1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808

73 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808

Trang 1

Nh vậy, sự phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố Trong

đó, khả năng đánh giá và ứng xử nhanh nhẹn, chính xác trớc tác động của nền kinh tếthị trờng, khai thác tốt hiệu quả sử dụng vật t, tiền vốn để tiết kiệm chi phí tới mứcthấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm là điều kiện tiên quyết

Trớc tình hình đó, kế toán là một công cụ đợc coi là có hiệu lực nhất để quản lýtình hình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Nhữngthông tin của kế toán giúp cho chủ doanh nghiệp đề ra đợc những kế hoạch sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán, đặc biệt là kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề cơ bản giúp doanh nghiệpnắm bắt đợc những thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh

Với mong muốn tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808” để

hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Phơng pháp nghiên cứu của đề tài này là dựatrên cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tìmhiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán này tại xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808 Từ

đó có những đánh giá, nhận xét để đề ra phơng hớng và giải pháp

Nội dung của luận văn đợc chia thành 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808.

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808

Phạm vi và giới hạn của luận văn:

Trang 2

Luận văn chỉ tập trung trình bày trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên, trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ không đợc đề cập trong luận văn này

Trang 3

Chơng 1:

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chơng một sẽ xem xét đặc điểm của các doanh nghiệp xây lắp và những tác động của

nó tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Từ đó bài viết sẽ

đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận chung để hoàn thiện công tác này Phần đầu chơng giớithiệu đặc điểm hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp Phần tiếp theo trìnhbày về các phơng pháp tập hợp chi phí, tính giá thành và cách hạch toán các khoản chiphí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp và những ảnh hởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sản xuất xây lắp là loại hình sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sảnphẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tợng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kếtcấu, hình thức, địa điểm xây lắp thích hợp, đợc xác định cụ thể trên từng thiết kế, dựtoán của từng đối tợng xây lắp riêng biệt Do tính chất đơn chiếc, nên chi phí bỏ ra đểthi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất nh các loại sảnphẩm công nghiệp Vì vậy, kế toán phải tính đến việc hạch toán CPSX và tính giáthành sản phẩm cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, HMCT) hoặctừng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng đợc xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu vàtrên một địa điểm nhất định

Sản phẩm của các doanh nghiệp xây lắp thờng là các công trình, vật kiến trúc có quymô lớn Do đặc điểm này, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không phải là tháng nhsản phẩm công nghiệp mà đợc xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng loạicông trình Đối tợng tính giá thành của DNXL có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh,hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Hoạt động xây lắp thờng diễn ra ngoài trời, tiến độ thi công chịu nhiều rủi ro do ảnh ởng của các yếu tố tự nhiên Ví dụ nh thiệt hại ngừng thi công, hao hụt nguyên vậtliệu v.v Vì vậy, kế toán cần lựa chọn những phơng pháp hợp lý để xác định và hạchtoán các khoản chi phí mang tính chất thời vụ và chi phí thiệt hại một cách chính xác.Hoạt động xây lắp đợc thực hiện trên các địa điểm khác nhau Do đó phát sinh một sốloại chi phí cần thiết nh chi phí điều động công nhân, máy thi công, chi phí xây dựngcác công trình tạm phục vụ công nhân và thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phídọn mặt bằng Điều này đòi hỏi kế toán phải tập hợp đầy đủ và phân bổ hợp lý các loạichi phí này

h-Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá hạchtoán hoặc giá trúng thầu khi bàn giao cho chủ đầu t Điều này làm cho tính chất hànghoá của sản phẩm xây lắp trở nên không rõ ràng Cụ thể là giá bán của sản phẩm đã đ-

ợc xác định từ trớc (giá trúng thầu) Do công tác xây dựng giá dự toán của công trình

Trang 4

cần phải đợc coi trọng để từ đó xác định giá bỏ thầu hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt

động kinh doanh xây lắp của đơn vị và khả năng trúng thầu

Tóm lại, những đặc điểm riêng biệt của ngành xây lắp đòi hỏi bộ phận kế toán vừa đảmbảo các yêu cầu chung của một đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung, vừa phải thựchiện chức năng kế toán phù hợp với đặc thù của ngành mình nhằm tập hợp chi phí vàtính giá thành một cách đầy đủ, chính xác kịp thời

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của chi phí sản xuất

a Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thànhnên giá thành của sản phẩm xây lắp

- Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ bản:+ T liệu lao động nh máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác

+ Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu

+ Sức lao động của con ngời

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanhnghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Tơng ứng với việc sử dụng TSCĐ

là chi phí về khấu hao TSCĐ, tơng ứng với việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tơng ứng với việc sử dụnglao động là tiên công, tiền trích BHXH, BHYT Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa

và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chiphí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí vềkhấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền củalao động vật hoá

b Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất

Khi xem xét bản chất của chi phí sản xuất của doanh nghiệp cần chú ý đặc biệt đến cáckhía cạnh sau đây:

- Nội dung chi phí sản xuất có thể đợc biểu hiện bằng công thức: C + V + M

Trong đó:

C: hao phí lao động vật hoá

V: hao phí về lao động sống

Trang 5

M: một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo tiền lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế có tính chất chi phí nh tiền lơng, tiền thuế môn bài, thuế nhà đất, chi phí về lãi vay )

- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tạihoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quá trình quản lý và hạch toán kinhdoanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ, hàng tháng, hàngquý, hàng năm, phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp

bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Xét ở bình diện doanh nghiệp, chi phí luôn có tính chất cá biệt Nó phải bao gồm tấtcả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và để hoạt động kinh doanh, bất

kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan

Khi đi nghiên cứu về chi phí, chúng ta phải phân biệt đợc chi phí và chi tiêu

Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản doanh nghiệp,không kể các khoản đó dùng vào việc gì và dùng nh thế nào

Chi tiêu là cơ sở để phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí nhng giữachúng có sự khác nhau về lợng và thời gian phát sinh

- Sự khác nhau về lợng: tuy các khoản chi tiêu là cơ sở của chi phí song giữa chúng có

sự khác nhau về lợng, cụ thể là chi phí không bao gồm các khoản chi có đặc điểm sau:+ Các khoản chi tiêu làm giảm tài sản này nhng lại làm tăng tài sản khác trong doanhnghiệp (ví dụ: dùng tiền mua hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ, mua chứng khoán,dùng tài sản mang đi góp vốn liên doanh với các đơn vị khác )

+ Các khoản chi tiêu làm giảm tài sản của doanh nghiệp nhng đồng thời cũng làm giảmmột khoản nợ phải trả (ví dụ: dùng tiền để nộp thuế lợi tức, trả nợ ngời bán, trả nợ ngânhàng )

Nh vậy chi phí chỉ bao gồm các trờng hợp giảm tài sản hoặc tăng các khoản nợ phải trảtrong doanh nghiệp nhng không kèm theo các điều kiện khác

- Sự khác nhau về thời gian: do không có sự phù hợp giữa thời gian phát sinh các khoảnchi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp

+ Khoản chi tiêu của kỳ này nhng còn đợc chờ phân bổ vào chi phí của kỳ sau (chi phítrả trớc)

+ Khoản cha chi tiêu ở kỳ này (sẽ chi ở kỳ sau) nhng đã đợc trích trớc vào chi phí của

kỳ này (chi phí phải trả)

Việc xác định rõ chi phí và chi tiêu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có đợcnhững quyết định sáng suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt đối vớidoanh nghiệp xây lắp, phân biệt rõ chi phí và chi tiêu sẽ giúp doanh nghiệp đa ra đợc

Trang 6

giá thầu thấp nhất làm tăng khả năng thắng thầu trong các cuộc đấu thầu về công trìnhxây lắp.

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có nội dung, công dụng, yêu cầu quản lý khácnhau Vì vậy, cần phải phân loại chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trongdoanh nghiệp

* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệukhác, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục côngtrình (không bao gồm chi phí nhiên liệu cho máy thi công)

b Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng chính, tiền lơng phụ, phụ cấp có tínhchất lơng phải trả cho nhân công trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụthi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng thi công,công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng), trong đó bao gồm cả lao động biênchế và lao động thuê ngoài

c Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là các hao phí về chi phí sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình Chi phí này bao gồm:

- Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công nh:

+ Chi phí nhân công cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công Chi phí nàykhông bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định hiện hành đợc tínhtrên lơng của công nhân sử dụng xe, máy thi công

+ Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khácphục vụ xe, máy thi công

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tớihoạt động của xe, máy thi công

Trang 7

+ Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sửdụng vào hoạt động xây lắp công trình.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài nh thuê ngoài sửachữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí thuê máy

+ Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt

động xe, máy thi công

- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phícông trình tạm thời cho máy thi công Chi phí tạm thời có thể phát sinh trớc, sau đó đ-

ợc phân bổ dần dần vào chi phí máy thi công hoặc phát sinh sau nhng đợc trích trớcvào chi phí máy thi công trong kỳ

d Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều côngtrình không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể

- Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm các khoản tiền lơng, thởng, phụ cấp lơng phảitrả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xâydựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ(%) quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhânviên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)

- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho đội xây dựng nh vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng

- Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt độngquản lý của đội xây dựng

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt độngcủa đội xây dựng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt

động của đội xây dựng nh: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nớc, điệnthoại, các khoản chi, mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phépchuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trênphục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, khoản chi cho lao động nữ

* Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Nếu nghiên cứu chi phí ở phơng diện đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh thìtoàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh đợc chia thành chi phí ban đầu và chi phí luânchuyển nội bộ

Trang 8

a Chi phí ban đầu theo yếu tố

Là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan hệ củadoanh nghiệp với môi trờng kinh tế bên ngoài nên còn gọi là chi phí bên ngoài

Căn cứ tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí, các chi phí ban đầu đ ợcchia thành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: là các chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động Tạidoanh nghiệp xây lắp, chi phí này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lơng, tiền công

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ trong doanhnghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh ngoài các yếu tố nói trên

Chi phí ban đầu gồm các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế khác biệt, không thể phânchia đợc nữa về nội dung kinh tế Vì vậy, mỗi yếu tố chi phí là các chi phí đơn nhất

b Chi phí luân chuyển nội bộ

Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợptác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Nh vậy, chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh

do có kết hợp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh: sự kết hợp giữa lao

động, đối tợng lao động và t liệu lao động Vì vậy, chi phí luân chuyển nội bộ là cácchi phí tổng hợp đợc cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí đơn nhất ban đầu

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm

và chi phí thời kỳ

a Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hayquá trình mua hàng hoá để bán Nh vậy chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên liệu,

Trang 9

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuấtchung

Nếu sản phẩm, hàng hoá cha đợc bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giá thànhhàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán Chi phí sản phẩm trên bảng cân đối kế toán sẽtrở thành chi phí “giá vốn hàng bán” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khisản phẩm, hàng hoá đợc bán ra

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nh vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: chi phí thời kỳ phát sinh

ở thời kỳ nào đợc tính ngay vào thời kỳ đó và ảnh hởng trực tiếp đến lợi tức của kỳ màchúng phát sinh Ngợc lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ màsản phẩm tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sảnphẩm cũng ảnh hởng đến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vìsản phẩm có thể đợc tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau

* Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí cơ bản và chiphí chung

a Chi phí cơ bản

Chi phí cơ bản là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, nh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; khấuhao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất thi công

b Chi phí chung

Chi phí chung là các chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất có tính chấtchung Thuộc loại này có chi phí quản lý ở các phân xởng, tổ, đội xây dựng, sản xuất

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp xác định đợc phơng hớng và các biện pháp xác định chi phí,hạ giá thành sản phẩm Đối với chi phí cơ bản phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, giảmkhấu hao hoặc cải tiến công nghệ, phơng pháp quản lý, hợp lý hoá cách thức thicông Đối với chi phí chung cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế và thậm chí loại trừ các

Trang 10

chi phí không cần thiết, tăng cờng quản lý chi phí theo dự toán tiêu chuẩn và chế độ chitiêu

1.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí để hoànthành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợngcông việc hoặc giai đoạn công việc, có thiết kế và giá trị dự toán riêng, hoặc côngtrình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ

- Giá thành kế hoạch là giá thành đợc tính toán từ những điều kiện cụ thể của xí nghiệpxây lắp về biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong xí nghiệp

- Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giaokhối lợng xây lắp mà xí nghiệp đã nhận thầu Giá thành này bao gồm các chi phí theo

định mức, vợt định mức và không định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, cáckhoản bội chi, lãng phí trong quá trình sản xuất và quản lý đợc phép tính vào giá thành

b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) Giá thành của công trình baogồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thicông, chi phí sản xuất chung tính cho những công trình, hạng mục công trình đã hoànthành Giá thành của công trình đợc sử dụng ghi sổ cho công trình đã nhập kho hoặcbàn giao cho khách hàng Giá thành của công trình cũng là căn cứ để tính giá vốn hàngbán và lãi gộp ở các doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ của công trình bao gồm giá thành thi công sản phẩm cộng thêm chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho công trình đó Giá thành toàn bộcủa công trình chỉ đợc tính toán xác định khi công trình, hạng mục công trình đợc tiêu

Trang 11

thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanhnghiệp.

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểuhiện hai mặt của cùng quá trình sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳnhất định

Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thànhkhối lợng sản phẩm xây lắp nhất định theo quy định

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất vì đều là chi phí, nh ng lạikhác nhau về lợng do có sự khác nhau về giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ Sựkhác nhau đó thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm nh sau:

Giá thành Chi phí sản xuất XL Chi phí sản xuất XL Chi phí sản xuất XL sản phẩm XL = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳTrong công thức trên, giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, thi công các công trình, hạng mục công trình, chế tạo sản phẩm haythực hiện công việc lao vụ dịch vụ Nó không bao gồm chi phí liên quan đến việc tiêuthụ, bán hàng, không bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý chung củadoanh nghiệp

Nh vậy, chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thànhlại gắn liền với khối lợng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, công việc lao

vụ đã sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn giá thành sảnphẩm không liên quan tới chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ nhng lại liênquan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang

Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vìnội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp

đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh tập hợp đợc theo từng đối ợng đã xác định là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm tính đợc là cơ

t-sở để kiểm tra việc thực hiện các định mức, dự toán chi phí, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch giá thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có

ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hay cao Quản lý giá thành phải gắn liềnvới quản lý chi phí sản xuất

1.3 hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 12

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) mà chi phí sản xuất cần phải đ

-ợc tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí và yêu cầu tính

giá thành sản phẩm

Kế toán có thể tập hợp chi phí theo:

+ Tập hợp chi phí cho từng công trình XL cụ thể

+ Tập hợp chi phí theo từng giai đoạn thi công hay từng công trình, từng hạng mục

công trình

+ Tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí

1.3.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

a Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất

chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán chi phí sản xuất Theo phơng pháp này, chi phí

sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng

đó

b Phơng pháp phân bổ chi phí gián tiếp: đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất

có quan hệ với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và không thể ghi chép ban đầu tỉ

mỉ cho từng đối tợng đợc Do đó, kế toán phải tập hợp và phân bổ cho các đối tợng liên

quan theo các đối tợng phân bổ nhất định

Phơng pháp phân bổ chi phí gián tiếp bao gồm 2 bớc cơ bản:

Bớc 1 Xác định hệ số phân bổ chi phí

Bớc 2 Phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng liên quan

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng

Theo quyết định số 1864/ 1998/ QĐ/ BTC ban hành ngày 26/ 12/ 1998 dùng cho các

doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo các tài khoản sau:

* Nội dung kết cấu TK 621

Bên nợ:

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản

xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán (Gồm có thuế GTGTT, hoặc

không có thuế GTGT)

Hệ số Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ

phân bổ Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ=

Chi phí sản xuất phân bổ Hệ số Đại lợng dùng làm tiêu thức

cho đối tợng n phân bổ phân bổ của đối tợng n =*

Trang 13

Bên có:

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại kho

+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt

động xây lắp trong kỳ vào TK 154 và chi tiết cho các đối tợng tính giá thành công trìnhxây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ

+ Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lơng vềBHXH, BHYT, KPCĐ

Các chi phí liên quan đến MTC (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng

và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phíbảo dỡng, sửa chữa MTC )

TK 6232: chi phí NVL: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ, vật liệukhác phục vụ xe, MTC)

TK 6233: chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh CCDC, lao động liên quan tớihoạt động của xe, MTC

TK 6234: Chi phí khấu hao MTC: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sửdụng vào hoạt động xây lắp công trình

Trang 14

TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

nh thuê ngoài sửa chữa xe, MTC, bảo hiểm xe, MTC, chi phí điện nớc, tiền thuê xe,máy, chi phí trả cho nhà thầu phụ

TK 6238: Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí phục vụ cho hoạt

động của xe, MTC, khoản chi cho lao động nữ

* Nội dung, kết cấu TK 627

Bên nợ:

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội xâydựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của CNXL, khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lơng phảitrả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng MTC và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội (chiphí không có thuế GTGT đầu vào nếu đợc khấu trừ thuế)

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154

TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: chi phí bằng tiền khác

* Nội dung, kết cấu TK 154

TK 154 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Tài khoản này cókết cấu nh sau:

Bên nợ :

- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trc tiếp, chi phí sử dụng MTC, chiphí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp côngtrình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ

- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuấtchung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp là dịch vụ, lao

vụ khác

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính cha

đ-ợc xác định trong kỳ kế toán

Bên có :

Trang 15

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) đợc coi

là tiêu thụ hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ),hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ

- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán

- Chi phí thực tế của khối lợng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho kháchhàng

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính đợcxác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá phế liệu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

TK 1544 : chi phí bảo hành xây lắp

1.3.3.2 Nội dung và phơng pháp hạch toán

1.3.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Nguyên tắc hạch toán

- Các loại vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tínhtrực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan theo sốlợng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (không kể vật liệu phụ cho máymóc, phơng tiện thi công và vật liệu tính cho chi phí chung)

- Trong điều kiện thực tế, sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí vật liệu trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phơng phápphân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tợng sử dụngtheo tiêu thức hợp lý nh: tỉ lệ với định mức tiêu hao

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệulĩnh về cha sử dụng hết ở các công trờng, bộ phận sản xuất để ghi giảm chi phí vật liệutrực tiếp sử dụng cho công trình, đồng thời phải tổ chức hạch toán và đánh giá đúng

đắn số phế liệu thu hồi theo từng đối tợng sử dụng

Trang 16

b Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ nh phiếu xuất kho,phiếu xuất vật t theo hạn mức, bảng phân bổ đà giáo, cốp pha

- Khi mua NVL sử dụng ngay cho các hoạt động xây lắp, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111,112, 331- Tổng giá thanh toán

- Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động xây lắp

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152, 153 – NVL, CCDC

- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị nhậnkhoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trịkhối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 141 (1413) - Tạm ứng

- Trờng hợp chi phí là đà giáo, cốp pha khi đa vào sử dụng cho hoạt động xây lắp, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trớc

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

- Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ đà giáo, cốp pha cho từng công trình, ghi:

Trang 17

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp

1.3.3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

a Nguyên tắc hạch toán

- Tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan đến công trình,hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lơng nh: bảng chấm công, hợp

đồng làm khoán, bảng tính lơng, bảng thanh toán làm đêm, thêm giờ

- Ngoài việc tập hợp tiền lơng theo các đối tợng sử dụng lao động kế toán còn phảiphân loại tiền lơng theo thành phần, quỹ lơng nh: lơng chính, lơng phụ, lơng sản phẩm,lơng thời gian, các khoản phụ cấp công trờng, phụ cấp lu động

- Trong điều kiện thực tế, sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhâncông cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp cho các đối tợng có liên quan theo tiền lơng định mức hay giờ công địnhmức

- Các khoản chi phí tính theo tiền lơng phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,BHYT, KPCĐ) đợc tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

b Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia hoạt động xâylắp, phiếu báo làm thêm giờ :

Trang 18

TK 334 TK 622 TK 154

Xác định lơng và các Kết chuyển chi phí

khoản trích theo lơng NCTT

- Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn

vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng)

+ Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên lơngcủa công nhân sử dụng máy thi công

+ Nếu doanh nghiệp phải đi thuê ngoài máy thi công thì chi phí thuê ngoài máy thicông sẽ đợc phản ánh trên TK 627 – chi phí sản xuất chung

+ Việc tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử dụng phảidựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy của 1 đơn vị khối lợngcông việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về thời gian hoạt động(số giờ, số ca) hoặc về khối lợng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mụccông trình của từng loại máy thi công

b Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho

đội (có tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:

- Tập hợp các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công, ghi:

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các

bộ phận trong nội bộ, căn cứ vào giá thành ca xe, ghi:

Nợ TK 623 - Đội xây dựng sử dụng MTC

Có TK 154 - MTC

Trang 19

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộphận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 - Đội xây dựng sử dụng MTC

- Căn cứ vào số tiền lơng (lơng chính, phụ không bao gồm các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển MTC, ghi

- Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng: doanh nghiệp

sử dụng TK 1413 – tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ

Trang 20

- Nếu đơn vị thi công nhận khoán tổ chức hạch toán kế toán riêng thì quan hệ giữa đơn

vị thi công và doanh nghiệp xây lắp về khối lợng thi công xây lắp bằng máy đợc coi làquan hệ thanh toán nội bộ doanh nghiệp

+ ở doanh nghiệp xây lắp ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 136, 111, 112

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC

1.3.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

TK 111, 334 TK 623 TK 154

Tiền công trả cho công nhân Kết chuyển chi phí

điều khiển máy sử dụng MTC

Trang 21

a Nguyên tắc hạch toán

- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục côngtrình, đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định

- Thờng xuyên kiểm tra về tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản xuất chung

và các khoản có thể ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xây lắp khác nhauthì kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng có liên quan theo

tỉ lệ chi phí nhân công trực tiếp

- Đợc hạch toán vào TK 627 (6271) ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm của nhânviên quản lý tổ, đội xây dựng còn bao gồm cả phần bảo hiểm của nhân viên trực tiếpxây dựng cũng nh nhân viên điều khiển máy thi công

- Trong doanh nghiệp xây lắp có nhiều khoản chi phí có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán nh chi phí phải trả về thuê nhà xởng; công cụdụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn; chi phí nghiên cứu, thí nghiệm; chi phí sửachữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn nên cha thể tính hết vào chi phí sản xuấtkinh doanh xây lắp trong kỳ này mà đợc tính vào nhiều kỳ hạch toán tiếp theo Vì vậy,việc tính và phân bổ các khoản chi phí này phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loạichi phí mà lựa chọn phơng pháp và tiêu thức phù hợp, kế hoạch hoá chặt chẽ

- Đối với các khoản chi phí đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong các kỳ sau, thì kế toán phảitính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán sản phẩm và dự toán trích trớc) và phải cóbằng chứng hợp lý, xác đáng về các khoản chi phí phải trích trớc trong kỳ

b Định khoản nghiệp vụ phát sinh

- Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xâydựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý tổ, đội xây dựng, của công nhân xây lắp,ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trang 22

Có TK 141 - Tạm ứng

- Chi phí nguyên liệu,vật liệu xuất dùng cho đội xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Khi xuất công cụ dụng cụ một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng, phải phân bổ dần:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

+ Khi phải phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)

- Khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

- Các chi phí bằng tiền khác phải trả:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

1.3.3.2.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp

Trang 23

Đối với các ngành sản xuất nói chung và sản xuất xây lắp nói riêng, những khoản thiệthại gặp phải trong quá trình sản xuất là điều khó tránh khỏi Thiệt hại trong sản xuấtxây lắp thờng gặp ở 2 dạng: thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại do ngừng sản xuất.

- Thiệt hại về sản phẩm hỏng: khoản thiệt hại này đúng ra là thiệt hại do các cấu kiện

XL làm sai thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, không đợc bên giao thầunghiệm thu Những hỏng hóc, sai sót này buộc doanh nghiệp phải chi phí thêm NVL,

NC, MTC để phá đi làm lại hoặc sửa chữa lại theo yêu cầu

- Thiệt hại ngừng sản xuất: Do các nguyên nhân về thời tiết nh ma, bão; do không cungứng đủ vật t, nhân công, do bên chủ đầu t chậm giải phóng mặt bằng xây dựng

Toàn bộ thiệt hại khi phát sinh đợc tập hợp vào bên nợ TK 1381 hoặc TK 1421 đợc xử

lý nh sau:

+ Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra kế toán ghi:

Nợ TK 111, 152 (giá trị phế liệu thu hồi)

Nợ TK 1388, 334 (giá trị cá nhân phải bồi thờng)

Nợ TK 811 (giá trị tính vào chi phí khác)

Nợ TK 415 (thiệt hại trừ vào quỹ dự phòng tài chính)

Có TK 1381 (chi tiết thiệt hại phá đi làm lại)

+ Nếu do chủ đầu t yêu cầu và chịu bồi thờng:

Nợ TK 111, 152 (giá trị phế liệu thu hồi)

Nợ TK 131 (giá trị chủ đầu t đồng ý bồi thờng)

Có TK 1381 (chi tiết thiệt hại phá đi làm lại)

+ Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành sản phẩm thì chi phí thiệt hại sẽ đợctập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 (chi tiết theo từng công trình bảo hành – nếudoanh nghiệp tự làm)

+ Khi việc bảo hành hoàn thành thì chi phí bảo hành sẽ đợc tổng hợp vào TK 1544 theo

định khoản:

Nợ TK 1544

Có TK 152, 153, 334, 111, 141, 331

Sau đó phân bổ chi phí bảo hành:

Nợ TK 6415 (Nếu doanh nghiệp không trích trớc chi phí bảo hành)

Nợ TK 335 (Nếu doanh nghiệp trích trớc chi phí bảo hành)

Có TK 1544

+ Trong trờng hợp doanh nghiệp thuê ngoài bảo hành các khoản phải trả cho ngời bảohành ghi:

Nợ TK 335, 6415 – chi phí bảo hành

Nợ TK 1331 – thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán

Trang 24

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.3.3.2.6 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trong qua trình hoạt động xây lắp, chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc thực hiện theotừng khoản mục chi phí Cuối kỳ, kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắpphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

- Căn cứ bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi

Trang 26

Đối với những công trình, hạng mục công trình đợc quy định thanh toán sau khi hoànthành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng số chi phí sản xuất phát sinh từ lúckhởi công đến thời điểm đó

Trờng hợp thanh toán theo giai đoạn công việc hoặc khối lợng công tác xây lắp riêngbiệt có giá trị dự toán riêng thì sản phẩm dở dang là những công việc hoặc khối lợngxây lắp cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao lúc cuối kỳ Trên cơ sởcác biên bản kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang lúc cuối kỳ và các tài liệukhác, kế toán sẽ xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất

Chi phí dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Giá dự toán của

sản xuất = - * giai đoạn xây dựng

dở dang giá dự toán của giá dự toán của cuối kỳ

cuối kỳ các giai đoạn xây + giai đoạn xây dựng

dựng hoàn thành dở dang cuối kỳ

1.3.5 Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.5.1 Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành

* Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm xây lắp đã hoàn thành, các công trình, hạngmục công trình đã đợc hoàn thành bàn giao hoặc những khối lợng xây lấp có thiết kếriêng đạt đến điểm dừng hợp lý

* Phân biệt khái niệm đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành: đốitợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là hai khái niệm có quan hệchặt chẽ với nhau

- Giống nhau: đều là giới hạn và phạm vi để tập hợp chi phí Trong một số trờng hợp

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là hai khái niệm trùngnhau

- Khác nhau: đối tợng tập hợp chi phí sản xuất bao gồm nơi phát sinh chi phí và nơigánh chịu chi phí Đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành, tức là chỉ bao gồm nơi gánh chịu chi phí

* Kỳ tính giá thành là thời kỳ cần thiết phải tiến hành tính giá thành cho các đối t ợngtính giá thành đã xác định Đối với doanh nghiệp xây lắp, có thể tính giá thành theotừng tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất, khi kết thúc công trình, hạng mục công trình

1.3.5.2 Phơng pháp tính giá thành

Trang 27

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp đợc

sử dụng để tính giá thành theo tập hợp các chi phí sản xuất đã xác định Do đối tợngtính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình nêntrong việc tính giá thành kế toán thờng dùng các phơng pháp sau đây:

a Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn)

Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chiphí sản xuất đã tập hợp đợc (theo đối tợng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính

Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất

sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

b Phơng pháp tổng cộng chi phí

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất sản phẩm đợcthực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ Đối tợng tínhgiá thành là sản phẩm dịch vụ hoàn thành

Giá thành định mức đợc căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành để tính.Khi có thể thay đổi về định mức, dự toán chi phí cần phải tính toán lại theo định mứcmới Việc thay đổi định mức thờng tiến hành vào đầu tháng nên việc tính toán số chênhlệch do thay đổi chỉ cần thực hiện đối với sản phẩm dở dang đầu tháng vì chi phí tínhcho số sản phẩm dở dang này (cuối tháng trớc) theo định mức cũ Số chênh lệch nàybằng định mức cũ trừ đi định mức mới

Sau khi đã xác định đợc giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi và thoát ly địnhmức ta tính giá thành thực tế sản phẩm theo công thức sau:

Giá thành Giá thành Chênh lệch thay Chênh lệch thoát

thực tế = định mức + đổi định mức - ly định mức

1.3.6 Tổ chức lựa chọn hình thức sổ kế toán thích hợp

Hình thức sổ kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lợng sổ, kết cấu mẫu

sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ để thực hiện việc ghi chép, phản ánh, hệ thống hoá và

Trang 28

tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán nhằm cung cấp những chỉ tiêu kế toán cầnthiết cho việc lập báo cáo tài chính theo trình tự và phơng pháp nhất định.

Hiện nay, có 4 hình thức sổ kế toán đang đợc áp dụng trong các doanh nghiệp

Sơ đồ 6a: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 6b: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợpchi tiết số phát sinh

Sổ thẻ chi tiết

Chứng từ

kế toán

Trang 29

Sơ đồ 6c: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi sổ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 30

Trong chơng 1 bài viết đã trình bày cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Tiếp theo chơng 2 sẽ đisâu phân tích công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệpxây dựng Sông Đà 808 Phần đầu chơng giới thiệu đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808 thông qua nghiên cứu hoạt động sảnxuất kinh doanh và công tác tổ chức hạch toán kế toán Phần tiếp theo cũng là nội dungchính của luận văn sẽ đi sâu phân tích thực trạng của công tác hạch toán kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp Sông Đà 808

2.1.1 Đặc điểm tổ chức và quản lý

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp Sông Đà 808 là một đơn vị thành viên của Công ty Sông Đà 8 Vì vậy, sựhình thành và phát triển của Xí nghiệp 808 gắn liền với sự hình thành và phát triển củaCông ty

Công ty Sông Đà 8 đợc thành lập theo quyết định số 27/ BXD-TCLD ngày 4 tháng 2năm 1994 của Bộ xây dựng Trên cơ sở hợp nhất Chi nhánh của Công ty xây dựngSông Đà 2 và công ty vận tải thành đơn vị mới lấy tên là ”Công ty xây dựng Bút Sơn”trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Đà, trụ sở đóng tại thị xã Hà Nam, tỉnh Nam

Hà Ngày 4 tháng 1 năm 1996 công ty đợc đổi tên là Công ty xây dựng Sông Đà 8

Là một doanh nghiệp đợc thành lập với thời gian cha dài nhng Công ty xây dựng Sông

Đà 8 đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và phát triển công ty Ngay từ khi mớithành lập công ty đã có 2 chi nhánh và 4 xí nghiệp thành viên, 1 đội vật liệu xây dựng

và một đội sản xuất xi măng Cho đến nay cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động, công ty có 4 chi nhánh và

5 xí nghiệp đợc phân bổ ở các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội,Nghệ An

Trong hệ thống xí nghiệp trực thuộc Công ty, xí nghiệp Sông Đà 808 nổi lên là một

đơn vị tiên tiến, có nhiều thành tích xuất sắc Từ một đơn vị chỉ chuyên kinh doanh vật

t vận tải, đến nay xí nghiệp đã đa dạng hoá các loại hình kinh doanh nh thi công cáccông trình cầu đờng, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp với quy môlớn Với sự mở rộng quy mô đó, số CBCNV của xí nghiệp cũng đợc tăng lên đáng kể,

từ 50 ngời khi mới thành lập, đến nay con số đã là 145 ngời Các công trình mà xínghiệp đợc giao thi công đều hoàn thành đúng thời hạn, chất lợng xây lắp đạt tiêuchuẩn cao Một số công trình mà xí nghiệp đã thi công có giá trị lớn nh: công trình cầuB1-14, mắt phản quang Quốc lộ 1A, lan can xích đờng 18 Trong những năm qua xínghiệp luôn cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt ra và ngày càng khẳng định đ ợc vị trítrên thị trờng Xí nghiệp đã từng bớc khắc phục đợc khó khăn và luôn tìm cách pháthuy những thuận lợi riêng của mình nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Trang 31

Trụ sở xí nghiệp hiện nay đóng tại Km10, đờng Nguyễn Trãi, thị xã Hà Đông – HàTây.

Sau đây là tình hình thực hiện một số chỉ tiêu cụ thể của xí nghiệp qua các số liệu báonăm 2000 – 2002 :

Nguồn: phòng Tài chính – kế toán Xí nghiệp Sông Đà 808

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Xí nghiệp Sông Đà 808 tổ chức hoạt động kinh doanh với một số ngành nghề kinhdoanh, trong đó chủ yếu là xây lắp và kinh doanh vật t vận tải, xây dựng các công trìnhdân dụng Với đặc điểm riêng của mình, sản phẩm xây dựng đã có tác động trực tiếp

đến công tác tổ chức và quản lý Trong qua trình sản xuất thi công, giá dự toán trởthành thớc đo và đợc so sánh với các khoản mục chi phí thực tế phát sinh Sau khi hoànthành công trình, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá thành quyết toáncông trình và thanh lý hợp đồng đã ký kết

Ngành nghề của xí nghiệp mang tính đặc chủng nên dây chuyền công nghệ có những

đặc trng riêng, song vẫn mang nét chung quy trình công nghệ của ngành xây dựng.Hiện nay xí nghiệp áp dụng quy trình công nghệ chủ yếu sau:

Đào đắp đầm kết thúc.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 808 gồm có:

Giám đốc là ngời đứng đầu giữ vai trò chỉ đạo chung theo chế độ và luật định, đồngthời là ngời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc phụ trách về các mặt: tài chính – kinh tế, kỹthuật, và một kế toán trởng tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính và tổ chứchạch toán của xí nghiệp

Trang 32

Các phòng ban chức năng của xí nghiệp bao gồm:

- Phòng kỹ thuật chất lợng: quản lý kỹ thuật, quản lý công trình, an toàn lao động vàcác hoạt động khoa học kỹ thuật

- Phòng kinh tế kế hoạch: xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợpbáo cáo thống kê, công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá và giá thành

- Phòng tài chính kế toán: tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kềtoán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổchức kế toán, pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và những quy định cụ thể của xínghiệp về công tác quản lý tài chính kế toán

- Phòng quản lý vật t cơ giới: có chức năng tham mu giúp giám đốc xí nghiệp trongcông tác quản lý và điều hành xe máy thiết bị, vật t

- Phòng tổ chức lao động: thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất,công tác quản lý, đào tạo bồi dỡng và tuyển dụng lao động, điều phối và sử dụng lao

động hợp lý, thực hiện đúng đắn các chính sách đối với ngời lao động

- Phòng hành chính: tiếp nhận thông tin truyền tin, truyền mệnh lệnh, giúp giám đốc xínghiệp trong việc quản lý, điều hành đơn vị, cơ quan ngoài xí nghiệp, thực hiện côngtác hành chính, bảo vệ, y tế

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán

2.1.2.1 Tổ chức công tác kế toán

Hiện nay, phòng tài chính kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức nh sau :

- Kế toán trởng: phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán trong xí nghiệp

- Phó kế toán trởng: phụ trách công tác kế toán tổng hợp số liệu

- Kế toán thanh toán – ngân hàng: giao dịch với ngân hàng, thanh toán thu chi tiềnmặt, theo dõi quản lý số d về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay tạm ứng

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: chịu trách nhiệm tính và thanh toán lơng,BHXH, BHYT, KPCĐ, lập bảng tổng hợp tiền lơng

- Kế toán vật t, CCDC, TSCĐ: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng, giảm, tríchkhấu hao TSCĐ, tình hình nhập, xuất, tồn vật t, CCDC

- Kế toán Nhật ký chung: chịu trách nhiệm tập hợp số liệu trên chứng từ của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, mở Nhật ký chung hàng tháng

- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ của xí nghiệp

Trang 33

Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp

2.1.2.2 Tổ chức sổ kế toán

Xí nghiệp Sông Đà 808 tổ chức hạch toán tập trung và ghi chép sổ sách theo hình thức

sổ Nhật ký chung, áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán Sổ sách

trong xí nghiệp bao gồm sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết các tài khoản, các loại bảng

kê, bảng phân bổ

Kế toán trởng

Phó kế toán tởng

Kế toán thanh toán – ngân hàng

Kế toán tiền l ơng

và BHXH

Kế toán vật t , CCDC, tài sản cố

định

Kế toán nhật ký chung

Thủquỹ

Trang 34

Sơ đồ 8: Sơ đồ ghi sổ kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 808

dữ liệu vào máy vi tính Sổ kế toán chi tiết

Báo cáo kế toánBảng cân đối tài khoản

Sổ cái tài khoảnNhật ký chung

Trang 35

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Sông Đà 808 là từng công trình và hạngmục công trình Tại mỗi công trình việc tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên giá dựtoán của công trình đó Do đó, phải hạch toán chi phí đúng đắn và hợp lí nhằm tránhsai sót có thể xảy ra làm ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất và chất lợng công trình.Trong chơng này, bài viết sẽ lấy ví dụ công trình cầu B1 – 14 để minh hoạ Số liệuphản ánh trong bài chủ yếu trích trong quý 1, tập trung vào tháng 3 năm 2003

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Sông Đà 808 bao gồm nhiều loại với tính chất, mục

đích, công dụng và sự quản lý khác nhau Để phù hợp với nguyên tắc tính đúng tính đủcủa kế toán và yêu cầu của chế độ kế toán, xí nghiệp đã phân loại chi phí sản xuất theomục đích và công dụng của chi phí bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Nội dung chi phí NVLTT

NVL trực tiếp tại Xí nghiệp Sông Đà 808 bao gồm các loại NVL chính phục vụ choquá trình thi công các công trình, hạng mục công trình nh xi măng, gạch, vôi, cát, cácloại thép, xăng, dầu và NVL phụ nh: dây buộc, đinh, sơn

Đặc điểm NVL có ảnh hởng đến kế toán giá thành:

Nếu NVL liên quan tới từng công trình riêng biệt thì kế toán sẽ tập hợp chi phí NVLtheo phơng pháp trực tiếp

Chi phí NVL đợc thể hiện trên phiếu xuất kho do đó việc tập hợp chi phí NVL đợc tậphợp từ chứng từ gốc

NVL mua về phục vụ thi công có thể đợc nhập kho hoặc đợc chuyển thẳng tới châncông trình tuỳ vào địa điểm của các công trình

+ Phơng pháp tính giá trị NVL thực tế xuất kho

* Giá trị thực tế xuất kho NVL của xí nghiệp đợc tính theo phơng pháp bình quân giaquyền Cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào số lợng NVL tồn kho đầu kỳ, số lợng NVL

Đơn giá thực tế

Trang 36

nhập kho và đơn giá NVL nhập kho trong kỳ để tính trị giá thực tế của NVL xuất khodùng cho các đối tợng sử dụng theo công thức sau:

Ví dụ: Trong tháng 03 năm 2003 có tình hình NVL nh sau:

- Trị giá thực tế của số xi măng Hoàng Thạch đầu tháng là: 80.000đ/tạ

b Hạch toán ban đầu

+ Chứng từ ban đầu để hạch toán NVL xuất dùng gồm có phiếu xuất kho NVL, phiếuxuất vật t theo hạn mức, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

+ Quy trình xuất NVL:

Tại Xí nghiệp Sông Đà 808, căn cứ vào kế hoạch và thực tế phát sinh tại từng thời

điểm, đội trởng các đội xây dựng sẽ lập phiếu yêu cầu xuất NVL và trình cho Giám

đốc duyệt Giám đốc sẽ ra lệnh xuất rồi chuyển cho bộ phận cung ứng để lập phiếuxuất kho, tiếp đó phiếu xuất kho đợc chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất Khi xuấtNVL, thủ kho căn cứ vào lợng xuất trên các phiếu xuất của từng loại NVL để ghi vàothẻ kho tơng ứng với từng loại NVL đó Hàng tháng, thủ kho sẽ chuyển các chứng từxuất lên phòng kế toán Tại đây, kế toán sẽ mở và ghi sổ theo số lợng và đơn giá chotừng đối tợng

+ Ví dụ khi xuất NVL phục vụ thi công công trình cầu B1 – 14tháng 3 năm 2003:Căn cứ vào lệnh xuất của Giám đốc Xí nghiệp, bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho(xem biểu mẫu 2)

Trị giá thực tế

NVL xuất dùng

Đơn giá thực tế bình quân của NVL trong kỳ *

Số lợng NVL xuất dùng trong kỳ

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ đồ 5: Sơ đồ kết chuyển vào TK 154 - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 5 Sơ đồ kết chuyển vào TK 154 (Trang 29)
Bảng cân đối số  phát sinh - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 33)
Sơ đồ 6b: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký   sổ cái –Chứng từ gốc - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 6b Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái –Chứng từ gốc (Trang 33)
Sơ đồ 6c: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 6c Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 34)
Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 7 Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp (Trang 39)
Sơ đồ 8: Sơ đồ ghi sổ kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 808 - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 8 Sơ đồ ghi sổ kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 808 (Trang 40)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL tại xí nghiệp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL tại xí nghiệp (Trang 46)
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT tại xí nghiệp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT tại xí nghiệp (Trang 53)
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC tại xí nghiệp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC tại xí nghiệp (Trang 63)
Sơ đồ 12: Sơ đồ kết chuyển vào TK 154 tại xí nghiệp - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Sơ đồ 12 Sơ đồ kết chuyển vào TK 154 tại xí nghiệp (Trang 66)
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí phát sinh - 65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 808
Bảng t ổng hợp chi tiết chi phí phát sinh (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w