Xuất khẩu và vốn đầu tư FDI có tác động như thế nào tới nhập khẩu Những năm gần đây kinh tế Việt Nam luôn phát triển khởi sắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trung bình từ 78 % do đó mà lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút được ngày một tăng. Cùng với đó tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của VN có những thay đổi tích cực. Giữa xuất khẩu, nhập khẩu và vốn đầu tư FDI có những sự ảnh hưởng rõ rệt.
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
I Vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây kinh tế Việt Nam luôn phát triển khởi sắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trung bình từ 7-8 % do đó mà lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút được ngày một tăng Cùng với đó tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của VN có những thay đổi tích cực Giữa xuất khẩu, nhập khẩu và vốn đầu tư FDI có những sự ảnh hưởng rõ rệt Để xét xem xuất khẩu và vốn đầu tư FDI có tác động như thế nào tới nhập khẩu, qua những kiến thức đã học trong môn Kinh Tế Lượng em sẽ nghiên cứu vấn đề này bằng việc hồi quy nhập khẩu theo xuất khẩu và vốn đầu tư FDI sau đó rút ra các ý nghĩa kinh tế cần thiết
II Bảng số liệu
Theo nguồn thông tin thu thâp được từ trang web www.gso.gov.vn (Tổng cục thống kê) ta có bảng số liệu như sau:
(Đơn vị tính: Triệu USD)
1990 2752.4 2404 623.3
1991 2338.1 2087.1 833.4
1992 2540.8 2580.7 1343.2
1993 3923.9 2985.2 1491.1
1994 5825.8 4054.3 2030.3
1995 8155.4 5448.9 2857
1996 11143.6 7255.8 2906.3
1997 11592.3 9185 2046
1998 11499.6 9360.3 1939.9
1999 11742.1 11541.9 870.5
2000 15636.5 14482.7 951.8
2001 16217.9 12509.2 1643
2002 19745.6 16706.2 1191.4
2003 25255.8 20149.3 1055.6
2004 31968.8 26485 1112.6
2005 36978 32441.9 1875.5
Trang 2Trong đó: Y : là nhập khẩu(IM)
X2 : là xuất khẩu (EX)
X3 : là vốn đầu tư trực tiếp FDI
Mô hình hồi quy có dạng:
Yi = β1 + β2X2i+ β3X3i +Ui
III Ước lượng mô hình hồi quy
Với số liệu đã có mẫu quan sát n=16 bằng phần mềm EVIEWS ta ước lượng mô hình và thu được kết quả như sau:
Báo cáo 1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/22/07 Time: 21:03
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 1.160388 0.028989 40.02903 0.0000 X3 1.083166 0.379730 2.852465 0.0136
C -1125.620 743.7949 -1.513348 0.1541 R-squared 0.991959 Mean dependent var 13582.29
Adjusted R-squared 0.990722 S.D dependent var 10446.72
S.E of regression 1006.268 Akaike info criterion 16.83324
Sum squared resid 13163476 Schwarz criterion 16.97811
Log likelihood -131.6660 F-statistic 801.8397
Durbin-Watson stat 1.547883 Prob(F-statistic) 0.000000
Mô hình hồi quy mẫu:
Y i = -1125.62+ 1.160388X 2i + 1.083166X 3i + e i
Ta đi kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy:
Kiểm điịnh cặp giả thuyết:
Ho: R2 = 0.(Hàm hồi quy là không phù hợp) H1: R2 > 0 (Hàm hồi quy phù hợp)
Trang 3Tiờu chuẩn kiểm định :
F =
) /(
) 1 (
) 1 /(
2
2
k n R
k R
−
−
−
∼ F (k-1, n-k) Miền bỏc bỏ giả thuyết : Wα = {F/ F>Fα (k-1, n-k)}
với α= 0.05, k=3, n=16 theo bỏo cỏo 1 ta cú: Fqs = 801.8397> F0,05(2,13) =4.67
Fqs € Wα nờn bỏc bỏ Ho Như vậy mụ hỡnh hồi quy là phự hợp
Các phần d (e), giá trị thực của Y và các giá trị của Y thu đợc từ kết quả qui mô hình hồi quy nh sau:
Trong đó: Actual: giá trị thực của Y
Fitted: giá trị của Y
Residual: giá trị của phần d
Ta cú đồ thị phần dư:
IV Kiểm định cỏc khuyết tật của mụ hỡnh
1 Kiểm định đa cộng tuyến
1.1 Hồi quy phụ
Để phỏt hiện mụ hỡnh cú đa cộng tuyến hay khụng ta dựng phương phỏp hồi quy phụ hồi quy X2 theo X3 với mụ hỡnh hồi quy cú dạng X2i = α1 + α2X3i + Vi
Ta thu được kết quả như sau:
Bỏo cỏo 2
Dependent Variable: X2
Method: Least Squares
ˆ
Trang 4Date: 11/22/07 Time: 21:07
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X3 -1.312614 3.483303 -0.376830 0.7119
C 13262.01 5870.383 2.259139 0.0404 R-squared 0.010041 Mean dependent var 11229.84
Adjusted R-squared -0.060670 S.D dependent var 9008.063
S.E of regression 9277.300 Akaike info criterion 21.22500
Sum squared resid 1.20E+09 Schwarz criterion 21.32157
Log likelihood -167.8000 F-statistic 0.142001
Durbin-Watson stat 0.115651 Prob(F-statistic) 0.711950
Theo báo cáo 2 ta có:
Fqs = 0.142001< F0,05(1,14)=4.60
Vậy chua có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Chứng tỏ với mức ý nghĩa α=5% mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến
1.2 Nếu dùng độ đo Theil ta có:
Hồi quy mô hình Yi = α1 + α2X2i+ Vi
Ta thu được kết quả sau:
Báo cáo 3
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 11:20
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 1.152102 0.035440 32.50881 0.0000
C 644.3659 503.9205 1.278705 0.2218 R-squared 0.986926 Mean dependent var 13582.29
Adjusted R-squared 0.985992 S.D dependent var 10446.72
S.E of regression 1236.422 Akaike info criterion 17.19430
Sum squared resid 21402351 Schwarz criterion 17.29087
Log likelihood -135.5544 F-statistic 1056.823
Durbin-Watson stat 1.282179 Prob(F-statistic) 0.000000
Theo bảng báo cáo 3 ta có R2
1 = 0.986926 Hồi quy mô hình Yi = α1 + α2X3i+ Vi
Ta thu được kết quả:
Báo cáo 4
Dependent Variable: Y
Trang 5Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 11:24
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X3 -0.439975 4.058345 -0.108412 0.9152
C 14263.45 6839.496 2.085453 0.0558 R-squared 0.000839 Mean dependent var 13582.29
Adjusted R-squared -0.070530 S.D dependent var 10446.72
S.E of regression 10808.85 Akaike info criterion 21.53059
Sum squared resid 1.64E+09 Schwarz criterion 21.62716
Log likelihood -170.2447 F-statistic 0.011753
Durbin-Watson stat 0.094360 Prob(F-statistic) 0.915207
Theo bảng báo cáo 4 ta có R2
2= 0.000839
Độ đo Theil
m = R2 - (R2- R12) - (R2- R22)
m=R12 + R22 - R2 = 0.986926+0.00839- 0.991959= 0.0003357 Chứng tỏ mô hình gần như không có đa công tuyến
2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
2.1.Kiểm định white
Để phát hiện phương sai sai số thay đổi ta dùng kiểm định White
Hồi quy phần dư thu được theo các biến độc lập (có nhân chéo), mô hình hồi quy có dạng e i2 = α1 + α2X2i + α3X3i + α4X 2i2 + α5X 3i2 + α6X2iX3i + Vi
Ta thu được kết quả:
Báo cáo 5
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 2.534753 Prob F(5,10) 0.098809
Obs*R-squared 8.943386 Prob Chi-Square(5) 0.111344
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/23/07 Time: 00:35
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 1017767 1583068 0.642908 0.5347 X2 113.0680 93.56734 1.208413 0.2547 X2^2 -0.000809 0.003552 -0.227639 0.8245
Trang 6X2*X3 -0.002144 0.074079 -0.028949 0.9775 X3 -1369.473 1946.194 -0.703668 0.4977 X3^2 0.301010 0.495285 0.607750 0.5569 R-squared 0.558962 Mean dependent var 822717.2
Adjusted R-squared 0.338442 S.D dependent var 1059093.
S.E of regression 861426.0 Akaike info criterion 30.45056
Sum squared resid 7.42E+12 Schwarz criterion 30.74028
Log likelihood -237.6045 F-statistic 2.534753
Durbin-Watson stat 3.325708 Prob(F-statistic) 0.098809
Ta dựng tiờu chuẩn kiểm định:
χ2= n R2 ≈ χ2 m( )(với n=16,m=5)
Theo bỏo cỏo 3 ta cú:, χ2
qs = n R2 =8.943386 Với α=0.05 ta cú χ2(5)0 05 = 11.0705
Như vậy:χq / s= 9.123642 <χ2 ( 5 )0.05= 11.0705
chưa cú cơ sở bỏc bỏ giả thuyết Ho
Vậy với mức ý nghĩa α= 0.05 mụ hỡnh cú phương sai sai số khụng đổi (hay mụ hỡnh khụng cú phương sai sai số thay đổi)
2.2.Kiểm định dựa trờn biến phụ thuộc.
Ta ước lượng mụ hỡnh: e 2 i= α1 + α2 Y∧ i2 + v i
Ta cú bảng bỏo cỏo 6:
Dependent Variable: E2
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 17:19
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 344997.2 260674.0 1.323481 0.2069 CSF^2 0.001671 0.000537 3.112493 0.0076 R-squared 0.408974 Mean dependent var 822717.2
Adjusted R-squared 0.366758 S.D dependent var 1059093.
S.E of regression 842789.6 Akaike info criterion 30.24329
Sum squared resid 9.94E+12 Schwarz criterion 30.33986
Log likelihood -239.9463 F-statistic 9.687610
Durbin-Watson stat 2.601201 Prob(F-statistic) 0.007640
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình khụng có phơng sai sai số khụng đổi
Trang 7H : Mô hình có phơng sai sai số thay đổi Dùng tiêu chuẩn kiểm định:
χ 2= n R2
≈x2(1)
Theo bảng ta cú x q/s = 16* 0.408974 =0.065407
Cú x 0.05 2(1) =3.84146
Suy ra x q/s < x 0.05 2(1) vậy chưa cú cơ sở bỏc bỏ H 0 tức là mụ hỡnh khụng
cú phương sai sai số thay đổi
Trang 83 Kiểm định tự tương quan
Để xét xem mô hình có hiện tượng tự tương quan hay không ta dùng kiểm định Bruesh-Godfrey(BG)
Giả sử ta xét xem mô hình có tự tương quan bậc 1 hay không?Khi đó ta đi hồi quy mô hình sau: ei = α1 + α2X2i + α3X3i + α4ei-1 + Vi
Ta có kết quả như sau:
Báo cáo 7
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 0.318199 Prob F(1,12) 0.583082
Obs*R-squared 0.413305 Prob Chi-Square(1) 0.520297
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/23/07 Time: 01:02
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 -0.009365 0.034095 -0.274675 0.7882 X3 -0.011532 0.390632 -0.029520 0.9769
C 102.7989 785.5333 0.130865 0.8981 RESID(-1) 0.205696 0.364650 0.564091 0.5831 R-squared 0.025832 Mean dependent var -1.68E-12
Adjusted R-squared -0.217711 S.D dependent var 936.7844
S.E of regression 1033.741 Akaike info criterion 16.93207
Sum squared resid 12823443 Schwarz criterion 17.12522
Log likelihood -131.4566 F-statistic 0.106066
Durbin-Watson stat 1.696819 Prob(F-statistic) 0.954936
Theo báo cáo trên ta có: χq / s= 0.413305 < 2 ( 1 )
05 0
χ =3.84146 => χq / s ∉ wα
nên chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Như vậy với mức ý nghĩa α=5% mô hình đã cho không có hiện tượng tự tương quan bậc 1
Trang 94 Kiểm định dạng hàm
Để xét xem mô hình chỉ định đúng hay sai(mô hình có bỏ sót biến hay không) ta dùng kiểm định Ramsey RESET
Giả sử số biến nghi ngờ bỏ sót là 1 biến,khi đó hồi quy mô hình của kiểm định Ramsey ta thu được kết quả sau:
Báo cáo 8
Ramsey RESET Test:
F-statistic 1.023771 Prob F(1,12) 0.331594
Log likelihood ratio 1.309913 Prob Chi-Square(1) 0.252410
Test Equation:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/23/07 Time: 09:53
Sample: 1990 2005
Included observations: 16
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 1.255419 0.098286 12.77312 0.0000 X3 1.136504 0.383028 2.967157 0.0118
C -1645.763 903.5972 -1.821346 0.0936 FITTED^2 -2.20E-06 2.18E-06 -1.011816 0.3316 R-squared 0.992591 Mean dependent var 13582.29
Adjusted R-squared 0.990739 S.D dependent var 10446.72
S.E of regression 1005.349 Akaike info criterion 16.87638
Sum squared resid 12128723 Schwarz criterion 17.06952
Log likelihood -131.0110 F-statistic 535.8785
Durbin-Watson stat 1.474090 Prob(F-statistic) 0.000000
Theo báo cáo 5 ta có Fqs = 1.023771
và F0,05(1,12)=4.75
Vậy Fqs < F0,05(1,12) =>Như vậy Fqs ∉ wα.do đó chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Chứng tỏ mô hình không bỏ sót biến (mô hình chỉ định đúng)
Trang 105 Kiểm định tính phân bố chuẩn của sai số ngẫu nhiên
Để kiểm tra xem U có phân bố chuẩn hay không(phân phối chuẩn hay không) ta dùng tiêu chuẩn kiểm định Jarque-Bera(JB).Ta có kết quả sau:
Báo cáo 9
0
1
2
3
4
5
-2000 -1000 0 1000 2000
Series: Residuals Sample 1990 2005 Observations 16
Mean -1.68e-12 Median 9.066149 Maximum 1857.034 Minimum -1573.034 Std Dev 936.7844 Skewness 0.059156 Kurtosis 2.553597
Jarque-Bera 0.142182 Probability 0.931377
Theo báo cáo ta thu được JBqs = 0.142182
Với mức ý nghĩa α= 0.05 ta có 2 ( 2 )
05 0
χ = 5.99147
Vậy JBqs = 0.142182 < 2 ( 2 )
05 0
χ = 5.99147
Do đó ta chưa có cơ sở bác bỏ Ho Vậy với mức ý nghĩa α=5% thì sai số ngẫu nhiên của mô hình có phân phối chuẩn
V Khắc phục khuyết tật
Mô hình trên không bị mắc khuyết tật nào nên ta không phải khắc phục
khuyết tật mô hình trên Có thể kết luận là mô hình tương đối tốt
VI Phân tích đánh giá đối với mô hình.
1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Theo kết quả ở báo cáo gốc ta có:
-β2 = 1.160388 cho biết khi xuất khẩu tăng 1triệu USD trong điều kiện vốn đầu tư trực tiếp FDI không đổi thì nhập khẩu trung bình sẽ tăng 1.160388 triệu USD
-β3 = 1.083166 cho biết khi tăng 1triệu USD vốn đầu tư trong điều kiện xuất khẩu không đổi thì nhập khẩu trung bình sẽ tăng 1.083166 triệu USD
Trang 11Ta thấy β2,β3 > 0 chứng tỏ xuất khẩu và vốn đầu tư FDI cú tỏc động cựng chiều đến sự thay đổi của nhập khẩu Điều này cũng phự hợp với thực tế bởi Việt Nam luụn là nước nhập siờu và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc khụng nhỏ vào lượng vốn đầu tư nước ngoài (đặc biệt là vốn đầu tư FDI ) bỏ vào nền kinh tế mỗi năm
- Dựa vào khoảng ước lượng của β2 ta cú:
β2 - ( 3 )
2 /
2 ).
( t n−
Se β α ≤ β2 ≤ β2+ ( 3 )
2 /
2 ).
( t n−
Se β α
Ta cú: Se( β2) = 0.028989
( 3 )
2 / −
n
tα = t13 0.025 = 2.1600 1.160388- 0.028989x 2.16 ≤ β 2 ≤ 1.160388+ 0.028989x2.16 1.097771 ≤ β 2 ≤ 1.223004
Như vậy khi xuất khẩu tăng 1 đơn vị thỡ nhập khẩu trung bỡnh sẽ tăng trong khoảng (1.097771; 1.223004) đơn vị
- Dựa vào khoảng ước lượng của β3 ta cú:
β3 - Se( β3) ( 3 )
2 / −
n
tα ≤ β 3 ≤ β3+ ( 3 )
2 /
3 ).
( t n−
Se β α
Theo bỏo cỏo gốc ta cú : Se( β3)= 0.043515
( 3 )
2 / −
n
tα = t13 0.025 =2.1600 1.083166- 0.379730x2.16 ≤ β ≤ 3 1 083166+ 0.379730x 2.16 0.262949 ≤ β ≤ 3 1.903382
Như vậy khi vốn đầu tư tăng 1 đơn vị thỡ nhập khẩu trung bỡnh sẽ tăng trong khoảng (0.262949; 1.903382) đơn vị
2 Xột xem khi giỏ trị của biến độc lập tăng thờm 1đơn vị (hoăc 1%) thỡ biến phụ thuộc thay đổi tối đa, tối thiểu bao nhiờu?
• Khi xuất khẩu tăng thờm 1 đơn vị:
- Dựa vào ước lượng sau:
β 2 ≤ β2+ ( 3 )
2 ).
( t n−
Se β α
Trong đó : tα(n− 3 ) = t13 0.05 = 1.7710 ta cú:
β 2 ≤ 1.160388+ 0.028989x 1.7710
=> β 2 ≤ 1.21172
Vậy khi xuất khẩu tăng 1 đơn vị thỡ nhập khẩu sẽ tăng tối đa là 1.21172 đơn vị
Trang 12- Dựa vào ước lượng :
β 2≥ β2 - ( 3 )
2 ).
( t n−
Se β α
=> β 2≥ 1.160388- 0.028989x 1.7710
β 2≥ 1.109048
Vậy khi xuất khẩu tăng 1 đơn vị thì nhập khẩu sẽ tăng tối thiểu là 1.109048 đơn vị
• Khi vốn đầu tư trực tiếp FDI tăng thêm 1 đơn vị:
- Với khoảng ước lượng : β 3 ≤ β3+ ( 3 )
3 ).
( t n−
Se β α
=> β3 ≤ 1.083166+0.379730x 1.7710
β3 ≤ 1.755667
Vậy khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 1 đơn vị thì nhập khẩu sẽ tăng tối đa là 1.755667 đơn vị
- Ta có : β3 ≥ β3 - Se( β3).tα(n− 3 )
=> β 3 ≥ 1.083166- 0.379730x 1.7710
β 3 ≥ 0.41066
Vậy khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 1 đơn vị thì nhập khẩu sẽ tăng tối thiểu là 0.41066 đơn vị
3 Sự biến động giá trị của biến phụ thuộc đo bằng phương sai do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra.
Dựa vào khoảng tin cậy của σ 2 ta có:
2( 3)
2 /
2
) 3 (
−
−
n
n
α
χ
σ
2 / 1
2
) 3 (
−
−
−
n
n
α
χ
σ
Trong đó 2 ( 3 )
2 /n− α
025 0
χ = 24.7356
2 ( 3 )
2 /
1 −
− αn
975 0
χ = 5.00874
và theo báo cáo 1 ta có: σ = 1006,268
Suy ra :
7356 24
268 1006
13x 2 ≤ σ ≤ 2
00874 5
268 1006
13x 2
532167.35 ≤ σ ≤ 2 2628101.826
Như vậy khi các yếu tố ngẫu nhiên thay đổi thì nhập khẩu sẽ thay đổi trong khoảng (532167.35; 2628101.826) đơn vị tính
-T×m kho¶ng tin cËy bªn ph¶i của σ 2: σ ≤ 2 2 ( 3 )
1
2
) 3 (
−
−
−
n
n
α
χ
σ