Cây thuốc vị thuốc Đông y - BẠCH TẬT LÊ & BẠCH QUẢ BẠCH QUẢ BẠCH QUẢ 白果 Semen Ginkgo Tên khác: Ngân hạnh, công tôn thụ, áp cước tử Tên khoa học: Ginkgo biloba L., họ Bạch quả Ginkgoa
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y - BẠCH TẬT LÊ & BẠCH QUẢ
BẠCH QUẢ
BẠCH QUẢ (白果)
Semen Ginkgo
Tên khác: Ngân hạnh, công tôn thụ, áp cước tử
Tên khoa học: Ginkgo biloba L., họ Bạch quả (Ginkgoaceae)
Mô tả:
Trang 2Hạt hình trứng, chắc,vỏ cứng, một đầu hơi nhọn, dài từ 1,5 - 2,5 cm, rộng 1 - 2
cm, dầy 1 cm Vỏ ngoài cứng nhẵn, màu vàng nhạt hay xám nhạt, có 2 đến 3 đường gân chạy dài nổi lên rõ rệt Vỏ hạt có 3 lớp, lớp ngoài cứng, hai lớp trong mềm, mỏng Hạt có một nhân hình bầu dục, một đầu có màng mỏng màu nâu nhạt, mặt ngoài nhân vàng hay vàng sẫm, mặt trong màu trắng có bột, giữa rỗng có một tâm nhỏ Nhân không có mùi, vị ngọt, hơi đắng
Phân bố: Cây này không có ở nước ta, vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc
Bộ phận dùng: Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Ngân hạnh hay Bạch quả
(Ginkgo biloba L.), họ Bạch quả (Ginkgoaceae)
Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, hái quả chín, bỏ hết chất thịt và vỏ ngoài, rửa
sạch, hấp hoặc luộc qua, phơi hoặc sấy khô
Tác dụng dược lý: Có thể ức chế sinh trưởng trực khuẩn lao, bên ngoài cơ thể có
tác dụng ức chế không đồng trình độ đối với nhiều loại vi khuẩn và chân khuẩn ngoài da Chất chiết cồn ethanol có tác dụng tiêu đàm nhất định, có tác dụng làm giãn ra hơi yếu đối với cơ trơn phế quản Diphenol Bạch quả có tác dụng giáng áp ngắn tạm, và gây nên mạch máu tăng gia tính thẩm thấu Thành phần tan trong nước vỏ ngoài của hạt Ngân hạnh có thể thanh trừ superoxide radical cơ thể, có tác dụng chống suy lão, còn có tác dụng ức chế miễn dịch và chống quá mẫn (dị ứng) (Trung dược học)
Thành phần hoá học: Hạt hàm chứa thành phần có độc, là
4-O-methylpyridoxine, gọi là ginkgotoxin Còn hàm chứa 6-(pentadec-8-enyl-2,4-dihy-droxybenzoic acid, 6-tridecy-2,4-dihydroxybenzoic acid, anacaridc acid và kali, lân, magiê, canxi, kẽm, đồng v.v… Nhân hàm chứa protein, chất béo,
Trang 3carbohydrate, đường v.v
Công năng: Liễm phế, định suyễn, chỉ đới trọc, súc tiểu tiện
Công dụng: Chữa ho, hen, đờm suyễn, đái đục, đái nhiều, đái són, đái dầm
Cách dùng, liều lượng: Ngày 4-9g dạng thuốc sắc hay hoàn tán, thường phối hợp
với các vị thuốc khác
Bào chế: Bỏ tạp chất và vỏ cứng của hạt, lấy nhân, khi dùng giã nát
Chú ý:
- Không dùng hạt sống vì có độc
- Lá cây Bạch quả được dùng trong nhiều phương thuốc làm tăng tuần hoàn máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Thuốc dùng cho những người có biểu hiện não suy; rối loạn trí nhớ, khả năng làm việc bằng trí óc sút kém, mất tập trung
tư tưởng Trong lá có flavonoid và hợp chất diterpen
- Cao chiết từ lá cây Bạch quả đã được bào chế thành biệt dược "Ginkogink",
"Tanakan"
Trang 4BẠCH TẬT LÊ
BẠCH TẬT LÊ (白蒺藜) Fructus Tribuli terrestris
Tên khác: Thích tật lê, Gai ma vương, Gai trống
Tên khoa học: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.),
Mô tả: Dược liệu là quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường
kính 7- 12 mm Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3 - 6 mm
Trang 5Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám Chất cứng, không mùi Vị đắng, cay
Bộ phận dùng: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.)
Phân bố: Cây mọc hoang ở ven sông, biển một số tỉnh miền Nam nước ta
Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi quả chín, cắt cả cây, phơi khô, thu lấy quả,
Thành phần hoá học: Alcaloid, chất béo, tinh dầu
Công năng: Bình can giải uất, hoạt huyết, khu phong, sáng mắt, ngừng ngứa
Công dụng: Chữa đau mắt, nhức vùng mắt, làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, gầy
Tật lê: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, trừ bỏ gai cứng còn sót, phơi khô
Tật lê sao: Lấy Tật lê đã bỏ gai, sạch cho vào nồi, sao lửa nhỏ, cho đến khi màu
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc