1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11

59 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11
Tác giả Nguyễn Thị Vân
Trường học Trường THDL - Kinh tế kỹ thuật Ba Đình
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong điều kiện nớc ta hiên nay, sự đổi mới cơ chế quản lý về kinh tế của

Đảng và nhà Nớc ta, từ cơ chế quản lý tâp trung quan liêu bao cấp chuyển sangcơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc đã đặt các doanh nghiệp Nớc ta trớcnhng cơ hội mới và thách thức mới Nhà Nớc tạo ra một môi trờng kinh tế năng

động với sự đa dạng về các nghành nghề, các loại hình kinh doanh cũng nh các

đối tợng để hợp tác và sự cởi mở của cơ chế hành chính, luật pháp đã giúp chocác doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, hình thc công tác tổ chức sảnxuất…một cách tối một cách tối u nhất, hiệu quả nhất Mặt khác các doanh nghiệp cũng phải

đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, do vậy doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đợc, thì doanh nghiệp phải đáp ứng đợc nhu cầu ngàycàng cao của ngời tiêu dùng nh: sản phẩm sản xuất ra phải nhiều về số lợng,nâng cao về chất lợng và đa dạng về loại hình sản phẩm, tất nhiên đi cùng với nó

là giá thành phải thấp hơn với các mặt hàng mà doanh nghiệp khác cũng sảnxuất ra

Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đợc, thì phải quan tâm chú trọng đến chất lợng sản phẩm, đây là một chỉtiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpsau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh Khoa học kĩ thuật càng phát triển thì sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp về chất lợng cũng nh giá thành càng trở nênmạnh mẽ hơn Vì vậy để cạnh tranh đợc các doanh nghiệp phải giảm chi phí sảnxuất, hạ thấp giá thành sản phẩm thì mới có thể tồn tại và phát triển đứng vữngtrên thị trờng đợc Vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp là làm thế nào để xác

định đợc mức chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để xác định kết quả sản xuấtkinh doanh, điêù đó chỉ có thể làm đơc ở công tác tổ chức tập hợp chi phi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, đó là vấn đề rất quan trọng hiện nay Việctập hợp chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí giá thành, và đây cũng

là điều kiện quan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp.Những năm gần đây nền kinh tế chuyển đổi nhiều, nên nhiều doanh nghiệp

đã không đứng vững, đặc biệt là các doanh nghệp Nhà Nớc đã quen cơ chế baocấp, làm ăn theo kiểu lỗ thật lãi giả Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhữngdoanh nghiệp nhà nớc đã tìm ra cho mình một con đờng đi đúng đắn sản xuấtngày càng đi lên quy mô càng đợc mở rộng, trong những Công Ty đó có Công

Ty cổ phần Sông Đà 11 thuộc Tổng Công Ty Sông Đà, đây là một doanh nghiệpNhà Nớc với quy mô lớn đã đứng vững và không ngừng phát triển, sản xuấtngày càng đi lên và hoà nhịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng Nớc tahiện nay.Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệtquan trọng trong công tác quản lý của Công Ty cũng nh quản lý của Nhà N-

Trang 2

ớc.Vì vậy trong thời gian thực tập ở xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công Ty cổphần Sông Đà 11 em đã tìm hiểu về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm với đề tài: "Tổ chức công tác Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công Ty cổ phần Sông Đà 11.

Thông qua đó em đã rút ra một số kinh nghiệm cho bản thân và hi vọng cóthể đa ra một số ý kiến đóng góp giúp cho việc hoàn thiện công tác này củacông ty

* Chuyên đề thực tập gồm những nội dung sau :

Phần 1:Những vần đề lý luận chung về Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm

Phần 2: Tình hình thực tế về Kề Toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 –Công Ty cổ phần Sông Đà 11

Phần 3: Một số ý kiến đóng góp nhầm hoàn thiện công tác Kế Toán về tổ chức

công tác Kế Toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông

đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Sinh viên thực hiện

1.1.1 - Đặc điểm của nghành xây lắp

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Do là nghànhsản xuất công nghiệp đặc biệt so với nghành sản xuất vật chất khác nên XDCB

có những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật riêng biệt nh:

Thứ nhất Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớnkết cấu phức tạp và mang tính chất đơn chiếc,nhng đợc xây dựng theo thiết kế

kỹ thuật và dự toán riêng biệt, hơn thế nữa sản phảm xây lắp có thời gian sửdụng lâu dài và mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt nh kinh tế , chính trị, kỹthuật và cả tính nghệ thuật

Trang 3

Thứ hai Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình thi công xây dựng cáccông trình kéo dài từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành và đa vào sử dụng,quá trình này đợc chia làm nhiều giai đoạn khác nhau.

Thứ ba Sản phẩm xây lắp gắn liền với một địa điểm nhất định, nơi sản xuấtcũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Vật t, lao động, máy thi công phải di chuyển theo

địa điểm công trình, hơn thế nữa hoạt động xây lắp thờng tiến hành ngoài trờinên thờng xuyên chịu tác động về điều kiện tự nhiên, do vậy mà ảnh hởng đếnviệc quản lý vật t, máy móc thiết bị dẽ bị h hỏng và ảnh hởng đến viêc thi công

và hoàn thành công việc

Thứ t Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoảthuận với chủ đầu t từ trớc, do vậy mà tính chất của hàng hoá sản phẩm thể hiệnkhông đợc rõ ràng

Thứ năm Đối tợng hạch toán chi phí là các hạng mục công trình, các giai

đoạn của hạng mục công trình Vì thế nên phải lập dự toán chi phí và tính giáthành theo từng hạng mục công trình

Những đặc điểm trên có ảnh hởng lớn đến công tác Kế Toán tổng hợp củacác doanh nghiệp xây lắp và tổ chức công tác Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất

l-Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấuthầu, giao thâù xây lắp Vì vậy muốn trúng thầu, đợc nhận thầu thi công mộtcông trình thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc một mức giá thầu hợp lý dựa trêncơ sở các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà Nớc ban hành, giá thị tr-ờng và bản thân doanh nghiệp phải có năng lực trong xây dựng

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp là đảm bảo khả năng kinh doanh có lãi.Thực hiện đợc các yêu cầu trêndoanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế mà trọng tâm là chi phísản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp,đó là chỉ tiêu rất quan trọng mà các nhàquản lý kinh tế luôn quan tâm, vì nó phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp.Từ thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản xuất xây lắp

do Kế Toán cung cấp những nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất

và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình cũng nh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá thựchiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật t, lao

Trang 4

động, vốn ,tình hình thực hiện giá thành để nhà quả lý đa ra những quyết định

đúng đắn cho doanh nghiệp của mình

Yêu cầu chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là:

- Xác định đối tợng chi phí sản xuất, đối tợng và phơng pháp tính giáthành có tính khoa học nhất

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp đã chọn, cung cấpkịp thời thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí vá những yếu tốchi phí quy định và xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

t Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sảnphẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cholãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chiphí, dự toán chi phí,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và các kế hoạch hạgiá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biệnpháp để không ngừng tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.1.2 - những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.2.1.1 Chi phí sản xuất

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quátrình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào, sản xuất tạothành các công trình lao vụ nhất định

Cũng nh các doanh nghiệp khác, để tiến hành các hoạt động sản xuất tạo rasản phẩm thì doanh nghiệp xây lắp cần phải có đợc 3 yếu tố cơ bản đó là:

- T liệu lao động: nhà xởng, máy móc thiết bị và những tài sản cố định khác

- Đối tợng lao động nh: nguyên vật liệu…một cách tối

- Lao động của con ngời

Song sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất có khác nhaudẫn đến sự hình thành những chi phí tơng ứng

- Chi phí về t liệu lao động nh chi phí về khấu hao các loại tài sản cố định

- Chi phí về các loại đối tợng lao động nh chi phí về nguyên vật liệu,nhiên liệu…một cách tối

- Chi phí về lao động nh: tiền công tiền lơng, tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh,mọi chi phí trên đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là

Trang 5

biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tàisản cố định, chi phí về vật liệu ngyên liệu, nhiên liệu…một cách tối là biểu hiện bằng tiềncủa hao phí về lao động vật hoá.

Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanhnghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.Một Doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sảnxuất ra sản phẩm hay lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh, hoạt độngkhác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản

lý…một cách tối chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất, mới đợc coi là chiphí sản xuất

Chi phí của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồntại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho viêc quản lý và hạchtoán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ,hàng tháng, hàng quý, hàng năm sao cho phù hợp với kỳ báo cáo

Về mặt lợng thì chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai nhân tố:

- Khối lợng lao động, nhiên liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuấttrong một thời kỳ nhất định

- Tiền lơng của một đơn vị lao động đã hao phí và giá cả t liệu sản xuất đãtiêu hao trong quá trình sản xuất

1.2.1.2 Phân loai chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí bao gồm có nhiều loại, nội dung kinh

tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất thicông cũng khác nhau, việc quản lý sản xuất, Tài Chính, quản lý về chi phí sảnxuất không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà cònphải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêucầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phíban đầu của chúng, theo từng công trình ,hạng mục công trình từng nơi phátsinh chi phí và chịu chi phí Vì vậy phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tấtyếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phân loại chi phí sản xuất có tính khoa học, thống nhất có tính chất quan trọngtrong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hơn nãgiúp kiểm tra, phân ttích chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Phân loại chi phí sản xuất đợc phân loại theo các cách sau:

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí Căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của các chi phí để sắp xếp các chiphí có cùng tính chất, nội dung kinh tế vào một yếu tố ở đầu, dùng vào mục đíchgì, tác dụng của chúng ra làm sao.Vì thế cách phân loại này còn gọi là phân loại

Trang 6

chi phí sản xuất theo yếu tố, và toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc đợc chiathành các yếu tố chi phí sau:

+ Chi phí nguyên liệu,vật liệu; bao gồm toàn bộ các chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiêt

bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuấttrong kỳ

+ Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm

y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt độngtrong doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: đây là hao phí về thiết bị lao động, là toàn bộ sốtiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nh chi phí thuêmáy, tiền điện, tiền nớc

+ Chi phí khác bàng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động SXKDngoài bốn yếu tố chi phí kể trên

Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng lớn

đối với công tác quản lý và công tác kế toán thể hiển những vấn đề sau:

Phân loại chi phí sản xuất thêo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng của từngloại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làcăn cứ để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinhdoanh theo yêú tố) phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là căn cứ để phân tích tình hình thựchiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để tập hợp chi phí theo yếu

tố, lập báo cáo các chi phí sản xuất theo yếu tố Cung cấp tài liệu để tham khảo,lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vât t, kế hoạch quỹ lơng,tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau

– Phân loại chi phí theo muc đích và công dụng của chi phí

Mỗi yếu tố sản xuất phát sinh trong kỳ đều có công dụng và mục đích nhất

định với hoạt động sản xuất, theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích vàcông dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục các chi phi khácnhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích, côngdụng ,không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nó nh thế nào, những chiphí phát sinh trong kỳ đợc chia thành các khoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản

Trang 7

phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vàomục đích sản xuất chung, và những hoạt động ngoài sản xuất.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sảnxuất, không trích vào khoản mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm và y tế công đoàn của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý vànhân viên bán hàng

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình sử dung xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp

ở những doanh nghiệp ,công trình áp dụng phơng pháp thi công hỗn hợp baogồm: chi phí nhân công nh lơng, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp

điều khiển và phục vụ xe, máy thi công; chi phí vật liệu nh vật liệu, nhiên liệu ;chi phí dụng cụ; chi phí khấu hao máy thi công và các chi phí khác

+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụsản xuất chung tại bộ phận sản xuất bao gồm: Các khoản trích BHXH, KPCĐtheo lơng của công nhân trực tiếp thi công và phục vụ thi công lắp máy, côngnhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, các chi phí dùng vào việc quản lýphục vụ chung cho bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất thi công nh tiền lơng,phụ cấp và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý đội, chi phí vậtliệu,dụng cụ chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ quản lý chung ở đội, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác

Ngoài các khoản mục chi phí sản xuất nêu trên còn có các chi phí nh :

+ Chi phí nhân viên ( phân xởng, đội, trại sản xuất ):Phản ánh các chi phíliên quan và phải trả cho nhân viên nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp,trích bảo hiểm…một cách tối cho nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho,công nhân vận chuyển, sửa chữa phân xởng(đội trại sản xuất)

+ Chi phí vật liệu :Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung nh vật liệu dùng

để sửa chữa, bảo dỡng lại tài sản cố định, vật liệu văn phòng và những vật liệudùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng tổ đội sản xuất

+ Chi phí dụng cụ sản xuất : Phản ánh chi phí về dụng cụ công cụ dùng chonhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất nh khuôn mẫu dụng cụ giálắp, dụng cụ cầm tay, ván khuôn, dụng cụ bảo hộ lao động…một cách tối

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu haotài sản cố định hữ hình, tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng,

tổ đội sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhàxởng, cây lâu năm, súc vật làm việc…một cách tối

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụmua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, đội

Trang 8

sản xuất nh chi phí về điện nớc, khí nén, điện thoại, chi phí sửa chữa thuêngoài…một cách tối

+ Chi phí bằng tiền khác : Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài nhữngchi phí trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng, tổ đội sảnxuất

Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ

sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoảnmục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mứccho kỳ sau

Ngoài hai cách phân loại trên còn có các cách phân loại chi phí khác nh :

_ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sảnxuất, theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí cố định vàchi phí biến đổi

_ Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

_ Phân loại chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm…một cách tối …một cách tối

Nh vậy mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ chotừng đối tợng quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể, chúng luôn bổsung cho nhau nhằm quản lý hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinhtrong doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

1.2.2 Khái niệm và các loại giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:

1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp :

Để lắp đặt đợc một công trình hay hoàn thành một lao vụ…một cách tối thì công typhải đầu t vào quá trình sản xuất, thi công một lợng chi phí nhất định Nhữngchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công, đã tham gia cấu thànhnên giá thành công tác xây lắp và hoàn thành quá trình xây lắp đó

Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bao gồm chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác.tính cho công trình, hạng mục công trình hay khối l

giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đơc chấp nhận thanhtoán Do vậy mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khihoàn thành đều có một giá thành riêng

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt

động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản vật t lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất cũng nh những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất, đợc khối lợng sản phẩmnhiều nhất với chi phí tiết kiệm và hạ giá thành Giá thành sản phẩm còn là cơ

sở để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanhnghhiệp

Trang 9

Bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện sự di chuyển của các yếu tốchi phí cho từng sản phẩm công tác lao vụ đã hoàn thành trong kỳ, giá thành cóhai chức năng chủ yếu là: lập giá và bù đắp chi phí, toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm, công tác lao vụ dịch vụ đã hoàn thành đ-

ợc bù đắp chi phí bằng chính giá bán do tiêu thụ các sản phẩm, công tác lao vụdịch vụ hoàn thành đó, mới đầu chỉ để tái sản xuất giản đơn và sau đó là tái sảnxuất mở rộng để thu lợi nhuận

Giá bán sản phẩm = Giá thành tiêu thụ + Thuế + Lãi

Để xác định giá bán sản phẩm, công tác lao vụ dịch vụ hoàn thành phải căn

cứ vào chính giá thành của chính sản phẩm, công tác lao vụ dịch vụ đó, thôngqua giá bán mà xác định đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả mà chi phí đó

lỗ của doamh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi

Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hóa hoạt động sản xuấtkinh doanh dới sự cho phép của Nhà Nớc một số doanh nghiệp xây lắp đã linhhoạt chủ động xây lắp một số công trình ( chủ yếu là các công trình dân dụng

nh nhà ở, văn phòng ,cửa hàng…một cách tối ) sau đó bán lại cho các đối tợng có nhu cầu sửdụng với giá hợp lý, thì giá thành sản phẩm xây lắp cũng là nhân tố quan trọng

để xác định giá bán

Giá thành là một giá trị biểu hiện bằng tiền, do đó nó là một phạm trù kinh

tế khách quan vì sự di chuyển và kết tinh của giá trị t liệu sản xuất và lao độngsống đã hao phí vào sản xuất là cần thiết tất yếu

Mặt khác trớc đây ngời ta quan niệm rằng Giá thành sản phẩm là toàn bộchi phí sản xuất và ngoài sản xuất tính theo số lợng và loại sản phẩm đã hoànthành Nh vậy giá thành sản phẩm sẽ không phản ánh đúng đắn bản chất của nó

và ít nhiều cũng mang tính chủ quan Bởi vì tính vào giá thành một số khoảnmục chi phí mà thực chất thu nhập thuần tuý của xã hội nh bảo hiểm xã hội, cáckhoản trích nộp cho cơ quan cấp trên…một cách tối …một cách tối

Trang 10

1.2.2.2.Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Trên cơ sở tìm hiểu các khái niệm trên, có thể nhận thấy chi phí sản xuất làcơ sở hình thành lên giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm kỳ này là cơ sở đểxác định chi phí sản xuất cho kỳ sau, chúng có mối quan hệ với nhau hết sứcchặt chẽ tuy nhiên cũng cần phân biệt rõ ràng hai khái niệm này

Trớc hết,về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự giốngnhau nh chúng đều là những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá màdoanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm

Tuy nhiên Hai khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp lại có sự khác biệt nh:

- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí,còn giá thành sản phẩm xây lắp lại gắn với từng công trình, hạng mục công trìnhhay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.- Trong giá thành sản phẩm xây lắpbao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh ( chi phí trả trớc) hoặc một phầnchi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau ( chi phí trả sau) nhng đã ghi nhận là chi phícủa kỳ này

- Giá thành sản phẩm xây lắp chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớcchuyển sang (chi phí về sản phẩm làm dở đầu kỳ)

Hiểu một cách nhanh chóng nhất thì giá thành là chi phí đã chi ra để sảnxuất và tiêu thụ một khối lợng công việc nhất định, trong mỗi doanh nghiệpkhông ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm, vì đây là nhiệm vụ quantrọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp và đâycũng là yêu cầu bức thiết của mỗi doanh nghiệp

1.2.2.3 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp:

Giá trị dự toán của giá thành dự toán của từng

Từng công trình hạng = công trình hạng mục công + Lãi định mức Mục công trình trình

Do đó: Giá thành dự toán của từng công trình hạng mục công trình sẽ là:

Trang 11

Từng công trình hạng = trình hạng mục công trình - Lãi định mức mục công trình

Nếu giá thành dụ toán của công trình hạng mục công trình đợc xác địnhdựa trên cơ sở các định mức, đơn giá của các cơ quan có thẩm quyền ban hành

và dựa trên mặt bằng giá của thị trờng Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xâylắp đối với các đơn vị chủ đầu t

- Giá thành kế hoạch:

Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp đợc dựa vào những định mức chi phínội bộ của doanh nghiệp xây lắp, về nguyên tắc định mức nội bộ này phải tiên tiếnhơn định mức dự toán Nó là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắptrong giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức sau:

Giá thành kế hoạch của công giá thành dự toán của từng Mức hạ giá Trình hạng mục công trình = công trình hạng mục công trình - thành kế hoạch

Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phítrực tiếp thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợngxây lắp nhất định và đợc xác định theo dõi do kế toán cung cấp

Giá thành thực tế công tác xây lắp không chỉ bao gồm những chi phítrong định mức mà còn có thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh: thiệthại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất, mất mát thiếu hụt vật t donguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Từ ba loại giá thành trên ta có thể da ra mối quan hệ giữa chúng nh sau: Giá thành dự toán ≥ giá thành kế hoạch giá thành thực tế≥

- Giá thành sản xuất

Còn gọi là giá thành công xởng của sản phẩm bao gồm các chi phí sảnxuất nh : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung, tính vào những sản phẩm công việc hoặc lao vụ hoàn thành Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp để đáp ứng yêu cầu của củacông tác quản lý về chi phí quản lý, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,trong Công Ty xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu là giá thành của khối l-ợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc

+ Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của nhữngcông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật và chất lợngphải đúng thiết kế, hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấpnhận thanh toán hợp đồng

Trang 12

Chỉ tiêu này còn cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệuquả sản xuất, thi công toàn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình Tuynhiên cũng không đáp ứng đợc kịp thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sảnxuất và giá thành trong suốt quá trình thi công, do đó để đáp ứng yêu cầu quản

lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời, đòi hỏi phải xác định đợc khối lợng xâylắp hoàn thành quy ớc

+ Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc: là khối lợng xây lắphoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn đợc các điều kiện sau:  Phải nằm trong thiết kế và bảo đảm chất lợng kỹ thuật

 Khối lợng này phải xác định đợc một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu tngiệm thu và chấp nhận thanh toán

 Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánh kịp thời chi phísản xuất cho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công, từ đó giúp cho công typhân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tựợng để có biện pháp quản

lý thích hợp cụ thể Tuy nhiên chỉ tiêu này có nhợc điểm là không phản ánh đợctoàn diện chính xác giá thành toàn bộ công trình

Do đó: trong công việc quản lý giá thành đòi hỏi doanh nghiệp phải sửdụng cả hai loại chỉ tiêu trên để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý giáthành đó là:kịp thời, chính xác, toàn diện và phải có hiệu quả

1.3.phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp

1.3.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

1.3.1.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát và yêu cầu tính giáthành

Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiếtcủa công tác kế toán chi phí sản xuất Có xác định đúng đắn đối tợng kế toán chiphí sản xuất phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêucầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, mới giúp cho tổ chức tốt côngtác kế toán chi phí sản xuất Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chứctài khoản và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đãxác định

Lựa chọn đối tợng kế toán tập hợp chi phí giữa các doanh nghiệp có thểgiống nhau và cũng có thể khác nhau, điều đó tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuấtcũng nh đối tợng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào một số yếu tố cơ bảnsau:

Trang 13

- Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: Trong doanhnghiệp có bao nhiêu phân xởng, tổ đội sản xuất…một cách tối trên cơ sở đó có thể chọn đốitợng kế toán chi phí sản xuất là toàn doanh nghiệp hay từng phân xởng tổ đội.

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí: xem chi phí

đó có dùng chung cho toàn doanh nghiệp không hay chỉ dùng cho một bộ phận

tổ đội, phân xởng sản xuất nào,dùng cho mục đích sản xuất sản phẩm hay dùngcho quản lý doanh nghiệp…một cách tối từ đó mà la chọn đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất là toàn doanh nghiệp hay từng phân xởng, tổ đội sản xuất

- Yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lýhạch toán của doanh nghiệp: Nếu khả năng và trình độ quản lý, hạch toán củadoanh nghiệp cha cao thì có thể lựa chọn đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàndoanh nghiệp, ngợc lại thì chọn đối tợng là các phân xởng, tổ đội, quy trìnhcông nghệ, giai đoạn công nghệ, nhóm sản phẩm hay từng mã sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp với tính chất quy trình công nghệ phức tạp, loạihình sản xuất đơn chiếc, các đơn vị sản xuất phân chia ra làm nhiều khu vực, bộphận thi công, đơn vị tính giá thành có thể làm công trình hoặc hạng mục côngtrình hoàn thành Do trình độ quản lý không đồng đều giữa các xí nghiệp nên

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là hạng mục công trình hay đơn đặthàng, giai đoạn công nghệ, khu vực thi công, bộ phận thi công tuỳ thuộc vàotrình độ của từng đơn vị xây lắp

1.3.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính

nh (gạch,đá, sắt, cát …một cách tối ), vật liệu kết cấu nh (trụ bê tông đan đúc sẵn…một cách tối ), vât liệuphụ nh (sơn, sút, silicát…một cách tối ), nhiên liệu nh( xăng, dầu ,mỡ ) phụ tùng và bảo hộlao động khác.Thông thờng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan trực tiếp

đến từng đối tựơng tập hợp chi phí Do vậy khi có chứng từ liên quan đến chi phínguyên vật liệu đều phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí Trong trờng hợpnguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí, không ghi trực tiếpcho từng đối tợng đợc, ta phải tiến hành lựa chọn phơng thức phân bổ cho các

đối tợng liên quan theo công thức sau:

Ci là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng i

C là tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp còn phân bổ

Ti là tổng đại lợng tiêu chuẩn dùng

Trang 14

Ti là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Đối với chi phí nguyên liệu vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài cóthể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợngsản phẩm sản xuất

Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toáncần chú ý kiểm tra xác định nguyên liệu, vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sửdụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí vềnguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ

Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá phế liệunguyên vật liệu = vật liệu xuất đa - vật liệu còn lại - thu hồi

trực tiếp trong kỳ sử dụng cuối kỳ

Kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp vàphân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK621 không có số d cuối kỳ

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh sau:

1 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ để sử dụng sản xuất trựctiếp sản phẩm trong kỳ cho từng đối tợng, kế toán ghi :

Nợ TK 621 ( chi tiết liên quan )

Có TK 152, 153 ( chi tiêt liên quan )

2 Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không nhập kho mà mà sử dụngngay cho sản xuất trực tiếp sản phẩm thì căn cứ vào hoá đơn mua hàng và chứng

từ trả tiền liên quan thì kế toán ghi :

Nợ TK 621 ( chi tiết liên quan )

Có TK 111, 112

Có TK 331 ( chi tiêt liên quan )

3 Cuối tháng số nguyên vật liệu cha dùng hết vào sản xuất kinh doanh và giátrị phế liệu thu hồi đợc (nếu có ) nhập kho, kế toán ghi :

Nợ TK 152,153 ( chi tiết liên quan )

Có TK 621 ( chi tiết liên quan )

4.Cuối tháng tính toán kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp thực tế vào TK154

kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có TK 621 ( chi tiết liên quan )

1.3.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân viên trực tiếp sản xuất thi công công trình, bao gồm tiền lơngchính, lơng phụ, các khoản tiền phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, chi phí công đoàn

Trang 15

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịuchi phí có liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thi công nhng cóliên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng phụ,các khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao động thựchiện nhiều công tác khác nhau trong ngày…một cách tối kế toán có thể chọn tiêu chuẩnthích hợp tính toán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.

Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể dựa vào chi phí tiền công

định mức, chi phí tiền công kế hoạch, giờ công định mức hay thực tế, khối lợngxây lắp hoàn thành…một cách tối tuỳ theo từng điều kiện cụ thể nh các khoản trích BHXH,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mà kế toán căn cứ tỷ lệ quy định để tính sốtiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng

Kế toán sử dụng TK622 để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp,tài khoản này không có số d cuối kỳ

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh :

1.Toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm, khi có chi phí phát sinh thì kế toán ghi :

Nợ TK 622 ( chi tiết liên quan )

Có TK 335

2.Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để kếtchuyển cho các đối tợng chịu chi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có Tk 622 ( chi tiết liên quan )

1.3.1.4.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” là những chi phí phục vụsản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp hoặcthực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các tổ đội sản xuất, các bộ phậnkhác…một cách tối Gồm các khoản chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lơng nhâncông…một cách tối Dùng cho việc quản lý phục vụ sản xuất sản phẩm xây lăp ở các tổ độisản xuất

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu khi phát sinh những chi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 627

Có TK liên quan (152, 153 ,142, 214 ,334 ,338…một cách tối )

 Lu ý : Khi xuất công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý sản xuất xây lắp

mà có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thì kế toán ghi vào TK142, 242 và phân

bổ dần

Nợ TK142, 242

Có TK 153

Trang 16

Sau khi phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn thì kế toán ghi :

Nợ TK 627

Có TK 142 , 242

Cuối tháng toàn bộ chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển vàoTK154, kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có TK 627 ( chi tiết liên quan )

Trang 17

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

2.Căn cứ vào tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế quy định tiền công phải trả cho nhân viên phân xởng hoặc tổ đội sản xuấttrong kỳ

3.Căn cứ phiếu xuất vật liệu sử dụng cho sản xuất chung để tính số tiềnchi phí về vật liệu theo phơng pháp tính đã quy định

4.Căn cứ phiếu xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất chung để tính số tiềnchi phí về công cụ dụng cụ theo phơng pháp tính đã quy định Đối với công cụ

Trang 18

dụng cụ phân bổ nhiều lần, căn cứ vào số tiền tính toán phân bổ công cụ dụng

cụ theo kế hoạch trong kỳ cho chi phí sản xuất chung

5.Căn cứ vào số liệu tính toán khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân ởng hoặc tổ đội sản xuất trong bảng tính khấu hao TSCĐ

x-6.Căn cứ vào các loại hoá đơn của ngời bán về các khoản dịch vụ sử dụngcho sản xuất chung nh tiền điện, tiền nớc , khí nén…một cách tối

7.Căn cứ chứng từ khác về chi phí sản xuất chung nh phiếu chi tiền mặt,giấy báo nợ ngân hàng…một cách tối

8.Cuối tháng kết chuyển

1.3.1.5.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục nh: Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp ,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp vàchi tiết cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp kế toán có thể lựachọn những phơng pháp khác nhau, thờng kế toán lựa chọn phơng pháp kê khaithờng xuyên để tập hợp chi phí sản xuất

Do vậy, những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên lànhững doanh ngiệp tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh có quy môlớn, vừa và nhỏ

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hàng tồn kho theo kê khaithờng xuyên thì sử dụng TK154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) để tậphợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp

TK 154 Có nội dung và kết cấu nh sau:

Bên nợ: Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và

chi phí sản xuất chung

Bên có: - Các khoản giảm giá thành

-Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hay khối lợngxây lắp hoàn thành trong kỳ

Số d bên nợ: Phản ánh chi phí của khối kợng xây lắp dở dang cuối kỳ

Tại Xí Nghiệp Sông Đà11-3 thì TK154 có thể mở cho từng đội sản xuất,công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu sau:

1.Cuối tháng căn cứ số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp

đ-ợc bên nợ TK621 trừ đi số tiền trị giá nguyên liệu, vật liệu còn lại cha sử dụnghết nộp trả lại kho và giá trị của phế liệu thu hồi ( nếu có ) Còn lại là chi phínguyên vật liệu thực tế trong kỳ phải kết chuyển để tính cho đối tợng chịu chiphí, kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Trang 19

3.Cuối tháng căn cứ vào số chi phí sản xuất chung để tập hợp bên nợ TK

627 kết chuyển phân và bổ cho các đối tợng chịu chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK154

Có TK 627

4.Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoànthành trong kỳ nhập kho hoặc gửi bán trực tiếp không qua kho do bộ phận kếtoán giá thành đã tính để ghi ;

Nợ TK 155 - Số đã nhập kho hoàn chỉnh

Nợ TK 632 - Giá bán trực tiếp không qua kho thành phẩm

Nợ TK 157 - Số đã gửi cha đợc tiêu thụ

TK 138( 5 )

TK 622

TK 155

TK 632( 4 )

TK 627

TK 157

Trang 20

Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất”

Nội dung và kết cấu của TK 631 “Giá thành sản xuất”

Bên Nợ :

- Chi phí SXKD dịch vụ dở dang đầu kỳ

- Chi phí SXKD dịch vụ thực tế phát trong kỳ

Bên Có:

- Giá thành SP nhập kho, DV hoàn thành kết chuyển vào TK632

- Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK154

TK631 không có số d cuối kỳ

Các doanh nghiệp xây lắp có thể mở chi tiết các TK154 theo từng đội sảnxuất, từng công trình, hạng mục công trình

Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên TK tổng hợp ở

ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp ở các chứng

từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, giá trị thực tế nhậptrong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức :

Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Theo phơng pháp này, để xác định đợc giá trị thực tế của nguyên vật liệuxuất dùng cho các nhu cầu: sản xuất thi công công trình, phục vụ quản lý sảnxuất, phục vụ quản lý doanh nghiệp, xuất bán…một cách tối lại phải căn cứ số liệu hạchtoán chi tiết mới có thể tách riêng cho từng đối tợng Trong kỳ nhìn vào các TK

kế toán không thể biết cụ thể tình hình xuất dùng, sử dụng nguyên vật liệu nhthế nào, do vậy đây là nhợc điểm của phơng pháp này trong công tác quản lýcủa doanh nghiệp

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu :

1 Đầu kỳ kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ

Nợ TK631 ( chi tiết liên quan )

Có TK 154

2 Cuối kỳ căn cứ số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp bên NợTK621 trừ đi số tiền trị giá nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng hết nộp trả lạikho và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có ) Số còn lại là chi phí nguyên liệu vậtliệu thực tế trong kỳ kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí, kếtoán ghi :

Nợ TK631 ( chi tiết cho từng đối tợng )

Có TK621

Trang 21

3 Cuối kỳ căn cứ số liệu chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp bên nợTK622, kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 631 ( chi tiết cho từng đối tợng )

Nợ TK 154

Có TK 631 ( Chi tiết theo từng đối tợng )

6.Giá thành SP nhập kho, DV hoàn thành

Nợ TK632

Có TK631

1.3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp.

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, chế biến đang còn nằm trong dây chuyền công nghệ, hoặc đãhoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếpmới trở thành sản phẩm đợc

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ hợp lý là một nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thànhsản phảm xây lắp trong kỳ Để đánh gía sản phẩm dở dang hợp lý, trớc hết phải

tổ chức kiểm kê chính xác đối tợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác

định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang so với lợnghoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công Chất lợng của công táckiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn đến tính hợp lý của việc

đánh giá sản phẩm dở dang

Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một côngviệc hết sức phức tạp, việc thực hiện chính xác là khó, vì vậy kế toán phải tùythuộc vào từng đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, tínhchất cấu thành của chi phí, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụngphơng pháp giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp

1.3.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợcxác định theo công thức :

D đk + Cn

Trang 22

Dck = * sd

Stp + sd

Trong đó: Dck và D đk là chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm dở dangcuối kỳ và đầu kỳ

Cn : Là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Stp và sd: Là sản lợng của thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này nó có u điểm tính toán đơngiản, khối lợng tính toán ít, nhng có nhợc điểm là độ chính xác không cao, vìvậy phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, hay khốilợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

1.3.2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang vàmức độ biến đổi của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợngsản phẩm hoàn thành tơng đơng…một cách tối Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chiphí cho sản phẩm dở dang theo công thức Đối với chi phí sản xuất bỏ vào mộtlần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì Đ đk + Cn

1.3.2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng

đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giáthành theo định mức

Trang 23

Đối với các đơn vị sản xuất xây lắp, nếu sản phẩm xây lắp quy định chỉbàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ trong kỳ kế toán, công trìnhhoặc hạng mục công trình cha bàn giao thanh toán đợc coi là sản phẩm xây lắp

dở dang, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thuộc công trình hoặc hạng mụccông trình đó là chi phí của sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất tập hợp trong

kỳ sẽ đợc tính toán một phần cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toáncông trình

Công thức tính :

Chi phí của SP Chi phí phát Giá trị dự toán Chi phí của đầu kỳ + sinh trong kỳ của giai đoạn sản phẩm dở = * xây dựng dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán của các Giá trị dự toán xây dang cuối kỳ giai đoạn xây dựng + dựng dở dang cuối kỳ

hoàn thành

1.3.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp :

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu về chiphí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩmhoặc lao vụ đã hoàn thành theo khoản mục giá thành trong kỳ tính giá đã đợcxác định

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành, Tuỳ theo đặc điểm của

đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

để kế toán lựa chọn phơng pháp tính thích hợp cho từng đối tợng

đối tợng tính giá thành cho thích hợp

Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất, xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kếtoán ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và phân bổ chi phí thích hợp, giúpdoanh nghiệp tăng cờng công tác kiểm tra quản lý việc tiết kiệm chi phí, hạchtoán tốt việc kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa xác định đối tợng tính giáthành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính gía thành sản phẩmmột cách hợp lý sẽ phục vụ tốt cho việc quản lý, kiểm tra tình hình thực hiệnhạch toán giá thành và tính toán sao cho có hiệu quả kinh doanh

Trang 24

1.3.2.2.Trong doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng một số phơng pháp tính giá thành sau :

 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp ( giản đơn )

Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong Công Ty xây lắp hiện nay vìsản xuất thi công ở các Công Ty mang tính chất đơn chiếc, đối tợng tập hợp chiphí phù hợp với đối tợng tính giá thành, phơng pháp này cho phép cung cấp kịpthời số lợng giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và thực hiện dễ dàng đơn giản Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà

có khối lợng xây lắp đã bàn giao thì :

Giá thành thực tế của Chi phí thực Chi phí thực Chi phí thực tế Khối lợng xây lắp = tế dở dang + tế phát sinh - dở dang cuối kỳ Hoàn thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ

Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình hay công trìnhtính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sảnxuất của từng nhóm, hệ số kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình

để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này đợc áp dụng khi các doanh nghiệp cải tạo, nâng cấp, sửachữa các công trình hoặc xây lắp các công trình có giá trị nhỏ, quy mô khônglớn, thời gian thi công không kéo dài nên chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệpkhi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng

Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành theo phơngpháp này là từng đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất,khi sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng thì kế toán mới tính giá thành cho các đơn

đặt hàng

Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn

đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc cũngchính là giá thành thực tế của đơn dặt hàng đó Những đơn đặt hàng cha sảnxuất thi công xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng

đều là chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang

 Phơng pháp tổng chi phí

Phơng pháp này thờng áp dụng với các công trình, hạng mục công trình phảitrải qua nhiều công đoạn thi công xây lắp nh giai đoạn thi công kiến trúc, giai

đoạn lắp máy móc thiết bị…một cách tối

Giá thành thực tế của toàn công trình đợc tính nh sau :

Z = C1 + C2 +…một cách tối …một cách tối + Cn +D đk +Dck

Trong đó :

Z: Là giá thành thực tế của toàn bộ công trình

Trang 25

C1, C2 ,…một cách tối …một cách tối ,Cn: Là chi phí xây lắp các công trình

D đk, Dck: Là chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

 Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Phơng pháp này áp dụng thích hợp khi doanh nghiệp có đủ điều kiện sau:

- Việc sản xuất đã đi vào ổn định

- Các loại định mức kinh tế kỹ thuật tơng đối hợp lý, chế độ định mức thựchiện đúng mực

- Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phải tơng đối vững vàng

- Phơng pháp này có tác dụng kiểm tra thờng xuyên kịp thời chính xácnhững khoản mục vợt định mức, để đa ra biện pháp kịp thời tránh những biến

cố xảy ra nhằm phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Phơng pháp tính giá thành theo định mức có nội dung chủ yếu sau :

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đ ợcduyệt để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình, khối l-ợng xây lắp

- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với địnhmức vầ số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức Thờng xuyên phân tíchnhững chênh lệch đó để kịp thời đa ra những biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

- Khi định mức kinh tế kỹ thuật thay đổi phải kịp thời tính toán lại giá thành

định mức

- Từ số chênh lệch do thay đổi định mức, giá thành thực tế của công trình,hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành sẽ đợc tính theo côngthức sau

Giá thành thực Giá thành định chênh lệch do Chênh lệch

Tế của sản phẩm = mức của sản + thay đổi định + do thoát ly Xây lắp phẩm dở dang mức định mức

Trang 26

Chơng 2

Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông Đà 11-3

2.1.Một số đặc điểm chung của xí nghiệp Sông Đà Công ty cổ phần Sông Đà 11

11-3-2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Sông Đà 11

Công Ty cổ phần Sông Đà11 là doanh nghiệp cổ phần, là thành viên củaTổng Công Ty Sông Đà Đợc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà Nớc sang Công

Ty cổ phần theo quyết định số 1332/QĐ - BXD ngày 17/8/2004 của Bộ trởng bộxây dựng

Tên giao dịch quốc tế là : Sông Da N 11 Joint- StocksCompany.

Hình thức : Công Ty cổ phần Sông Đà đợc thành lập trên cơ sở cổ phần

hoá doanh nghiệp Nhà Nớc theo hình thức dữ nguyên phần vốn hiện có tạidoanh nghiệp, phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn nhằm phát triển doanhnghiệp hơn nữa

Trụ sở : Đặt tại km 10 đờng Trần Phú, phờng Văn Mỗ – Thị Xã Hà Đông

– Tỉnh Hà Tây

Công Ty có t cách pháp nhân đó là :

 Có con dấu riêng, độc lập về tài sản đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong

và ngoài nớc theo quy định của pháp luật

 Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công Ty rõ ràng

 Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với khoản nợ trong phạm vi vốn

Hoạt động kinh doanh chính của Công Ty.

-Xây lắp đờng dây tải điện, trạm biến áp và đờng dây 500kv, xây dựngcác công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bu điện, quản lý vận hành, phânphối điện năng do Tổng Công Ty Sông Đà quản lý

-Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc khu đô thị và khu công nghiệp, xây lắpcác kết cấu công trình, quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhàmáy nớc tại các khu công nghiệp và đô thị

-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cơ khí, quản lý và vận hành kinhdoanh bán điện

Trang 27

-Mua bán phơng tiện vân tải cơ giới, chuyên chở hàng hoá đờng bộ, vật tthiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị phụ tùng cơgiới.

-Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh,bảo dỡng, lắp ráp trạm biến áp và cácdây truyền công nghệ có cấp điện áp đến 500kv

-Bảo trì, bảo dỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, t vấn chuyênnghành thiết kế hệ thống điện - điện tử và tự động hoá

-Kinh doanh xây dựng các khu đô thị nhà cao từng và khu chung c, khu côngnghiệp, các nghành nghề khác đợc pháp luật cho phép

Vốn điều lệ của Công Ty : Do các cổ đông tự nguyện tham gia đóng góp

bằng nguồn vốn hợp pháp của mình Vốn điều lệ của Công Ty tại thời điểmthành lập đợc xác định là 20.000.000.000 (Hai mơi tỷ đồng )

Cơ cấu vốn tại Công Ty đợc phân theo chủ sở hữu nh sau

-Tổng giá trị cổ phần phát hành :20.000.000.000 đồng

-Cổ phần Nhà Nớc : 10.600.000.000 đồng chiếm 53% vốn điều lệ

Trong đó: Góp vốn bằng thơng hiệu Sông Đà là 1.000.000.000 đồng chiếm 5%vốn điều lệ

Việc tăng hay giảm vốn điều lệ do đại hội đồng cổ đông quyết định và

ợc cơ quan Nhà Nớc có thẩm quyền quyết định, thủ tục xác nhận vốn điều lệ

đ-ợc thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền

Công Ty đã xây lắp nhiều công trình đờng dây và trạm biến áp 500kv nh trạmbiến áp 500kv Hoà Bình, đờng dây 500kv Bắc-Nam, Pleiku- Phú lâm, Pleiku-Thờng Tín, Trạm 220kv Việt Trì, Tràng Bạch, Trạm biến áp 110kv Lạc Sơn,Thái Nguyên, thi công lắp đặt điện nớc cho các công trình thuỷ điện Sê San3, SêSan3A, thí nghiệm hiệu chỉnh điện cho các nhà máy thuỷ điện RyNinhII, NàLơi…một cách tối …một cách tối …một cách tối

Sau 40 năm trỏng thành và phát triển Tổng Công Ty Sông Đà11 đã cónhiều kinh nghiệm trong thi công xây lắp và điều hành sản xuất Hiện nay Công

Ty có một đội ngũ 1500 cán bộ kỹ thuật, cử nhân, công nhân lành nghề ( Có 300cán bộ có trình độ đại học và trên đại học ) Công Ty luôn quan tâm đến việc đổimới trang thiết bị về xe, máy móc thiết bị chủ yếu cho xây lắp đờng dây và cáctrạm, thí nghiệm hiệu chỉnh điện…một cách tối

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí Nghiệp Sông Đà 11-3

Xí Nghiệp Sông Đà 11-3 là thành viên của Công Ty Sông Đà 11, tiền thân là

Xí Nghiệp xây lắp điện nớc số1 Sau đó đổi thành chi nhánh Công Ty xây lắpnăng lợng Sông Đà 11 tại Hà Nội theo quyết đinh số 66 TCT- TCLĐ ngày30/4/1993 của Tổng Giám Đốc Công Ty xây dựng Sông Đà Tháng 12/1998Công Ty chuyển trụ sở từ YaLy về Hà Đông và đợc đổi tên thành Xí Nghiệp xây

Trang 28

lắp năng lợng Sông Đà 11-3 theo quyết định số 19 TCT- TCLĐ ngày16/12/1998 của Tổng Công Ty và quyết định số 267 QĐ- UB của uỷ Ban NhânDân Thành Phố Hà Nội.

Xí Nghiệp kinh doanh chủ yếu các nghành nghề giống nh Công Ty Sông

Đầ11 tuy nhiên Xí Nghiệp Sông Đà 11-3 chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vc xâylắp và năng lợng nh: Xây dựng trạm biến áp, đờng dây tải điện , kinh doanh nớc,kinh doanh điện, lắp đặt các thiết bị máy móc…một cách tối

Hơn 10 năm xây dựng và phát triển với sự thay đổi nhân sự Xí Nghiệpkhông ngừng lớn mạnh về quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh làm cho XíNghiệp ngày càng phát triển cùng Công Ty Sông Đà 11.Chính vì vậy mà XíNghiệp đã đem lại cho ngời lao động có thêm việc làm và nâng cao đời sống chongời lao động trong Công Ty

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức hoạt

động sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

*Do đặc điểm riêng của nghành xây dựng là công trình thờng kéo dài trongnhiều năm, quá trình hạch toán kế toán phức tạp, do vậy Công Ty Sông Đà và XíNghiệp Sông Đà11-3 thờng áp dụng hình thức khoán gọn, khoán một hoặc khoánmột số khoản chi phí đối với các công trình trúng thầu hoặc giao thầu

- ứng vốn tiếp theo - thanh toán tạm ứng

- ứng vốn tối đa 70% giá trị - chứng từ thanh toan đảm bảo thực hiện hợp pháp hợp lệ

- Có xác nhận của phòng kỹ thuật - phân theo các khoản mục NVL trực

Hợp đồng kinh tế

Trang 29

và phòng kinh tế- kế hoạch tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Hoàn thành công trình sau khi

Bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu t, tiến hành quyết toán

Đội Đội Đội Đội Đội Đội Đội

điện xây xây xây xây xây xây bản lắp lắp lắp lắp lắp lắp

vẽ 1 2 3 4 5 6

 Mối quan hệ giữa xí nghiệp với các đội trực thuộc

- Các đội trực thuộc đợc xí nghiệp khoán gọn

- Trong phân cấp quản lý tài chính các đội trực thuộc Công Ty hoạt độngtheo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi, mức lãi sẽ đợc quyết định theotừng hợp đồng giao khoán công trình, thực hiện hạch toán theo quy định củaCông Ty và luật kế toán, nhân viên kế toán của đội đi thu thập chứng từ và theodõi hạch toán tại Xí Nghiệp Tuy nhiên các đội trực thuộc không có quyền chủ

động về tài chính tức là khi muốn có vốn để tiến hành các hoạt đọng kinh doanh

nh mua nguyên liệu, vật liệu …một cách tối do vậy các đội trực thuộc phải làm giấy đề nghịvay vốn lên Xí Nghiệp

 Mối quan hệ giữa Xí Nghiệp với Công Ty

Xí Nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát của Công Ty và trực tiếp nhận vốn từCôngTy để phục vụ nhiệm vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trong phân cấp quản lý và hạch toán kinh doanh Xí Nghiệp có con dấuriêng và mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, có bảng cân đối kế toán riêng,

Xí Nghiệp có quyền tự chủ về tài chính trong phạm vi phân cấp của Công Ty,các quy định của Tổng Công Ty và Nhà Nớc, Xí Nghiệp là đơn vị hạch toánkinh tế nội bộ, hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi

Xởng cơ khí

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán sản xuất toàn doanh nghiệp - 64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11
Sơ đồ k ế toán sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 19)
Bảng cân đối phát sinh tr- - 64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11
Bảng c ân đối phát sinh tr- (Trang 35)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm - 64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm (Trang 41)
Biểu 11. Bảng trích khấu hao - 64 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công ty cổ phần Sông Đà 11
i ểu 11. Bảng trích khấu hao (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w