Quản lý nhân viên văn phòng bộ tài nguyên và Môi trường, báo cáo tốt nghiệp về quản lý nhân viên, dành cho các bạn nghiên cứu, tham khảo, cũng như tìm hiểu trong quá trình học của mình về hệ thống quản lý trong tin học.
Trang 1B¸o c¸o thùc tËp
§Ò tµi:
qu¶n lý nh©n viªn v¨n phßng
bé tµi nguyªn vµ m«i trêng
Gi¸o viªn híng dÉn: ThÇy trÞnh v¨n loan Sinh viªn thùc hiÖn : lª v¨n cêng
Líp : C§ tin1_K49
Hµ Néi - 2006
Trang 2Lời nói đầu
Ngày nay lĩnh vực công nghệ thông tin đặc biệt là tin học đang phát triển rấtmạnh mẽ Những ứng dụng trong thực tế đã làm thay đổi toàn bộ đời sống xã hội Tinhọc cũng góp phần không nhỏ và là công cụ đắc lực trong
quá trình quản lý: Quản lý bán hàng, quản lý kho, quản lý khách sạn…
Trong đó có quản lý nhân sự trong các cơ quan là một trong những ứng dụng cầnthiết nhất giúp cho qúa trình quản lý của nhà nớc đơn giản nhng hiệu suất lao động lớnhơn rất nhiều
Do đó em chọn đề tài “Quản lý nhân viên văn phòng- Bộ Tài Nguyên và Môi ờng” làm đề tài thực tập Em thấy đây là đề tài có ích và đợc ứng dụng trong thực tế Chơng trình quản lý nhân sự tập trung quản lý hồ sơ lý lịch của từng nhân viên, l -
Tr-ơng tháng của nhân viên trong cơ quan Nhờ sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Loan, và
với lợng kiến thức trong những năm đợc đào tạo tại trờng, em hy vọng đề tài này của
em có thể góp một phần nhỏ giúp cho việc quản lý nhân sự của cơ quan đợc thuận lợihơn
Trong chơng trình này em đã sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic và hệ quảntrị cơ sở dữ liệu Access Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên chơng trình không khỏi cónhững thiếu sót, em rất mong nhận đợc những lời góp ý và chỉ bảo của thầy cô và cácbạn để chơng trình đợc hoàn thiện hơn và qua đó em có thể củng cố lại kiến thức củamình
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trịnh Văn Loan đã tận tình hớng dẫn em
hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 3Hệ thống thông tin nào cũng có một đời sống và trải qua một số giai đoạn nhất
định Các giai đoạn chính thờng là: tìm hiểu nhu cầu, phân tích, cài đặt, khai thác vàbảo dỡng Hệ thống quản lý nhân sự cũng nằm trong quy luật đó
Giai đoạn tìm hiểu nhu cầu là nhằm làm rõ hệ thống quản lý nhân sự đợc lập
ra phải đáp ứng các nhu cầu quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý lơng và đa ra các bản báocáo thống kê của ngời sử dụng Xác định đối tợng sử dụng là ban quản lý và nhữngnhu cầu của từng đối tợng ngời sử dụng
Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết hệ thống, cho thấy
là hệ thống quản lý nhân sự của cơ quan phải thực hiện những việc gì và các dữ liệu
mà nó đề cập là những dữ liệu nào, có cấu trúc ra sao Để xác định đợc yêu cầu củacông việc thì ta phải phân tích sơ đồ luồng dữ liệu, nêu ra một mô hình về hệ thốngthông qua các quá trình và chức năng khác nhau Qua phân tích ở trên thì toàn bộ hoạt
động của hệ thống có thể chia làm hai phần: Luồng thông tin vào và luồng thông tin ra.Luồng thông tin vào của hệ thống bao gồm:
Nhập thông tin hồ sơ nhân viên
Nhập thông tin về lơng
Luồng thông tin ra của hệ thống:
Là các dữ liệu đợc trả lại sau khi ngời sử dụng nhập các yêu cầu tìm kiếm cầnthiết
Giai đoạn thiết kế là nhằm đa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để sao cho
hệ thống thoả mãn đợc các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đa ra, đồng thời lại thíchứng với các điều kiện ràng buộc trong thực tế
Giai đoạn cài đặt bao gồm hai công việc chính là lập trình và kiểm định
Giai đoạn khai thác và bảo dỡng là giai đoạn đa hệ thống vào sử dụng đồngthời thực hiện các chỉnh sửa, khi phát hiện hệ thống còn có chỗ cha thích hợp
Do đó để có một hệ thống có chất lợng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của ngời dùngthì việc phân tích kỹ hệ thống là điều hết sức cần thiết
2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD):
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quátrình xử lí thông tin với các yêu cầu sau:
Chỉ rõ các chức năng “con” phải thực hiện để hoàn tất quá trình sử lý cần môtả
Chỉ rõ các thông tin đợc chuyển giao giữa các chức năng đó và qua đó phầnnào thấy đợc trình tự thực hiện của chúng
Các thành phần của biều đồ luồng dữ liệu:
Luồng dữ liệu:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng
Trang 4Một luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năngnào đó Một luồng dữ liệu đợc vẽ trong một biểu đồ luồng dới dạng một mũi tên, trên
đó có viết tên của luồng dữ liệu
Bảng lơng tháng
Kho dữ liệu:
Một kho dữ liệu là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) đợc lu lại, để có thể đợctruy nhập nhiều lần về sau Một kho dữ liệu đợc vẽ trong một biểu đồ luồng dới dạnghai đoạn thẳng song song nằm ngang, tên của kho dữ liệu đợc đặt giữa hai đoạn thẳng
Hồ sơ nhân viên
Tác nhân trong:
Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ con của hệ thống, đợc mô tả ở mộttrang khác của mô hình, nhng có trao đổi thông tin với các phần tử của trang hiện tạicủa mô hình
Tìm kiếm Báo cáo
Tìm kiếm theo
hồ sơ nhân viên
Tìm kiếm theo bảng l ơng
Báo cáo hồ sơ nhân viên
Báo cáo bảng l ơng tháng
Trang 52 Giải thích biểu đồ phân cấp chức năng:
2.1 Chức năng: Quản lý hồ sơ nhân viên
Đây là chức năng do ban lãnh đạo, ban tổ chức dùng để quản lý toàn bộ nhữngvấn đề liên quan tới hồ sơ nhân viên: Thêm mới sửa hay xoá thông tin hồ sơ nhânviên
Tìm kiếm theo tên nhân viên
Tìm kiếm theo mã nhân viên
Tìm kiếm theo năm sinh
Tìm kiếm theo trình độ
Tìm kiếm theo giới tính
Tìm kiếm theo bảng lơng: Tìm kiếm những vấn đề liên quan đến lơng của cán
3 Biểu đồ luồng dữ liệu:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng
Trang 6a Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh(mức 0):
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh(mức 1):
Quản
lý l
ơng
Tìm kiếm
Báo cáo
Ban lao động tiền l ơng
Trang 7c Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh chức năng 1:
Chức vụ Hồ sơ DS phòng ban Học vấn
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng
độ học vấn
CN
dân
tộc
CN tôn giáo
CN hồ sơ
nhân viên
CN phòng ban
CN
QT công tác
CN TP gia
đình
CN TĐ
học vấn
Trang 8d Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh chức năng 2:
Cập nhật bảng l
Trang 9
e Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh chức năng 3:
f Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh chức năng 4:
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng
Tìm kiếm theo hồ sơ
nhân viên
Ban lao động tiền l ơng Ban tổ chức cán bộ
và đào tạo Lãnh đạo Nhân viên
Tìm kiếm theo l ơng
HSNV
Trang 10
III Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu:
1 Cơ sở lý thuyết về dữ liệu:
Mục đích của phân tích hệ thốngvề dữ liệu là lập lợc đồ khái niệm về dữ liệu, làm
căn cứ cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống sau này
Để hệ thống chính xác và nhất quán thì cần phải phân tích hệ thống về dữ liệu mộtcách chặt chẽ, logic
Phân tích dữ liệu là việc phân tích các đơn vị thông tin có ích cho hệ thống (cácthực thể) và xác định rõ mối liên kết tham chiếu giữa chúng Quá trình phân tích đợcbắt đầu từ việc xác định các mô hình dữ liệu, gồm hai giai đoạn:
Xác định thực thể và kiểu các thực thể
Xác định liên kết và xây dựng các mối liên kết giữa các thực thể
Trang 11a) Xác định kiểu thực thể :
Kiểu thực thể (entity type) là một tập hợp các thực thể đợc mô tả bởi cùng một tậphợp các kiểu thuộc tính và biểu diễn cho một lớp tự nhiên các vật thể trong thế giớithực Mà một thực thể (entity) là một vật thể cụ thể hay trừu tợng, tồn tại thực sự vàkhá ổn định trong hệ thống thực, mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin Mỗi kiểu thực thể ta cần phải xác định đợc các thuộc tính của chúng
b)Xác định liên kết và mối liên kết giữa các thực thể:
Một liên kết là sự gom nhóm các thực thể trong đó mỗi thực thể có một vai trò nhất
định
Một kiểu liên kết (asociation type) là một tập hợp các liên kết có cùng ý nghĩa Mộtkiểu liên kết là đợc định nghĩa giữa nhiều kiểu thực thể Số các kiểu thực thể tham giavào kiểu liên kết gọi là số ngôi của kiểu liên kết
2.Phân tích dữ liệu trong hệ thống quản lý nhân sự của cơ quan:
a) Các kiểu thực thể:
a.1Kiểu thực thể 1: HSNV (Hồ sơ nhân viên)
Ma_NV (Mã nhân viên): là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta phân biệt
nhân viên này với nhân viên khác
Hoten (Họ và tên nhân viên): họ và tên nhân viên ứng với mã nhân viên.
DiaChi (Địa chỉ): địa chỉ thờng trú của nhân viên.
NgaySinh (Ngày sinh).
Trang 12 PhuCap (Phụ cấp chức vụ)
BHXH (Bảo hiểm xã hội): số tiền bảo hiểm mà nhân viên phải đóng.
PhuCap (Phụ cấp chức vụ)
a.5 Thực thể 5: PhongBan (Phòng ban)
MaPhongBan (Mã phòng ban)
PhongBan (Tên phòng ban)
a.6 Thực thể 6: TPGiaDinh (Thành phần gia đình)
Ma_NV (Mã nhân viên): là thuộc tính khoá.
Hoten (Họ và tên ngời có quan hệ với nhân viên)
QuanHe (Quan hệ thế nào với nhân viên)
NgaySinh (Ngày sinh)
NgheNghiep (Nghề nghiệp)
DiaChi (Địa chỉ)
a.7Thực thể 7: QTCongTac (Quá trình công tác)
Ma_NV (Mã nhân viên): là thuộc tính khoá.
ThoiGian (Thời gian): thời gian nhân viên công tác
ChucVu (Chức vụ): chức vụ mà nhân viên đảm nhận.
PhongBan (Phòng ban)
Trang 13 DiaChi (Địa chỉ): địa chỉ nơi nhân viên đã từng công tác.
a.8 Thực thể 8: TDHocVan (Trình độ học vấn)
Trang 144.Phân tích mối quan hệ giữa các bảng:
Bảng ChucVu: Dùng để thể hiện chức vụ của mỗi nhân viên và các mức
phụ cấp Bảng này có quan hệ 1-n với bảng HSNV vì một chức vụ có thể có nhiều nhânviên
Bảng BangLuong: Dùng để lu trữ các thông tin về lơng của cán bộ nhân
viên Bảng này có quan hệ 1-n HSNV vì trong một bảng lơng có nhiều nhân viên
Bảng HSL: Dùng để thể hiện tất cả hệ số lơng của nhân viên Bảng này có
quan hệ 1-n với bảng BangLuong vì một bảng lơng có nhiều hệ số lơng
Trang 15 Bảng PhongBan: dùng để tổng hợp tất cả các phòng ban có trong cơ quan.
Bảng này có quan hệ 1-n với bảng HSNV vì một phòng ban có nhiều nhân viên làmviệc cùng nhau
Bảng Hocvan: Dùng để thể hiện trình độ học vấn cao nhất của nhân viên.
Bảng có quan hệ 1-n với bảng HSNV vì có thể có nhiều nhân viên cùng có trình độ họcvấn nh nhau
Bảng TPGiaDinh: Dùng để lu thông tin về mối quan hệ giữa nhân viên và
những ngời thân trong gia đình của nhân viên Bảng này có quan hệ n-1 với bảngHSNV vì mỗi nhân viên có thể có nhiều quan hệ với nhiều ngời trong gia đình
Bảng QTCongTac: Dùng để thể hiện thời gian công tác của nhân viên tại
những cơ quan nào Bảng này có quan hệ n-1 với bảng HSNV vì một nhân viên có thể
đã công tác ở nhiều nơi
Bảng TonGiao: Dùng để tổng hợp các tôn giáo Bảng này có quan hệ 1-n
với bảng HSNV vì có thể có nhiều nhân viên cùng theo một giáo phái
Bảng DanToc: Dùng để tổng hợp các dân tộc Bảng có quan hệ 1-n với
bảng HSNV vì có nhiều nhân viên cùng thuộc một dân tộc
3 Ten Text 10 Tên nhân viên
4 DiaChi Text 50 Chỗ ở hiện tại
của nhân viên
5 NgaySinh Date/Time Ngày sinh
6 GioiTinh Yes/No Giới tính
7 DanToc Text 10 Dân tộc
8 QueQuan Text 50 Quê quán
9 TrinhDo Text 5 Trình độ
10 PhongBan Text 20 Phòng ban
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng
Trang 1611 ChucVu Text 15 Chức vụ
12 HopDong Yes/No Hợp đồng
13 DangVien Yes/No Đảng viên
14 NgoaiNgu Text 15 Ngoại ngữ
15 TonGiao Text 20 Tôn giáo
16 GhiChu Text 70 Ghi chú
4 LuongCB Number Double Lơng cơ bản
5 BHXH Number Double Bảo hiểm xã hội
6 TongLinh Number Double Tổng lĩnh
7 TamUng Number Double Tạm ứng
8 ConLai Number Double Còn lại
9 Thang Date/Time Double Tháng
10 PhuCap Integer 10 Phụ cấp chức vụ
11 KyNhan Yes/No Ký nhận
Trang 171 MaChucVu Autonumber 10 M· chøc vô
2 TenChucVu Text 15 Tªn chøc vô
3 PhuCap Integer 10 Phô cÊp chøc vô
1 MaPhongBan Autonumber 10 M· phßng ban
2 TenPhongBan Text 15 Tªn phong ban
2 MaNV Text 10 M· nh©n viªn
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª V¨n Cêng
Trang 183 Hoten Text 20 Chuyªn m«n
4 QuanHe Text 15 Quan hÖ
5 NgaySinh Date/Time Ngµy sinh
6 NgheNghiep Text 25 NghÒ nghiÖp
7 DiaChi Text 50 §Þa chØ
2 MaNV Text 10 M· nh©n viªn
3 ChucVu Text 15 Chøc vô
4 PhongBan Text 20 Phßng ban
5 ThoiGian Date/Time Thêi gian
Trang 192 TonGiao Text 15 Tôn giáo
CN tôn giáo
CN phòng ban
CN Chức
vụ
CN QT công tác
CN học vấn
CN TP gia
đình
Tìm kiếm
TK theo HSNV
TK theo bảng lơng
Báo cáo
Báo cáo HSNV
BC bảng
l-ơng tháng
Giới thiệu
Thoát
Trang 20II- Công cụ lập trình:
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access:
Access là thành phần của bộ phần mềm xử lý văn phòng nổi tiếng trên thế giớiMircosoft Office của hãng Microsoft
a Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu Access:
Table (bảng): là đối tợng dùng để lu cơ sở dữ liệu Một bảng bao gồm các cột(hay gọi là các trờng FIELDS) và các hàng (hay còn gọi là các bản ghi RECORD)
Query (truy vấn): là đối tợng dùng để trích rút dữ liệu từ bảng theo những điềukiện xác định và tính toán dữ liệu cho các bảng
Form (Biểu mẫu): là đối tợng đợc thiết kế để nhập hoặc hiển thị dữ liệu và tạogiao diện với ngời sử dụng bằng các công cụ điều khiển
Macro : là đối tợng tạo ra một hay nhiều hành động thao tác với các đối tợngtrong cơ sở dữ liệu mà Access sẽ thực hiện tự động mỗi lần khi chạy
Module : là đối tợng chứa các thủ tục và hàm đợc lập trình bằng ngôn ngữAccess Basic để xử lý tự động
b Lý do chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access:
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất phù hợp cho công tác quản lýcông tác văn phòng của các cơ quan
Các thao tác khi làm việc với Access cũng gần giống nh thao tác với các ứng dụnggần gũi khác nh Word, Excel
2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic:
a Giới thiệu đôi nét về Visual Basic:
Dùng Visual Basic 6.0 là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft
Windows Cho dù bạn là chuyên nghiệp hay mới mẻ đối với chơng trình Windows,VB6 sẽ cung cấp cho bạn một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoá việc triển khailập trình ứng dụng cho Microsft Windows
CN bảng lơng tháng
CN hệ số lơng
Trang 21Phần “Visual”đề cập đến phơng pháp đợc sử dụng để tạo giao diện đồ hoạ ngời
dùng (Graphical User Interface hay viết tắt là GUI)
Visual Basic đợc xem là một công cụ phát triển phần mềm, một ngôn ngữ lập trìnhphổ dụng nhất hiện nay của hãng Microsoft
Visual Basic đã đợc nâng cấp ngày càng mạnh hơn, tối u hơn, thân thiện hơn Bắt
đầu từ phiên bản Visual Basic 1.0 đến phiên bản 3.0 Visual Basic đã bổ sung các cáchthức đơn giản để điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn có Visual Basic 4.0 lại bổsung thêm hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic thành mộtngôn ngữ lập trình hớng đối tợng Visual Basic 5.0 đã bổ sung khả năng tạo các tập tinthi hành thực sự, thậm chí còn có khả năng tạo các điều khiển riêng Và phiên bảnVisual Basic 6.0 đã hoàn thiện hơn rất nhiều và là công cụ lập trình cơ sở dữ liệu, thiết
kế Web và lập trình Internet,…
b Lý do chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic:
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng và có sẵn những bộ phận hình
ảnh, gọi là controls hỗ trợ rất nhiều cho ngời sử dụng thiết kế giao diện dễ dàng, đẹpmắt và hiệu quả Do đó lập trình bằng ngôn ngữ Visual Basic tiết kiệm thời gian vàcông sức hơn so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng Visual Basic có thể dịch ra tập tin EXE, tăng tính bảo mật mã nguồn chơng trình
và dữ liệu Tập tin đã dịch ra EXE có thể cài đặt và chạy trên các máy độc lập màkhông cần cài đặt Visual Basic
Có thể kết nối và xử lý dữ liệu từ các hệ quản trị dữ liệu khác nh Access, Excel,FoxPro, SQL Server,…
Với Visual Basic ngời dùng có thể dễ dàng xây dựng các ứng dụng quản lý nh:quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý học sinh, quản lý điểm,…
Visual Basic có khả năng kết hợp các th viện liên kết động DLL (Dynamic LinkLibrary) DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basic,tức là ta có thể viết thêm DLLphụ trợ khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu nào đó mà Visual Basiccha đáp ứng đủ
III Phân quyền ngời dùng
-Nếu ngời dùng là User thì chỉ đợc phép dùng các chức năng tìm kiếm, xembáo cáo
-Nếu ngời dùng đợc Admin cho phép thì sẽ đợc phép dùng các chức năngnhập, sửa, xoá thông tin của nhân sự trong form cập nhập nhân sự và formcập nhập các thông tin khác Và đợc sử dụng các chức năng báo cáo, tìmkiếm
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Cờng