt, một trang Web có thểchứa một hay nhiều liên kết (HyperLink) đến các trang Web khác Lấy ví dụ,ngời sử dụng đang đọc bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chủ Tịch đợc lu trữtrên máy chủ đặt tại Hà Nội Trong bản Tuyên ngôn, Hồ Chủ Tịch có nhắc
đến hai tuyên ngôn của Mỹ và Pháp Giả sử hai bản tuyên ngôn này đợc lu trữtrên hai máy tính ở Washington và Paris, chúng ta có thể thiết lập các liên kếttrỏ tới đó Lúc này, nếu nh có nhu cầu, ngời sử dụng chỉ cần nhấn chuột tạiliên kết là có ngay nội dung chính xác văn bản lấy trực tiếp trên máy tính tạiPháp hay Mỹ Văn bản lấy về cũng có thể chứa các liên kết tới những tài liệukhác có liên quan Nh vậy, ngời sử dụng có thể dùng một vài thao tác đơngiản để truy cập đến các thông tin khác nhau trên toàn thế giới mà không mấtmấy công tra cứu, tìm kiếm
Trang 35Cũng giống nh các dịch vụ khác trên Internet, Web sử dụng cơ chếclient/server Ngời sử dụng phải có trình duyệt (browser) để kết nối đến mộtmáy dịch vụ Web (Web server) nào đó Trình duyệt làm nhiệm vụ đọc tài liệuviết bằng ngôn ngữ HTML, hiển thị thành trang Web có khuôn dạng nh chúng
ta thờng thấy Khi ngời sử dụng nhấn vào liên kết, trình duyệt sẽ sử dụng giaothức HyperText Transfer Protocol (HTTP) để gửi tới Web server yêu cầu lấythông tin quy định bởi liên kết đó Cũng dùng giao thức HTTP, Web server trả
về văn bản mới hay dữ liệu mà trình duyệt yêu cầu Lúc này trình duyệt chỉviệc hiển thị dữ liệu theo đúng khuôn dạng Quá trình này đợc mô tả ở hình d-
ới đây:
Hình : Quá trình yêu cầu và trả lời yêu cầu đó giữa trình duyệt và server
Nói tóm lại, từ khi ra đời, Web đã thay đổi bộ mặt của Internet, thay đổi cáchtiếp cận đến Internet từ phía ngời sử dụng: Web chính là phơng thức giúp truycập thông tin đa phơng tiện (multimedia) trên Internet Rất nhiều các dịch vụ
nh FTP, Gopher, Mail, đợc tích hợp ngay trong trình duyệt Web rất trựcquan, giúp ngời sử dụng dễ dùng và dễ học Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ
đi vào xem xét chuẩn HTML 2.0 - chuẩn giúp Web thực hiện những điều kỳdiệu trên
II Ngôn ngữ HTML 2.0
Ngôn ngữ HyperText Mark-up Language (gọi tắt là HTML) là ngôn ngữ quy
định cách thể hiện văn bản trên Web Phiên bản đợc sử dụng rộng rãi hiện nay
là bản 2.0, tuy nhiên phiên bản 3.2 sắp đợc đa ra HTML dựa vào các thẻ(tag) Hầu hết các chức năng của HTML đều gồm một thẻ bắt đầu và thẻ kếtthúc, các ký tự giữa hai thẻ sẽ có thuộc tính mà thẻ đó định nghĩa: <B> là thẻbắt đầu và </B> là thẻ kết thúc cho thuộc tính đậm (Bold), các ký tự giữa <B>
Trang 36và </B> sẽ đợc hiển thị dới dạng chữ đậm khi ngời đọc xem tài liệu bằng trình
bạn!
Chuẩn HTML 2.0 đợc quy định trong "text/html; version=2.0" Internet MediaType (RFC 1590) và MINE Content Type (RFC 1521), chia thành bảy nhómriêng biệt sau:
1 Cấu trúc tài liệu HTML
7 Định dạng khung nhập liệu (form)
1 Cấu trúc của tài liệu HTML:
Một tài liệu HTML phải có đầy đủ các thành phần sau đây:
</TITLE> ra, các thẻ sau đây cũng đợc đặt trong khối <HEAD> </HEAD>:
• <BASE> : Chỉ ra địa chỉ URL của tài liệu HTML đó
• <ISINDEX> : Cho phép định nghĩa từ khoá cho tài liệu Các chơng trình tìm kiếm trên WEB sẽ dựa vào từ khoá này để phân loại tài liệu.
• <LINK> : Chỉ ra mối quan hệ giữa các tài liệu với nhau.
• <NEXTID> : Tạo định danh duy nhất cho tài liệu
• <META> : Quy định thông tin của tài liệu dành cho cơ chế Server/Clients.
Trang 37Với Netscape, thẻ <BODY> còn có thêm phần điều khiển nền tài liệu, đó là:
<BODY BACKGROUND="Địa chỉ URL hay đờng dẫn đến ảnh nền>
Tài liệu ở đây
</BODY>
Thuộc tính BACKGROUND quy định ảnh nền cho tài liệu, tuy nhiên còn cómột số thuộc tính khác nh:
• LINK="#rrggbb" : Quy định màu cho liên kết (link)
• VLINK="#rrggbb" : Quy định màu cho các liên kết đã đợc đọc (visited link)
• ALINK="#rrggbb" : Quy định màu cho các liên kết active
• BGCOLOR="#rrggbb" : Quy định màu nền cho tài liệu
• TEXT="#rrggbb" : Quy định màu chữ cho tài liệu
Hãy xem thông tin trên
<A HREF="http://moet.edu.vn/index.htm>EduNET</A>
Khi đó, nếu nhấn vào chữ EduNET, bạn chuyển sang làm việc với tập tinindex.htm trên máy có URL là http://moet.edu.vn Một ví dụ khác, khi HREFquy đến một bookmark trên cùng văn bản:
<A HREF="#đau_trang">Nhảy về đầu trang</A>
Lúc này '#đau_trang' là một anchor khác trên cùng tài liệu, nằm ở đầu tài liệu
b Thuộc tính NAME:
Thuộc tính NAME định nghĩa một điểm đến của liên kết Sau NAME chính làtên của điểm đến đó Trong ví dụ trên, để nhảy về đầu trang, trongMyDocument.html phải định nghĩa dòng sau ở đầu văn bản:
<A NAME=đau_trang>Có thể có văn bản ở đây!</A>
Trang 38c Thuộc tính TITLE:
Thuộc tính này ít khi đợc dùng Khi hypertext nhảy đến một văn bản không
có tiêu đề (không có phần định nghĩa TITLE trên HEAD), thuộc tính này sẽthiết lập tiêu đề cho văn bản đó
d Thuộc tính METHODS:
Thuộc tính METHODS của một anchor cung cấp thông tin về việc ngời sửdụng sẽ làm đối với đối tợng đợc liên kết Các công việc khác nhau đợc liệt kêsau đó bằng dấu phảy
Còn một số thuộc tính khác nh REL, URN, REV không đợc liệt kê ở đây
3 Các thành phần định dạng khối (block formatting):
Giống nh văn bản của Word, văn bản dạng HTML có thể đợc định dạng theomột số thuộc tính nhất định nh nghiêng, đậm, gạch chân với các cỡ chữ khácnhau Phần sau đây diễn giải các thành phần giúp định dạng văn bản HTML:
• <HR SIZE=number> Cho phép định nghĩa độ rộng của dòng kẻ
• <HR WIDTH=number/percent> Định nghĩa độ dài dòng kẻ theo số điểm ảnh hoặc theo
% độ rộng màn hình
• <HR ALIGN=left/right/center> Quy định cân dòng kẻ bên trái, phải hoặc giữa
• <HR NOSHADE> Yêu cầu dòng kẻ không có bóng
d Thẻ <BR>:
Ký hiệu yêu cầu xuống dòng (line break) Khi trình duyệt xét gặp thẻ này, nó
sẽ đa văn bản phía sau xuống dòng
Trang 39e Thẻ <P> </P>:
Định nghĩa một đoạn văn bản (paragraph) Hãy xem ví dụ sau đây:
<H1>Đây là tiêu đề của đoạn văn</H1>
h Thẻ <BLOCKQUOTE> </BLOCKQUOTE>:
Dùng để bao đoạn văn bản trích dẫn lấy từ nguồn nào đó Đoạn văn bản này
sẽ hơi dịch vào trong so với lề trái và lề phải Ví dụ:
Tôi nhớ bài thơ đó có đoạn:
<BLOCKQUOTE>
<P>Trái tim anh chia ba phần tơi đỏ.
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều.
Phần cho anh và phần để em yêu.
</BLOCKQUOTE>
nhng tôi không chắc chắn lắm
4 Một số thành phần định nghĩa các danh sách (list):
a Thẻ <DL> </DL>:
Định nghĩa danh sách các kiểu thuật ngữ và giải thích tơng ứng Các thuật ngữ
sẽ đợc trình bày ở dòng trên của dòng giải thích, ví dụ:
<DL>
<DT>Thuật ngữ 01<DD>Đây là giải thích cho định nghĩa 1.
<DT>Thuật ngữ 02<DD>Đây là giải thích cho định nghĩa 2.
Đây là giải thích cho định nghĩa 2.
Khi có thêm thuộc tính COMPACT, thuật ngữ và giải thích sẽ nằm trên cùngmột dòng:
<DL COMPACT>
<DT>Thuật ngữ 01<DD>Đây là giải thích cho định nghĩa 1.
<DT>Thuật ngữ 02<DD>Đây là giải thích cho định nghĩa 2.
</DL>
b Thẻ <DIR> </DIR>:
Danh sách theo kiểu Directory đợc dùng để thể hiện một danh sách các mục
có độ rộng khoảng dới 20 ký tự Định nghĩa một mục bằng từ khoá <LI>:
<DIR Type=square>