55 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm quangành chế tạo máy biến áp là ngành sản xuất vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế, sử dụng lợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP là
điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong quá trình CNH-HĐH Trong xu ớng phát triển chung, đặc biệt là cơ chế thị trờng, lĩnh vực chế tạo có tốc độphát triển nhanh ở nớc ta hiện nay có nghĩa là vốn đầu t chế tạo cũng tănglên Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạnglãng phí, thất thoát trong sản xuất, chính vì thế kế toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả kinh doanh là một công tác kế toán quan trọng không thểthiếu đối với các doanh nghiệp và xã hội Với nhà nớc, kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế tạo nóiriêng cần tổ chức kế toán tốt, hợp lý và khoa học nhằm bỏ ra chi phí ít nhất vàdoanh thu nhiều nhất
h-Muốn vậy kế toán cần hiểu rõ quá trình tiêu thụ thành phẩm để xác địnhkết quả Thực hiện đợc điều này doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế khi cạnhtranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng
Thực tế thực tập tại Công ty TNHH chế tạo MBA điện lực Hà Nội emthấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và pháttriển, công ty đã dần khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng, điều đócho thấy công ty đã có các giải pháp đồng bộ, định hớng kế hoạch hiệu quả,lợi nhuận ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên đợc nâng cao, sảnphẩm của công ty đợc tiêu thụ khắp mọi miền đất nớc, đợc khách hàng tínnhiệm Hiểu đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả kinh doanh, với kiến thức tiếp thu ở trờng cũng nh qua thờigian thực tập tại Công ty chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội em quyết định
đi vào nghiên cứu và hoàn thiện bài báo cáo với chuyên đề "Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội".
Kết cấu của chuyên đề:
Trang 2- Kết luận.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã cố gắng tiếp cận với nhữngkiến thức mới nhất về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và luật kế toán kếthợp những kiến thức đã học ở trờng nhng vì thời gian có hạn, tầm nhận thứccòn mang nặng tính lý thuyết cha nắm bắt đợc nhiều kinh nghiệm thực tiễnnên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và những ngời quantâm đến đề tài kiến thức của em để vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn Emxin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn thực tập và toàn thểcán bộ trong Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 3Chơng I Khái quát chung về công ty tnhh chế tạo
máy biến áp điện lực hà nội
I Khái quát chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a) Quá trình hình thành
- Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
00104000104 của Sở Kế hoạch đầu t thành phố Hà Nội Cấp ngày 18/12/2003
và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 17/1/2007
+ Thiết bị điện, đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 35KV
+ Chế tạo, sửa chữa, bảo dỡng, bảo trì máy biến áp
+ Sản xuất, sửa chữa, lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện và điện tử có cấp
ty Công ty nâng cao trình độ của CBCNV
Là một doanh nghiệp trẻ, nhng hoạt động sản xuất của công ty hơn 3năm qua khá sôi nổi, sản phẩm máy biến áp nhãn hiệu CPDA có chất lợng tốt,chịu quá tải lớn, khả năng chống sét cao tạo đợc niềm tin với khách hàngtrong cả nớc Công ty đã trang bị một phòng thí nghiệm cấp điện áp chính xác
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 40,5, điện áp cao đến 100KV và tần số 100HZ nhằm đảm bảo thí nghiệm cáctiêu chuẩn của nhà nớc và IEC đã đặt ra phù hợp với ISO 9001:2000.
Công ty chuyên sản xuất, sửa chữa bảo dỡng các loại máy biến áp 1pha, 3 pha ngâm dầu, làm mát tự nhiên hoặc cỡng bức bằng quạt gió, máybiến áp kiểu kín tự giãn nở không bầu dầu và máy biến áp kiểu hở có bầu dầu,công suất máy biến áp tới 5000 KVA, điện áp tới 35 KV thiết kế và lắp đặtcác trạm biến áp trọn bộ có công suất đến 1000 KVA và điện áp tới 35 KV
Sản phẩm máy biến áp của công ty đợc Tổng cục đo lờng chất lợngchứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam 6306-1:1997/IEC76-1:1993 và ISO 9990: 2000
b) Quá trình phát triển của Công ty
* Giai đoạn sau 2003 đến nay
Trong giai đoạn này công ty bắt đầu đi vào hoạt động, tiếp tục hoànthiện mô hình tổ chức quản lý, công ty đã cung cấp các mặt hàng của mìnhcho nhiều dự án lớn trong cả nớc
Một số hợp đồng tiêu biểu trong thời gian này:
+ Hợp dồng công ty xây lắp điện Mai Xuân
+ Hợp đồng công ty TNHH nhựa và điện lực Hoà Phát
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 5ty đã tự bổ sung thêm kinh phí bằng cách huy động vốn theo quy chế hoạt
2005, doanh thu bán hàng cũng tăng lên là 5.465.000.000 (28%) một con sốkhá lớn so với một doanh nghiệp mới đợc thành lập 4 năm qua, đó là mộtthành tích mà khôngphải doanh nghiệp nào cũng đạt đợc Khi doanh thu tăngứng với nó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng là 23.265.210 (22%) khidoanh nghiệp ngày càng lớn mạnh thì số lợng công nhân viên cũng tăng lên
Số lợng công nhân viên đã tăng thêm 16 ngời để có thể đảm nhiệm tốt nhiệm
vụ đợc giao Khi doanh nghiệp phát triển thì mức lơng của CNV cũng tăng cảithiện đời sống vật chất lẫn tinh thần, mọi ngời sẽ có tinh thần làm việc tốt hơngiúp công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn, sản phẩm đợc nhiều ngờitiêu dùng biết đến với chất lợng sản phẩm tốt
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điệnlực Hà Nội thành lập theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104010104 có t cách pháp nhân đầy
đủ, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản riêng tại ngân hàng
- Mục tiêu: xây dựng Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực HàNội phục vụ công tác điện lực
- Nhiệm vụ chính của Công ty:
+ Lắp đặt, sửa chữa, bảo dỡng các loại máy biến áp 1 pha, 3 pha ngâmdầu, làm mát tự nhiên, cỡng bức quạt gió
+ Lắp đặt máy biến áp kiểu kín tự giãn nở không bầu dầu, máy biến ápkiểu hở có bầu dầu, công suất 5000 KVA, điện áp 35KV
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 6+ Xây lắp các đờng dây tải điện và trạm biến áp, sản phẩm MAB đợcthiết kế trên máy vi tính có độ chính xác cao đáp ứng các yêu cầu và tiến độcủa khách hàng.
+ Gia công chế tạo sản phẩm dây cáp và máy biến áp
+ Thi công các đờng dây và trạm biến áp, trạm điện
+ Tham gia các công việc do công ty nhận đợc thầu
3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
a) Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ tổ chức của Công ty
* Ban Giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc công ty về việcquản lý bảo toàn và phát triển vốn do công ty giao, đồng thời đại diện choquyền lợi của CBCNV toàn công ty
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc Nhiệm vụ thờng xuyên
là tổ chức quản lý, phát triển thị trờng, chịu trách nhiệm trớc pháp luật vàgiám đốc về các lĩnh vực đợc giám đốc uỷ quyền hoặc đợc giao quản lý điềuhành
* Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúpviệc giám đốc công ty trong quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị
- Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tài chính, kiểm tragiám sát các hoạt động thu chi của đơn vị trong việc thực hiện đúng pháp lệnh
kế toán thống kê đã đợc nhà nớc ban hành và theo phân công của công ty
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật - vật t: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch,chiến lợc sản xuất, đấu thầu, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, tổ chức thựchiện kiểm tra công tác kỹ mỹ thuật, kỹ thuật an toàn, vật t trang thiết bị
- Phòng sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm phát triển và mởrộng thị trờng, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh giám sát và giao hàng đúng hẹn
Trang 7- Phòng tổ chức - nhân sự - hành chính: có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao
động, tiền lơng và các chính sách đối với ngời lao động, trách nhiệm thanh tra,kiểm tra, bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự và thực hiện công tác hành chínhtrong công ty
b) Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho giám đốc, ngời phụ trách về quản
lý tài chính và tổ chức hớng dẫn công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh ở công ty, chấp hành đúng pháp lệnh kế toán thống kê củaNhà nớc Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về công tác kế toán thống
kê chung của toàn công ty
- Kế toán tổng hợp: tập hợp chứng từ các phân xởng, tổng hợp chi phí vàtính kết quả kinh doanh
- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi toàn doanh nghiệp, quản lý quỹtiền trong doanh nghiệp, đảm nhận công việc hành chính của phòng tài chính
kế toán
- Kế toán ngân hàng thanh toán ngân sách công nợ phải thu: theo dõitình hình biến động của tiền gửi, khoản vay, thuế và phải thu của khách hàng
- Kế toán vật t, công nợ phải trả: theo dõi xuất nhập vật t, tình hình trả
nợ của doanh nghiệp
- Kế toán tiền lơng, khoản thu chi BHXH, BHYT, KPCĐ, công nợ tạmứng, theo dõi tính lơng và khoản trích theo lơng đồng thời theo dõi công nợtạm ứng của từng CBCNV trong doanh nghiệp
* Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng
từ, trình tự đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Báo cáo kế toán
Kế toán tr ởng
Kế toán ngân hàng thah toán ngân sách công nợ phải thu
Kế toán vật
t công nợ phải trả
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp Kế toán tiền l ơng thu chi các khoản trích
công nợ tạm ứng
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Để phù hợp với khối lợng công việc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng một hình thức
kế toán linh hoạt, không theo những nguyên tắc cứng nhắc thông thờng, hạchtoán hàng tồn kho theo phơng pháp "kê khai thờng xuyên"
Niên độ kế toán là 1 năm tính từ 1/1 đến 31/12
Công ty áp dụng hệ thống kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết
định số 1148 QĐ/TC ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và có sửa đổi, bổxung theo thông t 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002
chơng II Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH chế
tạo máy biến áp điện lực Hà Nội
I Kế toán tài sản cố định
1 Đặc điểm:
TSCĐ là tài sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng, thời gian sử dụng hơn
3 năm Giá trị của nó đợc chuyển dần từng phần vào sản phẩm đến khi giá trịTSCĐ đợc chuyển dịch hết thì nó hoàn thành một vòng luân chuyển
2 Tài khoản sử dụng
Trang 9Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Trong tháng kế toán nhận đợc quyết đinh, giao cho đơn vị sản xuất hoặcphòng ban nào đó, kế toán tìm đối chiếu với phiếu chi mua TSCĐ và chi phíkhác kèm theo
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, biên bản giao TSCĐ… đồng thời kế toán đồng thời kế toánvào sổ chi tiết, tài sản về nguyên giá, vào sổ khấu hao và bắt đầu tính toánkhấu hao
Nếu kế toán nhận đợc quyết định cho phép thanh lý nhợng bán tài sảnthì kế toán có nhiệm vụ ghi giảm tài sản trên sổ chi tiết v nguyên giá, giảmkhấu hao trong tháng
Trang 105 Quy trình ghi sổ sách kế toán
II Kế toán vốn bằng tiền
A Tiền mặt
1 Đặc điểm:
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanhnghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, đá quý… đồng thời kế toán trong mỗidoanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thờng xuyên tồn quỹphải đợc tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mo,tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngânhàng hoặc các tổ chức tài chính khác mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt
đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Trong các doanh nghiệp nhà nớcthủ quỹ không đợc trực tiếp mua bán vật t, hàng hoá, hoặc đợc kiểm nghiệmcông tác kế toán Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp
lệ phải có chữ ký của kế toán trởng và thủ trởng đơn vị Sau khi thực hiện thuchi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báocáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ đợc lập thành 2 liên: 1 liên làm báo cáo
Nhật ký chung
Sổ Cái TK211,TK213
Trang 11quý kèm theo chứng từ thu chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phảikhớp với số d cuối ngày trên sổ quỹ.
2 Tài khoản sử dụng:
TK 111 và các TK liên quan khác
3 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu: mẫu số 02-TT/BBPhiếu chi: mẫu số 01- TT/BBBảng kê vàng, bạc, đá quý: mẫu 06-TT/BBBảng kiểm kê quỹ: mẫu 07 - TT/BB
4 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,giấy đề nghị tạm ứng… đồng thời kế toán khi có đủ chữ ký của thủ trởng đơn vị, kế toán trởngviết phiếu thu hoặc chi
Phiếu thu: Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt căn cứ vào các hoá
đơn bán hàng, giấy thanh toán tiền tạm ứng… đồng thời kế toán kế toán lập phiếu thu tiền mặt
Phiếu thu đợc lập thành 3 liên, 1 liên lu lại nơi nhập, liên 2 chuyển cho
kế toán trởng duyệt, phiếu thu đợc chuyển cho thủ quỹ để thu tiền, phiếu thu
đợc trả 1 liên ngời nộp, 1 liên đợc thủ quỹ giữ lại để ghi vào sổ quỹ và cuốitháng chuyển giao cho kế toán tiền mặt ghi sổ
Phiếu chi: phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt đợc lập thành 2 liên: 1liên lu lại nơi lập phiếu, 1 liên dùng để thủ quỹ chi tiền
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đủ chữ ký của kếtoán trởng, thủ trởng đơn vị Sau khi nhận đủ tiền phải ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu, và ghi vào phiếu chi Căn cứ vào số tiền thực chi thủ quỹ ghi sổ sau
đó chuyển cho kế toán tiền mặt
DT bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu tài chính
211,213,151,152,153,156
TK311,341 TK311,341
TK331,333,334,334 TK311,341
241,521,527,641,642,635 TK141
Trang 125 Quy trình ghi sổ sách kế toán
B Kế toán tiền gửi ngân hàng
1 Đặc điểm:
TGNH là số tiền mà doanh nghiệp gửi các ngân hàng, kho bạc nhà nớchoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, Au, Ag,
đá quý… đồng thời kế toán
Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền gửi củadoanh nghiệp là các giấy báo Nợ, Có hoặc các bảng sao kê của ngân hàngkèm theo các chứng từ gốc nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyểnkhoản… đồng thời kế toán khi nhận đợc các chứng to do ngân hàng gửi đến kế toán phải tiếnhành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo trờng hợp có sự chênh lệch
đợc theo dõi riêng ở TK phải thu của ngân hàng, số chênh lệch đợc theo dõiriêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác Đối với doanh nghiệp có những
tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu chuyên chi, mởtài khoản kế toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch thanh toán, kế toánphải tổ chức kế toán chi tiết theo từng loại tiền, tiền gửi, tiền gửi ngân hàngkho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
Khi nhận đợc các chứng từ của ngân hàng kế toán phải kiểm tra chứng
Trang 13Khi nhận đợc giấy báo có kế toán vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng vào sổtổng hợp, chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng là sổ cáiTK112, kế toán tổng hợp quỹ tiền mặt, TGNH.
Sổ chi tiết
Sổ Cái TK112
Trang 14III Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Đặc điểm
- Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinhdoanh Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịsản phẩm mới tạo ra hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ
- Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động, dụng cụ và các đồ dùng không đủtiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ
Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
Phiếu xuất kho: mẫu 02 - VT
Biên bản kiểm nghiệm: mẫu 05 - VT
Thủ kho: mẫu 06-VT
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: mẫu 07-VT
Biên bản kiểm kê vật t: mẫu 08-VT
Công ty thực hiện nhập, xuất thẳng các loại vật liệu phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các đội ở các công trờng, hạch toán tínhgiá vật liệu theo phơng pháp đích danh thực tế
4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập thủ quỹ phải tính toán và đối chiếu sốlợng CCDC tồn thực tế so với số liệu trên sổ sách Hàng ngày hoặc định kỳkhi nhận đợc chứng từ nhận CCDC, kế toán kiểm tra ghi giá, tính thành tiền vàphân loại chứng từ: sau khi phân loại chứng từ xong kế toán căn cứ vào đó ghichép biến động của từng danh điểm CCDC bằng cả thớc đo hiện vật và giá trịvào sổ (hoặc thẻ) chi tiết
Cuối tháng khi ghi xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập lên sổ hoặc thẻ chitiết, kế toán tiến hành cộng và tính cho từng danh điểm CCDC sau khi đốichiếu xong kế toán vào "Bảng tổng hợp nhập kho" CCDC để đối chiếu với sốliệu của kế toán về CCDC
Trang 15Tự sản xuất, thuê gia công
Thu hồi phế liệu
Tự sản xuất, thuê gia công
Thu hồi phế liệu
Phân bổ 1 lần
Giá trị đã sử dụng
627,641,642 142,242
Giá trị thu hồi
Trang 16IV Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Khái niệm
Tiền lơng là một bộ phận sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền mà ngờilao động đợc hởng Mục đích của tiền lơng là bù đắp hao phí lao động nókhông những đảm bảo tái sản xuất lao động của ngời lao động trong quá trìnhsản xuất tiếp theo mà còn đảm bảo cuộc sống và những nhu cầu khác của bảnthân và của ngời lao động
Vì vậy tiền lơng là một vấn đề mà cả ngời chủ doanh nghiệp và ngời lao
động đều quan tâm cho nên vấn đề này phải đợc giải quyết hài hoà và thoả
đáng
Bảo hiểm (BHXH, BHYT) cũng vậy song nó có sự khác nhau cơ bản.Tiền lơng đảm bảo một cách trực tiếp đối với cuộc sống và nhu cầu của ngờilao động trong quá trình họ đang làm việc, còn bảo hiểm có vai trò đảm bảothực hiện chính sách an ninh cho ngời lao động khi họ không còn khái niệmlao động trong những trờng hợp ốm đau, bệnh tật hu trí cho ngời tham gia
đóng bảo hiểm
2 Chứng từ sử dụng
Để tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động, trớc hết phải căn cứ vào sổsách lao động, bảng tính chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, khối lợng sảnphẩm hàng ngày… đồng thời kế toán trên cơ sở các chứng từ này kế toán tiền lơng tính ra số l-ợng phải trả cho ngời lao động Từ bảng thanh toán tiền lơng kế toán tổng hợptiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng, các khoản trích theo lơng theo tỷ
lệ quy định phản ánh trên bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
3 Tài khoản sử dụng
TK334 Trong đó chi tiết
TK334: Lơng của công nhân trong công ty
TK 334 101: Lơng cơ quan công ty TK334 203: Lơng ban dự án công trình
TK 338 Trong đó chi tiết
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 17TK3382: Kinh phÝ c«ng ®oµn
TK 3383: B¶o hiÓm x· héi
TK 3384: B¶o hiÓm y tÕ
Lª ThÞ Hµ - Líp: KT6 -K3
Trang 18TK622 Trong đó:
TK 62203: Ban dự án công trìnhTK1413: tạm ứng
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác nh: 642, 111, 112
4 Phơng pháp hạch toán
5 Quy trình ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc (bảng thanh toán tiền lơng, phiếu báo làm thêm giờ, phiếuxác nhận công việc hoặc công việc hoàn thành, phiếu nghỉ hởng BHXH)
TK431
Phải trả tiền lơng nghỉ phép của CNSX nếu tính trớc
Các khoản khấu trừ vào lơng và
thu nhập của ngời lao động
BHXH phải trả ngời lao động
Tiền thởng phải trả ngời
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ chi tiết TK bảng phân bổ tiền l ơng
& BHXH
Bảng thanh toán tiền l ơng & BHXH
Trang 19V Kế toán bán hàng
(xem chi tiết trong phần chuyên đề)
VI Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1 Đặc điểm
- Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí sản xuất kinh doanh có thể biểu hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hiệnvật đều phải đợc đo lờng tính toán bằng thớc đo tiền tệ, ngời ta thờng xác địnhchi phí sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ nhất định
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành 1 khối lợngsản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ nhất định
* Phơng pháp hạch toán cho từng đối tợng tính giá thành
Trang 203a: NVL đã xuất dùng thừa nhng không nhập lại kho để kỳ sau dùngtiếp
Mua NVL sử dụng trực tiếp mà
không qua kho (cho chế tạo SP)
Trang 215 Quy tr×nh ghi sæ kÕ to¸n
Lª ThÞ Hµ - Líp: KT6 -K3
Chøng tõ gèc
B¶ng kª chi tiÕtNhËt ký chung
Sæ chi tiÕt
Sæ C¸i TK621,622,627
Trang 22Chơng III: Chuyên đề tự chọn Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội
Do vậy các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực trong sản xuất kinh doanh vớimong mốn chi phí bỏ ra ít nhất Tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm nhất, tối đa hoálợi nhuận Bên cạnh đó doanh nghiệp phải tính toán để vòng vốn nhanh tái đầu
t sản xuất, không ngừng tích luỹ sản xuất, củng cố vị trí của mình trên thị ờng
tr-Qua phân tích ta thấy kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quảkinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và nó trở thành một công cụ đắc lực trợ giúp cho doanhnghiệp Nó phản ánh trung thực khách quan tình hình tiêu thụ thành phẩm củadoanh nghiệp Bên cạnh đó nó cũng cho biết những thách thức cũng nh cơ hộicủa doanh nghiệp Qua đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể thu nhậpnhững thông tin tơng đối chính xác và đầy đủ về tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ các thông tin trên doanh nghiệp phân tích đánh giá
và đa ra những quyết định tối u
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh, với những kiến thức tiếp thu ở trờng cũng nhqua thời gian thực tập tại Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội
em quyết định "Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội".
2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
Nền kinh tế thị trờng hoạt động theo quy luật các doanh nghiệp tự docạnh tranh và theo nguyên tắc "thuận mua - vừa bán" Vì vậy doanh nghiệpmuốn tồn tại, đòi hỏi kinh doanh phải có lãi, hiệu quả hoạt động kinh doanh
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 23phải ngày càng cao, tổ chức tốt công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả
Lợi nhuận là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và là kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán tiêu thụ sảnphẩm một cách chi tiết và cụ thể sẽ cho ta biết tình hình hoạt động, từng sảnphẩm, nhân công lao vụ, dịch vụ, tình hình xuất nhập vật t Đặc biệt tình hìnhtài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính từ đó các nhà quảntrị có thể đa ra các quyết định đúng đắn về sự phát triển của doanh nghiệpkhông chỉ trong thời gian hiện tại mà cả về tơng lai Việc kế hoạch cụ thểhạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả giúp doanh nghiệp quyết
định tái đầu t mở rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm thị trờng mới hay đình chỉthu hẹp sản xuất Qua đó ta có thể thấy đợc hoàn thiện công tác hạch toán tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả là việc cần thiết phải liên tục đổi mớihoàn thiện nhng phải phù hợp với những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
II Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp ảnh hởng đến
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Dây chuyền thiết bị máy móc đợc đổi mới thờng xuyên theo định kỳ.Công ty đã thành lập ban kiểm kê tài sản để đánh giá tài sản của công ty trongsản xuất kinh doanh
b) Về công tác tổ chức kế toán tại công ty
* Về bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán đợc tổ chức phù hợp, với yêu cầu của công việc và khảnăng chuyên môn từng ngời, cán bộ trong phòng có trình độ nghiệp vụ vữngvàng và tinh thần trách nhiệm cao
- Tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc cập nhật kịp thời và
đầy đủ hoạt động của phòng kế toán đảm bảo việc theo dõi sự biến động củavật t, tiền vốn… đồng thời kế toán cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo
- Nhờ tổ chức tốt công tác hach toán ban đầu, bố trí công việc hợp lý,chặt chẽ giữa các nhân viên phân xởng với các khoản mục NVL, tiền lơng… đồng thời kế toán
đợc nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 24* Về hình thức áp dụng kế toán:
- Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên là hợp lý Sản phẩm của công ty có giá trị lớn nên việc theo dõi thờngxuyên đích danh các loại NVL, CCDC dành cho sản xuất từng loại sản phẩm
là cần thiết cho việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, giá thành tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh
- Việc theo dõi thờng xuyên từng lần nhập, xuất giúp cho công ty quản
lý chặt chẽ về NVL, tình hình tồn kho vật liệu để có kế hoạch cung cấp đầuvào hợp lý để quá trình sản xuất không bị gián đoạn, vật t đợc cung cấp vớimức độ phù hợp, đồng thời khi đối chiếu số liệu kế toán với kết quả kiểm kê ởthời một thời điểm nào đó doanh nghiệp sẽ xác định tình hình thừa, thiếuNVL, giá trị thiếu khi kiểm kê sẽ đợc xử lý đúng nguyên nhân và kịp thờikhắc phục khi có sự cố liên quan
- Hình thức này có hệ thống bảng, biểu đơn giản theo mẫu chung nhngvẫn có tính linh hoạt cao phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, yêu cầu kếtoán tiêu thụ thành phẩm váac định kết quả kinh doanh tại công ty
- Sổ sách thực hiện theo quy định của BTC, các chứng từ ghi sổ, sổ cái,bảng biểu, phiếu đều lấy nguyên mẫu
- Việc tổ chức luân chuyển chứng từ sổ sách ở phòng kế toán hợp lý gópphần tích cực cho công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
đợc nhanh chóng, chính xác, kịp thời và đầy đủ
* Vệ thống thống kế toán
- Hệ thống kế toán của công ty đã ứng dụng kế toán quản trị phục vụcho việc tính toán, lập kế hoạch sản xuất Căn cứ vào số liệu kỳ trớc kết hợptìm hiểu thị trờng để lập dự toán sản phẩm sản xuất trong kỳ tới ứng dụng kếtoán quản trị trong việc lập dự toán định mức chi phí, lập kế hoạch mua NVL
đáp ứng nhu cầu sản xuất trong kỳ
2 Khó khăn
- Do công ty mới đợc thành lập nên điều kiện công tác còn gặp nhữngkhó khăn nhất định Đặc điểm sản xuất kinh doanh ở xa so với thành phố nênviệc đi lại vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn theo dõi quản lý bị hạn chế Tàisản vật chất cũng nh trang thiết bị cũng đợc điều chỉnh nhng cha hẳn là hoàntoàn do đó không thể tránhkỏi những trang thiết bị máy móc lạc hậu, hỏnghóc
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 25- Công ty đã đầu t hệ thống máy tính và áp dụng kế toán máy(CADS2000) Tuy nhiên phần mềm này vẫn gặp một số lỗi đặc biệt khi khối l-ợng nghiệp vụ lớn, cập nhật liên tục.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp cha đợc phân bổ cho thành phẩm tiêuthụ cho hàng còn lại cuối kỳ việc hạch toán chỉ tính ở kỳ phát sinh
- Việc hạch toán chi tiết thành phẩm cha triệt để, phiếu thu, chi thờngkhông đợc hạch toán ngay
- Kế toán quản trị ở công ty đã đợc áp dụng song vẫn cha thực sự pháthuy hết hiệu quả Việc áp dụng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả cha rõ ràng cho nên không phục vụ nhiều cho công tác này
III Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ thành phẩm
và xây dựng kết quả kinh doanh
1 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1.1 Một số khái niệm liên quan đến thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Thành phẩm: Là những sản phẩm đợc gia công, chế biến xong ở bớccuối cùng của quy trình sản xuất công nghệ có thể đa vào tiêu thụ do các bộphận sản xuất chính, phụ của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài gia công chế biến,
đã đợc kiểm định về yêu cầu và chất lợng
- Tiêu thụ thành phẩm: là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ chokhách hàng và khi đó doanh nghiệp sẽ thu tiền Đây là hình thái vận động củavốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và hìnhthành kết quả
- Doanh thu bán hàng: là số tiền về số sản phẩm vật t, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giá thoả thuận
- Doanh thu thuần: là phần doanh thu bán hàng còn lại sau khi trừ cáckhoản chiết khấu bán hàng, giảm giá, bớt giá, hồi khấu và số tiền theo giá bánhàng bị trả lại, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Công thức xác định:
= -
+ Chiết khấu bán hàng: là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định củahợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trờng hợp khách hàngthanh toán sớm tiền hàng, chiết khấu đợc tính theo tỉ lệ % trên doanh thu hoá
đơn cha có thuế GTGT
+ Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho kháchhàng trong trờng hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thờng, hàng đã đ-
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 26ợc xây dựng là bán nhng do kém chất lợng, khách hàng yêu cầu giảm giá vàdoanh nghiệp đã chấp nhận hoặc do doanh nghiệp mua với khối lợng hoá đơnlớn, doanh nghiệp giảm giá.
1.2 Đặc điểm
- Quá trình tiêu thụ hàng hoá có thể theo nhiều phơng thức khác nhau.+ Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: là bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộnghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàngtay ba Ngời nhận hàng sau khi lấy vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệpthì hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
+ Phơng thức tiêu thụ thông qua các đại lý, ký gửi:
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách theothoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa 2 bên và giao hàng tại dịa điểm quy -
ớc trong hợp đồng Bên nhận đại lý đợc hởng tiền hoa hòng, khi xuất kho gửihàng đi bán thì hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khinào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mớichuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng
+ Phơng thức bán hàng trả góp: Khách hàng đợc trả tiền mua hàngthành nhiều lần Ngoài số tiền phải trả theo giá hàng hoá thì khách hàng phảitrả thêm một khoản tiền lãi vì trả chậm Ngời bán mất quyền sở hữu khi hànghoá giao cho ngời mua và đã đợc xác định là tiêu thụ
+ Phơng thức tiêu thụ nội địa: hàng hoá đợc chuyển quyền sở hữu giữacác đơn vị thành viên trong cùng một công ty thuộc Tổng công ty
+ Một số trờng hợp khác liên quan đến tiêu thụ hàng hoá: xuất hàng hoátrả tiền lơng, thởng trong công ty Hàng đối lu, hàng làm quà tặng, quà biếu,chào hàng, quảng cáo, hàng bị hao hụt trong khâu tiêu thụ… đồng thời kế toán
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm phải đảm bảo: thông qua mua bán thanhtoán phải theo một phơng thức nhất định, hàng hoá là thành phẩm do doanhnghiệp gia công chế biến ra
Giá bán là giá thoả thuận giữa bên mua và bên bán, đói với các côngtrình xây lắp, thầu khoán giá bán cho doanh nghiệp tự tính toán trong quátrình bỏ thầu
Thời điểm ghi chép sổ sách kế toán là thời điểm hàng hoá đợc xác định
là đã tiêu thụ
2 Đặc điểm kế toán xác định kết quả
2.1 Khái niệm về xác định kết quả
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 27- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác củ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đ-
ợc biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thuhàng bán và giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanhnghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ Trong trờnghợp bị lỗ thì sẽ đợc bù đắp theo quy định và theo quyết định của cấp quản lý
có thẩm quyền Trờng hợp kinh doanh có lãi thì sẽ đợc phân phối lợi nhuậntheo quy định
Yêu cầu: Để thực hiện tốt công tác kế toán xác định kết quả đòi hỏi kếtoán xác định kết quả cần phải tổ chức phân biệt xác định rõ từng hoạt động,thậm chí chính xác từng ngành hàng, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ… đồng thời kế toán
2.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận
- Lợi nhuận: là thành phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
- Lợi nhuận thuần: là số lãi lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lãi gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận cha phân phối: là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
Cần thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh, kịp thời đầy đủ tình hình tiêu thụ thành phẩm củadoanh nghiệp trong kỳ Kế toán cần phải theo dõi ghi chép về số lợng kết cấuchủng loại, doanh thu của từng nhóm, bộ phận
- Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng, kế hoạch lợi nhuận vàphân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, trung thực và đầy đủ về tìnhhình bán hàng, tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân phối kết quả phục vụ
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Trang 28cho công tác quản lý, điều hành hoạt động và lập các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp.
IV Nội dung và phơng pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
1 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1.1 Chứng từ ghi chép và các tài khoản sử dụng
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 512: - Doanh thu nội bộ
- Tài khoản 515: - Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521: - Chiết khấu thơng mại
- Tài khoản 531: - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532: - Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 533: - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
- Tài khoản 131: - Phải thu của khách hàng
1.2 Phơng pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm
*) Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp KHTX và tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
*) Sơ đồ 1.1: Trình độ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thứctrực tiếp
- Hình thức tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức
Doanh thu bán TP