1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư

95 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Tác giả Trịnh Thị Tuyết Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Chính
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Dệt may và Thời trang
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư

Trang 1

Lời cảm ơn

Qua thời gian học tập ở trờng và tìm hiểu thực tế tại Công ty dệt 8/3 Hà nội ,

đợc sự hớng dẫn tậnh tình của các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Dệt may vàThời trang , đặc biệt là thầy giáo - tiến sỹ Nguyễn Ngọc Chính , cùng sự giúp đỡcủa các cán bộ kỹ thuật Công ty dệt 8/3 , em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp.Bản đồ án đã giúp em hệ thống và củng cố những kiến thức đã đợc học , đồng thời

là hành trang giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác sau này

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Nguyễn ngọc Chính , cùng tập thể thầycô giáo khoa Công nghệ Dệt may và Thời trang - trờng Đại học bách khoa Hà nội ,cảm ơn các anh chị công nhân , cán bộ kỹ thuật và các bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ

em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này

Hà nội, ngày 20 tháng 9 năm 2004

Ngời thiết kế

Trịnh Thị Tuyết Mai

Lời mở đầu

Trong sự phát triển chung của nền kinh tế nớc ta những năm gần đây có sự

đóng góp tích cực của ngành công nghiệp dệt may với mức tăng trởng bình quânhàng năm đạt 12,4% Ngày nay khi điều kiện nền kinh tế đất nớc đã đổi thay vàdang lớn mạnh thì nhu cầu về may mặc của nhân dân ngày càng tăng, cộng với nhucầu trong lớn về ngành dệt may của tất cả các nớc trên thế giới và xu hớng chuyểngiao kỹ thuật - công nghệ đã thúc đẩy ngành công nghiệp dệt phát triển với quy môrộng lớn cả về số lợng cũng nh chất lợng sản phẩm

Trang 2

ở Việt nam hiện nay ngành công nghiệp dệt may đang trong giai đoạn đổimới để phát triển , từng bớc hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng các sản phẩmmang thơng hiệu VIệt có uy tín , chất lợng cao Để thực hiện chiến lợc tăng tốccủa ngành dệt may đến năm 2010, các mục tiêu đợc đặc biệt quan tâm đó là:

* Nội địa hoá sản phẩm xuất khẩu từ mức 25% hiện nay lên 50% năm 2005;

tố quan trọng để nâng cao năng lực sản xuất , năng lực cạnh tranh và quyết địnhthành bại của doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh gay gắt hiện nay

Sau thời gian học tập tại lớp DM-99 khoa Công nghệ Dệt may và Thời trangtrờng Đại học bách khoa - Hà nội , tôi đợc giao nhiệm vụ:

Thiết kế dây chuyền công nghệ dệt trên dây chuyền máy dệt PICANOL GAMMA đợc lắp đặt tại Công ty dệt 8/3 để sản xuất hai mặt hàng là popeline

* Vải popeline 6850 : Nguyên liệu 100% cotton , vải đợc sử dụng để may ga gối

xuất khẩu sang thị trờng Thuỵ Sỹ cũng nh phục vụ thị trờng nội địa thông qua các

đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty

* Vải chéo 3439 : Nguyên liệu 87% polyeste và 17 % cotton , đợc sử dụng để

may đồng phục học sinh và quần áo bảo hộ lao động

các số liệu ban đầu

Trang 3

mật độ [sợi/10cm] kiểu dệt

sản lợng [m 2 ]

Trang 4

x x x x x x x x

x x x x x x

x

x x x

x x x

x x

x x

x x x x o

o o o

o o

Trang 5

1 tính chỉ tiêu kỹ thuật vải :

1.1 Xác định độ co ngang của vải :

= 4,9 [%]

1.2 Xác định số sợi dọc luồn vào một khe khổ :

Nguyên tắc : Xác định số sợi dọc luồn vào một khe khổ Zk sao cho Rappokiểu dệt phải chia chẵn cho Zk

d

Z a

Trang 6

Nk = 3

100

5 , 5 1

Z

m Z Z B

mn + 96 =  

4

96 2 4 162 10

8 , 481

Trang 7

mn + 64 =  

4

64 3 4 160 10

45 , 396

Z

m Z

mb : tổng số sợi dọc biên [sợi]

Zn : số sợi dọc nền luồn vào 1 khe khổ

Zb : tổng số sợi dọc biên luồn vào 1 khe khổ

* Vải poline 6850 :

X =

4

96 2

3903

 = 171 [cm]

Theo tài liệu kỹ thuật máy PICANOL GAMMA , chiều rộng khổ dệt phảicộng thêm hai bên mỗi bên 2 cm để xâu sợi dọc của hệ thống biên phụ Do đóchiều rộng khổ thực tế lắp trên máy là :

Btt = 171 + 4 = 174 [cm]

* Vải chéo 3439 :

Bk = 10

98 , 125

2115

 = 168 [cm]

Chiều rộng khổ thực tế lắp trên máy là :

Trang 8

 + tg

Ngi : sè d©y go trªn l¸ go thø i [d©y go]

m : tæng sè sîi däc [sîi]

r : sè d©y go trong 1 rappo luån go [d©y go]

Ci : sè sîi luån nhiÒu nhÊt trªn go thø i trong ph¹m vi

1 rappo m¾c sîi [sîi]

tg : sè d©y go dù tr÷ = 8 [d©y go]

* V¶i poline 6850 :

Víi rn = 8 ; rb = 4

- Sîi nÒn : Ngn =

1 8

7758

 + 8 = 978 [d©y go]

- Sîi biªn : Ngn =

2 4

6296

 + 8 = 1057 [d©y go]

- Sîi biªn : Ngn =

2 4

Trang 9

m : tổng số sợi dọc kể cả nền và biên [sợi]

* Vải poline 6850 :

ng = 4 lá go

Pg =

173 4

6360

 = 6,3 [dây go/cm]

Theo tài liệu [1] trang 263 , đối với loại sợi có chi số thấp thì Pg = 46 dâygo/cm Vải chéo 3439 có chi số sợi dọc là 34 thuộc loại chi số sợi thấp So sánhvới chỉ tiêu trên ta thấy đảm bảo yêu cầu

6360

 = 6,19 [lamen/cm]

* Chọn kích thớc và trọng lợng lamen :

Theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật máy PICANOL GAMMA

+ Chi số sợi 5071 dùng lamen có khối lợng 2,32,9 g/chiếc

Chi số sợi 3140 dùng lamen có khối lợng 3,54 g/chiếc

+ Bề dày lamen 0,4mm thì mật độ lamen tối đa là 10 lamen/1cm

Trang 10

Bề dày lamen 0,5mm thì mật độ lamen tối đa là 7 lamen/1cm

100 100

3 , 6 1 7854

100 100

2 , 5 1 6360

100 100

N B P

Trang 11

Gsn : trọng lợng sợi ngang trên 100m vải mộc [kg]

Pn : mật độ sợi ngang [sợi/cm]

Bms : chiều rộng mắc sợi [cm]

Nn : chi số sợi ngang [m/g] Vì máy dệt PICANOL GAMMA sản phẩm có biên sùi và theo tài liệu kỹthuật máy biên sùi 2 bên là 1cm (mỗi bên 0,5cm)

* Vải poline 6850 :

Gsn =

100 1000 68

100 100 ) 1 171 ( 6 , 28

100 100 ) 1 8 , 167 ( 6 , 21

Trang 13

Táng sè khe khæ [khe]

Sè khe khæ dù tr÷

[khe]

Sè îng d©y go

l-Khæ réng l¸ go

[cm]

Sè l¸

go [cm]

Sè d©y go dù tr÷

Trang 14

Kiểm tra vải

Đo – Gấp vải

Đánh ống búp sợi đọng

Sợi ngang

2 chọn dây chuyền công nghệ và thiết bị

2.2.Mục đích yêu cầu của dây chuyền công nghệ :

Trang 15

Sợi phải đợc phân bổ đều trên suốt chiều rộng của thùng mắc , không bị lồilõm nhất là hai bên mép thùng

- Quá trình mắc không làm ảnh hởng đến tính chất cơ lý của sợi và đảm bảothuận tiên cho quá trình tiếp theo

2.2.2 Hồ sợi :

*.Mục đích :

- Ghép nhiều trục mắc theo tổng số sợi đã quy định để cuốn thành trục dệt

- Tạo thành một màng hồ mỏng , trơn nhẵn , đều đặn bao quanh thân sợi ,làm tăng sức chịu ma sát của sợi trong quá trình dệt vải , giảm độ đứt sợi dọc trênmáy dệt , làm tăng năng suất của máy dệt

- Làm cho hồ ngấm sâu vào trong sợi , dán chặt các xơ bông vào nhau , tănglực liên kết giữa các xơ , tăng sức dai của sợi

- Hồ phải ổn định không làm thay đổi tính chất của sợi

- Hồ phải đảm bảo chất lợng nhng rẻ tiền và dễ dàng tách ra khỏi vải

- Hồ phải có chất chống mốc , tạo thuận lợi cho quá trình bảo quản vải saunày

2.2.3 Xâu go - nối sợi :

- Xâu go : luồn sợi qua lamen , go , khổ theo một quy luật nhất định để quátrình dệt cho ra vải theo thiết kế

- Máy nối : nối tiếp sợi của thùng dệt đã hết sợi với sợi của thùng dệt mớikhi không thay đổi mặt hàng

* Yêu cầu :

Trang 16

- Luồn sợi phải chính xác theo thiết kế , tránh hiện tợng lỗi công nghệ củavải sau dệt

- Khung go phải có độ chắc chắn , không bị cong vênh , mắt go phải trơnnhẵn , dây go phải thẳng

- Chiều rộng khổ vải phải đúng theo thiết kế và yêu cầu kỹ thuật máy

2.2.5 Kiểm tra làm sạch vải - Gấp vải :

* Kiểm tra vải : Phân tích chính xác các dạng lỗi và đánh diểm theo quy

định, sửa và làm đẹp mặt vải

* Gấp vải : gấp vải bằng mép và có đánh dấu tấm , tính năng suất thợ dệt

theo ca và phân cấp vải theo đúng quy định của công ty

2.3 Chọn dây chuyền thiết bị :

* Máy ống : 1332 M- Trung quốc

- Vận tốc quấn ống : 300600 vòng/phút

- Dung lợng của máy : 100 cọc

- Kích thớc máy : chiều dài 13700mm , rộng 1499mm

- Bộ phận quấn và rải sợi dùng ống khía , có bộ phận chống xếp trùng và bộphận tự động nâng búp sợi khi đứt sợi

* Máy mắc đồng loạt ROTAL - Italia

- Tốc độ máy : từ 3100 m/phút

- Dung lợng giá mắc : 600 búp sợi , thuộc loại giá mắc gián đoạn di động ,

có thể đẩy ra ngoài thanh dẫn khi thay quả sợi

- Chiều rộng thùng mắc : 1800mm

Trang 17

- Kích thớc máy :

+ Đầu máy : dài 1900mm , rộng 3500mm , cao 1200 mm

+ Giá mắc : dài 1700mm , rộng 2000mm , cao 2950 mm

- Thùng mắc nhận truyền động trức tiếp từ mô tơ thông qua dây đai Nâng hạthùng mắc bằng thuỷ lực

*Máy hồ ROTAL - Italia

+ Kích thớc đầu máy : dài 1750mm, rộng 4950 mm , cao 1350mm

+ Khoảng cách từ đầu máy đến thùng sấy : 3500mm

+ Khoảng cách từ khoang sấy đến bể hồ : 500mm

+ Chiều dài khoang sấy : 4850mm

+ Kích thớc bể hồ 1 = bể hồ 2 = 1650mm  3100mm

+ Kích thớc máng hồ : dài 2500mm , rộng 1200mm + Dung tích bể hồ : 270 lít

+ Chiều dài đuôi máy : 9950 mm

+ Đờng kính thùng sấy 825 mm , chiều dài trục kéo 2050 mm

*Máy dệt PICANOL GAMMA 6R - 190 - Bỉ

- Bộ phận cấp sợi : 0,04 KW/chiếc

- Khổ rộng vải tối đa : min 130 cm ; max 190 cm

- Số lợng sợi ngang màu : 8 màu

- Số lợng go : 20 khung go Đầu máy Staubli điện tử

- Mật độ sợi ngang tối đa : 120 sợi/cm

- Trọng lợng m2 vải tối đa : 550 g/m2

Trang 18

*Máy nối KNOTEX - Đức :

- Tốc độ nối sợi : 200250 mối/phút

- Kích thớc máy :

+ Đầu máy : dài 180 mm , rộng 155 mm , cao245 mm

+ Giá máy : dài 2300 mm , rộng 560 mm , cao 725 mm

*máy kiểm vải G312 - Trung quốc

- Công suất động cơ : 0,75 KW

- Tốc độ : 15m/phút

- Kích thớc máy : dài 1500 mm , rộng 2200 mm , cao1950 mm

- Động cơ chạy đảo chiều , vải kiểm có thể tiến hoặc lùi

- Bàn kiểm nghiêng 30o , có kính lót dới bàn kiểm vải tạo ánh sáng hắt lênthuận tiện cho việc kiểm tra vải

- Điều khiển chuyển động thuận ngợc bằng tay gạt

*máy đo gấp vải GA 841 - Trung quốc

- Tốc độ gấp vải : 50 m/phút

- Khổ rộng làm việc lớn nhất : 3000 mm

- Chiều dài 1 lần gấp : 1 m

- Kích thớc máy : chiều dài tính cả bàn gấp 3100 mm, rộng 2500mm

Trang 20

100 29 , 335

 = 313,35 [kg]

* V¶i chÐo 3439 :

K = 5 % (theo b¶ng 2 tµi liÖu [1] trang 270)

Gtdch =

5 100

100 78 , 313

 = 298,83 [kg]

3.1.4 ChiÒu dµi sîi quÊn trªn thïng dÖt cha hå :

35 ,

83 ,

298  

= 1597,51 [m]

3.1.5 ChiÒu dµi sîi trªn thïng dÖt cha hå tÝnh phèi hîp víi chiÒu dµi cuén v¶i vµ chiÒu dµi c¾t bá ®i trong qu¸ tr×nh m¾c go vµ dÖt v¶i :

Trang 21

3.1.5.1 Chiều dài sợi của 1 tấm vải :

tv

a L

Lstv : chiều dài sợi đã hồ để dệt 1 tấm vải [m]

Ltv : chiều dài 1 tấm vải [m]

3 , 6 1

2 , 5 1

L

Kcv : số cuộn vải có trong 1 thùng dệt (kết quả lấy số nguyên gần đúng

bé hơn [cuộn vải]

Ltd : chiều dài sợi trên thùng dệt [m]

N : số tấm vải có trong 1 cuộn vải [tấm vải]

Lstv : chiều dài sợi để dệt 1 tấm vải [m]

* Vải poline 6850 :

Vải poline 6850 có Nd thuộc loại chi số sợi trung bình nên chọn n = 4 tấm

Kcv =

5 , 42 4

98 , 2712

Ltdp : chiều dài sợi trên thùng dệt đã tính phối hợp [m]

Kcv : số cuộn vải có trong 1 thùng dệt [m]

N : số tấm vải có trong 1 cuộn vải [tấm vải]

Trang 22

Lstv : chiều dài sợi để dệt lên 1 tấm vải [m]

Lgf : chiều dài sợi phế phẩm trong quá trình mắc go [m]

Lgf = 0,7 m (theo thực tế sản xuất)

Ldf : chiều dài sợi phế phẩm trong quá trình dệt [m]

Ldf = L1 +L2 + L3

Trong đó :

L1 : chiều dài sợi phế phẩm từ đờng dệt đến go (L1 =0,8 m)

L2 : chiều dài sợi phế phẩm từ go đến thùng dệt (L2 =1,2 m)

L3 : chiều dài sợi phế phẩm còn đọng lại trên thùng dệt sau khi dệt

7854 5

, 2553

6360 38

, 1518

= 284,03 [kg]

3.2 Tính thùng mắc :

Trang 24

Ktm =

bs

td

n m

* Vải poline 6850 :

mtm =

14

7854 = 561[sợi]

* Vải chéo 3439 :

mtm =

11

6360 = 578[sợi] d 2 sợi Vậy số sợi trên thùng mắc đợc phân bổ nh sau :

26 ,

26 ,

304  

= 17897,64 [m]

Trang 25

3.2.4 Độ dài sợi trên thùng dệt và thùng mắc tính phối hợp với độ kéo giãn trong quá trình hồ :

3.2.4.1 Độ kéo giãn của sợi trong quá trình hồ :

Ltdcgi : chiều dài sợi trên thùng dệt cha giãn [m]

Ltd : chiều dài sợi trên thùng dệt đã tính phối hợp [m]

f : tỷ lệ kéo giãn sợi trên máy hồ [%]

5 , 2553

38 , 11518

Ktd : số thùng dệt trong 1 loạt hồ [thùng dệt] (lấy số nguyên bé hơn)

Ltm : chiều dài sợi trên thùng mắc cha tính phối hợp [m]

Ltdcgi : chiều dài sợi trên thùng dệt cha giãn [m]

Trang 26

Ltmp = Ltdcgi Ktd +Fh

Ltmp : chiều dài thùng mắc đã tính phối hợp [m]

Ltdcgi : chiều dài sợi trên thùng dệt cha giãn [m]

Ktd : số thùng dệt trong 1 loạt hồ [thùng dệt]

Fh : chiều dài sợi phế phẩm trong quá trình hồ [m]

Fh = L1 + L2

Trong đó :

L1 : chiều dài sợi từ bể hồ đến thùng dệt trớc máy hồ , L1 = 20 [m]

L2 : chiều dài trung bình của sợi còn đọng lại trên thùng mắc khi hồ xong 1 loạt hồ , L2 = 10 [m] Fh = 20+10 = 30 [m]

m L

561 764 , 34737

 = 286,58 [kg]

* Vải chéo 3439 :

Gtmp =

1000 34

578 284 , 17893

 = 304,18 [kg]

3.3 Tính búp sợi :

Trang 27

H

D d d1

12      

Vbs : thể tích sợi trên búp sợi [cm3]

D : đờng kính quấn sợi tại đáy búp sợi [cm]

D1 : đờng kính quấn sợi tại đỉnh búp sợi [cm]

d : đờng kính đầu lớn lõi búp sợi [cm]

d1 : đờng kính đầu nhỏ lõi búp sợi [cm]

H : chiều cao búp sợi [cm]

Vbs =  21 19 21 19 5 3 5 3 

12

15 14 ,

4521 

= 1,673 [kg]

* Vải chéo 3439 :

Trang 28

Theo bảng tài liệu [1] trang 277 với N = 34 chọn  = 0,36 g/cm3

Gbs =

1000

36 , 0 6 ,

L

ntm : Số thùng mắc có trong 1 búp sợi [thùng mắc] (lấy số nguyên bé hơn)

Lbs : Chiều dài sợi trên búp sợi [m]

Ltmp: Chiều dài sợi trên thùng mắc đã tính phối hợp [m]

3.3.5 Chiều dài sợi trên búp sợi đã tính phối hợp :

Vì chi số của sợi thờng dao động chênh lệch nhau trong khoảng 1,22,5%

và trọng lợng cũng dao động chênh lệch nhau trong khoảng 1,22,5% , đánh ống

đó cần tính dự trữ thêm cho búp sợi khoảng 5%

Nh vậy chiều dài của búp sợi sau khi tính phối hợp đợc xác định bằng côngthức : Lbsp = 1,05  Ltmp  ntm

Lbsp : chiều dài sợi trên búp sợi đã tính phối hợp [m]

Ltmp : chiều dài sợi trên thùng mắc đã tính phối hợp [m]

Trang 29

95 , 109423

 = 1,609 [kg]

* Vải chéo 3439 :

Gbsp =

1000 34

84 , 56363

[m/g]

độ dài các bán thành phẩm

[m]

trọng ợng các bán thành phẩm

Trang 30

+ Phơng pháp tổ chức làm việc của nhà máy.

Khi tính phế phẩm ta chỉ tính những loại phế phẩm mà trong các quá trìnhcông nghệ của nhà máy không thể tránh đợc

Fn : tỷ lệ phế phẩm sợi ngang [%]

K : số lần đứt xảy ra trên 1 búp sợi ngang

L1 : phần sợi tháo bỏ ở đầu búp sợi [m]

L2 : phần sợi đọng lại ở ống của búp sợi [m]

L3 : phần sợi bứt ra khi tiếp sợi ngang bị đứt [m]

n : phần sợi mất đi khi tháo gỡ lõi vải trong quá trình dệt

và dệt thử khi mắc trục dệt mới [m] ; n =

100

8 ,

B

L 

Bbf : chiều dài phần cắt bỏ của sợi ngang ở biên vải [m]

Bsn : chiều dài 1 lần sợi ngang cấp vào đờng dệt [m]

Bsn = Bms + Bbs + Bbf

Bms : khổ rộng mắc sợi [m]

Trang 31

Bbs : chiÒu dµi sîi cña 2 bªn biªn sïi [m]

58 , 4862 52

, 87 ) 7 5 , 1 ( 5 , 1 5 , 1

68 , 2549 07

, 45 ) 5 5 , 1 ( 5 , 1 5 , 1

Trang 32

nên qua khảo sát thực tế và tham khảo giáo trình công nghệ và thiết bị dệt (bảng 18trang 326) ta lấy tỷ lệ phế phẩm trong công đoạn mắc nh sau :

2 1

m L L

Fh : tỷ lệ phế phẩm công đoạn hồ [%]

L1 : chiều dài sợi từ bể hồ đến thùng dệt trớc máy hồ [m]

L1 : chiều dài trung bình của sợi còn đọng lại trên thùng mắc

khi hồ xong 1 loạt hồ [m]

) 14

1 14 ( 10 20

) 11

1 11 ( 10 20

Fg : tỷ lệ phế phẩm công đoạn mắc go [%]

LX : chiều dài sợi xén đi khi luồn sợi hoặc nối sợi [m]

Trang 33

Ltdp : chiều dài sợi trên thùng dệt đã tính phối hợp [m]

a Mắc go thủ công : LX = 0,5 [m]

* Vải poline 6850 :

Fg = 100

5 , 2553

5 , 0

 = 0,019 [%]

* Vải chéo 3439 :

Fg = 100

38 , 1518

5 , 0

7 , 0

 = 0,027 [%]

* Vải chéo 3439 :

Fg = 100

38 , 1518

7 , 0

L L L

Vì trên máy dệt hiếm có biên phụ và phần này đợc cắt bỏ đi trong quá trìnhdệt vải nên công thức trên đợc dùng để tính lợng phế phẩm sợi dọc chính , còn lợngphế phẩm sợi dọc phụ tính riêng

L L L

Fdc : tỷ lệ phế phẩm sợi dọc chính [%]

L1 : chiều dài sợi phế phẩm từ đờng dệt đến go [m]

L2 : chiều dài sợi phế phẩm từ go đến đờng dệt [m]

L3 : chiều dài sợi còn đọng lại trên thùng dệt [m]

8 , 0 2 , 1 8 , 0

Trang 34

Fdc = 100

7 , 0 38 , 1518

8 , 0 2 , 1 8 , 0

Máy dệt PICANOL GAMMA sử dụng bộ phận tạo biên quấn đánh ống đó có

hệ thống biên phụ sợi dọc dùng cho biên phụ là sợi tận dụng Nm 54/2 với chiều dàisợi bằng chiều dài thùng dệt nên ta tính lợng phế phẩm này theo khối lợng :

m L

Gdf : trọng lợng sợi dọc phụ [kg]

Ldf : chiều dài sợi dọc phụ cần dùng để dệt 1 trục dệt [m]

mdf : số sợi dọc phụ [sợi]

Ndf : chi số sợi dọc phụ [m/g]

* Vải poline 6850 : Ldf = Ltdp = 2553,5 [m] ; mdf = 20 [sợi]

Gdf =

1000 2

/ 54

20 5 , 2553

 = 1,891 [kg]

* Vải chéo 3439 : Ldf = Ltdp = 1518,38 ; mdf = 20 [sợi]

Gdf =

1000 2

/ 54

20 38 , 1518

 = 1,124 [kg]

891 , 1

124 , 1

Trang 35

Thñ c«ng

M¸y nèi

Sîi däc chÝnh

Sîi däc phô

Sîi däc chÝnh

Sîi däc phô

Trang 36

5 định mức kỹ thuật

Định mức kỹ thuật là phơng pháp xác định năng suất lao động , năng suấtthiết bị và mức tiêu hao nguyên liệu trên cơ sở kỹ thuật Không có những tiêuchuẩn định mức kỹ thuật thì không thể tiến hành đợc một nền kinh tế có kế hoạch Những tiêu chuẩn này rất cần thiết để tổ chức lao động sản xuất một cách hợp lý ,trên cơ sở đó cân đối dây chuyền sản xuất , kế hoạch sản xuất và còn là cơ sở đểxác định tiền lơng của công nhân

Cơ sở để xác định năng suất là mức thời gian Mức thời gian là thời gian đợcxác định để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay để hoàn thành một công việc nào

đó trong những điều kiện tổ chức sản xuất nhất định Những mức này phải dựa trênnhững điều kiện tổ chức kỹ thuật mà đã tính trớc đến việc sử dụng triệt để các thànhtựu mới nhất trong kỹ thuật và trong công nghệ cũng nh kinh nghiệm của công nhânlành nghề và thợ giỏi

Thời gian dùng để định mức kỹ thuật gồm các loại sau :

T m _Thời gian chủ yếu : là thời gian đợc thực hiện vào mục đích của quá trình

công nghệ Thời gian này hầu nh là thời gian làm việc nên còn gọi là thời gianmáy

T a _Thời gian công nghệ phụ : là thời gian dùng để cung cấp nguyên vật liệu ,

xử lý các sự cố trên máy để máy hoạt động bình thờng sản xuất ra sản phẩm , ví dụ

nh : thời gian nối sợi đứt , thời gian cho nguyên vật liệu vào , thời gian lấy sản phẩm

ra Thời gian công nghệ phụ có thể đánh ống máy làm , hoặc vừa đánh ống máylàm vừa đánh ống ngời làm

T b _Thời gian chăm sóc nơi làm việc : là thời gian nghỉ , thời gian làm việc

riêng của công nhân đợc xác định trong một ca làm việc

T c _Thời gian dừng trùng : là thời gian khi một công nhân phải trông coi

nhiều máy nên phải tính đến thời gian các máy dừng cùng một lúc Mức thời giancủa máy bao gồm cả thời gian máy làm việc liên tục và thời gian dừng trong khilàm việc

Mức thời gian của máy đợc xác định bằng công thức sau :

Mtg = Tm + Ta + Tc +

A

T b

Trong đó :

Mtg : mức thời gian tính cho 1 đơn vị sản phẩm

A : năng suất của máy tính bằng số sản phẩm sản xuất ra trong 1 ca

Trang 37

Nếu gọi T là thời gian làm việc của 1 ca thì công thức tính năng suất của 1

máy nh sau : A =

tg

M T

Ta biết Tb là thời gian tính trong toàn bộ ca dùng để chăm sóc máy , vệ sinhcông nghiệp , công nhân làm việc riên , cho nên phải trừ thời gian Tb khi tính năngsuất máy

Att =

c a m

b

T T T

T T

K ci _ Hệ số thời gian có ích : là thớc đo việc sử dụng máy móc theo thời gian.

Tuỳ theo từng loại thiết bị trong dây chuyền mà hệ số Kci này khác nhau Hệ số

thời gian có ích đợc xác định nh sau : Kci =

lt

tt

A A

Trong đó : Att : năng suất thực tế

Alt : năng suất lý thuyết

+ Năng suất lý thuyết đợc xác định theo công thức : Alt =

m T T

+ Năng suất thực tế đợc xác định theo công thức : Att =

c a m

b

T T T

T T

Máy ống chỉ có nhiệm vụ đánh lại sợi đọng trên máy mắc nên năng suất thực

tế thấp và lợng sợi còn đọng lại trên búp sợi của máy mắc đa sang không đều nên

định mức cho ngời công nhân lấy theo thực tế Mỗi công nhân đứng 25 cọc và năngsuất định mức cho một công nhân là 50 kg/ca

Tm : thời gian chạy liên tục để qúân hết 1 thùng mắc [phút]

Ltmp : chiều dài sợi trên thùng mắc đã tính phối hợp [m]

Vm : tốc độ mắc sợi [m/phút]

Trang 38

= 44,73 [phút]

+ Thời gian công nghệ phụ : Ta

- Thay búp sợi cho loạt mắc mới tính trung bình : 60ps

- Cắt sợi hạ trục , quấn sợi vào trục mới : 5 phút

+ Thời gian chăm sóc nơi làm việc : Tb

- Sửa chữa nhỏ trong ca sản xuất : 10 phút

- Vệ sinh cá nhân và giao nhận ca : 15 phút

- Vệ sinh máy và nơi làm việc : 10 phút

Tb = 10 + 15 + 10 = 35 phút + Thời gian làm việc trong 1 ca : T

T = 7,5 giờ = 450 phút + Thời gian dừng trùng : Mức phục vụ 2 công nhân cho 1 máy do đó Tc = 0+ Năng suất thực tế :

* Vải popeline 6850 :

Att =

c a m

b

T T T

T T

b

T T T

T T

Trang 39

Alt =

m T

34 , 3 = 0,33+ Năng suất thực tế tính theo khối lợng :

+ Mức phục vụ : 2 công nhân/máy

+ Thời gian máy chạy liên tục để hồ hết 1 thùng mắc :

Tm =

h

tmp V L

Trang 40

+ Thêi gian ch¨m sãc n¬i lµm viÖc : Tb

- Thêi gian vÖ sinh c¸ nh©n vµ giao nhËn ca : 15 phót

- Thêi gian söa ch÷a nhá : 10 phót

- VÖ sinh m¸y vµ n¬i lµm viÖc : 15 phót

b

T T T

T T

b

T T T

T T

40 480

T

= 357480,86 = 1,34 [lo¹t/ca]

+ HÖ sè thêi gian cã Ých :

* V¶i popeline 6850 :

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1   bảng tổng hợp chỉ tiêu kỹ thuật vải bảng tổng hợp chỉ tiêu kỹ thuật vải - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 1.1 bảng tổng hợp chỉ tiêu kỹ thuật vải bảng tổng hợp chỉ tiêu kỹ thuật vải (Trang 14)
Hình 3.2:  Thùng mắc máy mắc ROTAL - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Hình 3.2 Thùng mắc máy mắc ROTAL (Trang 25)
Bảng 4.     bảng tổng hợp tỷ lệ phế phẩm  bảng tổng hợp tỷ lệ phế phẩm - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 4. bảng tổng hợp tỷ lệ phế phẩm bảng tổng hợp tỷ lệ phế phẩm (Trang 40)
Bảng 6.    bảng lịch xích tu sửa bảng lịch xích tu sửa - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 6. bảng lịch xích tu sửa bảng lịch xích tu sửa (Trang 60)
Bảng 7.1.   bảng kế hoạch sản xuất gian máy dệt  bảng kế hoạch sản xuất gian máy dệt - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.1. bảng kế hoạch sản xuất gian máy dệt bảng kế hoạch sản xuất gian máy dệt (Trang 87)
Bảng 7.3.   l    ợng sợi đ     l ợng sợi đ  a vào và l a vào và l  ợng sợi phế phẩm  ợng sợi phế phẩm  từng công đoạn trong 1 ngày - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.3. l ợng sợi đ l ợng sợi đ a vào và l a vào và l ợng sợi phế phẩm ợng sợi phế phẩm từng công đoạn trong 1 ngày (Trang 89)
Bảng 7.4.   kế hoạch sản xuất gian mắc sợi  kế hoạch sản xuất gian mắc sợi - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.4. kế hoạch sản xuất gian mắc sợi kế hoạch sản xuất gian mắc sợi (Trang 90)
Bảng 7.6.  kế hoạch sản xuất gian luồn sợi  kế hoạch sản xuất gian luồn sợi - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.6. kế hoạch sản xuất gian luồn sợi kế hoạch sản xuất gian luồn sợi (Trang 91)
Bảng 7.7.  kế hoạch sản xuất gian KIểM - ĐO GấP VảI  kế hoạch sản xuất gian KIểM - ĐO GấP VảI - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.7. kế hoạch sản xuất gian KIểM - ĐO GấP VảI kế hoạch sản xuất gian KIểM - ĐO GấP VảI (Trang 92)
Bảng 7.8.  bảng tổng hợp các loại máy và kích th bảng tổng hợp các loại máy và kích th  ớc  ớc          chiếm đất của các loại máy - 46 Hệ thống Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư
Bảng 7.8. bảng tổng hợp các loại máy và kích th bảng tổng hợp các loại máy và kích th ớc ớc chiếm đất của các loại máy (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w