1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng

83 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng
Tác giả Bùi Thanh Hoa
Trường học Bộ Xây dựng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, kế toán làcông cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩmô Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyênquan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đó, công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất luôn đợc coi là công tác trọng tâm của kế toántrong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Để điều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chếthị trờng với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặtphải tăng cờng đổi mới công nghệ, mặt khác cần chú trọng công tác quản lýsản xuất đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển

Muốn tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì hạch toán chính xác chiphí sản xuất là điều kiện quan trọng nhất để xác định đợc kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, đa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phísản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản phẩm có tính cạnhtranh và hiệu quả cao Yêu cầu này thực hiện đợc khi doanh nghiệp quản lýchặt chẽ các khoản chi phí sản xuất và nắm bắt nhanh chóng thông tin kinh tếcần thiết, thờng xuyên xác định và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật saocho phù hợp, chính xác, kịp thời và đầy đủ

Muốn kế toán phát huy hiệu quả năng lực của mình, đòi hỏi các doanhnghiệp phải vận dụng một cách linh hoạt các chế độ chính sách của Nhà nớc

Đối với Xí Nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng, do tính chất đặc thù của côngviệc nên việc tính giá thành chính xác là một công việc hết sức quan trọng

Trong chuyên đề thực tập em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu t xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ XâyBộ Xây dựng” Với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không

tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa thầy giáo, cô giáo

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cùng phòng kếtoán Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng đã giúp em hoàn thành đề tài này

Nội dung chuyên đề thực tập gồm ba phần:

Phần I - Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp

Phần II- Thực tế kế toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Khảo sát và

Đầu t xây dựng

Phần III –Bộ Xây Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng

Phần I

Trang 2

Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

I-Chi phí và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1.Bản chất của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất,tiêu thụ sản phẩm, thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn –Bộ Xây chuyển dịch cácyếu tố sản xuất vào các đối tợng tình giá

Theo khái niệm trên thì chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bằng tiền củadoanh nghiệp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó bao gồm toàn

bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra

có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ nhất địnhcủa doanh nghiệp thờng theo một tháng, quý, năm Nh vậy chỉ đợc tính vàochi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đếnkhối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra đều

đợc hạch toán vào chi phí sản phẩm

1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

1.2.1 Theo yếu tố chi phí.

-Yếu tố chi phí, nguyên vật liệu Bao gồm nguyên vật, liệu chính , nguyênvật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đợc sửdụng trong kỳ sản xuất kinh doanh

-Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực

-Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lợng phải trảcho cán bộ công nhân viên chức

-Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ phần trăm trêntổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho Cán bộ công nhân viên

-Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

-Yếu tố chi phí khác bằng tiền

1.2.2 Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toán bộ chi phí về nguyênvật liệu chính, phụ, nhiên liệu… vào quá trình sản xuất ra sản phẩm vào quá trình sản xuất ra sản phẩm

-Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi trả cho ngời lao

động bao gồm cả BHXH, KPCĐ, BHYT… vào quá trình sản xuất ra sản phẩm

-Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân ởng sản xuất

x Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trìnhbán và tiêu thụ sản phẩm

-Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí phát sinh trongcông tác quản lý hành chính của doanh nghiệp

Trang 3

-Ngoài ra đối với doanh nghiệp xây lắp còn bao gồm chi phí máy xâydựng đó là các khoản chi phí cho máy thi công nhằm thực hiện khối lợng côngtác xây lắp bằng máy.

II- Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

2.1.Bản chất của giá thành sản phẩm.

Trong sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải hạch toán để tính

đ-ợc giá bán đồng thời xác định đđ-ợc lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đđ-ợc từ trongquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời bù đắp các chi phí đã bỏ ra

để sản xuất sản phẩm Để xác định đợc các yếu tố trên doanh nghiệp phải tính

đợc giá thành của sản phẩm hay nói cách khác là tính đợc chi phí phát sinhtrong kỳ đợc tính cho các sản phẩm đã sản xuất

Nh vậy giá thành ta có thể hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối l-ợng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành

Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sảnxuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản

ánh đợc giá trị hiện thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêudùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù

đắp giản đơn hao phí lao động sống

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào số liệu để tính giá thành thì có 3 loại giá thành xây lắp:

-Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành mộtkhối lợng sản phẩm xây lắp Giá thành dự toán đợc lập trớc khi tiến hành xâylắp trên cơ sở các định mức thiết kế đợc duyệt khung giá XDCB hiện hành.Công thức tính:

Zdt = Giá trị dự toán của công

trình, hạng mục công trình –Bộ Xây

Phần lợi nhuận định

mức-Giá thành kế hoạch (Zkh): đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể củaDoanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằngcác biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t thi công, các định mức và đơngiá áp dụng trong các Doanh nghiệp xây lắp

Công thức tính:

-Giá thành thực tế (Ztt) : là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thànhbàn giao khối lợng xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu Nó bao gồm: chiphí theo định mức, chi phí vợt định mức, không định mức

III-ảnh Hởng của hoạt động xây lắp tới công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Trang 4

Sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh mới, cũng

nh tất cả các ngành trong cả nớc, ngành XDCB ngày một thích nghi và pháttriển Với mục tiêu hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, đợc Đảng và Nhà nớc quantâm nhiều hơn nữa Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục côngtrình (CT, HMCT), vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán

Vì vậy trớc khi tiến hành xây lắp, sản phẩm xây lắp đều phải qua khâu

dự án rồi đến dự toán công trình, dự toán thiết kế, dự toán thi công phải lậpcho từng phần của công việc Trong suốt quá trình xây lắp phải lập giá dựtoán làm thớc đo về cả mặt giá trị và kỹ thuật

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản xuấtkhác nh lao động, vật t đều phải di chuyển theo đặc điểm công trình xâylắp Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thờng chịu ảnh hởngcủa điều kiện thiên nhiên và môi trờng : ma, gió, nóng, ẩm dễ dẫn đến tìnhtrạng mất mát, h hỏng vì công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vất t, tài sảngặp nhiều khó khăn và phức tạp

Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự toán( giá thanh toán với chủ đầu t bên A) hoặc giá thỏa thuận (cũng đợc xác địnhtrên dự toán công trình ) Do đó tính chất sản phẩm hàng hóa thể hiện không

IV-Kế Toán CHI Phí Sản Xuất TRONG Các DOANH Nghiệp X

- Công trình, hạng mục công trình

- Đơn đặt hàng

- Giai đoạn công việc hoàn thành

-Phơng pháp hạch toán CPSX.

Trang 5

Tùy từng Doanh nghiệp xây lắp mà có thể áp dụng một trong các phơngpháp hạch toán chi phí sau:

Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trìnhPhơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng

Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công

4.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

4.2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp trong các Doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giáNVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công tính theo giá thực tế khi xuấtdùng (không bao gồm trị giá NVL của bên chủ đầu t bàn giao)

Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:

-Khi xuất kho NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:

Nợ TK 621

Trị giá NVL xuất dùng

Có TK 152-Trờng hợp Doanh nghiệp mua NVL đa thẳng đến bộ phận thi công:

 Trờng hợp thuộc đối tợng chịu VAT và Doanh nghiệp áp dụngVAT theo phơng pháp khấu trừ:

Có TK 331, 111, 112 : tổng số tiền theo giá thanh toán

-Trờng hợp Doanh nghiệp áp dụng VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tợng chịu VAT

thanh toán

Có TK 331, 111, 112

-Nguyên vật liệu xuất dùng không hết, cuối kỳ nhập lại kho kế toán căn

cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ghi:

Nợ TK 152

Trị giá NVL nhập kho

Có TK 621-Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ NVL tính cho từng đối tợng

sử dụng NVL theo phơng pháp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 154

Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 621

Sơ đồ1:

Trang 6

TK 152, 111, 331

Tập hợp chi phí NVL TT

TK 154

Kết chuyển chi phítheo từng đối t ợng NVL TT theo từng đối t ợng

Giá trị NVL xuất dùng

không hết nhập lại kho

TK 621

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

Chi phí NCTT là các chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhợp đồng xây lắp bao gồm cả khoản phải trả cho ngời lao động trong biên chếcủa Doanh nghiệp và cho ngời lao động thuê ngoài (không bao gồm cáckhoản tính trích theo lơng)

Chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh trên TK 622

Bên nợ : Chi phí NCTT sản xuất sản phẩm xây lắp

Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT sang bên nợ TK 154

TK 622 cuối kỳ không có số d

Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:

-Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

Nợ TK 622

Tiền lơng phải trả cho công nhân xây lắp

Có TK 3341-Khi tính số tiền phải trả nhân công thuê ngoài

Nợ TK 622

Số tiền phải trả nhân công thuê ngoài

Có TK 3342-Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang tài khoản 154

Nợ : TK 154

Chi phí NCTT

Có : TK 622

Sơ đồ 2:

Trang 7

TK 3341

Tiền l ơng phải trả cho

TK 154

Kết chuyển CNTTSX trong Doanh nghiệp

4.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sảnxuất, bao gồm lơng nhân viên quản lý đội, các khoản tính theo lơng (KPCĐ,BHXH, BHYT) theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác

Tài khoản phản ánh cho chi phí sản xuất chung là TK 627

Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất sang bên nợ TK 154Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:

-Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội thi công:

Nợ TK 627 Tiền lơng phải trả cho nhân viên

quản lý tổ đi thi công

Có TK 334-Khi tính trích các khoản theo lơng (KPCĐ, BHYT, BHXH)

theo lơng

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)-Khi xuất công cụ dụng cụ, sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:

Hàng tháng phân bổ ghi

Nợ: TK 627

mức phân bổ hàng thángCó: TK 142

-Khi trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công ghi:

Trang 8

+Đối với Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ

Nợ TK 627 : Chi phí theo giá cha có thuế

Có TK 331, 111, 112, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.+Đối với Doanh nghiệp chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:

toán

Có TK 311, 111, 112, 141-Cuối tháng kết chuyển CFSX sang TK 154:

Chi phí sản xuất chung

Có TK 627

4.2.4.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Đợc hạch toán riêng thành khoản mục và đợc phản ánh trên TK 623,trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp tiến hành xây lắp công trình hỗn hợpvừa bằng thủ công vừa bằng máy:

TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Bên nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản liênquan

Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:

-Khi tính tiền lơng phải trả cho nhân viên điều khiển máy thi công:

Có TK 334-Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công

Nợ TK 623 : Trị giá vật liệu xuất dùng

Có TK 152-Khi xuất CC - DC sử dụng phục vụ cho máy thi công

Trang 9

-Khi tính khấu hao máy thi công:

-Khi có các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phục vụ máy thi công:

 Trờng hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:

Nợ TK 623 : Chi phí theo giá cha có thuế

Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán

 Trờng hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp:

Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.-Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154 để tínhgiá thành sản phẩm xây lắp:

Nợ TK 154 : Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 623

Trang 10

Sơ đồ 3:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công

4.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

4.3.1.Hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ sau khi kiểm kê trị giánguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá NVL sửdụng phục vụ cho thi công trong kỳ:

Nợ TK 621

trị giá NVL xuất dùng trong kỳ

Có TK 611-Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang tài khoản 631 để tínhgiá thành thực tế sản phẩm xây lắp:

MTC tính cho từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí khấu hao MTC

CP dịch vụ mua ngoài

Thuế VAT đ ợckhấu trừ (nếu có)

Trang 11

4.3.2.Hạch toán chi phí NC trực tiếp

-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tơng tự phơng pháp kê khai thờngxuyên)

-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giáthành sản phẩm xây lắp

4.3.4.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

-Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (tơng tự phơng pháp KKTX)-Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 631 để tínhgiá thành thực tế sản phẩm xây lắp

Nợ TK 631

Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 623

4.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

4.4.1.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tài khoản sử dụng là TK 154 Các Doanh nghiệp xây lắp khi vận dụng

TK 154 phải mở chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:

Có TK 621 : Chi phí NVLTT

Có TK 622 : Chi phí NCTT

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

-Khi tính đợc giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình,giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật bàn giao cho bên A

Nợ TK 632

Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp

Có TK 154

Trang 12

Sơ đồ 4:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

4.4.2.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản sử dụng là TK 631

Quá trình hạch toán nh sau:

-Kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ

Nợ TK 631

Chi phí sản xuất xây lắp để dùng đầu kỳ

Có TK 154-Cuối kỳ:

 Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

Có TK 621 : Chi phí NVLTT

Có TK 622 : Chi phí NCTT

Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

 Xác định và kết chuyển chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ:

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung

TK 632

Giá thành xây lắp công trình hoàn thành

Trang 13

4.4.3.Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Xuất phỏt từ đặc điểm của cụng trỡnh xõy dựng là cú khối lượng giỏ trịlớn, thời gian thi cụng lõu dài, hiện nay cỏc cụng trỡnh, HMCT thường đượcthanh toỏn theo từng điểm dừng hợp lý Từ lý do trờn đũi hỏi khi hạch toỏntiờu thụ từng phần cụng trỡnh lớn phải xỏc định chi phớ thực tế của khối lượngxõy lắp dở dang cuối kỳ Khối lượng xõy lắp dở dang cuối kỳ là khối lượngchưa được nghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toỏn Việc xỏc định chiphớ của khối lượng xõy lắp dở dang cuối kỳ được thực hiện thụng qua giỏ trịkhối lượng xõy lắp dở dang theo dự toỏn

Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang được thực hiện bằng phương phỏp kiểm kờ

Chi phớ Chi phớ thực tế Chi phớ thực tế của chi phớthực tế của KL xõy lắp  KL xõy lắp dở dang củaKL

của khối dở dang đầu kỳ phỏt sinh trong kỳ xõylắp

Chi phớ thực tế khối lượng xõy lắp dở dang cuối kỳ sẽ được phản ỏnhvào bảng tổng hợp CPSX và tớnh giỏ thành trong quý Từ đú tớnh ra giỏ thànhthực tế khối lượng hoàn thành trong quý

Cuối mỗi kỳ tớnh giỏ thành nhõn viờn kế toỏn đội và thủ kho trực tiếpkiểm kờ xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và giỏ trị sản phẩm dởdang được xỏc định theo chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

V-Tổ CHứC TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH NGHIệP XÂY LắP.

Giỏ trị sảnphẩm

dở dang đầu kỳ

Sản phẩmhoàn thànhtrong kỳ

Số lượngsản phẩm

dở dangcuối kỳ

Giỏ trị sản

phẩm dở

dang cuối kỳ =

tổng chi phớ phỏt sinh trong kỳ+

+

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳx

Trang 14

5.1.Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

-Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm là xác định

đối tợng tính giá thành Trong ngành XDCB do đặc điểm sản xuất mang tính

đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tợngtính giá thành sản phẩm xây lắp thờng là các công trình, hạng mục công trìnhhay khối lợng công việc có thiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành

- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã tập hợp đợc để tính ra giá thành sản phẩm Trong các Doanhnghiệp xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp sau:

5.2.Kỳ hạn tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm của ngành xõy lắp là thời gian hoàn thành cụng trỡnh kộo dài, kỳtỡnh giỏ thành là theo đặc điểm của sản phẩm, đối với cỏc sản phẩm xõy lắpthỡ kỳ tớnh giỏ thành là theo thỏng khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, cũn đốivới cỏc cụng trỡnh xõy dựng cú thời gian xõy dựng dài thỡ kỳ tớnh giỏ thành làtheo quý hoặc khi công trỡnh đó được hoàn thành nghiệm thu từng phần

VI-Hệ THốNG Sổ SáCH VậN DụNG TRONG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM.

6.1.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.

Trang 15

Đối với phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, việc

tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cụ thể như sau:Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép phản ánh vào cáchoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Các bảng phân bổ Sau đó cácchứng từ gốc này được ghi vào Sổ Nhật Ký Chung, đồng thời cũng được ghivào Sổ chi tiết chi phí cho các tài khoản 621, TK 622, TK 623, TK627 Cuốitháng lấy số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để ghi Sổ cái các Tài khoản 621, TK

622, TK 623, TK627 Cũng vào thời điểm cuối tháng này kế toán căn cứ vào

số liệu trên sổ chi tiết chi phí cho các tài khoản để lập “ Thẻ tính giá thành”cho sản phẩm xây lắp, hoặc từng công trình, hạng mục công trình đến kỳ tínhgiá thành

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được môhình hoá qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5: KÕ toán chi phí sản xuất kinh doanh và tÝnh giá thành sản phẩm

theo hình thức Nhật Ký Chung

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ

Nhật

ký mua

hàng

Nhật ký chung

Sổ chi tiết chi phí tài khoản 621, 622, 623

627

Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố

Thẻ tính giá thành

Bảng đối chiếu số phát sinh

Sổ cái tài khoản 621,

622, 623, 627, 154.

Báo cáo tài chính

Trang 16

6.2.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký-Sổ cái.

Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký -Sổ cái,hệ thống sổsách vận dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợcminh họa qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 6 :Hạch toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và giỏ thành sản phẩm

theo hỡnh thức Nhật Ký - Sổ cỏi

6.3.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ

Hệ thống sổ sách vận dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong hình thức ghi sổ này đợc mô hình hoá qua sơ đồ dới đây:

Trang 17

Sơ đồ 7: Hạch toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và giỏ thành sản phẩm

theo hỡnh thức Chứng từ ghi sổ

6.4.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.

Các sổ sách vận dụng trong hình thức này có thể thấy qua sơ đồ dới

đây:

chứng từ gốc

sổ quỹ bảng tổng hợp chứng từ gốc sổ thẻ kế toán

chi tiết chứng từ ghi

sổ

bảng tổng hợp chi tiết

sổ cái

sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

bảng cân đối phát sinh tài khoản kế toán

Báo cáo tài chính

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH

Trang 18

Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc, bảng kê chứng từ, bảng phân bổ

Trang 19

Phần II

Thực tế kế toán chi phí và tính giá thành tại

Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng.

I- Khái quát chung về xí nghiệp KHảo sát và đầu t xây dung.

1.1.Qúa trình hình thành và phát triển.

Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng-trực thuộc Công ty Khảo sát xâydựng –Bộ XâyBộ Xây dựng là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đợcthành lập theo Quyết định số 255/CTTVKS/TCHC ký ngày 22/08/1996 củaGiám đốc Công ty T vấn khảo sát và đo đạc, về việc thành lập Xí nghiệp Cungứng Thiết bị vật t đến tháng 02/2002 theo quyết định số 97CTKS/TCHC kýngày 20/02/2002 Xí nghiệp đợc bổ xung nhiệm vụ và đổi tên thành Xí nghiệp

Đầu t xây dựng và Cung ứng Thiết bị vật t

- Đến tháng 11/2004 theo Quyết định số 961/KSXD/TCLĐ ngày 20 tháng 11năm 2004 của Tổng Giám đốc Công ty Khảo sát và xây dựng về việc sáp nhập

Xí nghiệp Sửa chữa cơ khí và Xí nghiệp Đầu t xây dựng và Cung ứng thiết bị

vật t và đổi tên thành Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng.

Sau khi thành lập, hoạt động và tổ chức sáp nhập thì doanh nghiệp giao dịch với tên

đầy đủ là :

Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng

- Cơ quan chủ quản : Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Khảo sát vàXây dựng - Bộ Xây Dựng

- Địa chỉ trụ sở chính : Khu Quốc Bảo - TT Văn Điển - H Thanh Trì - TP

Xí nghiệp đợc phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:

1 Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thăm dò khoáng sản

2 Đo đạc thành lập bản đồ địa hình, đo đạc công trình, đo đạc địa chính

3 Lập và quản lý các dự án đầu t xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng

4 Thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát thi công và kiểm định chất lợngcác công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công

Trang 20

trình kỹ thuật hạ tầng, thiết kế quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khudân c.

5 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cấp nớc, thoát nớc

6 Đầu t xây dựng và kinh doanh nhà ở

7 Gia công cơ khí, sửa chữa thiết bị, sản xuất và kinh doanh vật tchuyên ngành khảo sát, xây dựng

Ngày đầu thành lập, Xí nghiệp gặp nhiều khó khăn chồng chất, thiếuvốn, thiếu cán bộ quản lý Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã từngbớc tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đợcgiao, tạo đợc niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh tiến

độ thi công Đặc biệt trong những năm gần đây, Xí nghiệp đã trúng thầunhững công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng nh: nhà chung c cao tầng , xâydựng đờng giao thông, nhà văn hoá, bệnh viện, trờng học, thực hiện đầu t các

Dự án xây dựng khu đô thị mới v v.sau gần 10 năm hoạt động và phát triển thì

Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng đã có nhng tiến bộ vợt bặc giá trị sản ợng năm 2004 đạt 56 tỷ đồng giá trị doanh thu đạt 48 tỷ đồng thu nhập trungbình của ngời lao động đạt trung bình năm 2004 là 1,7 triệu đồng/ngời, tạoviệc làm thờng xuyên cho 165 cán bộ và hàng ngàn công nhân lao động trêncác công trờng của Xí nghiệp đang thi công

l-Đến nay tổng số cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp bao gồm hơn

60 ngời có trình độ đại học bao gồm các ngành nh kiến trúc s, kỹ s xây dựng,

cử nhân kinh tế v v 38 ngời có trình độ trung cấp kỹ thuật và kinh tế trên 20ngời là công nhân lành nghề còn lại là công nhân kỹ thuật Ngoài ra trên cáccông trình Xí nghiệp đang thi công cũng thu hút gần 1000 lao động hợp đồngngắn hạn đó là công nhân kỹ thuật các tổ nề, điện nớc, côppha, bêtông, côngnhân hoàn thiện có tay nghề cao

Với mục tiêu uy tín và chất lợng là hàng đầu, với những kinh nghiệm vànăng lực chuyên môn của mình, nhiều công trình của Xí nghiệp tham gia thicông đã đạt Huy chơng vàng chất lợng nghành XD và nhiều năm liền Xínghiệp đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến xuất sắc

Đó là kết quả của sự phấn đấu và tự khẳng định mình của Ban lãnh đạocũng nh sự nỗ lực của từng thành viên trong Xí nghiệp Chúng ta hy vọng rằngtrong những năm tiếp theo, Xí nghiệp sẽ đạt đợc những thành tựu đáng kểtrong việc tìm kiếm hợp đồng, mở rộng sản xuất và uy tín của Xí nghiệp khảosát và Đầu t xây dựng ngày càng đợc nâng cao

1.2.Tổ chức bộ máy quản lý.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp và đặc điểm của ngànhxây dựng, Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng Bộ máy Xí nghiệp tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, phù hợp với cơchế thị trờng Giám đốc Xí nghiệp là ngời trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máyquản lý và các bộ phận khác

Bộ máy quản lý của Xí nghiệp gồm:

Trang 21

Giám đốc: là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp,

đ-ợc cấp trên bổ nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng cờng kỷ luật hànhchính, là ngời đứng đầu và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, và trớc cán bộ côngnhân viên Xí nghiệp về mọi hoạt động của Xí nghiệp

Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc:

Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách về hoạt động kinh doanh của Xí

nghiệp, quản lý phòng hành chính và phòng kế toán tài chính

Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật và quản lý các phòng

kỹ thuật nghiệp vụ và phòng vật t

Các công việc cụ thể do các phòng ban chuyên môn thực hiện Hiện nay

Xí nghiệp có 5 phòng ban chức năng Để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của

Xí nghiệp ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòng ban:

-Phòng tổ chức lao động- hành chính: Phòng gồm có 4 ngời với trình

độ chuyên môn cao giúp Giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy của toàn Xínghiệp, thực hiện tốt đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc,quản lý việc thực hiện tiền lơng, tiền thởng của các đơn vị trong toàn Xínghiệp đúng với quy chế tiền lơng của Nhà nớc Do đó các nhân viên trongphòng phải tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Xí nghiệp để cho phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, quản lý và đề xuất bổ nhiệmcán bộ theo đúng thẩm quyền Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao

động, giải quyết chính sách cho ngời lao động, theo dõi, giám sát sự biến

động của lao động cũng nh an toàn thi công Làm tốt công tác an ninh nội bộ,quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp Ngoài racòn phải thực hiện tốt công tác thi đua khen thởng cho toàn nhân viên trong Xínghiệp

- Phòng kỹ thuật-Kế hoạch nghiệp vụ: Là phòng chuyên trách về kỹ

thuật, theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời,chính xác theo yêu cầu quản lý của Xí nghiệp và Nhà nớc nên phòng kỹ thuật

Kế hoạch nghiệp vụ phải tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cận các dự

án, làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án (Nếu trúng thầu làm phơng án

tổ chức thực hiện trình Giám đốc để duyệt theo nội dung hợp đồng ký kết vớibên A), quản lý các dự án, lập các biện pháp tổ chức thi công, thời gian hoànthành công trình, bàn giao công trình theo tiến độ đã cam kết, giám sát kỹthuật công trình, quyết toán công trình

- Phòng Tài chính kế toán: Là phòng tham mu giúp giám đốc quản lý

điều hành các mặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính,gồm 6 ngời đợc phân chia nhiệm vụ rõ ràng Nhng nhìn chung công tác hạchtoán kế toán của phòng bao gồm các công việc sau đây: Quản lý việc sử dụngvốn toàn íi nghiệp và các đơn vị trực thuộc, thờng xuyên hớng dẫn nghiệp vụ,giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế toán, việc sử dụng vốn của các đơn

vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện viphạm nguyên tắc tài chính, sử dụng vốn không đúng mục đích Hàng năm làmtốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và thờng xuyên thực hiện tốtcông tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu, chi tài chính của íi nghiệp

Trang 22

Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá đúng, chính xác kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp Giải quyết tốt vốn đểphục vụ kinh doanh của toàn Xí nghiệp đợc kịp thời Thông qua việc quản lývốn để quản lý tốt tài sản, trang thiết bị hiện có của Xí nghiệp và khai thác cóhiệu quả tài sản đó Bên cạnh đó thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê.

- Phòng Kinh doanh và quản lý vật t: Là phòng nghiên cứu lập kế

hoạch về vật t cho việc thi công từng công trình, giám sát việc thi công về tiến

độ cũng nh chất lợng công trình Phòng Kinh doanh vật t căn cứ vào các bảng

dự toán công trình, thiết kế, kế hoạch, công việc để giao vật t Ngoài ra để đápứng đủ vật t cho sản xuất thì phòng phải có kế hoạch đầu t, dự trữ vật t Khicông trình hoàn thành các nhân viên trong phòng tham gia vào việc thanhquyết toán công trình

-Phòng T vấn giám sát:

T vấn thiết kế, lập dự toán; T vấn giám sát; T vấn kiểm định chất lợng; T vấnlập dự án các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

Kiểm soát các chơng trình làm công tác t vấn giám sát, t vấn kiểm định, lập dự

án, thông qua các cấp có thẩm quyền cũng nh Chủ đầu t chấp thuận, đạt yêucầu chất lợng và kỹ thuật

Thiết kế, lập tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp Có tráchnhiệm tổ chức, quản lý và điều hành về các nội dung công việc nêu trên để

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lợng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc.Ngoài năm phòng ban còn có các đội thi công xây dựng: đội XD số 1 số

2 số 5 số 6 số 7 số 9 và Xởng Cơ khí và Xây dng, Xởng cơ khí sửa chữa Là

đơn vị sản xuất trực thuộc Xí nghiệp, theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiệnchế độ khoán của Xí nghiệp Các đội xây dựng thực hiện công tác thi công cáccông trình do Giám đốc giao và hạch toán sản xuất theo các chỉ tiêu đợc giaokhoán, sau khi hoàn thành các công trình quyết toán với Xí nghiệp

Các phòng ban, các đội trong Xí nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau,các phòng ban có trách nhiệm hớng dẫn các đội thi công công trình và tạo

điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là ngờinắm bắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắmvững hơn tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời Nhng mục đíchcuối cùng của mỗi đơn vị, phòng ban là nhằm phục vụ sản xuất và lợi ích củacán bộ công nhân viên íi nghiệp

Nhờ việc xây dựng bộ máy tổ chức quản lý hợp lý, phù hợp với đặc điểm

tổ chức sản xuất của nên Xí nghiệp luôn xác định đợc chiến lợc kinh doanhhiệu quả, tạo đợc vị trí vững chắc trong nền kinh tế nói chung và ngành xâylắp nói riêng

Trang 23

đội xây dựng số 5

đ ội xây dựng số 7

đội xây dựng số 8

xởng gia công cơ

khí

đội khảo sát địa chất

đội bơm thổi rửa giếng

Xởng cơ

khí và xây dựng

đội xử

lý nền móng

giám đốc

Trang 24

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán.

Xí nghiệp Khảo sát và đầu t xây dựng trực thuôc Công ty TNHH Nhà nớcMTV Khảo sát và xây dựng là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập Đợchạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi, lỗ Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổchức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán thực hiện côngtác kế toán chung của Xí nghiệp, tại các đội xây lắp các nhân viên kế toán đội

có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh nhng không tính giáthành các công trình, hạng mục công trình ở đội mình, cuối mỗi tháng tập hợptất cả các hoá đơn, chứng từ, hợp đồng lao động và bảng dự toán định mức lênphòng Tài chính- Kế toán của Xí nghiệp Kế toán Xí nghiệp tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụvới Nhà nớc và báo cáo lên cấp trên có liên quan Giữa Xí nghiệp và đơn vị trựcthuộc hạch toán theo cơ chế khoán gọn, các đơn vị hạch toán kết quả riêng.Cơ cấu bộ máy kế toán tại Xí nghiệp gồm 7 ngời:

Dới các đội là các Kế toán đội

Các nhân viên trong phòng kế toán đợc phân chia trách nhiệm rõ ràng nhsau:

Trang 25

Kế toán trởng là ngời lãnh đạo trực tiếp về mặt nghiệp vụ của toàn bộ kế

toán Xí nghiệp, chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán Kiểm tra giám đốc toàn

bộ các mặt hoạt động kinh tế tài chính tại Xí nghiệp, tham mu cho Giám đốc để

có thể đa ra các quyết định hợp lý Lập các kế hoạch tài chính, huy động nguồnvốn nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đợc hợp lý và tiết kiệm Kiểm soátcác đơn vị nội bộ trong công tác tài chính và chấp hành chế độ chính sách Nhànớc

Ngoài ra, kế toán trởng còn giúp Giám đốc tập hợp số liệu kinh tế, tổ chứcphân tích các hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩyviệc thực hiện chế độ hạch toán trong công tác bảo đảm cho hoạt động của Xínghiệp thu đợc hiệu quả cao

Kế toán tổng hợp : là ngời tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nên

có nhiệm vụ thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hìnhthực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phíquản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và tiết kiệm chiphí sản xuất, lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và đúngthời hạn, tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sảnphẩm Phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh ở các phần hành kế toán, xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh và lập các báo cáo kế toán định kỳ theo qui định.Tổng hợp các báo cáo kế toán nộp Xí nghiệp và các ban ngành liên quan

Kế toán TSCĐ: khi có biến động về TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng

từ hợp lệ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy

đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hình tăng giảm

và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ íi nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việcmua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định tại íi nghiệp Định kỳcăn cứ vào tỷ lệ khấu hao quy định cho từng loại tài sản kế toán phản ánh kịpthời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ hoặc kếtchuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh và lập các bảngtình khấu hao TSCĐ Cuối mỗi niên độ kế toán tham gia kiểm kê, kiểm tra định

kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổchức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở Xí nghiệp

Kế toán chi phí: Căn cứ vào các bảng dự toán về nguyên vật liệu, các

chứng từ thu mua, nhập, xuất NVL kế toán tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời,chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho vật liệu tạicác đội xây dựng và tại kho của Xí nghiệp Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toánban đầu (thủ tục nhập, xuất), kiểm tra chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vậtliệu, phát hiện và ngăn ngừa các trờng hợp sử dụng lãng phí, h hao thất thoátvật liệu Ngoài ra kế toán còn cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu

Trang 26

Kế toán tiền lơng: Kế toán tổ chức công tác ghi chép ban đầu, xử lý và

ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng, BHXH ; tổ chức cungcấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lơng, BHXH, trong chi phí sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp Kết hợp cùng với bộ phận lao động tiền lơngcủa Xí nghiệp để vận dụng phơng thức trả lơng hợp lý Tổ chức tính toán và xác

định tiền lơng phải trả, theo dõi tiền lơng, phân bổ tiền lơng hàng tháng cho cán

bộ nhân viên trong Xí nghiệp, trích lập các quỹ: BHYT, BHXH, KPCĐ, quản lýchi tiêu các quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi theo đúng quy định của íi nghiệp,kiểm soát chứng từ và báo cáo tài chính các đơn vị cấp dới, việc thực hiện chế

độ tài chính ở các đơn vị đó

Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có,

tình hình biến động và sử dụng tiền, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độthu chi và quản lý tiền, chế độ thanh toán không dùng tiền, đối chiếu với Ngânhàng các khoản tiền của Xí nghiệp ở Ngân hàng Theo dõi, đối chiếu chi tiếttừng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng, thờng xuyên kiểm tra đôn

đốc, thanh toán kịp thời các khoản nợ phải thu và phải trả Phân loại các khoản

nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán và theo từng đối tợng để có kếhoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, ngân phiếu của Xí nghiệp, căn cứ vào các

phiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ để nhập, xuất và vào sổ quỹkịp thời theo nguyên tắc cập nhật Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹtiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyênnhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

Nhân viên kế toán đội: mỗi đội sản xuất đều có cán bộ kế toán đội chịu

trách nhiệm hạch toán nội bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đội,tập hợp chi phí ở các đội và gửi lên phòng kế toán các chứng từ và báo cáo liênquan

Trang 27

Kế toán

tiền

lơng

Kế toánTSCĐ

Kế toánChi phí

Kế toánvốnbằngtiền

1.4.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại xí mghiệp.

Xí nghiệp Khảo sát và đầu t xây dựng áp dụng chế độ kế toán ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ TàI chính

1.4.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Để tạo cơ sở pháp lý và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

Xí nghiệp đã sử dụng một hệ thống chứng từ tơng đối hoàn chỉnh và phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Hệ thống chứng từ của Xí nghiệp gồm 36 chứng từ :

Về kế toán lao động tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền

l-ơng, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền ởng, Hợp đồng lao động, Biên bản thanh lý hợp đồng

th-Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bảnkiểm nghiệm, thẻ kho

Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy xinthanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm chi,Giấy lĩnh tiền mặt

Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh

lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giálại TSCĐ

Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT Bên cạnh đó Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản mà Nhà nớc quy địnhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Nhng có sự khác biệt với các ngành sản xuất công nghiệp là các khoảntrích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp sảnxuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622 mà phản ánh vào

TK 627 Công nhân lao động thuê ngoài không trích KPCĐ, BHXH, BHYT

1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Xí nghiệp Khảo sát và đầu t xây dựng đã mở sổ, ghi chép, quản lý, bảoquản và lu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán

Bên cạnh hệ thống sổ sách của Xí nghiệp các đội xây dựng cũng mở đầy

đủ các sổ kế toán và tuân theo các quy định về sổ kế toán

Trang 28

Sổ kế toán áp dụng ở Xí nghiệp là hình thức Nhật ký chung Các loại sổsách kế toán bao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết, cụ thể nh sau:

Trong một số trờng hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Cuối tháng tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùnglắp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối

số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáotài chính

Sơ đồ 11:

Trình tự ghi sổ kế toán

theo hình thức Nhật ký chungChứng từ gốc

Trang 29

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ nhật kýchung

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Xí nghiệp sử dụng các báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệpxây lắp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 –Bộ Xây DN

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 –Bộ Xây DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 –Bộ Xây DN

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Xí nghiệp còn sửdụng thêm báo cáo thuế, các báo cáo quản trị khác

Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tìnhhình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó Ngoài ra Xí nghiệp còn lập báo cáotài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh

Các báo cáo tài chính đợc gửi đến cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quanthống kê, Công ty cấp trên quản lý trực tiếp

Hiện nay Xí nghiệp đang từng bớc áp dụng hình thức kế toán máy để quản

lý và tính toán một cách chính xác kịp thời đa ra đợc các thông tin phục vụ chocông tác quản lý

Nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức

t-ơng đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và bộmáy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho

Trang 30

việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho

Xí nghiệp

1.5.Tổ chức sản xuất - kinh doanh và tình hình tài chính của Xí nghiệp trong giai đoạn 2004-2006.

1.5.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Xí nghiệp Khảo sát và ĐTXD là doanh nghiệp xây dựng nên sản xuất kinhdoanh chủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp và cải tạo hoàn thiện các côngtrình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh phát triển nhà ở, xây dựng côngtrình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trình hạ tầng đô thị nông thôn

Do đó nhiệm vụ chính của Xí nghiệp trong thời gian này là nhận thầu cáccông trình xây dựng và tổ chức thi công hợp lý Thực hiện thi công công trìnhphải theo Luật xây dựng do Nhà nớc ban hành Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nớc, phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh Đồng thời không ngừng mởrộng thị trờng trong nớc góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh đóphải đảm bảo cho tất cả cán bộ công nhân viên trong ýi nghiệp có việc làm, thunhập ổn định Thực hiện tốt các mặt nh văn hoá thể thao, không ngừng quantâm đến đời sống của ngời lao động

Quá trình sản xuất của Xí nghiệp là quá trình thi công, sử dụng các yếu tốvật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên cáchạng mục công trình

Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác, sản phẩm của Xí nghiệp là sảnphẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sảnxuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn.Vì vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải theo sát dự toán bên Agiao: dự toán thiết kế, dự toán thi công, trong quá trình sản xuất phải luôn sosánh giữa chi phí thực tế với dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t, điều nàylàm tăng khối lợng công tác hạch toán của Xí nghiệp lên rất nhiều

Các công trình xây dựng của Xí nghiệp tiến hành trên nhiều địa điểmkhác xa nhau vì vậy các lực lợng thi công nh thiết bị, máy móc, ngời lao động

đều phải di chuyển theo địa điểm thi công Đặc điểm này làm cho công tácquản lý, sử dụng, hạch toán tài sản và vật t phức tạp do ảnh hởng của điều kiện

tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát h hỏng, điều kiện làm việc và đời sống của

ng-ời lao động rất khó khăn

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, Xí nghiệp đã không ngừng

đổi mới, hiện đại hoá, góp phần quan trọng vào việc nâng cao nâng suất lao

động và chất lợng sản phẩm

Xí nghiệp đã thực hiện khoán gọn cho các đội sản xuất Các đơn vị sảnxuất chính trong Xí nghiệp là các đội xây dựng, xởng sản xuất, và đội khoan,bơm thổi rửa, đội xử lý nền móng có mô hình tổ chức sản xuất nh sau:

- Đội trởng các đội, xởng có trách nhiệm tổ chức thi công các công trình,phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trách nhiệm trớc giám đốc

Xí nghiệp, thực hiện các điều khoản hợp đồng đã ký

Trang 31

- Nhân viên kỹ thuật: là các kỹ s có trình độ, thiết kế các công trình, kiểmtra, giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến độ thi công.

- Nhân viên kế toán đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội vàtập hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của đội gửi lênphòng kế toán của íi nghiệp và tính giá thành của các công trình mà đội đã thựchiện

- Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên đội trởng

về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm đợc giao, quản lý các nhân viêncủa mình thi công theo đúng thiết kế

Với các đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh nh vậy, các đội xâydựng tiến hành thi công các công trình theo đúng quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm Xí nghiệp đã đặt ra: Hình thức sản xuất kinh doanh mà Xí nghiệp

đang thực hiện gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Sau khi hợp đồng kinh tế đợc

ký kết với chủ đầu t (bên A), Xí nghiệp giao cho bộ phận kỹ thuật lập kế hoạch

và dự toán thiết kế, thi công công trình và hạng mục công trình đó Sau đó Xínghiệp tiến hành giao khoán cho các đội xây dựng, các đội xây dựng tổ chứccác vấn đề về nhân công, nguyên vật liệu cho công tác thi công công trình:

- Về vật t: Xí nghiệp chủ yếu giao cho phòng Kinh doanh và các đội tựmua ngoài theo yêu cầu thi công

- Về máy thi công: Xí nghiệp dùng các loại máy tự có nếu không đáp ứng

đợc nhu cầu thi công thì XN thuê máy thi công từ bên ngoài

- Về nhân công: chủ yếu lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật do Xínghiệp thuê ngoài theo hợp đồng

- Về chất lợng công trình: đội trởng là ngời đại diện cho đội, phải chịutrách nhiệm trớc Giám đốc về chất lợng công trình và an toàn lao động Các độitiến hành tổ chức thi công các công trình, hạng mục công trình đảm bảo đúngtiến độ, chất lợng nh hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu t Khi công trìnhhoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giáquyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp đợc thể hiện tóm tắtqua sơ đồ sau:

Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu

Lập kế hoạch và

dự toán các công trình và hạng mục công trình

Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Trang 32

1.5.2 Tình hình tài chính cuả xí nghiệp trong giai đoạn 2004-2006.

Trong suốt thời gian qua Xí nghiệp Khảo sát và đầu t xây dựng là mộtDNNN có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trớcnhững thách thức chung của toàn ngành nhng Xí nghiệp không ngừng phấn đấu

để ngày một lớn mạnh và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vịtrí vững chắc trong ngành xây dựng Trong quá trình hoạt động xây dựng Xínghiệp đã và đang thi công nhiều công trình lớn nh: Nhà làm việc Văn phòngchính phủ, khu chung c Dịch Vọng-Nghĩa Đô, Nhà tái định c 9 tầng Mỹ Đình Biểu 2 :

Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:

Xí nghiệp áp dụng trả lơng theo hai hình thức: trả lơng theo thời gian và trảlơng theo sản phẩm Lao động của Xí nghiệp chủ yếu đợc trả lơng theo sảnphẩm (theo công trình) nên thu nhập bình quân của một ngời lao động phụthuộc rất nhiều vào khối lợng công trình hoàn thành Thu nhập

bình quân của một ngời lao động đều tăng qua các năm phù hợp với tìnhhình chung của thị trờng lao động nhng mức thu nhập của ngời lao động còn t-

ơng đối thấp

Xí nghiệp là một DNNN nên hình thức sở hữu vốn thuộc hình thức sở hữuNhà nớc Cơ cấu vốn hiện nay phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Xínghiệp Vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng ít hơn, và đợc huy động

từ các nguồn sau: do Ngân sách Nhà nớc cấp, vốn tự bổ sung và từ các quỹ.Trong đó nguồn vốn tự bổ sung là chủ yếu

Xem xét đến cơ cấu vốn ta thấy Nợ phải trả của Xí nghiệp chiếm tỷ trọngcao (chiếm từ 90% - 94%) Tìm hiểu thực tế thì thấy khoản này chủ yếu là vayngắn hạn và phải trả cho các đơn vị nội bộ Đây cũng là đặc thù của các đơn vịxây lắp

Qua phân tích ở trên ta thấy, tuy cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn của Xínghiệp không cân đối nhng nó đã phản ánh đúng thực trạng và phù hợp với đặc

điểm sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp nói riêng và ngành xây lắp nói chung

Trang 33

II-Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh.

2.1.M ột số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản

xuất,tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

2.1.1.Đặc điểm kinh tế, hạch toán chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, Xínghiệp áp dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng cho độixây dựng Thờng thì tỷ lệ khoán gọn là 85% tổng giá trị quyết toán mà côngtrình đợc duyệt giá trị còn lại: Xí nghiệp nộp lại 10% thuế GTGT đầu ra và 5%còn lại Xí nghiệp dùng để chi phí cho bộ máy quản lý Xí nghiệp

Xí nghiệp khoán gọn nhng không có nghĩa là Xí nghiệp khoán trắng.Nghĩa là Xí nghiệp thờng xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viênkinh tế đội xây dựng gửi về Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ Xí nghiệp

sẽ loại bỏ các chi phí đó

Các nhân viên kế toán đội xây dựng có trách nhiệm thống kê toàn bộ chiphí theo từng khoản mục kèm theo các chứng từ liên quan để gửi về phòng kếtoán Xí nghiệp Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽ hạch toán tập hợp cụ thể

2.1.2.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, đáp ứng yêu cầuquản lý CPSX và tính giá thánh sản phẩm nên đối tợng tập hợp CPSX đợc xác

định là từng đội xây dựng cụ thể

Trong mỗi đội xây dựng thì phụ trách thi công các công trình khác nhau,chính vì vậy ở từng đội các khoản mục chi phí lại đợc theo dõi chi tiết từngcông trình, hạng mục công trình xây dựng

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp là phơng pháp trực tiếp

Đối với những chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó, còn các chiphí gián tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì tập hợptheo đội sản xuất thi công công trình đó, sau đó phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp trực tiếp tạo điều kiệnthuận lợi cho việc tính tổng chi phí sản xuất dễ dàng Các chi phí đợc tập hợphàng tháng theo từng khoản mục và chi tiết cho từng đối tợng sử dụng Vì vậy,khi công trình hoàn thành, kế toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất ở cáctháng từ lúc khởi hành cho tới khi hoàn thành sẽ đợc giá thành thực tế của sảnphẩm theo từng khoản mục chi phí

Với đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý, đồng thời phù hợp vớithông lệ kế toán hiện hành, Xí nghiệp tiến hành tổng hợp và phân bổ chi phí sảnxuất theo các khoản mục:

- Chi phí NVLTT

- Chi phí NCTT

- Chi phí sản xuất chung

2.1.3.Các tài khoản sử dụng:

Trang 34

Để hạch toán CPSX Xí nghiệp sử dụng các tài khoản sau:

 TK 621- Chi phí NVLTT: dùng để phản ánh các chi phí về nguyên liệu,vật liệu trực tiếp cấu thành sản phẩm

 TK 622- Chi phí NCTT: dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếptham gia vào quá trình hoạt động xây lắp Chi phí này bao gồm cả khoản phảitrả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuêngoài

 TK 627- Chi phí sản xuất chung: dùng để phản ánh chi phí sản xuấtgián tiếp cho hoạt động xây lắp của từng đội xây dựng

 TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: tập hợp các CPSX phátsinh cho từng công trình, hạng mục công trình TK này mở chi tiết nh sau:

2.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm (50% - 75%) nên việc quản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí

có ảnh hởng rất lớn đến sự biến động của giá thành sản phẩm và ảnh hởng đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm của ngành xây dựng, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Xínghiệp phải sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với khối lợng lớn nh: ximăng, sắt thép, gạch, cát, đá và chủ yếu là mua ngoài theo giá thị trờng Vìvậy để thuận tiện cho công tác quản lý và theo dõi vật t, Xí nghiệp đã tiến hànhphân loại chi phí NVL nh sau:

- Nguyên vật liệu chính: Đây là đối tợng chủ yếu cấu thành thực thể sảnphẩm của Xí nghiệp Thuộc loại này gồm có xi măng, gạch, đá, sắt, thép

- Nguyên vật liệu phụ: Gồm những NVL không trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất mà chỉ làm thay đổi hình dáng bề ngoài sản phẩm Thuộcloại này gồm có: sơn, ve, bột bả, sơn chống thấm

Chi phí NVL trực tiếp đợc lập dự toán cho từng công trình, hạng mục côngtrình Xí nghiệp đã xây dựng định mức chi phí NVL trực tiếp và tổ chức quản lýchặt chẽ Khối lợng công việc thi công xây lắp đợc giao khoán cho đội xâydựng đảm nhiệm theo định mức, dự toán đã lập Đội trởng (chủ hạng mục côngtrình) của mỗi đội xây dựng chủ động mua sắm và bảo quản NVL phục vụ thicông công trình Định kỳ mang hoá đơn về phòng kế toán để thanh toán Phòng

kế toán chỉ theo dõi tình hình NVL theo hoá đơn của các đội gửi về, không theodõi cụ thể từng lần xuất dùng cũng nh NVL tồn kho cuối kỳ

Trang 35

Chi phí NVL ở Xí nghiệp thờng liên quan trực tiếp đến từng công trình,hạng mục công trình Do đó về tập hợp chi phí NVL trực tiếp đợc thực hiện theophơng pháp ghi trực tiếp Các chi phí NVL trực tiếp phát sinh ở công trình, hạngmục công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình

đó theo giá thực tế đích danh

Đối với vật t Xí nghiệp mua hay đội tự mua xuất thẳng tới công trình thìgiá thực tế vật t xuất dùng đợc tính:

Giá thực tế của nguyên vật liệu = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí vậnchuyển

Đối với vật t xuất từ kho của Xí nghiệp thì giá thực tế vật liệu đợc tính theophơng pháp nhập trớc xuất trớc:

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621

“Chi phí NVLTT” và các loại chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức

Nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm đi thu mua vật liệu xây lắp theo nhucầu, yêu cầu của công trình căn cứ theo bảng dự trù vật t do nhân viên kỹ thuậtlập đã đợc ban lãnh đạo phê duyệt Sau đó về nhập kho của đội ở các công trìnhkèm theo các hoá đơn GTGT hay biên lai mua hàng và bàn giao trực tiếp chocán bộ phụ trách thi công tại chân công trình

Ví dụ: Đội xây dựng số 1 của Xí nghiệp có số phát sinh ngày 2 tháng 12năm 2006 nh sau: Đội mua NVL (thép) của Công ty TNHH Sơn Tùng nhậpthẳng kho của đội tại chân công trình để dùng ngay để phục vụ thi công côngtrình nhà làm việc 5 tầng VPCP không qua kho vật t Xí nghiệp, cha thanh toáncho ngời bán Chi phí NVL trực tiếp 80.000.000 đồng, thuế VAT: 10%

Trang 37

Hoá đơn GTGT

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 2 tháng 12 năm 2006

Mẫu số : 01 GTKT –Bộ Xây 3LLAA/2004B

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Hà

Tên đơn vị: Xí nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng

Địa chỉ: Văn điển –Bộ XâyThanh trì- HN

Số tiền viết bằng chữ: Tám tám triệu đồng chẵn

Trang 38

Họ và tên ngời giao: Công ty TNHH Sơn Tùng

Theo số ngày tháng năm

Biên bản kiểm nghiệm số ngày tháng năm

Ngời nhập nhập tại kho Đội XD số 1

Số lợnghàng

Thủ trởng đơn vị Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng

Tập hợp các hoá đơn GTGT hay biên lai mua hàng mà các đội gửi về kếtoán lập tờ kê chi tiết và ghi vào Nhật ký mua hàng

Trang 39

02/12 1 02/12 Đội XD số 1

mua vật t củaCty TNHHSơn Tùng

80.000.000 8.000.000 88.000.000

Cộng chuyểnsang trangsau

Họ tên ngời nhận hàng : Nguyễn Văn Hải

Địa chỉ: Đội XD số 1

Lý do xuất: Xuất cho CT nhà 5 tầng VPCP

Xuất tại kho Đội XD số 1

T

T cách vật t, hàng hoáTên nhãn hiệu, quy Mãsố

Đơnvịtính

Số lợng

Đơngiá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Thủ trởng đơn vị K.T trởng P.T cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán lập bảng phân bổ NVL

Trang 40

Biểu số 7:

Doanh nghiệp : Xí nghiệp

Khảo sát và Đầu t xây dựng

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, Công cụ, dụng cụ Công trình nhà 5 tầng VPCP

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng (Ký, họ tên)

Kế toán định kỳ thu nhận chứng từ nhập xuất từ thủ kho sau đó kiểm tra xử

lý chứng từ và vào sổ chi tiết NVL

Biểu số 8

Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu

Tháng 12/2006

Tên công trình: Xây dựng NLV 5 tầng VPCP

Đội thi công: Đội xây dựng số 1

Do Xí nghiệp có địa bàn hoạt động rất rộng, thời gian thi công kéo dài và

định kỳ nhân viên kinh tế đội tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán do đó cuốimỗi tháng kế toán lập bảng tính chi phí của từng công trình, hạng mục côngtrình

Biểu số 9

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hạch toán kế toán trong xây dựng. Chủ biên TS.Nguyễn Đăng Hạc. NXB Xây dựng, Hà Nội 2001 Khác
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp. PTS Phùng Thị Đoan chịu trách nhiệm biên tập. NXB Tài Chính, Hà Nội 1999 Khác
3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Vụ chế độ kế toán/ Bộ tài chính - NXB Tài chính năm 1996, Chủ biên: PGS, PTS Đặng Văn Thanh Khác
4. Lý thuyết hạch toán kế toán .Chủ biên TS. Nguyễn Thị Đông. Đại học KTQD. NXB tài chính, Hà nội 1999 Khác
5. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính . Chủ biên TS. Nguyễn Văn Công. NXB tài chính, Hà nội 2003 Khác
6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chủ biên: Vũ Huy Cẩm. NXB Thống kê năm 1996 Khác
7. Những điều cần biết về quản lý tài chính trong đầu t xây dựng cơ bản - Bộ x©y dùng, n¨m1995 Khác
8. Quy chế quản lý tài chính đầu t xây dựng và đấu thầu - NXB Chính trị Quèc gia, n¨m 1998 Khác
9. Tạp chí Tài chính 10.Tạp chí Kế toán 11.Tạp chí Kiểm toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 6)
Sơ đồ 2: - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 2 (Trang 7)
Sơ đồ 3: - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 3 (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 12)
Sơ đồ 5: Kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và tính giỏ thành sản phẩm  theo hình thức Nhật Ký Chung - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 5 Kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và tính giỏ thành sản phẩm theo hình thức Nhật Ký Chung (Trang 15)
Sơ đồ 6 :Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm  theo hình thức Nhật Ký - Sổ cái - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 6 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật Ký - Sổ cái (Trang 16)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm  theo hình thức Chứng từ ghi sổ - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 7 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 17)
Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm  theo hình thức Nhật ký chứng từ - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 8 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 18)
Sơ đồ 9:                                                           Sơ đồ tổ chức kinh doanh Giám đốc - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 9 Sơ đồ tổ chức kinh doanh Giám đốc (Trang 23)
Sơ đồ 10: - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Sơ đồ 10 (Trang 26)
Hình thức thanh toán: TM / CK                        MS: 0100107123-009 ST - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Hình th ức thanh toán: TM / CK MS: 0100107123-009 ST (Trang 37)
Bảng tính chi phí NVL trực tiếp - TK 621 cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Bảng t ính chi phí NVL trực tiếp - TK 621 cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm (Trang 40)
Bảng tổng hợp tiền lơng - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Bảng t ổng hợp tiền lơng (Trang 47)
Bảng tính chi phí nhân công trực tiếp - TK 622 cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Bảng t ính chi phí nhân công trực tiếp - TK 622 cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm (Trang 48)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - 62 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w