1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc

75 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Phương Pháp Kế Toán Tính Giá Thành Sản Phẩm Vận Tải
Trường học Công ty Vận tải Biển Bắc
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 584,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc

Trang 1

Đề tài: “Hoàn thiện phơng pháp kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc”

Chơng 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải

1.1 Những vấn đề lý luận chung về giá thành sản phẩm vận tải

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thủy và ảnh hởng đến

tính giá thành sản phẩm

* Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

Kinh doanh dịch vụ là một ngành mang tính chất tổng hợp, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau rất phong phú Sản phẩm dịch vụ không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể Quá trình sản xuất, phục vụ, tiêu thụ luôn gắn liền với nhau Do đó không thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở từng khâu sản xuất với tiêu thụ, hoạt động kinh doanh dịch vụ không có sản phẩm làm dở, không

có chi phí dở dang và cũng không có nhập xuất kho thành phẩm Vì vậy tùy theo từng hoạt động dịch vụ mà xác định nội dung chi phí phù hợp với yêu cầu tính giá thành Sản phẩm dịch vụ thờng đợc tiêu thụ ngay không nhập kho

Trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ chủ yếu là chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động sống, chi phí dịch vụ mua ngoài, còn các chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ hoặc không có

Căn cứ vào tính chất của hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể phân loại theo các nhóm sau:

- Hoạt động kinh doanh mang tính cung cấp dịch vụ: Bu chính viễn thông, hớng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận chuyển, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí

- Hoạt động mang tính sản xuất: gồm các hoạt động kinh doanhhàng ăn uống, sản xuất hàng lu niệm, sản xuất hàng ăn uống…

- Hoạt động mang tính kinh doanh hàng hóa: Tiêu thụ những hàng hóa mang tính thơng mại nh các vật phẩm phục vụ khách du lịch, hàng lu niệm, đồ uống…

Trang 2

Nh vậy, vận tải là một ngành kinh tế quan trọng, vừa mang tính phục vụ, vừa mang tính kinh doanh Hoạt động vận tải với chức năng chính là vận chuyển, bốc xếp dỡ và bảo quản hàng hóa, không làm tăng thêm khối lợng sản phẩm xã hội mà chỉ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm xã hội, tạo điều kiện để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó Đây cũng là một công cụ cơ bản của Nhà nớc trong việc thực hiện giao lu kinh tế, văn hóa xã hội giữa các miền, giữa các quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nớc

Sản phẩm vận tải không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ là sự chuyển dịch vị trí của con ngời và sản phẩm xã hội do các ngành sản xuất khác tạo ra

Đối tợng lao động chủ yếu của kinh doanh vận tải là hàng hóa vận chuyển và khác với các ngành sản xuất vật chất khác, giá trị của đối tợng lao động này không cấu thành nên chi phí của dịch vụ vận tải

Ngành vận tải bao gồm nhiều loại hình hoạt động: vận tải đờng bộ, vận tải đờng thủy, vận tải đờng sắt, vận tải hàng không…Mỗi loại hình vận tải lại có những đặc điểm riêng, từ đó có những ảnh hởng nhất định tới đặc điểm chi phí kinh doanh và tính giá thành sản phẩm

*Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thủy

Bên cạnh hoạt động chính là vận chuyển hành khách, hàng hóa, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thủy còn gắn với những hoạt động phụ trợ khác nh sửa chữa phơng tiện vận tải, đại lý môi giới hàng hải, kinh doanh dịch vụ du lịch, xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng ngành đờng sông…

Sản phẩm vận tải không có hình thái hiện vật, đơn vị tính sản phẩm là tấn.km vận tải hàng hóa hoặc ngời.km vận chuyển hành khách

Phạm vi kinh doanh của hoạt động vận tải thủy rất rộng lớn trên toàn thế giới

do trái đất có 3/4 diện tích là biển, nhất là nớc ta có 2 mặt giáp biển và có một mạng lới sông ngòi rộng khắp Do đó hoạt động vận tải đòi hỏi một lợng vốn

đầu t lớn và phải chịu sự chi phối của các công ớc quốc tế Chi phí mang tính chất quốc tế phát sinh nh cảng phí, chi phí phụ tùng trang thiết bị thay thế, nhiên liệu nhập ngoại…

Phơng tiện sản xuất trong ngành vận tải thủy là tàu biển - đây là một phơng tiện đợc sản xuất với công nghệ cao, giá trị lớn nên việc đầu t khai thác phải có

sự tính toán và theo dõi chặt chẽ Hàng năm các tàu biển phải chịu sự kiểm tra

Trang 3

của cơ quan đăng kiểm đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, đủ điều kiện hoạt động trên phạm vi cho phép.

Điều kiện khai thác vận tải thủy còn phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu dẫn đến đặc điểm vận chuyển theo mùa, theo thời vụ Điều này đòi hỏi kinh doanh vận tải thủy phải dự trữ phơng tiện, năng lực vận tải đầy đủ để đáp ứng nhu cầu tăng cao trong mùa vận chuyển Tuy nhiên thời gian đội tàu có giá trị lớn nếu neo lu không vào những thời kỳ ngừng hoạt động là một khó khăn lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải thủy vì chi phí khấu hao lớn, chi phí sửa chữa bảo trì tăng…

Do điều kiện đặc trng của vận tải đờng thủy nên đội ngũ truyền viên không những cần có trình độ chuyên môn lành nghề mà còn phải có sức khỏe tốt, lòng dũng cảm và khả năng thích ứng hòa nhập cao Do đó chi phí nhân công ( tiền lơng của thuyền viên) là tơng đối cao

Với các đặc điểm riêng biệt về chi phí vận tải thủy nh vậy nên công tác quản trị chi phí có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản trị chi phí, đáp ứng đợc yêu cầu hạ thấp giá thành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp

1.1.2 Chi phí kinh doanh dịch vụ và phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải

1.1.2.1 Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải thủy

Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan

đến hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong một thời kỳ nhất

định( tháng, quý, năm)

Cần phân biệt chi phí với chi tiêu, không phải tất cả các chi tiêu phát sinh

đều đợc coi là chi phí Vì chi tiêu chỉ là sự giảm đi đơn thuần của vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp Còn những chi phí có liên quan đến quá trình hoạt

động kinh doanh, tạo ra thu nhập trong một thời kỳ nhất định và đợc bù đắp bằng chính thu nhập, đó mới là chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy, chi phí và chi tiêu có sự khác nhau về lợng và thời gian sử dụng, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng không đợc tính vào chi phí( nh chi phí về nguyên liệu nhập kho cha sử dụng, chi phí trả trớc) hay có những khoản đã tính vào chi

Trang 4

phí kỳ này nhng thực tế cha đợc chi tiêu (nh chi phí trích trớc, chi phí dự phòng) Theo Nghị định số 21/1999/NĐ-CP của Thủ tớng Chính phủ ngày 03/10/1996 đã quy định rõ không đợc hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác, các khoản sau:

+ Các khoản tiền phạt khi vi phạm pháp luật Tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật phải nộp tiền phạt này nhng không đợc hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp

+ Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh chi trợ cấp khó khăn cho ngời lao động trong doanh nghiệp, chi ủng

hộ địa phơng, đoàn thể, cơ quan…

+ Chi phí đi công tác nớc ngoài vợt mức quy định

+ Các khoản chi do nguồn kinh phí đài thọ

Vậy có thể hiểu chi phí kinh doanh vận tải thủy là sự biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp vận tải thủy

đã phải chi ra trong một kỳ nhất định để thực hiện các chuyến tàu vận chuyển hành khách, hàng hóa Ngoài ra chi phí này còn bao gồm các khoản doanh nghiệp đóng góp cho xã hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn mà tỷ lệ đóng góp này tùy thuộc vào chủ trơng, chính sách của nhà nớc quy định trong từng thời kỳ

1.1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh vận tải thủy

Do chi phí kinh doanh dịch vụ có nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Trên thực tế có nhiều cách phân loại khác nhau

* Phân loại theo yếu tố chi phí

- Yếu tố nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu chính, vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải trong kỳ

- Yếu tố nhiên liệu động lực: Là những vật liệu cung cấp nhiệt lợng, mang tính chất động lực sử dụng trong kỳ

- Yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Lơng thuyền viên bao gồm lái tàu, phụ lái, nhân viên tổ máy…và các khoản phụ cấp theo lơng mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên Các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc trên tổng số tiền lơng và phụ cấp theo lơng phải trả cho nhân viên

Trang 5

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ đó.

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiền điện, nớc, chi phí thông tin, dịch vụ khác…

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: toàn bộ các khoản chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên

Việc phân loại chi phí theo yếu tố chi phí có ý nghĩa lớn trong việc tập trung quản lý từng loại chi phí, giúp doanh nghiệp xác định rõ nguyên nhân tăng giảm của từng loại chi phí để từ đó có các biện pháp thích hợp giảm chi phí

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là các khoản chi phí sử dụng cho các khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: Nguyên liệu, vật liệu, động lực dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ vận tải và phần chi phí nguyên vật liệu trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý doanh nghiệp cũng

đợc tính vào khoản mục này

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền lơng phải trả, phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên đã tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp Chi phí nhân công bao gồm: Tiền lơng, tiền công lao động, tiền ăn ca định lợng của thuyền viên, các khoản phụ cấp, chi phí quản lý trực tiếp của đội tàu, các khoản trích trên tiền lơng theo quy định phát sinh trong kỳ ( BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch

vụ bao gồm: Chi phí nhân công phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin kế toán, là căn cứ để xác định và tính giá thành dịch vụ vận tải

1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm vận tải thủy

1.1.3.1 Giá thành sản phẩm vận tải thủy

Trang 6

Giá thành của sản phẩm kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đợc kết tinh trong sản phẩm kinh doanh dịch vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng trong kỳ

Giá thành dịch vụ vận tải thủy là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng quản lý của doanh nghiệp vận tải Thông qua việc xác định chỉ tiêu giá thành có thể đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp,

đồng thời là cơ sở tính giá dịch vụ cho khách hàng Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh đa dạng, khốc liệt của các loại hình dịch vụ vận tải, việc phấn

đấu hạ giá thành sản phẩm và tăng chất lợng dịch vụ phục vụ với mỗi doanh nghiệp là một yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để làm đợc điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định chi phí hợp

lý, tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, đồng thời cũng phải thực hiện đúng các quy định của công tác tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành Theo quy định của cơ chế tài chính hiện nay giá thành dịch vụ vận tải thủy bao gồm các khoản mục chính nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí nhiên liệu tàu, dầu mỡ phụ, vật t phụ tùng thay thế

- Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí lơng của lao động trực tiếp nh lơng của thuyền viên, thợ máy, các khoản trích nộp nhà nớc theo quy định tính theo lơng (BHXH, BHYT, KPCD…)

- Chi phí sản xuất chung: chi phí khấu hao, chi phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa, chi các cầu cảng…

1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải

* Phân loại thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Trong thực tế giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp so sánh với giá thành thực tế, từ đó đề ra các biện pháp giảm giá thành cho phù hợp

- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất

định trong kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

Trang 7

Trong thực tế định mức kinh tế kỹ thuật là tiêu chuẩn áp dụng thống nhất cho từng ngành đã đợc nhà nớc và các bộ ngành lập ra trên cơ sở đặc điểm kinh tế

kỹ thuật của từng ngành Do đó việc tính giá thành định mức là thớc đo chuẩn xác để xác định mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí, là cơ sở để so sánh giá thành giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau, khi định mức kinh tế kỹ thuật thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi cho phù hợp

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình kinh doanh dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch

vụ Đối với doanh nghiệp vận tải thủy sau khi dịch vụ vận tải thủy đợc hoàn thành thì tập hợp chi phí, phân bổ chi phí để xác định giá thành thực tế cho từng

đối tợng tính giá thành Giá thành thực tế vận tải thủy có 2 loại:

- Giá thành thực tế sản xuất dịch vụ vận tải: đợc xác định trên cơ sở các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đối tợng tính giá thành

- Giá thành thực tế toàn bộ dịch vụ vận tải: ngoài giá thành sản xuất dịch vụ còn bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng

đối tợng tính giá thành

* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

- Giá thành sản xuất ( giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc tạo ra sản phẩm trong phạm vi của bộ phận kinh doanh Giá thành sản xuất lại đợc chia thành:

+ Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất toàn bộ có vai trò quan trọng trọng các quyết

định mang tính chất chiến lợc dài hạn nh quyết định ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó

+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Nh vậy nếu xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì các chi phí sản xuất cố định đợc ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh nh các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá thành sản xuất

+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: là giá thành bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất (rực tiếp và gián tiếp) và phần định phí sản xuất chung

Trang 8

cố định đợc phân bổ trên cơ sở công suet hoạt động thực tế so với công suất hoạt động chuẩn theo công suất thiết kế và định mức (công suất hoạt động bình thờng) Nh vậy nếu xác định giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố

định thì phần định phí sản xuất chung cố định không đợc phân bổ vào giá thành sản phẩm gọi là định phí sản xuất chung hoạt động dới công suất và đợc coi là chi phí thời kỳ (ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh)

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc chế tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:

+

Chi phí bán hàng

km, 1 tấn/ 1 km)

1.2 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải

1.2.1 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm đợc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam: chuẩn mực số 01 và chuẩn mực số 02.

Chuẩn mực số 01: chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trởng bộ Tài chính

Trong nội dung chuẩn mực này quy định việc ghi nhận chi phí nh sau:

- Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt các lợi ích kinh tế trong tơng lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải đợc xác định một cách

đáng tin cậy

- Các chi phí đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Trang 9

- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đợc trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác đợc xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

- Một khoản chi phí đợc ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ tài chính

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi phí bảo dỡng thiết bị máy móc, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân x… -ởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thờng thay

đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí nguyên liệu vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Tuân thủ đúng các quy định của chuẩn mực về chi phí giúp kế toán tập hợp chi phí đúng đủ để từ đó tính giá thành sản phẩm vận tải phù hợp đáp ứng yêu cầu quản lý, kinh doanh

1.2.2 Đối tợng Kỳ tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ vận tải

thủy.

a/ Đối tợng tập hợp chi phí vận tải thủy

Mỗi loại hình vận tải có những đặc điểm riêng, do đó đối tợng tập hợp chi phí vận tải ở các loại hình vận tải khác nhau cũng có sự khác nhau Với vận tải đ-ờng bộ có thể tập hợp chi phí theo từng đoàn xe, đội xe Vận tải đờng sắt, hàng không do quy trình công nghệ phức tạp nên có thể tập hợp chi phí theo từng bộ phận, nghiệp vụ Còn trong loại hình vận tải thủy đối tợng tập hợp chi phí vận tải là các đoàn tàu, chuyến tàu hoặc con tàu cụ thể

Việc nghiên cứu, xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành hợp lý có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn Thực chất của quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải là hai giai đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn đầu là tập hợp những chi phí phát sinh liên quan đến các đối tợng chịu chi phí và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu cụ thể của nội dung chi phí

Trang 10

thuộc giá thành Giai đoạn sau là giai đoạn tính giá thành dịch vụ theo từng đối tợng tính giá thành trên cơ sở số liệu đã tập hợp đợc ở giai đoạn trớc Vì vậy, việc tập hợp chi phí vận tải chính xác là tiền đề để tính giá thành chính xác Muốn xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí cần phải nắm vững đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp Có nh vậy mới

có thể đáp ứng đợc yêu cầu tổ chức hạch toán ban đầu, tổng hợp phân bổ chi phí

đúng đắn cũng nh việc sử dụng các tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp trong quá trình tập hợp chi phí theo những chuẩn mực, nguyên tắc chung của kế toán.b/ Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải thủy

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là hai nội dung kế tiếp nhau của công tác hạch toán chi phí, sau khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng

đối tợng công việc tiếp theo là tiến hành tính giá thành cho từng đối tợng cụ thể Tính giá thành sản phẩm vận tải thủy dựa trên cơ sở số liệu tập hợp chi phí, tập hợp chi phí Cũng giống nh chi phí, trớc hết cần xác định đối tợng tính giá thành, đối tợng tính giá thành là căn cứ quan trọng để kế toán mở các “phiếu tính giá thành” Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng tủy thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, yêu cầu và khả năng quản

lý của doanh nghiệp Theo đó ở các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đối tợng tính giá thành có thể là từng sản phẩm hoàn thành (sản xuất đơn chiếc), từng loại sản phẩm hoàn thành (sản xuất hàng loạt), hay có thể là thành phẩm, bán thành phẩm (sản xuất liên tục), thành phẩm và các bộ phận chi tiết của sản phẩm (sản xuất song song) Đối tợng tính giá thành sản phẩm là kết quả hoàn thành một dịch vụ nhất định cần tổng hợp chi phí để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Cũng giống nh các ngành dịch vụ khác, đối với dịch vụ vận tải thủy việc xác

định đối tợng tính giá thành thờng căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải thủy thờng là khối lợng dịch vụ vận tải thủy hoàn thành

Về mục đích, việc xác định đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí vận tải đều nhằm kiểm tra, kiểm soát và quản lý tốt chi phí và giá thành Song cần phân biệt rõ ranh giới giữa chúng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lý luận kế toán tính giá thành sản phẩm

Trang 11

Trong thực tế giữa đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng có mối quan hệ với nhau:

+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay sản xuất theo từng

đơn đặt hàng thì đối tợng tính giá thành thờng tơng ứng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

+ Đối với quy trình công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng tơng ứng với nhiều đối tợng tính giá thành

Nội dung cơ bản của phơng pháp tập hợp chi phí vận tải là căn cứ vào đối ợng tập hợp chi phí đã xác định để mở các sổ hoặc thẻ chi tiết phản ánh các khoản chi phí phát sinh đợc phân loại, tổng hợp theo từng đối tợng cụ thể Căn

t-cứ vào nội dung chi phí vận tải, kế toán xác định phơng pháp tập hợp chi phí vận tải gồm:

* Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng tập hợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng Hàng ngày, khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng nào, kế toán phải căn cứ vào chứng từ để hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó trên các sổ

kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

* Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung:

Chi phí chung là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng, cần phải tổng hợp để cuối tháng phân bổ cho các đối tợng theo tiêu chuẩn thích hợp

Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí chung nh sau:

Bớc 1: Tập hợp chi phí chung, liên quan đến nhiều đối tợng

- Căn cứ vào chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí chung, kế toán ghi vào sổ “chi phí chung”

- Cuối tháng, tổng hợp số liệu về chi phí chung để phân bổ theo từng nội dung chi phí chung

Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ và phân bổ theo từng nội dung chi phí cho từng đối tợng chịu chi phí

Trên cơ sở đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản

lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ Đối với doanh nghiệp vận tải thờng lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng chi phí trực tiếp (gồm

Trang 12

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) hoặc phân bổ cho tổng doanh thu vận tải.

Đối tợng tập hợp chi phí vận tải và đối tợng tính giá thành sản phẩm nói chung và sản phẩm vận tải thủy nói riêng giống nhau ở bản chất chung vì chúng

đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí vận tải phục vụ cho công tác quản

lý, kiểm tra, kiểm soát Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ ranh giới giữa chúng Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất vận tải là xác định phạm vi phát sinh chi phí trong kỳ Còn đối tợng tính giá thành vận tải thủy phải liên quan

đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh vận tải Một đối tợng hạch toán chi phí sản xuất vận tải có thể liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành vận tải và ngợc lại một đối tợng tính giá thành vận tải có thể bao gồm nhiều đối t-ợng tính chi phí vận tải

Ta có:

Tổng giá

Chi phí sản xuất dở dang

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản

xuất dở dang cuối kỳ

Nh vậy nếu đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trùng nhau:

Giá thành

sản phẩm =

Chi phí sản xuất dở dang

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

c/ Kỳ tính giá thành sản phẩm vận tải thủy

Cùng với việc tính giá thành sản phẩm vận tải thủy kế toán phải xác định kỳ tính giá thành của sản phẩm vận tải thủy Kỳ tính giá thành là thời kỳ kể từ thời

điểm kế toán mở sổ chi phí kinh doanh đến thời kỳ khóa sổ để tính giá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành sản phẩm vận tải phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh

Trang 13

doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức công tác kế toán tính giá thành và cung cấp thông tin cho quản lý Với đặc điểm riêng có của ngành Hàng hải, kỳ tính giá thành sản phẩm vận tải thủy đợc tính vào cuối mỗi quý.

Trang 14

1.2.3 Phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh

Để tiến hành tính giá thành sản phẩm vận tải trớc hết phải tập hợp chi phí kinh doanh, vì vậy trớc khi trình bày phơng pháp tính giá thành sản phẩm vận tải thủy thì phải đề cập đến phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh nh sau:

1.2.3.1 - Hệ thống hóa đơn chứng từ

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa

đơn dịch vụ thuê tài chính

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh phơng tiện vận tải cũ hay mới, công suất thiết kế, vận chuyển nhiều hay ít khách, giá cả của nhiên liệu tăng hay giảm, định mức thiết kế cho từng loại phơng tiện…Chi phí nhiên liệu cấu thành nên giá thành dịch vụ vận tải thủy đợc xác định theo công thức sau:

+

Chi phí nhiên liệu đa vào sử dụng trong kỳ

_

Chi phí nhiên liệu còn trên tàu cuối kỳ

Để tập hợp chi phí nhiên liệu kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Nội dung tài khoản này nh sau:

Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nhiên liệu trực tiếp vào giá thành dịch vụ vận tải thủy trong kỳ

Bên có: Phản ánh giá trị nhiên liệu đợc kết chuyển vào giá thành dịch vụ vận tải thủy trong kỳ.Sau khi kết chuyển tài khoản 621 không có số d

Để thuận tiện cho việc theo dõi, kế toán có thể mở sổ chi tiết theo dõi từng hoạt

động vận tải thủy cho từng đầu tàu cụ thể

Tài khoản 621 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 6211: Nhiên liệu

- TK 6212: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 6213: Phụ tùng thay thế

Trình tự hạch toán:

Trang 15

* Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

th Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho kinh doanh dịch vụ:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Khi mua nguyên vật liệu đa thẳng vào bộ phận sản xuất

+Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế

Nợ TK 621: Chi phí nhiên liệu trực tiếp (chi tiết cho từng đối tợng)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111,112,331…

+Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phơng pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng, căn cứ hóa đơn bán hàng kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 111,112,331…

- Cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi, ghi:

Nợ TK 152,111,112

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng kế toán ghi:

Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

*Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

Trang 16

Ta có thể biểu diễn quy trình hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu trực tiếp

Mua nhiên liệu dùng Kết chuyển cuối kỳ

ngay cho phơng tiện

Thuế gtgt

đợc khấu trừ

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong doanh nghiệp vận tải thuỷ chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng (BHXH,BHYT,KPCĐ) của các thuyền viên trên tàu, các hoạt động khai thác cảng, hoạt động sửa chữa phơng tiện thiết bị; Ngoài ra còn có các khoản nh tiền ăn, tiền tiêu vặt của các thuyền viên vào TK

622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý tàu

ở doanh nghiệp

Tuy nhiên nếu ngoài hoạt động kinh doanh vận tải thủy doanh nghiệp còn tham gia kinh doanh các dịch vụ sau thì chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động riêng của các dịch vụ đó đợc hạch toán trực tiếp vào bên nợ

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh vào tài khoản 622

- Dịch vụ đại lý (đại lý tàu biển, đại lý container, đại lý giao nhận vận tải)

- Dịch vụ cho thuê lao động

Trang 17

- Dịch vụ t vấn, môi giới

- Dịch vụ khác: cung ứng dịch vụ hàng hải, đại lý dịch vụ cho thuê tài chính, thu hộ cớc phí…

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” nội dung kết cấu tài khoản này nh sau:Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí

Các tài khoản liên quan gồm có: TK 334,338 Tài khoản 622 đợc mở chi tiết tiểu khoản cho từng nội dung nh BHXH, BHYT, KPCĐ tơng ứng với từng đối t-ợng tập hợp chi phí Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Tài khoản 622 có 6 tài khoản cấp 2:

Trang 18

Nợ TK 631: giá thành sản xuất

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếpSơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

c) Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp vận tải thuỷ thờng bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa, chi phí huấn luyện đào tạo thuỷ thủ, thợ máy, chi phí cầu cảng, chi phí quản lý…

Đối với các chi phí trên nếu có thể hạch toán riêng cho từng đối tợng thì kế toán tiến hành mở sổ theo dõi chi tiết, đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng thì kế toán tiến hành mở sổ tập hợp chi phí chung, cuối kỳ lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng chịu chi phí

Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ

TK 627 đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

Trang 19

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Xuất nguyên vật liệu dùng chung kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

+Trờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn kế toán phải phân bổ dần vào chi phí nhằm mục đích ổn định chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 142,242: Chi phí trả trớc

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung hàng tháng kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK 6273)

Có TK 142: Chi phí trả trớc (TK 1421)

Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(TK 6274)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

Trang 20

- Chi phí điện nớc, thuê nhà xởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc bộ phận kinh doanh dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK 6277)

Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ( TK 1331)

Có TK 111,112…Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…

- Khi phát sinh chi phí bằng tiền dùng cho bộ phận kinh doanh dịch vụ, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK 6278)

Có TK 111,112…Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…

- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,515

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào tài khoản liên quan:

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152

Chi phí nhân viên

Các khoản ghi giảm

TK 152,153 chi phí sản xuất chung

Chi phí vật liệu,dụng cụ

TK 142,335

Chi phí trả trớc, phải trả

TK 154 TK214

Trang 21

Khấu hao tài sản cố định

Kết chuyển chi phí

Chi phí bằng tiền khác

d) Kế toán tổng hợp chi phí kinh doanh dịch vụ

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tổng hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành sản phẩm Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tùy thuộc vào phơng pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng

* Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Kế toán sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ

ở những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Kết cấu của tài khoản 154

Bên nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ

Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc

- Giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Số d bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh TK 155, TK 632

Trình tự hạch toán

- Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 22

Trong trờng hợp dịch vụ bán thẳng kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ

Kế toán sử dụng TK 631- giá thành sản xuất để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết cấu TK 631:

Bên nợ: - giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: - Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Giá thành sản phẩm nhập kho kết chuyển vào TK 632- Giá vốn hàng bán

TK 631 không có số d cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phản ánh giá trị thực tế sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ

Kết cấu của TK 154:

Bên nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

Trình tự hạch toán

Đầu kỳ kế toán kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất , kinh doanh dở dang ghi:

Nợ TK 631: giá thành sản xuất

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Trang 23

Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế kế toán xác định chi phí sản xuất ,kinh doanh dở dang ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán phù hợp với

điều kiện của doanh nghiệp nhằm phát huy u điểm và khắc phục nhợc điểm của hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn

Theo chế độ kế toán hiện hành có 5 hình thức kế toán

Trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán đợc khái quát trên các sơ đồ sau:

Trang 24

1 Nhật ký chứng từ

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

Chứng từ gốc

- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

Báo cáo kế toán

Trang 25

2 Nhật ký chung

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

Chứng từ gốc Phiếu xuất kho

Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng

thanh toán tiền thưởng

Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

Hóa đơn

Bảng tổng hợp Chi tiết

Trang 26

2 Nhật ký sổ cái

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

Chi tiết Nhật ký – sổ cái

Báo cáo kế toán

Chứng từ gốc

- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền

lương, bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

Trang 27

3 Chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương,

bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

Báo cáo kế toán Bảng cân đối

Số phát sinh

Trang 28

1.2.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm vận tải

Phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành

đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành Về cơ bản có các phơng pháp tính giá thành sau đây:

* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn):

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các quy trình công nghệ giản đơn,

đối tợng tập hợp chi phí trùng với đối tợng tính giá thành Đây là loại hình phù hợp với vận tải thủy cũng nh vận tải hàng không, vận tải ô tô, căn cứ vào chi phí nhiên liệu còn lại trong phơng tiện đầu kỳ, chi phí vận tải thủy phát sinh trong

kỳ và chi phí nhiên liệu còn lại trong phơng tiện cuối kỳ Theo phơng pháp này công thức tính giá thành nh sau:

+

Chi phí vận tải thực tế phát sinh trong kỳ

-Giá trị nhiên liệu còn trên tàu cuối kỳCông thức 2:

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành

Khối lợng vận tải hoàn thànhTrờng hợp nhiên liệu tiêu hao khoán cho lái tàu, cuối kỳ không xác định đợc giá trị nhiên liệu còn ở phơng tiện, giá thành dịch vụ vận tải là toàn bộ chi phí vận tải tập hợp đợc trong kỳ

* Phơng pháp tính giá thành định mức

Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có định mức kinh

tế kỹ thuật tơng đối ổn định, hợp lý, chế độ quản lý theo định mức đã đợc kiện toàn, có trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán tơng đối cao, đặc biệt là thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu

Theo phơng pháp này công tác tính giá thành thờng đợc tiến hành nh sau:

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đợc duyệt để tính giá thành của hoạt động vận tải thủy

- Tổ chức hạch toán một cách riêng biệt số chi phí thực tế phù hợp với định mức và số chi phí chênh lệch do thoát ly định mức Tập hợp riêng và th-ờng xuyên phân tích nguyên nhân những khoản chi phí thoát ly định mức

để có biện pháp khắc phục

- Công thức tính giá thành định mức đợc xác định nh sau:

Trang 29

vụ vận tải thủy

Theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng,

đối tợng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp vận tải khi phục vụ khách hàng thuê trọn gói dịch vụ Khi có khách thuê cung cấp dịch vụ kế toán có thể mở sổ hoặc thẻ theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến dịch vụ đó, khi dịch vụ kết thúc có thể xác định đợc tổng chi phí, kết quả thu, chi, lãi ,lỗ

Ví dụ: Đối với hợp đồng thuê tàu phục vụ du lịch ta có thể tính giá thành theo phơng pháp này vì khách hàng thuê trọn chuyến do đó khi phát sinh chi phí có thể mở sổ chi tiết theo dõi chi phí của hợp đồng

1.2.5 Kế toán quản trị giá thành sản phẩm:

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

a/ Phơng pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm:

Tính giá thành theo công việc (sản phẩm ) là quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung có liên quan đến một công việc, một sản phẩm riêng biệt hoặc một nhóm sản phẩm cụ thể,một đơn vị đặt hàng

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp cho từng công việc, từng sản phẩm riêng biệt

- Chi phí sản xuất chung: khi có chi phí sản xuất chung phát sinh đợc tập hợp chung cho các công việc, sản phẩm sau đó tiến hành phân bổ

Trang 30

áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp căn cứ vào tình hình cụ thể để chọn một trong những phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, nh sau:

+ Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mức thực tế:

Theo phơng pháp này doanh nghiệp sẽ điều chỉnh số chênh lệch giữa số ớc tính phân bổ và chi phí chung thực tế phát sinh ghi tăng hoặc giảm “Giá vốn hàng bán” trong kỳ (nếu số chênh lệch nhỏ không đáng kể) hoặc sẽ phân bổ số chênh lệch cho số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, thành phẩm và giá vốn hàng bán trên cơ sở tỷ lệ với số d (hoặc số lũy kế) của các tài khoản này trớc khi phân bổ mức chênh lệch chi phí sản xuất chung

+ Ước tính chi phí sản xuất chung của từng công việc,sản phẩm ngay từ…

đầu kỳ, cuối kỳ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh

và mức chi phí sản xuất chung đã ớc tính

b/ Phơng pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất (phơng pháp tổng cộng chi phí )

- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Điều kiện và trình độ kế toán, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Kỳ tính giá thành thông thờng theo tháng, quý hoặc năm Doanh nghiệp căn cứ vào loại hình sản phẩm, quy trình sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành Đối với sản phẩm đơn chiếc thì

kỳ tính giá thành là khi sản phẩm đơn chiếc hoàn thành

Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hởng trực tiếp đến lãi kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích, đánh giá, tìm ra các nguyên nhân ảnh hởng đến biến động giá thành và quyết định giá bán sản phẩm, cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp ra các quyết định quản

Trang 31

lý chi phí giá thành và định giá bán sản phẩm sao cho tổng mức lợi nhuận

đạt cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

Với tính chất, đặc điểm của chi phí và giá thành dịch vụ vận tải nh đã trình bày ở phần trên thì việc tính giá thành dịch vụ có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ với các doanh nghiệp ở tầm vi mô mà cả tầm quản lý vĩ mô là nhà nớc

- Đối với doanh nghiệp:

Phải hạch toán đúng, đủ chi phí để tính đúng giá thành dịch vụ nhằm giúp cho doanh nghiệp biết đợc thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ, xác định đ-

ợc những kết quả của những chi phí đã bỏ ra Từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí cá biệt của doanh nghiệp, hạ giá thành dịch vụ Đây chính là điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Ngoài ra, thông qua việc tính giá thành dịch vụ cũng giúp cho các doanh nghiệp vận tải tìm ra đợc những khâu, những bộ phận yếu kém, không hiệu quả để hạn chế và có biện pháp xử lý kịp thời, phát hiện những khả năng tiềm tàng để phát huy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đối với nhà nớc:

Thông tin về giá thành dịch vụ vận tải của doanh nghiệp là cơ sở số liệu để nhà nớc tổng hợp đánh giá kết quả chung của toàn bộ nền kinh tế Đồng thời qua đó nhà nớc nắm đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó hoạch định các chính sách, chế độ quản lý vĩ mô nền kinh tế,mặt khác còn giúp nhà nớc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kinh tế tài chính của doanh nghiệp, góp phần làm lành mạnh hóa nền tài chính của doanh nghiệp cũng nh của quốc gia

Việc tổ chức tốt hạch toán chi phí làm cơ sở cho việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm dịch vụ là một việc làm có ý nghĩa lớn, nó giúp cho việc phản

ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành, góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cờng công tác quản trị doanh nghiệp nói chung Việc tăng cờng công tác quản trị chi phí còn có ý nghĩa tích cực cho việc quản trị giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Mức hạ giá

Trang 32

thành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh trình độ của doanh nghiệp trong việc sử dụng các nguồn lực về con ngời, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, sử dụng các nguồn lực về nguyên vật liệu có hiệu quả hay không Việc tính đúng, tính đủ giá thành giúp phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả lỗ thật Chính vì vậy, cùng với việc tăng c-ờng quản trị chi phí thì công tác quản trị giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức

to lớn trong công tác quản trị doanh nghiệp

Trang 33

Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh và tính giá thành sản phẩm vận tải tại công ty vận tải Biển Bắc

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Vận tải Biển Bắc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty vận tải Biển Bắc là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh

đợc thành lập trên cơ sở chuyển đổi của Tổng công ty Vận tải sông tại quyết

định số 284 QĐ/TCCB – LĐ ngày 27-03-1993 của Bộ Giao thông vận tải; công ty đợc chính thức thành lập theo quyết định số 1108/QĐTCCB-LĐ ngày 03-06-1993, đăng ký tại Trọng tài Kinh tế Tp.Hà Nội ngày 14-06-1993 mang tên Công ty Vận tải Thủy Bắc

Khi mới thành lập Công ty Vận tải Thủy Bắc trực thuộc Cục đờng sông Việt Nam, sau một thời gian hoạt động Công ty gia nhập Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam theo quyết định số 598/TTg ngày 30-7-1997 của Thủ tớng Chính phủ

Ngày 01-04-2004 quyết định số 249/QĐ-HĐQT đổi tên Công ty Vận tải Thủy Bắc thành Công ty Vận tải Biển Bắc của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam

Theo quyết định số 180/2005/QĐ-TTg ngày 18/7/2005 của Thủ tớng chính phủ, Công ty vận tải Biển Bắc đã thực hiện cổ phần hóa cuối năm 2006 và Nhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối

Theo quyết định số 2581/QĐ - BGTVT ngày 28/11/2006 của Bộ Giao thông Vận tải chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Vận tải Biển Bắc từ doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần

Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng việt là :

Công ty cổ phần vận tải biển bắc

Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng anh là:

Northern shipping joint stock company

Tên viết tắt là: nosco

Trang 34

Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ và các quyền, nghĩa vụ dân sự theo pháp luật Việt Nam; đợc mở tài khoản tại Ngân hàng công thơng Đống Đa; tổ chức hạch toán kinh tế độc lập; có quyền tự chủ về tài chính, sản xuất – kinh doanh; đầu t – phát triển, sử dụng lao động…;các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản hoặc các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt

động của Công ty trong phạm vi vốn góp của mình

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 278 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

Từ khi thành lập Công ty không ngừng vơn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trờng, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, công ty ngày càng phát triển mở rộng sản xuất, đa phơng thức, đa ngành nghề kinh doanh

2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và nguyên tắc hoạt động của Công ty

* Ngành nghề kinh doanh của công ty

Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải thủy nhng Công ty không chỉ đơn thuần thực hiện chức năng vận tải mà bên cạnh đó còn có một số chức năng khác Hiện nay, công ty thực hiện một số ngành nghề kinh doanh nh sau:

- Vận tải hàng hóa, xăng dầu, Công ten nơ bằng đờng sông, đờng biển, ờng bộ

đ Vận tải hành khách bằng đờng sông, đờng bộ, đờng biển

Trang 35

- Kinh doanh kho bãi và thu gom hàng hóa.

- Cung ứng lao động Việt Nam đi nớc ngoài

- Đào tạo giáo dục định hớng cho ngời lao động đi lao động nớc ngoài và

đào tạo nghề cho ngời lao động Việt Nam

- Kinh doanh du lịch

- Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa

- Cung ứng cho thuê thuyền viên tầu biển cho đội tàu trong và ngoài nớc

- Sửa chữa tàu biển và các trang thiết bị ngành hàng hải

- Xây dung các công trình giao thông, kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà văn phòng, nhà ở, nhà hàng, khách sạn

* Nguyên tắc tổ chức hoạt động, quản lý- điều hành cơ bản:

- Công ty đợc quản trị, tổ chức, điều hành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản là: “Tự nguyện – Bình đẳng – Dân chủ tập trung” và “ Tôn trọng pháp luật”

- Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty là ĐHĐCĐ; HĐQT Công ty và Ban kiểm soát, là những cơ quan có chức năng quản lý, điều hành, giám sát hành động của Công ty trên cơ sở điều lệ này và pháp luật liên quan

- Tổng giám đốc có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

và các hoạt động khác của Công ty theo quy định của điều lệ này và pháp luật liên quan

- Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và thể thức hoạt động cụ thể của

ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý -

điều hành khác đ… ợc quy định cụ thể ở các phần tơng ứng của điều lệ này

- Việc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động SXKD của Công ty phải dựa trên cơ sở điều lệ này, luật doanh nghiệp và những quy định của Pháp luật Nhà nớc, các Điều ớc quốc tế đợc Nhà nớc Việt Nam tham gia hoặc cộng nhận về “Công ty cổ phần”

Công ty có thể thay đổi hoặc bổ sung các nghành nghề phù hợp với pháp luật nếu thấy có lợi cho Công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc

Mục tiêu của Công ty là sử dụng, phát huy cao nhất các nguồn lực hiện có, không ngừng phát triển, mở rộng nguồn vốn, cơ sở vật chất và các hoạt động

Trang 36

sản xuất kinh doanh dịch vụ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đạt

đ-ợc lợi nhuận cao nhất trên cơ sở nâng cao chất lợng quản lý, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo nâng cao thu nhập và chất lợng đời sống cho ngời lao động, lợi ích của các cổ đông, lợi ích Nhà nớc, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với Nhà nớc

2.1.1.3 Nghĩa vụ và quyền hạn cơ bản của Công ty

Công ty là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam thuộc sở hữu của các Cổ đông có tên trong “Sổ đăng ký Cổ đông”

đặt tại trụ sở chính của Công ty và đợc thành lập trên cơ sở thừa kế tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp Nhà nớc “Công ty Vận tải Biển Bắc” cộng thêm phần vốn góp tự nguyện đóng góp của các Cổ đông khác

* Công ty có những nghĩa vụ cơ bản sau:

- Nhận, sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn của Nhà

n-ớc do Tổng công ty giao lại hoặc đứng tên bảo lãnh cho Công ty vay Nhận và khai thác có hiệu quả tài sản, nguồn lực khác do tổng công ty giao dể thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh

- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tổng công ty giao và tham gia thực hiện các kế hoạch tập trung của Tổng công ty về đầu t phát triển, phối hợp sản xuất kinh doanh, phân chia, bảo vệ, phát triển thị trờng hoặc những kế hoạch đột xuất khác do Nhà nớc giao theo sự phân công của Tổng công ty

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đợc cấp phép và chấp hành đầy đủ các chế độ do pháp luật và “Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công

ty Hàng hải Việt Nam” quy định về hoạt động kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, thuế, tài chính, lao động tiền lơng…

- Thực hiện các quy định về hoạt động quản lý, Quy chế tài chính của Tổng công ty, nhằm nâng cao hiệu quả và tính hợp pháp trong mọi hoạt

động của mình; phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp thành viên khác của Tổng công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và không áp dụng các biện pháp cạnh tranh thị trờng trong nội bộ Tổng công ty, nếu xét thấy có thể gây thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của Tổng công ty hoặc của các doanh nghiệp thành viên khác; quản lý và chịu trách nhiệm về

Trang 37

hiệu quả sử dụng, bảo toàn, phát triển và thu lợi nhuận từ phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác theo đúng chế độ hiện hành.

- Ưu tiên phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh, điều hòa tài chính,

ph-ơng tiện hoặc nhu cầu phối hợp sản xuất kinh doanh theo quy trình công nghệ khép kín trong nội bộ tổng công ty

- Chủ động đề xuất các ý kiến riêng về chiến lợc phát triển chung của toàn Tổng công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty và điều kiện thị trờng; xây dung chiến lợc phát triển của Công ty để đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phơng thức quản lý, nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh, phù hợp với nhu cầu thị trờng và chiến lợc phát triển chung của toàn Tổng công ty

- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng, tài nguyên, quốc phòng và an ninh quốc gia; làm báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nớc, báo cáo bất thờng theo yêu cầu của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo đó; công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin cần thiết nhằm

đánh giá đúng đắn, khách quan về hoạt động của công ty theo những quy

định liên quan của Chính phủ

- Chấp hành sự chỉ đạo kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc tổng công ty và các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của “Điều lệ tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” Điều lệ này và pháp luật hiện hành

- Tuân thủ mọi quy định pháp luật của Nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ớc quốc tế mà Nhà nớc Việt Nam chính thức tham gia hoặc công nhận

* Công ty có những quyền hạn cụ thể sau:

- Đề xuất ý kiến để Tổng công ty quyết định hoặc thừa ủy quyền của Tổng công ty để tổ chức bộ máy quản lý, điều hành và sử dụng lao động trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành

- Chủ động tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn thị ờng, khai thác nguồn hàng, tìm vốn, mua bán sản phẩm phù hợp với các nhiệm vụ do Tổng công ty giao và mục tiêu phát triền chung của toàn

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu trực tiếp  TK 152(TK 611)    TK 621                      TK 152 - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu trực tiếp TK 152(TK 611) TK 621 TK 152 (Trang 16)
Bảng tổng  hợp chi tiết - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 24)
Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng  thanh toán tiền thưởng - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng ph ân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng (Trang 25)
Bảng tổng hợp  Chi tiết - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng t ổng hợp Chi tiết (Trang 27)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 39)
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng ở Công ty - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Hình th ức sổ sách kế toán áp dụng ở Công ty (Trang 44)
Bảng kê chi tiết tiền dầu Q4/2006 ( Đã hạch toán doanh thu) - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng k ê chi tiết tiền dầu Q4/2006 ( Đã hạch toán doanh thu) (Trang 48)
Bảng kê đơn giá xuất vật liệu Quý 4/2006 - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng k ê đơn giá xuất vật liệu Quý 4/2006 (Trang 51)
Bảng lơng từ 2 tàu Thiền Quang và tàu Quốc Tử Giám - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng l ơng từ 2 tàu Thiền Quang và tàu Quốc Tử Giám (Trang 53)
Bảng khấu hao cơ bản TSCĐ QIV năm 2006M - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng kh ấu hao cơ bản TSCĐ QIV năm 2006M (Trang 55)
Bảng quyết toán sửa chữa tàu Ngọc Sơn - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng quy ết toán sửa chữa tàu Ngọc Sơn (Trang 57)
Bảng tổng hợp chi phí năm 2006(kỳ 200601-200612) - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng t ổng hợp chi phí năm 2006(kỳ 200601-200612) (Trang 59)
Sơ đồ tóm tắt công tác tập hợp chi phí kinh doanh và tính giá - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Sơ đồ t óm tắt công tác tập hợp chi phí kinh doanh và tính giá (Trang 60)
Bảng theo dõi nhiên liệu Từ ngày đến ngày… … - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng theo dõi nhiên liệu Từ ngày đến ngày… … (Trang 72)
Bảng tổng hợp nhiên liệu Từ ngày đến ngày… … STT Tên tàu Nhiên liệu đã - 46 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty Vận tải Biển Bắc
Bảng t ổng hợp nhiên liệu Từ ngày đến ngày… … STT Tên tàu Nhiên liệu đã (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w