1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc

77 991 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng
Tác giả Đặng Hồng Diệp
Trường học Trường Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh nào thì việc huy động và sử dụng vốn như thế nào là vô cùng quan trọng.. Báo cáo thực t

Trang 1

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Trang 2

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

MỤC LỤC

PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

1.1.1 Tên, trụ sở và địa bàn hoạt động 1

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 17

2.1 Phân tích các hoạt động marketing 17

2.1.1.Khái quát chung về marketing và vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17

2.2.2.1 Hạch toán thời gian lao động 34

2.2.2.2 Hạch toán kết quả lao động: 35

W= 36

M 35

NV = 36

NV 1 /2 + NV 2 + NV 3 + NV 4 + NV 5 /2 36

2.2.4 Tiền lương 37

a.Khái niệm 38

b Đặc điểm 38

2.2.5 Quỹ tiền lương 38

b Đặc điểm 38

2.2.6 Các khoản trích theo lương 39

a Khái Niệm 39

b Đặc điểm 40

2.2.7.Thực trạng việc tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Việt Dũng 41

2.4.4 Nhận xét tình hình thực hiện chi phí, giá thành 54

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 76

3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp 76

3.1.1 Thuận lợi 76

3.1.2 Khó khăn 76

3.2 Định hướng đề tài nghiên cứu 76

SV Đặng Hồng Diệp 2 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 3

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH

NGHIỆP

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, trụ sở và địa bàn hoạt động

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hưu hạn Việt Dũng

Ông Đặng Văn Dũng là giám đốc công ty

Giai đoạn từ năm2004 - 2006:Giai đoạn thâm nhập thị trường và quảng

bá tên tuổi của công ty Đây là giai đoan công ty vừa thành lập còn gặp rấtnhiều khó khăn do nguồn vốn ít, cách thức quản lý còn kém do đó trong giaiđoan này công ty tiến hành hoàn thiện bộ máy tổ chức, tim kiếm nguồn đầutư

SV Đặng Hồng Diệp 3 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 4

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Giai đoan từ năm 2006 – 2008: trong giai đoạn này công ty đã hoạtđộng được 2 năm và có lượng vốn ngày càng lớn vì vậy công ty liên tục mởthêm nhiều ngành nghề kinh doanh như: vận tải, đồ ghỗ nội thất

Giai đoạn từ năm 2008 – 2010: Công ty mở thêm danh mục sản xuất các loai chè uống Do công ty đã nắm bắt được tình hình xu thế hội nhập hiện nay kết hợp với đặc điểm của địa hình của tỉnh Tuyên Quang với nhiều rừng núi khi hậu thuận lợi phù hợp với việc chồng chè và sản xuất chè.

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Công ty TNHH Việt Dũng là doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy mô hiện tại như sau:

Trang 5

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh nào thì việc huy động và sử dụng vốn như thế nào là vô cùng quan trọng Các nguồn vốn sẽ hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành được ổn định và có hiệu quả bằng các tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh

Phần lớn các công ty được thành lập với mục tiêu là thu được lợi nhuận, vì vậy việc sử dụng và phân bổ nguồn vốn như thế nào là một bài toán khó mà lãnh đạo các công ty phải giải đúng Nếu giải sai bài toán này thì các công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh, thậm chí là đối mặt với nguy cơ thua lỗ và phá sản

Đối với Công ty TNHH Việt Dũng vì là một Công ty kinh doanh nhiều ngành nghề nên lượng vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công

ty Điều này thể hiện tính linh động cao trong kinh doanh của Công ty Một số chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:

SV Đặng Hồng Diệp 5 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 6

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản trong bảng cân đối kế toán của công ty

ĐVT: Đồng

CHỈ TIÊU Năm 2008 Tỷ trọng

(%) Năm 2009

Tỷ trọng (%) Chêng lệch

A Nợ phải trả 738370510 3550486134 2812115624 380.85%

B Nguồn vốn chủ sở hữu 2560151486 3503989333 943837847 36.87% TỔNG NGUỒN VỐN 3298521996 7054475467 3755953471 113.87%

( Nguồn: Phòng kế toán )

SV Đặng Hồng Diệp 6 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 7

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Qua bảng tính toán trên ta thấy, qua hai năm từ năm 2009 đến năm 2010tổng tài sản của công ty tăng lên 3755953471đ tương ứng tăng 113.87% Mứctăng tài sản của công ty như vậy là tương đối lớn, nó thể hiện sự tăng trưởngmạnh của công ty Trong đó Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công tytăng 2170677982đ tức là tăng 91.11%; nợ phải trả tăng 2812115624đ tăng380.85%; nguồn vốn chủ sở hữu tăng 943837847đ tương ưng tăng 36.87%.Qua các chỉ tiêu trên cho thấy trong năm 2010 tổng số nợ của công ty tăngkhá cao bên cạnh đó thì tổng quỹ tiền mặt của công ty lại khá lớn tănglà2207376223 tương ứng 201.44% Lãnh đạo công ty muốn có một lượng tiềnmặt để tận dụng được các cơ hội kinh doanh đồng thời công ty đang có kếhoạch đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới và lượng hàng tồn kho giảm

45662522 tương ưng giảm4.74%.Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp cũng tăng lên 375595471đ tức là tăng 113.87%

1.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Xây dựng các công trình đường bộ

- Xây dựng các công trình thủy lợi, xây dựng các công trình đườngống cấp thoát nước

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

SV Đặng Hồng Diệp 7 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 8

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

- Vận tải hàng hóa bằng xe tải

- Sản xuất đồ gỗ( đồ nội thất, đồ phục vụ xây dựng )

- Sản xuất các loại chè uống: chè xanh, chè tươi, chè đen

1.3 Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp

1.3.1.Quy trình sản xuất kinh doanh đối với lĩnh vực xây dựng của công ty

Trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Na Hang công ty được biếtđến là một công ty có uy tín, xây dựng những công trình đảm bảo chất lượng,thi công đúng tiến độ Dưới đây là quy trình thực hiên sản xuất ra công trìnhxây dựng của công ty:

Quy trình thực hiện của công ty

Hình 01: Giai đoạn sản xuất trong lĩnh vực xây dựng của

Giai đoạn thi công

Giai đọan nghiệm thu

và bàn giao kết toán

Gai đoạn dịch vụ sau thi công

Trang 9

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Giai đoạn 1: Giai đoạn đấu thầu và chuẩn bị ký kết

Đây là giai đoạn đầu tiên của tuổi thọ dự án thi công có thể gọi là giai đoạn đầu Mục tiêu của giai đoạn này là ký kết hợp đồng bao thầu công trình:

Doanh nghiệp thi công công trình phải xuất phát từ tầm cao chiến lược kinh doanh để đưa ra quyết định xem có nên đấu thầu để thực hiện dự án này hay không?

Sau khi đưa ra quyết định đấu thầu cần nắm bắt lượng lớn thông tin trên nhiều phương tiện để đưa ra quyết định xem có nên đấu thầu để thực hiện dự

Giai đoạn 2: Giai đoạn chuẩn bị thi công

Công việc chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Lập ra ban giám đốc dự án,căn cứ vào nhu cầu của quản lý dự án công trình để lập ra một cơ cấu , phối hợp với cán bộ quản lý

Lập ra thiết kế tổ chức thi công trong đó chủ yếu bao gồm phương án thicông, kế hoạch, tiến độ thi công và sơ đồ mặt bằng thi công để hướng dẫn choviệc thi công và chuẩn bị thi công

Tiến hành chuẩn bị hiện trường thi công để hiện trường có đầy đủ điều kiện thi công, có lợi cho việc tiến hành thi công một cách văn minh

Lập báo cáo xin khởi công, sau khi được tiến hành khởi công

Giai đoạn 3 : Giai đoạn thi công

Tiến hành tổ chức thi công dựa vào sự sắp sếp của thiết kế tổ chức thi công

Cố gắng giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu, chất lượng, mục tiêu tiến độ, mục tiêu giá thành, mục tiêu an toàn và mục tiêu

SV Đặng Hồng Diệp 9 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 10

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

tiết kiệm

Quản lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh

Thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng bao thầu thi công công trình

Giai đoạn 4: Giai đoạn nghiệm thu và bàn giao kết toán

Đây là giai đoạn có thể gọi là giai đoạn kết thúc, được tiến hành nhịp nhàng đồng bộ với giai đoạn nghiệm thu của dự án công trình Bao gồm:

Kết thúc công trình

Tiến hành vận hành thử

Tiếp nhận nghiệm thu chính thức trên cơ sở có kiểm tra

Chỉnh lý, giao trả các tại liệu công trình, tiến hành kết toán tài chính, tổng kết công việc, lập báo cáo tổng kết công trình

Làm thủ tục bàn giao công trình

Giải thể ban giám đốc dự án

Giai đoạn 5: Giai đoạn dịch vụ sau thi công

Bao gồm:

Có những tư vấn và dịch vụ kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho công trìnhđược sử dụng thường xuyên hơn Tiến hành giám sát và kiểm tra công trình, lắng nghe ý kiến của đơn vị sử dụng, tiến hành duy tu bảo dưỡng đối với trường hợp cần thiết

Tiến hành quan sát các tính năng lún, chấn động để không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trên tầm vĩ mô

1.3.2 Quy trình sản xuất kinh doanh đối với lĩnh vực sản xuất chè xanh của công ty

Sản phẩm chè xanh: Được chế biến từ nguyên liệu chè 1 tôm (búp), 2 ÷

3 lá non, ngay ở giai đoạn đầu người ta tiến hành diệt men sẳn có trongnguyên liệu dưới tác dụng của nhiệt độ cao Vì thế, hàm lượng tanin trong sảnphẩm chè xanh cao, ít bị hao hụt trong quá trình chế biến Nước pha chè có

SV Đặng Hồng Diệp 10 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 11

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

màu xanh tự nhiên của nguyên liệu, vị chát, hương thơm tự nhiên Chè xanhđược sản xuất nhiều ở các nước châu Á (Trung quốc, Nhật bản ) Chè xanhchiếm 20 % thị phần trên thế giới

Quy trình sản xuất chè của công ty

Hình 02: Quy trình sản xuất chè của công ty TNHH Việt Dũng

SV Đặng Hồng Diệp 11 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

đóng hộp Chè xanh thành

phẩm

Trang 12

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

a Mục đích và yêu cầu kỹ thuật:

- Sử dụng nhiệt độ cao để làm bay đi một phần ẩm, từ đó thuận lợi cho việcbảo quản và cố định ngoại hình chè sau khi vò

- Nhằm phát huy hương thơm và tạo màu

- Về yêu cầu, phải sấy đều, không cháy, độ ẩm còn lại 3 ÷ 5 %

b Các phương pháp sấy: trong sản xuất chè xanh, chè nguyên liệu đã đượcdiệt men trước khi vò nên không nhất thiết phải sấy thật nhanh như trong sảnxuất chè đen phương pháp sấy như sau:

- Sấy bằng máy sấy và sao kết hợp: phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn

cả, chất lượng tốt hơn so với những phương pháp sấy khác, thường được tiếnhành theo ba bước:

* Bước 1: sấy trên máy sấy chè kiểu băng tải, nhiệt độ sấy 120 ÷ 1400 C, thờigian 6 ÷ 12 phút, độ ẩm còn lại 30 ÷ 35 %

* Bước 2: Sao khô lần 1 trong máy sao thùng quay Sao ở nhiệt độ 110 ÷

1150 C, thời gian 20 ÷ 25 phút, độ ẩm còn lại 20 %, lúc này cánh chè xoănchặt, có màu xanh xám

* Bước 3: Sao khô lần 2, tiến hành trong một cặp chảo gang ghép lại, sao ởnhiệt độ 90 ÷ 1000 C, thời gian 40 ÷ 50 phút (cả hai chảo), độ ẩm của chè 5

%, lúc này cánh chè nhẳn bóng có màu tro bạc

SV Đặng Hồng Diệp 12 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 13

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Phân loại, đóng hộp, bảo quản:

SV Đặng Hồng Diệp 13 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 14

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

1.3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh đối với lĩnh vực sản xuất gỗ của công ty

Như chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều cóquy trình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đến đặc điểm sản xuất củacông ty nêu như công ty có được quy trình sản xuất hiên đại thì chắc chắn sẽđáp ứng nhu cầu của thị trường như vậy việc cạnh tranh với các đối thủ trênthị trường trở lên dễ dàng hơn

Với những máy móc, thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài,quy trình công nghệ của công ty TNHH Việt Dũng được chuyên môn hoá vàhiện đại hoá rất cao và có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau

Công ty TNHH Việt Dũng có những sản phẩm chính như đã nêu ở trên.Mục tiêu lâu dài là sản xuất các sản phẩm tốt nhất từ gỗ tự nhiên đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng, vì vậy công ty hướng tới các mặt hàng gỗ cao cấp cósức cạnh tranh cao

Quy trình công nghệ sản xuất gỗ của công ty TNHH Việt Dũng

Hình 03: Quy trình sản xuất đồ gỗ của công ty TNHH Việt Dũng

SV Đặng Hồng Diệp 14 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Gỗ nguyên

chất

Thiết kế kiểu dáng Đánh bóng

Thành phẩm

Trang 15

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Trong các giai đoạn của quy trình sản xuất đồ gỗ của công ty thì giaiđoạn chọn gỗ và giai đoạn thiết kế kiểu dáng là 2 giai đoạn quan trọng nhấtđược công ty chú trọng hơn cả

Giai đoạn chọn gỗ nguyên chất: cần phải có người quản lý am hiểu về

các loại gỗ tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ của các loại gỗ cũng cần được xemxét kỹ về tính hợp pháp Công ty có điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu

vì địa điểm hoạt động của công ty là 1tỉnh miền núi với diện tích rừng baophủ lớn

Giai đoạn thiết kế kiểu dáng: công ty có một đội ngũ công nhân khéo

tay và sáng tạo có thể thiết kế ra được những sản phẩm với kiểu đáng và mẫu

mã đẹp mắt phù hợp với yêu cầu thị trường hiện nay.Tuy nhiên công ty cũngcần phải tìm hiểu và tham khảo những mẫu mã mới của các đối thủ cạnh tranh

để có thể đưa ra được những sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn

SV Đặng Hồng Diệp 15 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 16

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.4.1 Số cấp quản lý

Mô hình tổ chức quản lý

Hình04 : Mô hình tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.4.2 chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản trị

a Giám đốc:

Giám đốc là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, đưa ra các chínhsách, chiến lược, tạo dựng mối quan hệ với các đối tác và là người chịu tráchnhiệm về mặt pháp lý

Kế Toán Phòng kỹ thuật bán hàng Bộ phận

SX đồ gỗ&xây dựng

Vận chuyển

Trang 17

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

- Cân đối, kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương, trả thưởng, trả

cổ tức với cổ đông và chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ

- Thanh toán đối chiếu với các đơn vị 6 tháng một lần, quyết toán hết năm tàichính và sau khi công trình bàn giao hết bảo hành

- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước công ty, trước cổ đông về các sốliệu chứng từ sổ sách theo chức năng nhiệm vụ được phân công Định kỳ hoặcđột xuất kiểm tra tài chính các đơn vị

c Phòng kỹ thuật

Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chấtlượng các công trình,chủ động đề ra các phương án kỹ thuật sản xuất kinhdoanh, theo dõi đôn đốc và diều chỉnh tiến độ làm sản xuất, chuẩn bị hồ sơtham dự đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán khối lượng công trình

d Bộ phận bán hàng:

Triển khai các hoạt động tìm kiếm thị trường Triển khai các hoạt độngkinh doanh liên quan đến các cửa hàng bán lẻ Trực tiếp quản lý, chịu tráchnhiệm thực hiện và kiểm soát các điều khoản liên quan của Hợp đồng bánhàng Triển khai các hoạt động Marketing được yêu cầu từ Hãng sản xuấtdưới sự chỉ đạo của giám đốc Chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa, trực tiếptiếp xúc với khách hàng Các công việc khác đươc Giám đốc phân công Báocáo trực tiếp giám đốc

kỹ thuật, đúng tiến độ, an toàn hiệu quả

SV Đặng Hồng Diệp 17 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 18

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

f Vận chuyển: giao hàng ,vận chuyển hàng đến các cửa hàng, các doanh

nghiệp, các cá nhân, các tổ chức đảm bảo đúng thời gian quy định tạo uy tíncho doanh nghiệp

SV Đặng Hồng Diệp 18 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 19

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích các hoạt động marketing

2.1.1.Khái quát chung về marketing và vai trò của

marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái quát chung về marketing

Lý luận về marketing được xuất hiện trước hết ở mỹ, vào những nămđầu thế kỷ XX Những bài giảng đầu tiên về môn học marketing được thựchiện tại các trường đại học Michigan, Caliphonia, sau đó lan sang các trườngđại học khác ở mỹ và dần trở thành phổ biến ở hầu hết các nước có nền kinh

tế thị trường Lý thuyết Marketing lúc đầu chỉ gắn với những vấn đề về tiêuthụ nhưng càng ngày nó càng trở nên hoàn chỉnh và lý thuyết đó bao quát cảnhững vấn đề có trước khi tiêu thụ như: nghiên cứu thị trường, khách hàng,thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, định giá và

tổ chức tiêu thụ

Có rất nhiều các khái niệm về marketing nhưng theo giáo trình quản trịmarketing của Philip Kotler thì ông định nghĩa “ Marketing là một quá trìnhquản lý mang tính xã hội, qua đó những cá nhân hay tập thể thỏa mãn đượcnhững nhu cầu và ước muốn của mình thông qua việc tạo ra, chào bán, traođổi những sản phẩm có giá trị với người khác

2.1.1.2 Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lạikhông gắn hoạt động kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ có như vậydoanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường

SV Đặng Hồng Diệp 19 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 20

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Một doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phải có các hoạt động chứcnăng như: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực Nhưng trong nền kinh tế thitrường, chức năng quản lý sản xuất, quản lý tài chính, không đủ để đảm bảocho doanh nghiệp tồn tại càng không đủ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển

và thành công nếu thiếu đi chức năng gắn kết mọi hoạt động của doanhnghiệp với thị trường Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản

lý Marketing

Marketing đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng theo thịtrường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗdựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Marketing giúp cho hàng hóa của doanh nghiệp gần gũi hơn với ngườitiêu dùng, làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với nhau bằng sảnphẩm, bằng giá cả, bằng kênh phân phối hay bằng các chương trình xuc tiếnhỗn hợp mà còn bằng sự am hiểu về khách hàng và Marketing sẽ giúp cácdoanh nghiệp hiểu biết về khách hàng của mình tốt nhất

2.1.2 Thị trương tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm thị trường

Khái niệm thị trường (market) được định nghĩa theo nhiều cách khácnhau tuỳ theo cánh tiếp cận Theo các nhà kinh tế thì “ thị trường là một sựxắp xếp qua đó người mua và người bán một loại sản phẩm tương tác vớinhau để quyết định giá cả và số lượng ” Còn theo các nhà Marketing thì “ thịtrường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng một nhu cầu hay mộtước muốn cụ thể, sẵn sàng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mongmuốn đó ”

Nhà Marketing thường xem những người bán tạo thành ngành kinhdoanh và những người mua tạo thành thị trường

SV Đặng Hồng Diệp 20 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 21

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2.2 Thị trường tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty

Hiện tại thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của công ty TNHH ViệtDũng bao gồm các huyên ở trong tỉnh Tuyên Quang: huyên Na Hang, HàmYên, Sơn Dương, Chiêm Hoa, thị xã Tuyên Quang

SV Đặng Hồng Diệp 21 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 22

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ trọng

2009 Năm 2010

Tỷ trọng 2010

SV Đặng Hồng Diệp 22 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 23

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ của công ty qua 2 năm có tăngnhưng quy mô thị trường còn rất nhỏ mới chỉ tập trung trong phạm vi tỉnh tuyênquang.Hiện tại lĩnh vực xây dựng từ năm 2009 đến năm 2010 tăng 5050300000đtương ứng tăng 208% trong đó huyện Na Hang tăng 179%,huyên Hàm Yên tăng201%,huyện Chiêm Hóa tăng 314%.Đối với lĩnh vực đồ gỗ tăng 2000000000đtương ứng tăng 50% trong đó huyện Na Hang tăng 13%, huyện Chiêm Hóa tăng67%,TX Tuyên Quang tăng 288%.Lĩnh vực vận tải tăng 2750000000 tương ứngtăng 220% trong đó huyện Na Hang tăng 1458940000đ (tăng 220%),huyện ChiêmHóa tăng 1190775000đ (tăng 595%),huyện Hàm Yên tăng 10028500đ (tăng 22%).lĩnh vực sản xuất chè tăng 247797087đ(tăng 52%) trong đó huyện Na Hang tăng5781400đ(tăng 2%), TX Tuyên Quang tăng 134322670đ(tăng203%), huyện ChiêmHóa tăng 97869796 (tăng 193%), huyện Hàm Yên tăng 9823221đ (tăng 12%)

2.1.4 Giá cả của một số mặt hàng của công ty

+ Căn cứ vào lợi thế cạnh tranh, thế mạnh của Công ty đưa ra các mức giá màkhách hàng chấp nhận

SV Đặng Hồng Diệp 23 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 24

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Bản giá một số sản phẩm chủ yếu của công ty

Đvt: đồngSản phẩm Năm 2009 Năm 2010

Chênh lệch

Số tuyệt đối Số tương

đốiChè đóng hộp 50.000 100.000 50.000 +100%

đó giá của sản phẩm chè đóng hộp tăng 50.000đ/hộp (tăng 100%),giá của sản phẩmchè đen tăng 20.000đ/kg (tăng 20%),giá cước vận chuyển tăng 5.000đ/km(tăng25%), giá của sản phẩm đồ gỗ tăng 10.000.000đ/bô (tăng 25%)

2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì ngày càng có nhiều doanhnghiệp quan tâm đến chiến lược phân phối để thúc đẩy nhanh tiêu thụ, tạo lợi thếcạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp.Trên thị trường hoạt động phân phối sản phẩmgiải quyết vấn đề hàng hoá được đưa đến tay khách hàng một các nhanh tróng

Do công ty cũng mới tham gia ngành chế biến gỗ và sản xuất chè nên sửdụng chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp Hàng hóa tiêu thụ chủ yếu vẫn là các đơnđặt hàng trực tiếp tại công ty Người mua đến làm thủ tục mua, đặt hàng và nhậnhàng trực tiếp tại kho thành phẩm của Công ty, thanh toán tiền ngay hoặc thanh toáncho Công ty thông qua chuyển khoản Với các khách hàng truyền thống có thể đặthàng qua thư tín hoặc điện thoại

Kênh phân phối sản phẩm của công ty

SV Đặng Hồng Diệp 24 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 25

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

(Nguồn: Phòng bán hàng ) Hình 05:sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty

- Kênh 1: Sản phẩm, hàng hóa của công ty được các công ty kinh doanh khác muavới số lượng lớn (Nhà bán buôn), từ đây sản phẩm được bán cho các đại lý bán lẻ(Nhà bán lẻ), từ các đại lý bán lẻ này sản phẩm được bán cho người tiêu dùng

- Kênh 2: Sản phẩm hàng hóa được các nhà bán buôn mua về rồi bán trực tiếp chokhách hàng tiêu dùng

- Kênh 3: Các đại lý bán lẻ trực tiếp đến Công ty mua sản phẩm về kinh doanh báncho người tiêu dùng

- Kênh 4: Công ty bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua các đơn đặt hàng,bao gồm chủ yếu là các cơ quan, tổ chức, các hộ gia đình

Việc chiển khai thiết lập mạng lưới kênh phân phối phải được thực hiện mộtcách đồng nhất, phải quản lý một cách chặt chẽ để đảm bảo tính hiệu quả của kênhđưa ra các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích các đại lý, cửa hàng mở rộng quy

mô đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng

Bảng tiêu thụ sản phẩm chè và đồ gỗ qua các kênh phân phối của công ty

SV Đặng Hồng Diệp 25 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Công ty TNHH Việt Dũng

Nhà bán buôn

Nhà bán buôn

Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 26

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Số tươngđối

Kênh 1 263700000 30% 298300000 23% 34600000 +13%

Kênh 2 134378000 15% 300000000 23% 165622000 +123%Kênh 3 270400000 31% 347869700 26% 77469700 +29%

Kênh 4 206547173 24% 376652560 28% 170105387 +82%

Tổng 875025173 100% 1322822260 100% 447797087 +51%

(Nguồn: Phòng bán hàng ) Bảng: Tình hình tiêu thụ sp chè và sp đồ gỗ qua các kênh phân phối của công ty

THNN Việt Dũng

Qua bảng trên ta nhận thấy số lượng tiêu thụ sản phẩm chè và sản phẩm đồ

gỗ của công ty trong 2 năm từ năm 2009 đến năm 2010 tăng lên 447.797.087đ(tăng51%) trong đó kênh phân phối 1 tăng 34.600.000đ (tăng 13%), kênh 2 tăng165.622.000đ (tăng 123%), kênh 3 tăng 77.469.700đ (tăng 29%), kênh 4 tăng170.105.387đ(tăng 82%) Tuy số lượng sản phẩm tiêu thu qua các kênh có tăng tuynhiên vẫn còn nhỏ doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến việc mở rộng kênhphân phối để có thể thu được nhiều lợi nhuận

2.1.6 Chính sách xúc tiến bán hàng của công ty

Chiến lược giá

Nếu chất lượng sản phẩm là uy tín là thước đo của sản phẩm thì giá cả là yếu

tố quyết định trong việc sản phẩm được tiêu thụ hay không, và được tiêu thụ nhiềuhay ít Tuy chất lượng sản phẩm tốt mà giá cả cao thì nhiều khách hàng có nhu cầutiêu dùng nhưng không được tiêu dùng Vì vậy, giá bán luôn được coi là chỉ số đểkhách hàng đánh giá phần được và phần chi phí bỏ ra để sở hữu, tiêu dùng sản phẩmhàng hoá

Do đó việc xác định giá cả của sản phẩm giữ vai trò quan trọng liên quan đến

sự phát triển của công ty

SV Đặng Hồng Diệp 26 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 27

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Khi nghiên cứu và xác định giá các sản phẩm công ty căn cứ vào chi phí,định giá trên cơ sở xác định điểm hoà vốn, dựa vào cảm nhận của khách hàng, giá

cả trên thị trường và giá cả của đối thủ cạnh tranh Sau đó, công ty có bán với giátriết khấu, khuyến mại, giảm giá…

Trong công ty có hai bộ phận nghiên cứu giá sau đó thảo luận để đưa ra mức giáthống nhất và phù hợp nhất Đó là phòng kế toán-và phòng bán hàng dựa vào giánguyên vật liệu và mức lãi dự kiến, xác định cung cầu trên thị trường Do có hai bộphận nghiên cứu để định giá sản phẩm nên công ty đã định giá một cách khách quanhơn, bán hàng của công ty sẽ điều chỉnh giá cả tăng hay giảm khi thị trường có biếnđộng lớn hay chu kỳ sống của sản phẩm ở giai đoạn cuối

=> Điều đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động tại nơi có nguồn nguyên liệu rồirào,giá nhân công thấp điều này giúp doanh nghiệp có được mức giá thấp hơn rấtnhiều so với các đối thủ cạnh tranh đây là một lợi thế để doanh nghiệp cạnh tranhtrên thị trường

Chiến lược sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đếnmức tiêu thụ sản phẩm,đến sự sống còn của Doanh nghiệp Do đó việc cải tiến kỹthuật nâng cao chất lượng là mục tiêu mà các Doanh Nghiệp luôn phải phấn đấu.Chất lượng sản phẩm không những ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm tiêu thụ

mà nó còn ảnh hưởng đến uy tín của Doanh Nghiệp với khách hàng

Muốn bán được hàng thì vấn đề đặt ra cho công ty là làm sao để sản phẩmcủa mình được khách hàng chấp nhận Điều đó có nghĩa là công ty phải quan tâmđến vấn đề sản xuất như thế nào để đạt được hiệu quả và chất lượng cao mà giáthành sản phẩm lại thấp Do đặc thù riêng nên công ty rất cố gắng để nâng cao chấtlượng sản phẩm; đã mạnh dạn đầu tư nhiều máy móc, thiết bị hiện đại để nâng caochất lượng sản phẩm

- Đối với lĩnh vực xây dựng: Công ty hiện có một đội ngũ kỹ thuật có trình độ và

kinh nghiệm cao đảm bảo kiểm soát được chất lượng các công trình xây

SV Đặng Hồng Diệp 27 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 28

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

dựng.Ngoài ra còn có các đội công nhân xây dựng lành nghề với những máy móchiện đại giúp nâng cao năng suất lao đông như (máy trộn bê tông, may đầm, )

- Đối với lĩnh vực sản xuất đồ gỗ: Hiện tại công ty có các máy móc hiện đại như

máy cưa,máy xẻ và có đội ngũ thợ tay nghề giỏi có thể làm ra những sản phẩmmẫu mã đẹp phù hơp với yêu cầu của người tiêu dùng

- Đối với lĩnh vực sản xuất chè: Công ty ban đầu sử dụng máy sao chè công suất

nhỏ hiện nay đã lắp đặt máy với công suất lớn được nhập từ nước ngoài đảm bảotạo ra sản phẩm có chất lương cao.Bên cạnh đó công ty còn có một vùng nguyênliệu sạch rộng lớn không sử dụng chất hóa học điều này sẽ giúp công ty tạo hìnhảnh tốt đối với khách hàng,tạo sự tin tưởng về chất lượng sản phẩm của công ty

- Đối với lĩnh vực vận tải: Công ty có nhiều loại xe phù hợp với yêu cầu vận chuyển

của khách hàng.ngoài ra công ty còn có đội ngũ lái xe giỏi ,có thể vân chuyển hànghóa đến những địa điểm giao thông đi lại khó khăn đảm bảo giao hàng đúng thờihạn

Các hình thức xúc tiến bán hàng

Xúc tiến là việc thuyết phục và nhắc nhở, cung cấp thông tin cho khách hàng

về sản phẩm của công ty, hy vọng ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người nhậntin

Mục đích của xúc tiến bán là nhằm cung cấp nhiều thông tin hơn cho người raquyết định mua, tác động tới quá trình ra quyết định, tạo cho sản phẩm có những nétkhác biệt và thuyết phục những người mua tiềm năng Xúc tiến bán có ba mục đích cơbản đó là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm của mình Thực trang các hoạt động xúc tiến của Công ty bao gồm :

+ Quảng cáo: Tham gia các hội chợ tại tỉnh tuyên quang Hội trợ là cơ hội tốt

để Công ty giới thiệu sản phẩm của mình tới khách hàng, thương hiệu của Công ty

sẽ được nhiều khách hàng biết đến Đó cũng là cơ hội cho các sản phẩm của Công

ty được trưng bày trước công chúng, giúp khách hàng hiểu và hình dung ra các sảnphẩm mà bình thường chỉ được nhìn thấy trong catalogue, tranh ảnh… đồng thời

SV Đặng Hồng Diệp 28 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 29

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

cũng là cơ hội để tham khảo ý kiến đóng góp của khách hàng Sau khi hội chợ kếtthúc Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng có giá trị, đặc biệt số lượng khách hàngtìm đến Công ty ngày càng nhiều hơn Ngoài ra Công ty còn thực hiện quảng cáo tạicác đài báo của địa phương, riềng lĩnh vực sản xuất chè của Công ty được các tờbáo của tỉnh Tuyên Quang ủng hộ và viết rất nhiều lời khen điều này càng làm tăng

uy tín và hình ảnh về chất lương cung cấp hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt đếnvới khách hàng tạo được lòng tin đối với khách hàng

+ Quan hệ công chúng: Bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạo nên

thái độ thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanh nghiệp(Công ty khá tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, ủng hộ người nghèo tại tỉnhTuyên Quang,tham gia các hoạt động lễ hội của Huyên Na Hang ) từ những hoạtđộng này doanh nghiệp được khách hàng biết đến là doanh nghiệp trẻ có nhiều hoạtđộng từ thiện,quan tâm đến người lao động chính vì điều này đã tạo được rất nhiều

ấn tượng tốt về hình ảnh của công ty đối với khách hàng

=> Doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến các hình thức xúc tiến bán hàng

tuy nhiên điều này vẫn chưa thực sự nhiều mới chỉ làm theo hình thức tự nhiên bộcphát chưa có kế hoạch cụ thể chính vì vậy mà hiệu quả không được cao hiện tạidoanh nghiệp mới chỉ tiêu thụ hàng hóa trong phạm vi tỉnh Tuyên Quang nên sốlượng tiêu thụ còn rất nhỏ.Doanh nghiêp muốn đạt được mức doanh thu cao hơncần phải quan tâm trú trọng nhiều hơn đến các hoạt động marketing

SV Đặng Hồng Diệp 29 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 30

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh 2.1.7 Kết luận chung về điều kiện thực hiện hoạt động marketing cho Công ty TNHH Việt Dũng

Từ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta nhân thấy công ty

là 1 trong những công ty có tiềm năng phát triển của tỉnh Tuyên Quang Đã biết lợidụng lợi thế về nguồn nguyên liêu và nhân công rẻ để tiến hành mở rộng các hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra nguồn thu nhập cho rất nhiều lao động trong tỉnhđặc biệt là lao động tại huyện Na Hang Tuy nhiên mới chỉ hoạt động trong phạm vitỉnh Tuyên Quang điều này là một hạn chế lớn đối với tiềm năng của doanh nghiệpchính vì thế doanh nghiệp cần nhanh tróng có kế hoạch mở rộng phạm vi hoạt độngsang các tỉnh lân cận và các thành phố lớn như thành phố Hà Nội, TP HảiPhòng Nhưng để có thể mở rông và đứng vững tại những thị trường mới này thiđòi hỏi công ty phải có các chiến lược cụ thể: đặc biệt là đối với các chiến lượcmarketing,công ty không thể thực hiện một cách tự phát giông như với các hoạtđộng marketing doanh nghiệp đang thực hiện mà cần phải có một kế hoạch cụ thể

để có thể thu hút được những khách hàng khó tính ở những thị trường mới.Ngoài radoanh nghiệp cần phải tuyển dụng và đào tạo nhân viên của công ty để họ am hiểuhơn về marketing điều này sẽ giúp doanh nghiệp nhanh trong thực hiện được cácmục tiêu mở rộng thị trường,thu hút được khách hàng và đứng vững trên thị trường,tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty

2.2 Phân tích tình hình lao động và tiền lương

2.2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất Đối

với mỗi doanh nghiệp, con người luôn là yếu tố trung tâm mang tính quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh

SV Đặng Hồng Diệp 30 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 31

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

2.2.1.1 Sự biến động về tổng số lao động trong công ty

đvt: Người

Chỉ tiêu Năm

2009

Tỷtrọng

Năm2010

Tỷtrọng

Chênh lệch

Số tuyệtđối

SốtươngđốiTổng lao động

Bảng Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty

Qua bảng tổng hợp ở trên ta thấy tổng số lao động của công ty có sự biến động.Tổng số lao của công ty giảm từ 206 người vào năm 2009 xuống 204 người vàonăm 2010, tức là giảm xuống 2 người ( giảm 1% ) 2 nhân viên giảm không ảnhhưởng đến quá trình hoạt động của công ty.Do công ty đã đầu tư nhiều máy móchiên đại có thể thay thế nhân viên làm việc

Trong tổng số lao động của công ty thì số người ở độ tuổi từ 22-30 chiếm một tỷtrọng rất lớn năm 2009 là 78%(160 người) và năm 2010 là 80,88%(165 người) tănglên 3%(5 người) so với năm 2009, đây là lực lượng lao động có sức trẻ, năngđộng,dám nghĩ, dám làm Đây là một thuận lợi rất lớn cho công ty đặc biệt tronggiai đoạn công ty đang phải đối mặt với rất nhiều thử thách và sự cạnh tranh củanhiều đối thủ Đặc biệt là lực lượng lao động ở độ tuổi từ 45-55 của công ty chiếmmột tỷ lệ 4% năm 2009 và chiếm 2% năm 2010 tức là giảm 4 người tương ứng giảm50% so với năm 2009, điều này giúp công ty không phải đối mặt với vấn đề nhân sự

về hưu trong thời gian tới Nhưng cũng đặt cho công ty một khó khăn là thiếunhững người có nhiều năm kinh nghiệm Lao động độ tuổi 30-45 đây là độ tuổi lao

SV Đặng Hồng Diệp 31 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 32

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

động có hiệu quả và có kinh nghiệm trong công ty đôi tuổi này chiếm tỷ trọng 18%năm 2009và năm 2010 chiếm 17% giảm 3 người tương ứng giảm 8% so với năm2009

2.2.1.2 Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ

Năm2010

Tỷtrọng

Chênh lệchSố

tuyệtđối

Số tươngđối

Bảng 2.4 Trình độ lao động trong công ty

Trình độ lao động của một công ty phụ thuộc lớn vào quy mô, lĩnh vực hoạt độngcủa công ty đó.Ta thấy tổng số lao động của công ty có giảm nhẹ trong 2 năm từnăm 2009 đến năm 2010 và Căn cứ vào bảng số liệu trên thì trình độ lao động củacông ty là không cao Trong tổng số lao động của Công ty thì số lao động có trình

độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 2% tuy nhiên năm 2010 tăng 1 người tương ứngtăng 25% Trình độ trung cấp (chiếm 6% năm 2009, chiếm 12% năm 2010),trongnăm 2010 trình độ trung cấp tăng 13 người tương ứng tăng 108% Là công ty xâydựng cần nhiều nhân công nên Trình độ công nhân phổ thông của công ty (năm

2009 chiếm 92%, năm 2010 chiếm 85%)tuy nhiên năm 2010 lai giảm 2 ngườitương ứng 1%

2.2.1.3 Cơ cấu lao động theo chỉ tiêu hình thức lao động

( Nguồn: Phòng kế toán)

SV Đặng Hồng Diệp 32 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 33

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Chỉ tiêu( đvt: người ) Năm

2009

Tỷtrọng

Năm2010

TỷTrọng

Chênh lệchSố

tuyệtđối

Sốtươngđối

1 Lao động quản lý 5 2% 6 3% 1 20%

2 Nhân viên bán hàng 3 1% 5 2% 2 67%3.Nhân viên kĩ thuật 5 2% 6 3% 1 20%4.Nhân viên lao động trực tiếp 190 92% 184 90% -6 -3%

5 Nhân viên bảo vệ 3 1% 3 1% 0 0%

Bảng 2.5 Số lao động dưới các hình thức của công ty

Căn cứ vào bảng số liệu dễ thấy đặc trưng của một doanh nghiệp xây dựng đó

là số nhân viên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động( 92% vào năm 2009 và 90% vào năm 2010 )tuy nhiên tốc độ tăng trưởng qua 2năm có giảm 6 nhân viên tương ứng với giảm 3% nhưng điều nay cũng không ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Do việc mở rộng thêm nhiềungành nghề nên số lượng nhân viên văn phòng tăng lên qua 2 năm trong đó nhânviên bán hàng tăng 2 người tương ứng tăng 67%, lao động quản lý tăng 1 ngườitương ứng tăng 20%,nhân viên kỹ thuật tăng 1 người tương ứng tăng 20%

SV Đặng Hồng Diệp 33 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 34

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh 2.2.1.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua một hệthống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy khi phân tích và đánh giáhiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của ngườilao động

Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồngthời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả Nhưng chìnchung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất thìphải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đượctrong thế ổn định và phát triển bền vững Mặc dù vậy không phải lợi nhuận màdoanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vìnếu việc trả lương cũng như các đãi ngộ khác chưa thoả đáng thì sử dụng lao độngchưa mang lại hiệu quả tốt Vì vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao độngcủa doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích của người laođộng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được và chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó

2.2.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người

là khó sử dụng nhất Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trongdoanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và để hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng laođộng một cách hợp lý, khoa học Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc

bố trí lao động không đúng chức năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản,không nhiệt tình với công việc được giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽdẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác của doanh nghiệp

SV Đặng Hồng Diệp 34 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 35

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanhnghiệp, tăng cường kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăngdoanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thịtrường

Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nângcao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động, thúc đẩyngười lao động cả về mặt vật chất và tinh thần

Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi íchcon người Trong doanh nghiệp hiện nay, yếu tố con người đóng vai trò quyết địnhđối ới sự thành bạ của cả doanh nghiệp Chính vì vậy đào tạo, phát triển và sử dụnglao động có hiệu quả yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp

Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng con người Conngười luôn phát triển và thay đổi có tư duy, hành động cụ thể trong từng hoàn cảnh

cụ thể Vì vậy, phải làm sao để nắm bắt được những thay đổi, tư duy, ý thức của conngười hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu của người lao động thì hoạt độngsản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quantrọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệuquả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu haonhanh TSCĐ… điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộngthị phần tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động

Thời gian làm việc chính thức là 8 tiếng/ 1ngày, 26 ngày/ 1 tháng Ngoài ratuỳ thuộc tình hình cụ thể, thời gian làm việc thêm giờ dựa trên sự tự nguyện của

SV Đặng Hồng Diệp 35 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 36

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

người lao động theo đề bạt của cấp lãnh đạo Thời gian làm thêm giờ sẽ được trảlương ưu đãi theo quy định :

+ 1.5 lần lương trong thời gian làm việc

Ngoài thời gian làm việc con người cần có thời gian nghỉ ngơi, sinh hoạtkhác một tuần làm 6 ngày (Nghỉ chủ nhật)

2.2.2.1 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ thờigian làm việc, nghỉ ngơi và các lý do trên cơ sở đó tính tiền lương phải trả chongười lao động phải chính xác

Chứng từ hạch toán:

+Bảng chấm công (MS 01/LĐTL):được sử dụng cho các tổ chức sx hoặc các phòngban nhằm cung cấp chi tiết ngày công cho từng người lao động theo tháng hoặctheo mẫu (tùy theo cách chấm công của DN)

SV Đặng Hồng Diệp 36 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 37

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

+Phiếu làm đêm ,làm thêm giờ ,thêm ca(MS 07/LĐTL):chứng từ này để tính tiềnlương ,tiền phụ cấp cho công nhân làm thêm giờ ,làm them ca

+Phiếu nghỉ BHXH(MS 03/LĐTL):sử dụng cho các trường hợp bản thân công nhân

bị ốm,con ốm,thai sản,tai nạn lao động do cơ sở y tế cơ quan,bệnh viện cung cấplàm cơ sở để tính BHXH.Các trường hợp này cuối tháng chuyển cho bộ phận tiềnlương để tính tiền lương hoặc BHXH phải trả cho người lao động

+Biên bản điều tra tai nạn lao động (MS 09/LĐTL):biên bản này nhằm xác địnhmột cách chính xác và cụ thể tai nạn giao thông xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảohiểm cho người lao động một cách thỏa đáng và có các biện pháp đảm bảo an toànlao động ,ngăn ngừa các tai nạn xảy ra tại đơn vị.Các chứng từ ban đầu bộ phận laođộng tiền lương thu thập,kiểm tra đối chiếu với chế độ của nhà nước,DN và thỏathuận trong hợp đồng lao động sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toánn tiền lươnglàm căn cứ các bảng thanh toán tiền lương,bảng thanh toán BHXH

2.2.2.2 Hạch toán kết quả lao động:

Hạch toán kết quả lao động là sự ghi chép kịp thời ,đầy đủ ,chính xác cả về sốlượng lẫn chất lượng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân hoặc của tập thểcông nhân

Chứng từ hạch toán:

+Bảng theo dõi công tác của tổ :phản ánh kết quả lao động của tập thể công nhân +Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (MS 06/LĐTL).Chứng từnày được lập để xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc

cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương cho người laođộng Phiếu này do người giao việc lập,phòng lao động tiền lương thu nhận và kýduyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lương

2.2.3 Năng suất lao động

Công thức xác định:

W= MNVTrong đó:

SV Đặng Hồng Diệp 37 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Trang 38

Báo cáo thực tập Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

W: Năng suất lao động của một nhân viên M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ NV: Số lao động bình quân trong kỳ

Số lao động bình quân trong kỳ được xác định bằng công thức sau:

NV =

NV1/2 + NV2 + NV3 + NV4 + NV5/24

NV1: Số lao động trong quý I

NV2: Số lao động trong quý II

NV3: Số lao động trong quý III

NV4: Số lao đông trong quý IV

NV5: Số lao động cuối quý IVChỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của mộtlao động Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó được biểuhiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ

SV Đặng Hồng Diệp 38 Lớp: K4 Quản Trị Marketing

Ngày đăng: 02/08/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản trong bảng cân đối kế toán của công ty - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản trong bảng cân đối kế toán của công ty (Trang 6)
Hình 01: Giai đoạn sản xuất trong lĩnh vực xây dựng của - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Hình 01 Giai đoạn sản xuất trong lĩnh vực xây dựng của (Trang 8)
Hình 02: Quy trình sản xuất chè của công ty TNHH Việt Dũng - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Hình 02 Quy trình sản xuất chè của công ty TNHH Việt Dũng (Trang 11)
Hình 03: Quy trình sản xuất đồ gỗ của công ty TNHH Việt Dũng - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Hình 03 Quy trình sản xuất đồ gỗ của công ty TNHH Việt Dũng (Trang 14)
Bảng tiêu thụ sản phẩm chè và đồ gỗ qua các kênh phân phối của công ty - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng ti êu thụ sản phẩm chè và đồ gỗ qua các kênh phân phối của công ty (Trang 25)
Bảng . Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
ng Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty (Trang 31)
Bảng 2.4. Trình độ lao động trong công ty - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng 2.4. Trình độ lao động trong công ty (Trang 32)
Bảng 2.5. Số lao động dưới các hình thức của công ty - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng 2.5. Số lao động dưới các hình thức của công ty (Trang 33)
Bảng tính Năng suất lao đông của công ty TNHH Việt Dũng: - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng t ính Năng suất lao đông của công ty TNHH Việt Dũng: (Trang 39)
BẢNG CHIA LƯƠNG KHOÁN - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
BẢNG CHIA LƯƠNG KHOÁN (Trang 46)
Hình : Xác định giá thành Công Trình - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
nh Xác định giá thành Công Trình (Trang 55)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH VIỆT DŨNG - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH VIỆT DŨNG (Trang 57)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo từng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được đầy đủ bốn nội dung: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo từng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được đầy đủ bốn nội dung: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 59)
Bảng tổng hợp phân tích tài chính của công ty TNHH Việt Dũng - Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Việt Dũng doc
Bảng t ổng hợp phân tích tài chính của công ty TNHH Việt Dũng (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w