46 Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng phù hợp với cơ chế Thị trường tại Công ty sản xuất và Thương mại Châu Á
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển muôn mầu của nền kinh tế thị trờng, việc kinh doanh cũng ngày càng đa dạng và phong phú Nó đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải luôn luôn đổi mới để bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với những
đòi hỏi ngày càng khắt khe từ phía ngời tiêu dùng Trong nền kinh tế bao cấp thì hình thức chủ yếu là bán gì mua lấy, ngời tiêu dùng không đợc lựa chọn những sản phẩm mà mình yêu thích, thì trong nền kinh tế thị trờng ngời tiêu dùng đã đợc quyền lựa chọn những sản phẩm đẹp, phù hợp với sở thích cũng nh túi tiền của mình Chính điều này đã đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải đa dạng hoá các phơng thức bán hàng sao cho sản phẩm của mình đến khách hàng một các nhanh nhất, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và đẩy lùi các đối thủ cạch tranh Muốn làm đợc điều này, ngoài việc chú ý đến việc nghiên cứu thị trờng thì các thông tin kế toán là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn
và khả năng mang lại thắng lợi cho doanh nghiệp Nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán là trách nhiệm, là mỗi quan tâm thờng xuyên của các nhà quản
lý doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thơng mại thì kế toán bán hàng sao cho phù hợp với các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng là rất quan
trọng Chính điều này đã thôi thúc em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng phù hợp với cơ chế thị trờng tại công ty Sản xuất và Th-
ơng mại Châu á”
Đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị phòng kế toán của công ty và
đặc biệt là đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo: Ths Mai Ngọc Miên, bài luận
văn này, em xin đợc trình bày một số nội dung chính sau:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng tại các doanh nghiệp th-
Trang 21 Bán hàng trong cơ chế thị trờng
Bán hàng xét về mặt kỹ thuật kinh doanh thì đó là sự chuyển hoá hình tháicủa vốn kinh doanh từ hàng thành tiền; về mặt nghệ thuật: bán hàng là quá trìnhtrong đó ngời bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ớcmuốn của ngời mua trên cơ sở quyền lợi thoả đáng và lâu dài của hai bên
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động kinh doanh đều phải có mua vàbán để tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận tạo ra do mua đợc giá thấp và bán đợc giá cao
Đối với kinh doanh thơng mại, hoạt động bán hàng tốt có thể làm tăng doanh sốbán ra, còn hoạt động mua hàng tốt có thể làm giảm chi phí mua và nh vậy nghĩa làlợi nhuận tăng lên
Bán hàng là sự chuyển hoá trạng thái giá trị của hàng hoá từ hàng thành tiền(H- T’) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định
Không có mua thì không có bán, song về mặt giá trị, theo C.Mác “Xét bảnthân chúng, H-T & T - H chỉ là chuyển hoá của một giá trị nhất định, từ hình tháinày sang hình thái khác Nhng H’ - T’ đồng thời lại là sự thực hiện giá trị thặng d,chứa đựng trong H’ Đối với T - H thì lại không phải nh vậy Chính vì vậy mà bánquan trọng hơn mua”
Trong nền kinh tế thị trờng, triết lý kinh doanh là:
- Khách hàng chỉ a thích những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của họ,tức là chỉ nên bán cái thị trờng cần hơn là bán cái mình có Ngời mua bao giờ cũng
có lý và là đối tợng số 1 của hoạt động kinh doanh
- Khách hàng chỉ a thích sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao và giá cả phải chăng,tức là ngời tiêu dùng luôn có sự cạnh tranh
- Khách hàng không chỉ mua hết sản phẩm - dịch vụ nếu ngời bán không tổ chứctốt các hoạt động kinh doanh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Nhiệm vụ của ngời bán là phải luôn củng cố thị trờng truyền thống và mở rộngthị trờng mới Tức là phải tối u hoá các yêu cầu đầu vào, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giảm chi phí và giá bán, giữ chữ tín với ngời tiêu dùng
Nh vậy, với sự thay đổi triết lý kinh doanh nh trên bán hàng cũng có ý
nghĩa hơn:
- Chỉ có thông qua bán hàng cho ngời tiêu dùng, giá trị của sản phẩm, dịch vụmới đợc thực hiện, do đó mới có điều kiện thực hiện mục đích của nền sản xuấthàng hoá và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng
Trang 3- Việc phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh tuỳ thuộc rất lớn vào tốc độbán hàng nhanh hay chậm Tuỳ theo chu kỳ kinh doanh mà số vốn kinh doanh sẽdùng để mở rộng kinh doanh trên từng quy mô và tốc độ khác nhau
- Bán hàng tự bản thân nó không phải là chức năng sản xuất nhng là một yếu tốcủa tái sản xuất và kinh doanh “trong sản xuất hàng hoá, lu thông cũng cần thiết
nh sản xuất” Mác Vì vậy bán hàng góp phần nâng cao NSLĐ phục vụ tiêu dùngsản xuất và đời sống
2 Vai trò của bán hàng trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các doanh nghiệp phải tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh thì việc bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới sự sống còn của doanh nghiệp
Đối với bản thân các doanh nghiệp bán đợc hàng mới có thu nhập để bù đắpchi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả Xác định chính xác doanh thu bán hàng làcơ sở để đánh giá đợc trình độ hoạt động của đơn vị, là cơ sở để thực hiện nghĩa vụvới ngân sách Nhà nớc
Thông qua việc bán hàng ở các đơn vị kinh doanh dự đoán nhu cầu của xãhội nói chung và từng khu vực nói riêng, với từ hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xâydựng đợc kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt kết quả cao nhất Việc thúc đẩybán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là cơ sở để thúc đẩy sản xuất ở các đơn vịkhác nhau trong nền Kinh tế quốc dân
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán đợc hàng hoá là điều kiện đểtiến hành tái sản xuất xã hội Trong đó, bốn khâu của quá trình tái sản xuất xã hội:sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng có quan hệ mật thiết với nhau, một khâu
có vấn đề không tốt sẽ ảnh hởng đến khâu còn lại
Một doanh nghiệp đợc coi là hoạt động có hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ratrong quá trình kinh doanh đều đợc bù đắp bằng doanh thu bán hàng và có lãi Nhờ
đó doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng bán hàng, tăng doanh thu, củng cố vàkhẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra tính toán đúnggiá vốn của hàng xuất bán nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng và phục vụ cho lãnh đạo để
điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế toán tiêu thụ, kế hoạch về lợi nhuận, kỷ luật thanhtoán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng
Trang 4Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ
- Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình bán hàng hoá (số lợng, chất lợng, chủngloại) Xác định doanh thu theo dõi thanh toán công nợ, tính toán chính xác cáckhoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoảnthuế nộp ngân sách Nhà nớc
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá
- Xác định kết quả hoạt động bán hàng
4 Các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng
Điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sảnxuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá mà đóngvai trò trung gian giữa ngời sản xuất và tiêu dùng Để tạo điều kiện thuận tiện trongquan hệ mua bán, doanh nghiệp thơng mại phải biết áp dụng linh hoạt các phơngthức bán hàng khác nhau Thông thờng có các phơng thức sau:
4.1 Bán buôn hàng hoá: là phơng thức bán hàng cho đơn vị, cá nhân mà số hàng
hoá đó cha đi vào lĩnh vực lu thông Trong hình thức bán buôn có 2 hình thức: bánbuôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn qua kho: theo phơng thức này, hàng mua đợc vận chuyển qua kho
của doanh nghiệp sau đó mới xuất bán Gồm các hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức lấy hàng: Doanh nghiệp xuất hàng từ
kho giao cho ngời mua theo hợp đồng, ngời mua chịu trách nhiệm đa hàng về đơn
vị mình Bên bán giao cho bên mua hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất hàng từ
kho chuyển đi cho ngời mua theo hợp đồng Chi phí vận chuyển do hai bên thoảthuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khinào bên mua nhận đợc hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoámới thuộc quyền sở hữu của bên mua
- Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: là hàng hoá mua xong không
nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng Có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyên thẳng không tham gia thanh toán: Bên bán buôn
không phát sinh nghiệp vụ mua bán mà chỉ làm nghiệp vụ lu thông hàng hoá, là
ng-ời trung gian giữa ngng-ời sản xuất và ngng-ời tiêu dùng
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Đơn vị bán buôn ký
hợp đồng bán hàng với ngời mua và ký hợp đồng mua hàng với ngời bán Hàngmua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho ngời mua Đơn vị bán buôn phảigiao cho bên mua hoá đơn GTGT
Trang 54.2 Bán lẻ hàng hoá là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng Có hai hình
thức:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là phơng thức bán hàng mà chức năng thu tiền và
giao hàng đợc thực hiện tại nơi ngời bán Cuối ngày nhân viên bán hàng nộp tiềncho thủ quỹ và lấy giấp nộp tiền bán hàng Sau đó kiểm kê hàng tồn quầy để xác
định số lợng hàng đã bán trong ngày và lập “báo cáo bán hàng” làm chứng từ kếtoán
Bán lẻ thu tiền tập trung: là phơng thức bán hàng mà việc giao hàng và thu
tiền tách rời nhau Ngời mua chỉ nhận đợc hàng khi đã giao tiền tại nơi tập trungthu tiền Cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định sốlợng hàng hoá đã bán trong ngày và lập “báo cáo bán hàng” làm chứng từ kế toán
4.3 Bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp, trả chậm.
Bán hàng qua đại lý: Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ
sở nhận đại lý trực tiếp bán tuy nhiên hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán và khi đó đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng trên số tiền bán ra (theo hợp
đồng đã ký) Chứng từ sử dụng là “Bản thanh toán hàng đại lý” do bên nhận đại lýlập
Bán hàng trả góp: Khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu Ngời mua hàng sẽ trả tiềnlàm nhiều lần và giá bán hàng bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phơng thức thôngthờng Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trảnhiều lần sẽ đợc hạch toán vào tài khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanhnghiệp Doanh thu bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng Số tiềncòn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suấtnhất định Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau trong đó một phần là doanhthu gốc và một phần là lãi trả chậm
II Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng trong nền kinh tế thị trờng
1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ Đối
với hàng hoá (trong thơng mại) giá vốn hàng hoá gồm 2 bộ phận: Trị giá mua củahàng bán và Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán
1.1 Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán.
Trang 6Đối với doanh nghiệp thơng mại, giá vốn hàng hoá xuất bán đợc xác định
nh sau:
1.1.1 Tính trị giá mua của hàng xuất bán
Để xác định trị giá mua của hàng xuất bán kế toán có thể sử dụng nhiều
ph-ơng pháp tính giá khác nhau, song cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanhnghiệp, ảnh hởng của phơng pháp tính giá đến kết quả kinh doanh của đơn vị.Trong thực tế có hai phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất là: Phơng pháp giá thực
tế và Phơng pháp hệ số giá
Ph ơng pháp tính giá thực tế: có các phơng pháp sau:
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Đợc áp dụng dựa trên giả định là
số hàng hoá nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng hàng nhập trớc mới đến sốhàng nhập sau theo giá thực tế từng lô hàng xuất Do vậy, giá trị hàng hoá tồn khocuối kỳ sẽ là giá hàng hoá thực tế hàng hoá mua vào sau cùng trong kỳ
Ưu điểm: Lợng hàng hoá nhập - xuất trên sổ sách gần đúng với lợng hàng
hoá nhập - xuất thực tế và phản ánh đối tợng chính xác giá trị hàng hoá xuất kho vàtồn kho Hơn nữa, giá trị hàng hoá tồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờngvì nó là giá hàng hoá mua ở lần cuối cùng
Tuy nhiên, nó có nhợc điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
chi phí hiện tại và nó chỉ thích hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định những
hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đợc xuất bán trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhậptrớc - xuất trớc ở trên
Phơng pháp này có u điểm: Làm cho những khoản thu hiện tại phù hợp với
khoản chi phí hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị hàng hoá vừa mới đợc đa vào ngay gần
đó Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát, giá cả có xu hớng tăng lên
Phơng pháp giá thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp): phơng pháp này
khi nhập kho hàng hoá để riêng từng lô hàng để khi xuất kho lô hàng nào thì sẽ tínhtheo giá đích danh lô hàng đó Đây là phơng pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ nguyêntắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từnglô hàng nhập kho Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không thể
áp dụng phơng pháp này Bởi vì, việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điềukiện khắt khe, chỉ áp dụng khi hàng tồn kho có thể phân biệt từng loại, từng thứriêng rẽ
Giá vốn hàng
xuất bán = Giá mua hànghoá xuất bán + Chi phí mua phânbổ cho hàng bán
Trang 7Phơng pháp bình quân gia quyền:
Đơn giá bình quân này có 2 loại:
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ đợc áp dụng khi dùng kế toán thủ công
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập đợc áp dụng khí dùng kế toán máy.
Phơng pháp hệ số giá
Theo phơng pháp này ngời ta quy định một đơn giá ổn định cho hàng nhập
và xuất trong suốt kỳ hạch toán, phơng pháp này áp dụng khi doanh nghiệp không
có hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho phải quản lý rất cách biệt hoặc việc xác địnhgiá thực tế nhập kho của từng lần nhập là rất khó khăn hoặc tốn kém rất nhiều chiphí Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất kho đợc tính nh sau:
Trong đó:
1.1.2 Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Đối với chi phí thu mua hàng hoá do có liên quan đến cả lợng hàng bán vàtồn kho cuối kỳ nên đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ theotiêu thức phù hợp (số lợng, trọng lợng, trị giá mua, trị giá bán) Việc lựa chọn tiêuthức phân bổ chi phí thu mua hàng hoá tuỳ thuộc vào từng hình thức cụ thể ở từngdoanh nghiệp nhng phải đợc thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Giá thực tế
hàng xuất kho = hàng xuất khoGiá hạch toán x Hệ số giá
Hệ số giá
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ Giá hạch toán hàng nhập trong kỳ
nhập trong kỳ
Số lợng hànghoá tồn đầu kỳ Số lợng hàng hoánhập trong kỳ
+
=
+
Giá thực tế hàng hoá
xuất kho
Số l ợng hàng hoá
xuất kho
Đơn giá
bình quân
Trang 8Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bảo quản, thuê kho bãi để
chứa hàng, bảo hiểm hàng hoá trong khâu mua, công tác phí cho cán bộ mua hàng
đi đờng
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán theo công thức sau:
- TK sử dụng: TK 632 - giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng
xuất bán trong kỳ
- Kết cấu TK 632:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã cung cấp theo từng hoá đơn (phơngpháp kê khai thờng xuyên)
Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Bên Có: Giá trị hàng hoá xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ (phơng phápkiểm kê định kỳ)
Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 911 - xác định kết quả kinhdoanh (phơng pháp kê khai thờng xuyên)
2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm:
Khi bán hàng doanh nghiệp nhận đợc một khoản tiền của khách hàng theogiá thoả thuận gọi là doanh thu bán hàng Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phơng pháp nào hoặc đợc miễn thuế GTGT mà doanh thu bán hàng đợcxác định:
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (cha có thuế GTGT) gồm cả phụ thu
và phụ phí thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trênGTGT và đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thì doanh
Trang 9thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng bao gồm cả phụ thu phụ phí thêm ngoài giábán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng (Tổng giá thanh toán - bao gồm cảthuế)
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu đối với các khoản
giảm trừ (giảm giá, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại) hoặc thuế xuất khẩu,thuế TTĐB, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp phải nộp vào NSNN
2.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận doanh thu khi đồng thời thoả mãn 2 điều kiện:
- Hàng hoá, dịch vụ đã thực chuyển giao cho khách hàng
- Nắm đợc quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền của ngời mua
2.1.3 TK sử dụng
TK 511: “Doanh thu bán hàng” Đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp, các khoản giảm trừ và kết chuyển doanh thuthuần sang TK 911 để xác định kết quả
Kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp phải nộpcủa số thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại cuối kỳ
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK 511 không có số d cuối kỳ và đợc chia thành các tài khoản cấp II
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm:
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 3 A,B,C - phần phụ lục)
Doanh thu thuần đợc xác định:
Doanh thu
thuần
Tổng doanh thu bán hàng
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu giảm giá
hàng bán
Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo PPTT phải nộp NSNN
-Chiết khấu thơng mại
Trang 10
-2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Hàng bán bị trả lại: là giá trị của một số hàng hoá đã tiêu thụ nhng bị khách
hàng trả lại do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế nh: hàngkém phẩm chất, hàng quá hạn sử dụng, không đúng chủng loại, quy cách
TK 531- “Hàng bán bị trả lại”: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại
do lỗi của doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 4 - phần phụ lục)
2.2.2 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng hởng ngoài hoá đơn vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không
đúng quy cách chủng loại, quy định trên hợp đồng
TK 532 -“Giảm giá hàng bán”: Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, khấu
hồi số sản phẩm, hàng hoá bán trong kỳ
Kết cấu TK 532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận
Bên Có: Kết chuyển giảm giá hàng bán sang TK 511, 521 để xác định doanhthu thuần
TK 532: Không có số d
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 5 - phần phụ lục)
2.2.3 Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng khi mua với khối lợng lớn
TK 521 - “Chiết khấu thơng mại”: sử dụng để phản ánh khoản chiết khấu
thơng mại mà do doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng
do việc ngời mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
th-ơng mại
Kết cấu TK 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chiết khấu thơng mại sang TK 511
TK 521: không có số d
TK 521 có 3 TK cấp 2:
Trang 11TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 6 - phần phụ lục)
Chơng II.
Thực trạng Kế toán bán hàng theo các phơng thức
bán hàng tại công ty thơng mại châu á
I Đặc điểm tình hình chung của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tháng 5 thành lập công ty tại Hà Nội, Việt Nam trên cơ sở cửa hàng NgọcSơn tại Hà Nội và cửa hàng Thăng Long tại thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chủyếu trong lĩnh vực thiết bị vệ sinh gia đình Công ty hiện đã là thành viên của công
ty thơng mại Việt Nam, hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Sau nhiều năm công ty đã không ngừng mở rộng quy mô cả về sản xuất lẫnthơng mại với việc thành lập các chi nhánh (ở Nha Trang, Đà Nẵng, thành phố HồChí Minh ) và nhiều công ty con trực thuộc Trong suốt quá trình thành lập vàphát triển từ 1998 - 2000 công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ bền vững và tốt đẹpvới nhiều đối tác trong và ngoài nớc
2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của công ty.
2.1.1 Đặc điểm
Trang 12- Độc quyền phân phối sản phẩm thiết bị vệ sinh, điện gia dụng cho các nhà sảnxuất nổi tiếng trong và ngoài nớc
- Hoạt động chủ yếu thông qua các cửa hàng, đại lý, chi nhánh do các nhân viên ởphòng kinh doanh quản lý, đợc cập nhật thờng xuyên hàng ngày qua phòng kế toán
về hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra ở công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ cậpnhật các thông tin này và báo cáo cho giám đốc vào các buổi sáng hàng ngày trongtuần Còn đối với các chi nhánh các nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ đithu tiền ở các chi nhánh này và nộp về phòng kế toán trung tâm vào cuối tháng.2.1.2 Nhiệm vụ
- Đảm bảo, bảo toàn và tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động sản xuấtqua hình thức tín dụng ngắn hạn sao cho có hiệu quả và phù hợp với qui định củapháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc qua hình thức nộp thuế: Thuế GTGT, thuếthu nhập doanh nghiệp, các loại phí và lệ phí
- Thờng xuyên đổi mới, nâng cấp tài sản cố định, nhằm ngày càng hoàn thiện về
kỹ thuật, nâng cao chất lợng của sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu củathị trờng
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2.2.1 Sơ đồ tổ chức
Công ty TNHH SX & TM Châu á tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trựctuyến - chức năng - đây là cơ cấu đợc áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp vừa vàlớn Đây là sự kết hợp giữa quan hệ điều kiển - phục tùng giữa các cấp và quan hệtham mu, hớng dẫn ở mỗi cấp Theo cơ cấu này, ngời thừa hành nhiệm vụ ở cấp dớichỉ phụ thuộc vào cấp trên trực tiếp về toàn bộ công việc Để hoàn thành nhiệm vụ,ngời phụ trách mỗi cấp lại nhận đợc sự hớng dẫn kiểm tra về từng lĩnh vực của các
bộ phận chức năng tơng ứng của cấp trên cơ quan ở mỗi cấp lại chính là cơ quantham mu cho thủ trởng của mình, cung cấp thông tin đã đợc xử lý và tổng hợp cáckiến nghị giải pháp để thủ trởng ra quyết định
Trang 13Là một công ty có quy mô kinh doanh tơng đối lớn và rộng khắp, công ty đã
bố trí phối hợp hai mô hình tiêu thụ sản phẩm là theo sản phẩm - khách hàng đểphát huy tối đa u điểm và hạn chế đợc phần nào nhợc điểm của 2 phơng pháp này.Việc phối hợp 2 phơng pháp tiêu thụ này đã làm nổi lên những u điểm sau:
- Xác định rõ trách nhiệm về lợi nhuận
- Hiểu rõ về khách hàng
- Trên cơ sở phối hợp giữa các bộ phận có sự cạnh tranh lẫn nhau thúc đẩy hơnviệc tiêu thụ hàng hoá
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kinh doanh và nhân viên bán hàng
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng xuất nhập khẩu:
Có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu của các đơn
vị trực thuộc và chịu sự lãnh đạo của giám đốc về lĩnh vực xuất - nhập khẩu, phảitìm nguồn vốn vật t, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị tìm nơi tiêu thụ sản phẩm ranớc ngoài, tìm đối tác liên doanh liên kết
Phòng Marketing:
Có nhiệm vụ phân tích các tình huống marketing, thực hiện những kế hoạch
đã đề ra và thực hiện các chức năng kiểm tra Chuyên quản lý tiêu thụ, phụ tráchquảng cáo, thúc đẩy tiêu thụ, nghiên cứu thị trờng, các chuyên gia về giá cả Nhằm
Khách hàngbình nóng lạnh
Khách hàng hútkhói khử mùi
Khách hàng
điện lạnh
Khách hàngcác chi nhánh
Khách hàngmáy bơm
Trang 14thực hiện một số nhiệm vụ để đạt tới mức tiêu thụ mong muốn trên các thị trờngkhác nhau
Phòng Tài chính - Kế toán:
Giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê, kiểm tratài chính của công ty Thực hiện đúng các chế độ quy định về vốn, tài sản và cácchế độ khác của Nhà nớc
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty.
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất của ngành sản xuất thiết bị vệ sinh
và đồ điện gia dụng và thực tế công tác sản xuất kinh doanh của công ty, bộ máy kếtoán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
Theo hình thức này, phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kếtoán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận xử lý và hệ thống toàn bộ thông tin
kế toán ở các phân xởng Các chi nhánh có bộ máy kế toán riêng, hoạt động nh mộtcông ty con, thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở chi nhánh, tổ chức nhunhận xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thôn tin kế toán ở đơn vị mình để lập đợc cácbáo cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
3.2 Nhiệm vụ của từng phần hành
* Kế toán trởng
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong đơn vị kếtoán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính, lập sổ l ơng trìnhgiám đốc ký duyệt trớc khi chi lơng, kiểm tra các sổ kế toán chi tiết do nhân viên
kế toán lập, quản lý hệ thống kế toán quản trị
* Kế toán tổng hợp
Là ngời chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế toán của từng kế toán viên,thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lu trữ tài liệu kế toánvào sổ tổng hợp và lập báo cáo quyết toán của công ty
* Kế toán thanh toán, kế toán TSCĐ
Kế toán Thuế
Kế toán bán hàng
Thủ quỹ
Kế toán sản xuất
Trang 15Theo dõi toàn bộ công tác thanh toán bao gồm thanh toán bằng TK 111, 112;kiểm tra các chứng từ thanh toán; lập các phiếu chi, phiếu thu, các UNC, điềuchuyển tiền, viết séc, lập các bản kê nộp séc, mở th tín dụng L/C để nhập khẩuhàng hoá; lập các chứng từ nộp thuế; quản lý các giấy tạm ứng và theo dõi việcthanh toán tạm ứng; lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủquỹ; lập, chuyển, nhận và quản lý chứng từ ngân hàng; lập sổ chi tiết các TK ởngân hàng theo yêu cầu của kế toán trởng; chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vàcung cấp cho kế toán trởng hoặc Tổng giám đốc công ty; lập danh mục TSCĐ vàtính khấu hao TSCĐ; theo dõi và lập báo cáo về nợ phải trả đối với từng nhà cungcấp nớc ngoài
* Kế toán công nợ
Quản lý và báo cáo công nợ phải thu của khách hàng, quản lý và báo cáodoanh số bán hàng, doanh số hàng bán bị trả lại, chiết khấu bán hàng, báo cáodoanh thu, quản lý và báo cáo giá vốn hàng bán; quản lý và báo cáo kế hoạch bánhàng; thu tiền đôn đốc việc thu hồi đối chiếu công nợ của bộ phận kinh doanh, đôn
đốc khách hàng trong việc thanh toán công nợ, tham gia thanh tra công nợ và tìnhhình thanh toán công nợ
* Kế toán sản xuất
Quản lý, theo dõi quá trình sản xuất lắp giáp và tính giá thành sản phẩm;quản lý và theo dõi công nợ đối với nhà cung cấp trong nớc
* Kế toán thuế
Viết HĐTC khi xuất hàng bán; làm báo cáo tài chính hàng năm; xác định lãi
lỗ và các khoản thuế phải nộp vào NSNN, báo cáo thuế đầu vào đầu ra hàng tháng
3.3 Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty.
- Chế độ kế toán của công ty: theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1tháng 11 năm 1995 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung của Chính phủ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính giá vốn hàng bán: bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
- Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
Trang 16- Hình thức ghi số kế toán: Nhật ký chung (sơ đồ 7)
- Hình thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm đối với phòng kinh doanh, còn cácphòng ban khác lơng đợc tính theo hệ số
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: phơng pháp tuyến tính
- Các loại sổ kế toán: Sổ công nợ; Sổ vật t hàng hoá; Sổ sản phẩm; Sổ nhật kýchung
- Niên độ kế toán bắt đầu từ: 1/1/N đến 31/12/N (tính theo năm dơng lịch)
- Kỳ báo cáo: báo cáo hàng ngày
- Hệ thống báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty năm 2003-2004
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Giá trị Tỷ lệ % Tổng doanh thu 70,854,932,958 51,015,551,730 - 19,893,381,228 - 27.99% Các khoản giảm trừ 3,316,010,862 3,316.010,862 100%
doanh 4,820,264,212 3,571,088,621 - 1,249,175,591 - 25.91%Lãi lỗ thuần từ hoạt
động kinh doanh 3,060,668,746 1,785,544,311 - 1,275,124,435 - 41.66%Thu nhập hoạt động
II Thực trạng kế toán bán hàng ở công ty
Trang 171 Các phơng thức bán hàng tại công ty.
Để theo dõi trình tự tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá của Công ty một cách rõràng, liên tục qua các khâu Tôi xin đi sâu vào tìm hiểu tình hình kinh doanh mặthàng bơm của công ty và trình tự kế toán của mặt hàng này, các mặt khác cũng sẽ
đợc hiểu theo trình tự hạch toán của mặt hàng bơm
1.1 Hình thức bán buôn
Theo phơng thức này Công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng Căn cứvào hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại các kho của công ty tuỳtheo yêu cầu của khách hàng, cũng nh sự tiện lợi khi vận chuyển hàng hoá Công ty
thờng áp dụng hình thức bán buôn qua kho: dựa vào hợp đồng với khách hàng,
công ty lấy hàng từ kho xuất bán cho khách hàng theo đúng hợp đồng Sau khikhách hàng nhận đợc hàng, cửa hàng có nhiệm vụ làm thủ tục thanh toán
1.2 Xuất hàng gửi đại lý:
Công ty có 3 chi nhánh lớn đặt ở Nha Trang, Đà Nẵng và thành phố Hồ ChíMinh hoạt động độc lập nh một công ty con, chuyên phân phối các sản phẩm củacông ty ở các thành phố đó cũng nh các tỉnh lân cận Việc cung cấp hàng hoá chocác chi nhánh này đợc công ty thực hiện theo hình thức gửi hàng Hàng tháng cácchi nhánh có nhiệm vụ thông báo số hàng đã bán đợc cho công ty, dựa vào nhữngbáo cáo đó công ty sẽ dừng hay tiếp tục cung cấp các mặt hàng cho chi nhánh, th-ờng thì công ty áp dụng hình thức: bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng
1.3 Hình thức bán lẻ
Đây là phơng thức tiêu thụ áp dụng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty Để
đẩy mạnh doanh số bán lẻ công ty áp dụng hình thức Bán lẻ trực tiếp: Là phơng
thức bán hàng cho khách và trực tiếp thu tiền tại nơi bán hàng (thờng là ở các cửa hàng) Nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng hoá cho khách hàng dựa theo bảng
giá do công ty quy định Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, séc , ngânphiếu Đối với những khách hàng cần chứng từ thanh toán, nhân viên kế toán tại
cửa hàng viết hóa đơn và giao cho khách hàng (liên đỏ) và nộp tiền cho cửa hàng.
- Hàng ngày, theo qui định của Công ty tại các cửa hàng lập bảng kê xuất bán đốivới từng loại hàng gửi lên phòng Kế toán công ty
Tuy nhiên hình thức này rất ít khi đợc áp dụng và phần lớn là công ty dùnghình thức bán buôn và hình thức gửi đại lý
2 Kế toán giá vốn hàng bán
Để hạch toán giá vốn hàng bán công ty sử dụng TK 632 ‘Giá vốn hàng bán’tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng để thuận tiện cho việc quản lý
Trang 18Các chứng từ dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là: phiếu xuất kho bên
cạnh đó còn có các giấy tờ có liên quan khác
2.1 Phơng pháp tính giá vốn tại công ty.
Để tính giá mua hàng xuất bán công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia
quyền sau mỗi lần nhập:
Dựa vào số lợng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của mặt hàng kế toán có thểtính đợc giá vốn hàng xuất bán của từng mặt hàng ở đây em chỉ xin trình bày cáchtính giá vốn hàng xuất bán của mặt hàng bơm:
Xem phụ lục 11:
Ta xác định đơn giá bình quân của mặt hàng bơm Hanil PDW131 nh sau:
Giá hàng thực tế xuất kho của mặt hàng Bơm Hanil PDW 131 ở ví dụ 1 là:
686,625 * 2 = 1,373,250Tơng tự đối với các mặt hàng khác
2.2 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Bán buôn trực tiếp qua kho:
Ví dụ 1: Ví dụ 1: ngày 6/5/2004 công ty xuất một lô hàng có nội dung nh
sau: cho chị Bình: (mẫu phiếu xuất kho phụ lục 1)
Stt Tên nhãn hiệu qui cách phẩm chất vậtt (sản xuất, hàng hoá) tínhĐV
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Theo
CT Thựcxuất
1 Máy bơm Sealand KM 100 Chiếc 10 10 948,605 9,486,050
2 Máy bơm Hanil Sealand JEXI 100 Chiếc 2 2 1,279,622 2,559,244
3 Máy bơm Hanil PDW131 Chiếc 2 2 686,625 1,373,250
Đơn giá
bình quân
Trị giá thực tếhàng tồn đầu kỳ Trị giá thực tế hàngnhập trong kỳ
Số lợng hànghoá tồn đầu kỳ Số lợng hàng hoánhập trong kỳ
xuất kho
Đơn giá
bình quân
Trang 19Tổng cộng 13,418,544 Phụ lục 6, phụ lục 8
Nợ TK 632.2: 13,418,544
Có TK 156.2: 13,418,5442.2.2 Bán hàng theo ph ơng thức gửi đại lý:
Ví dụ 2: ngày 7/5 năm 2004 công ty xuất một lô hàng gửi đại lý tại Đà Nẵng,ngày 18/5/2004 công ty nhận đợc giấy báo đại lý đã bán đợc một lợng hàng với nộidung nh sau:
CT Thựcxuất
1 Máy bơm Hanil PDW235W Chiếc 50 10 923,441 9,234,410
2 Máy bơm Sealand JEXI 100 Chiếc 15 5 1,279,622 6,398,100
3 Máy bơm Sealand JI-JET-60 Chiếc 20 7 816,381 5,714,667
Phụ lục 6, phụ lục 8
Nợ TK 632.2: 21,347,177
Có TK 157: 21,347,1772.2.3 Hình thức bán lẻ
Ví dụ: ngày 28/5 cửa hàng 1 có báo cáo bán hàng nh sau: (phụ lục 16)
Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán (phụ lục 8, phụ lục 6)
Nợ TK 632.2: 11,439,800
Có TK 156.2: 11,439,800
3 Kế toán doanh thu
3.1 Nội dung tính doanh thu
Doanh thu bán hàng của công ty bao gồm:
Doanh thu từ bán hàng: bán các loại mặt hàng: bình nóng lạnh, hút khói khửmùi, máy bơm, điện lạnh
Doanh thu từ sản xuất: mua linh kiện về lắp ráp các mặt hàng trên
Các chứng từ cần có để ghi nhận doanh thu là: hoá đơn bán hàng (nội bộ),hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, đối với những khách hàng đã nợ lâu mà không trảcông ty lập: giấy đề nghị thanh toán
3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 20* TK 511 có các tài khoản cấp 3 sau:
- TK 511.1: Doanh thu bán hàng
- TK 511.2: Doanh thu sản xuất
- TK 511.3: Doanh thu khác
Và TK 131 để phản ánh nợ phải thu của khách hàng:
* Tk 131 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 131.1: Phải thu khách hàng bình nóng lạnh
- TK 131.2: Phải thu khách hàng bơm
- TK 131.3: Phải thu khách hàng hút khói khử mùi
- TK 131.4: Phải thu khách hàng điện lạnh
- TK 131.5: Phải thu các chi nhánh
Công ty kinh doanh 4 mặt hàng, để thuận tiện cho việc quản lý, TK 156 cũng
đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng
3.3 Trình tự hạch toán
3.3.1 Bán buôn trực tiếp qua kho:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng kế toán thuế sẽ lậphoá đơn thuế GTGT thành 3 liên (1 liên lu gốc, liên 2 giao ngời mua, liên 3 giaocho bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho) Ngời bán hàng khi nhận 1liên thì nhờ kế toán bán hàng lập 1 hoá đơn bán hàng nội bộ, đồng thời thủ khocũng lập thẻ kho để từ đó tính toán giá vốn hàng bán, sau khi làm xong kế toán bánhàng mang hoá đơn còn thủ kho mang phiếu xuất kho lên cho kế toán doanh thu đểhoạch toán vào máy tính Khi thu đợc tiền nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm
vụ nộp tiền cho thủ quỹ, dựa vào bảng kê nộp tiền kế toán thanh toán lập phiếu thunội bộ
Giả sử từ ngày 6/5 công ty không nhập thêm mặt hàng nào
Ví dụ 1: ngày 6/5/2004 công ty xuất một lô hàng có nội dung nh sau: cho chị
Bình: (mẫu hoá đơn bán hàng phụ lục 2)
ST
T Tên hàng tínhĐV Số l-ợng Đơn giá Thành tiền
1 Máy Bơm Sealand Km100 Chiếc 10 1,320,000 13,200,000
2 Máy bơm sealand JEXI 100 Chiếc 2 1,500,000 3,000,000
3 Máy bơm Hanil PDW 131 Chiếc 2 860,000 1,720,000
Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán doanh thu ghi: (Phụ lục 1, phụ lục 8, phụ
lục 6)
Trang 21Nợ TK 632.2: 13,418,544
Có TK 156: 13,418,544Dựa vào hoá đơn bán hàng do kế toán bán hàng lập, kế toán doanh thu ghi:
(phụ lục 2, phụ lục 9, phụ lục 6)
Dựa vào bản kê nộp tiền (phụ lục 4) kế toán thanh toán lập phiếu thu (phụ
lục 5, phụ lục 10, phụ lục 9, phụ lục 6)
Nợ TK 131.2: 19,712,000
Có TK 1111: 19, 712,0003.3.2 Bán hàng theo ph ơng thức gửi đại lý:
Ví dụ 2: ngày 7/5 năm 2004 công ty xuất một lô hàng gửi đại lý tại Đà Nẵng
có nội dung nh sau: (mẫu phiếu xuất kho)
CT Thựcxuất
1 Máy bơm Hanil PH235W Chiếc 50 50 923,441 46,172,050
2 Máy bơm Sealand JEXI 100 Chiếc 15 15 1,279,622 19,194,330
3 Máy bơm Sealand JI-JET-60 Chiếc 20 20 815,381 16,307,620
Khi gửi hàng đi bán đại lý, kế toán ghi: (Phụ lục 6)
Nợ TK 156: 81,674,000
Có TK 157: 81,674,000
Ngày 18 tháng 5 năm 2004 công ty nhận đợc giấy báo đại lý đã bán đợc số
hàng trên với số lợng nh sau: (mẫu phiếu xuất kho)
Trang 22CT Thựcxuất
1 Máy bơm Hanil PH 235 W Chiếc 50 10 923,441 9,234,410
2 Máy bơm Sealand JEXI 100 Chiếc 15 5 1,279,622 6,398,100
3 Máy bơm Sealand JI-JET-60 Chiếc 20 7 815,381 5,707,667
Khi nhận đợc tiền công ty thực hiện ghi số nh sau:
Ghi nhận doanh thu:
Phản ánh số tiền đã thu về: (Phụ lục 9, Phụ lục 6)
Ví dụ: ngày 28/5 cửa hàng 1 có báo cáo bán hàng nh sau: (Phụ lục 16)
Dựa vào báo cáo bán hàng do ngời bàn hàng lập, kế toán ghi:
Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán (Phụ lục 8, phụ lục 6)
Trang 23Nợ TK 1312: 1,466,000
Có TK 3331: 1,466,000Khi ngời bán (nhân viên phòng kinh doanh) thu tiền nộp cho thủ quỹ, kếtoán thanh toán dựa vào bảng kê nộp tiền do nhân viên này lập để lập phiếu thu và
ghi: (Phụ lục 9, phụ lục 6)
Doanh nghiệp đồng ý cho trả lại Khi nhận đợc phiếu nhập kho doanh
nghiệp hạch toán nh sau:
Phản ánh hàng bán bị trả lại nhập kho: (Phụ lục 8, phụ lục 6, phụ lục 17)
Nợ TK 156.2: 948,605
Có TK 632.2: 948,605 Ghi giảm doanh thu của số hàng bị trả lại
Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại: (Phụ lục 9, phụ lục 6)
Trang 24Chiết khấu thơng mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho ngời mua hàng do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoảthuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc trongcác cam kết mua, bán hàng.
Công ty thực hiện tính chiết khấu bán hàng vào cuối tháng Kế toán dựa vàonhững số liệu theo bảng báo giá cho từng giai đoạn để thực hiện chiết khấu bánhàng
Dựa vào bảng tính chiết khấu (phụ lục 7) cuối tháng doanh nghiệp hạch toán
nh sau: (phụ lục 12)
- Phản ánh chiết khấu cho từng khách hàng:
Nợ TK 521: 434,252,500
Có TK 131: 434,252,500-Có TK 131.1: 78,543,200-Có TK 131.2: 305,979,000-Có TK 131.3: 49,563,200-Có TK 131.4: 160,100
I Nhận xét chung về bộ máy kế toán bán hàng tại công
ty Sản xuất và Thơng mại Châu á
Qua việc tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công
ty Sản xuất và Thơng mại Châu á tôi có một số nhận xét nh sau:
Cùng với sự phát triển của đất nớc trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu giữvững thị trờng và tăng trởng nhanh là trách nhiệm và mong muốn của toàn thể cán
Trang 25bộ công nhân viên trong công ty Chính vì vậy công ty Sản xuất và Thơng mạiChâu á đã không ngừng tìm tòi, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng nhu cầu kinhdoanh ngày một đa dạng của công ty
Qua thực tế cho thấy, công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nóiriêng ở công ty đã đảm bảo đợc đúng yêu cầu thống nhất phạm vi tính toán chỉ tiêukinh tế giữa kế toán và các bộ phận có liên quan cũng nh nội dung của công tác kếtoán, đồng thời đảm bảo cho số liệu kế toán phản ánh một cách chính xác, trungthực, hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kinhdoanh ở công ty
Với một mạng lới kinh doanh là khu vực nội, ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán là rất
hợp lý Việc bố trí tại các cửa hàng một kế toán để ghi chép và theo dõi việc tiêuthụ hàng hóa diễn ra hàng ngày đã kịp thời phản ánh đợc các thông tin cần thiếtcho các nhà quản lý, giúp cho lãnh đạo công ty có quyết định chính xác, kịp thờikhi có những vấn đề khó khăn trong kinh doanh xảy ra, tránh đợc tình trạng tiêucực trong quản lý
Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chính sách và chế độ tài chính kế toáncủa Nhà nớc Tổ chức mở các sổ kế toán hợp lý, phản ánh giám đốc tình hình tiêuthụ hàng hóa đầy đủ chính xác Để phục vụ công tác quản lý kinh tế kế toán công
ty đã trang bị một hệ thống máy vi tính hiện đại công tác kế toán đợc thực hiện trênmáy với một phần mềm thống nhất đợc hệ thống hoá cao, giúp cho việc cập nhậtvào sổ sách kế toán đơn giản, gọn nhẹ Với việc áp dụng kế toán máy đã giúp đ ợccho công tác quản lý dữ liệu đợc đảm bảo an toàn nhằm giảm bớt đợc khối lợngcông việc phải ghi chép bằng tay cho kế toán viên
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung rất phù hợp đối với mộtCông ty sản xuất và kinh doanh thơng mại, khả năng của đội ngũ chuyên môn đợckhai thác triệt để giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán, các nhân viên trongphòng kết toán đợc bố trí công tác phù hợp với trình độ và khả năng
Hiện nay, việc tích cực giảm thiểu công nợ khách hàng đang đợc lãnh đạocông ty đặt lên mục tiêu hàng đầu trong công tác quản lý kinh doanh, do vậy cácchỉ tiêu: doanh thu thu tiền ngay, doanh thu trả chậm, công nợ của các khách hàngluôn luôn là yêu cầu báo cáo hàng ngày mà kế toán doanh thu phải lập, vấn đề nàychơng trình kế toán máy đã đợc lập trình hoàn thảo phục vụ cho việc lập báo cáolên phòng giám đốc vào các buổi sáng trong tuần Điều này làm tăng tiến độ báocáo cũng nh tính chính xác của báo cáo, phục vụ đợc các bài toán phân tích kinh tếnhiều chiều: phân tích công nợ/doanh thu, phân tích tiến độ thanh toán thực tế sovới định mức: thời hạn nợ - số d nợ bình quân
Trang 26Nói tóm lại, công tác kế toán của công ty phản ánh khá đầy đủ chặt chẽ có
hệ thống quá trình tiêu thụ hàng hóa góp phần to lớn cho việc ra các quyết định xử
lý của các cấp lãnh đạo Đặc biệt có thể khẳng định việc áp dụng mạng vi tính đã
đem lại hiệu quả cao trong công tác kế toán
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm nêu trên, công tác kế toán tiêu thụ hànghóa ở công ty còn một số hạn chế vẫn tồn tại
- Về công nợ phải thu của khách hàng: hiện nay TK 131 của Công ty đợc chia
ra thành TK 1311: Phải thu của khách hàng bình nóng lạnh, TK 1312: Phải thu củakhách hàng máy bơm, TK 1313: Phải thu của khách hàng hút khói khử mùi, TK1314: Phải thu của khách hàng điện lạnh, TK 1315: Phải thu của chi nhánh Nămtài khoản này đều đợc mở theo dõi chi tiết theo từng khách hàng và cửa hàng theo
bộ mã khách thống nhất trên toàn công ty, thông qua bảng kê chi tiết công nợ, TK
1311, 1312, 1313, 1314, 1315 đã chi tiết theo đúng mã của từng khách hàng, tuynhiên lại không lại sổ lại chỉ nói về tổng số tiền mà từng khách hàng phải trả màkhông nói đến thời hạn thanh toán đối với từng khách hàng, cũng nh số tiền mà họ
đã thanh toán vào các lần mua trớc, họ còn bao nhiêu ngày thì đến hạn trả nợ đểcông ty kịp thời có biện pháp sử lý
- Về chiết khấu thơng mại: Hiện nay, để khuyến khích khách hàng mua hàng,
Công ty đã có chế độ giảm giá đối với khách hàng mua hàng với khối lợng lớn theotừng loại phần trăm khác nhau Chính sách này rất hay, nhng viẹc chia phần trăm
theo từng đoạn (phụ lục 7) đã làm cho khách hàng có cảm rách không rõ là khi nào
thì mình đợc tính chiết khấu 6% khi nào thì đợc 7% đồng thời gây kho khắn chocông tác kế toán
- Các loại sổ kế toán: Sổ kế toán của công ty ngoài những quyền sổ dùng cho
chuyên môn: nh sổ công nợ, sổ sản phẩm, sổ nhật ký chung, sổ vật t - hàng hoá, thìcác quyển sổ khác đợc dùng với 1 tên chung duy nhất là sổ tổng hợp, mặt dù có kếtcấu khác nhau Tôi thấy việc đặt tên chung nh thế này sẽ rất khó trong việc quản lý.Vì khi muốn xem một quyển nào đó thì phải mô tả qua chứ không thể nói mỗi tênkhông của quyển sổ
- Về các phơng thức bán hàng: Hiện nay các phơng thức bán hàng của công ty
vẫn còn quá đơn điệu chỉ có: bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý Công ty nên mởrộng thêm các phơng thức bán hàng để phù hợp với xu hớng phát triển đồng thời
mở rộng thị phần của doanh nghiệp Thu hút bạn hàng mới nắm bắt đợc nhu cầucủa khách hàng
II Những đề xuất và biện pháp nhằm mở rộng phơng thứcbán hàng và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tạiCông ty
1 TK 131: Phải thu của khách hàng