Cây thuốc vị thuốc Đông y – NẦN NGHỆ & RAU ĐẮNG ĐẤT NẦN NGHỆ Cây Nần nghệ NẦN NGHỆ Rhizoma Dioscoreae Tên khác: Củ nần Tên khoa học: Dioscorea collettii Hook.. Bộ phận dùng: Thân rễ
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y – NẦN NGHỆ & RAU ĐẮNG ĐẤT
NẦN NGHỆ
Cây Nần nghệ
NẦN NGHỆ
Rhizoma Dioscoreae
Tên khác: Củ nần
Tên khoa học: Dioscorea collettii Hook f Họ Củ nâu Dioscoreaceae
Mô tả:
Trang 2Thân rễ màu vàng, phân nhiều nhánh ngắn tạo thành một khối đạt tới đường kính 20cm Thân khi sinh quấn trái Lá đơn mọc so le, cuống lá dài bằng phiến, phiến lá hình tim, dài 6 - 10cm rộng 5 - 9cm, 7 gân, 3 gân giữa tới đỉnh lá Gốc cuống lá có
2 gai nhỏ cong Cụm hoa đực bông xim, dài 10 - 30cm, mỗi xim có 3 - 4 hoa
Hoa đực không cuống Bao hoa 6 bộ phận bằng nhau hàn liền ở gốc, 6 thùy hình tam giác, đỉnh tròn, 3 nhị sinh sản, chỉ nhị chi đôi hình cái nạng, mỗi nhánh mang một số phấn, 3 nhị lép, hình dùi Cụm hoa cái chùm, dài 15 - 30cm Hoa cái có 2
lá bắc Bao hoa 6 thùy, không có nhị lép, núm nhụy 3 thùy, quả nang quặt lại, có 3 cánh, 3 ô, mỗi ô có 2 hạt; hạt có cánh tròn Toàn thân khi khô có màu đen
Thân rễ dưới đất, tháng 2 - 3, mọc thân khí sinh, tháng 5 - 6 ra hoa kết quả và tàn vào tháng 11 - 12
Bộ phận dùng: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nần nghệ (Dioscorea
collettii Hook f.)
Phân bố:
Việt Nam: Cây sống ở vùng đồi núi cao nguyên Mộc Châu
Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma
Thành phần hóa học: Trong rễ có 2 - 4% diosgenin
Tác dụng: Cao của thân rễ có tác dụng chống viêm và làm giảm cholesteron trong
máu
Trang 3Công dụng: Điều trị những người mỡ trong máu cao, rối loạn chuyển hóa lipid
Cách dùng, liều dùng: ngày 2-4 g, dạng thuốc sắc
Ghi chú: Loài hiếm Cây mọc ở vùng đồi núi cao nguyên có nguy cơ bị tuyệt
chủng vì việc khai thác đất đai để trồng cây lương thực và cây công nghiệp Mức
độ đe dọa: Bậc R
RAU ĐẮNG ĐẤT
Rau đắng đất
RAU ĐẮNG ĐẤT
Herba Glini oppositifolii
Trang 4Tên khác: Rau đắng lá vòng, Bitter Cumin, Slender carpetweed (Anh)
Tên khoa học: Glinus oppositifolius (L.) DC Họ rau đắng (Molluginaceae)
Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm Thân và cành mảnh, mọc tỏa sát mặt đất, dài và
nhẵn Lá mọc vòng 2-5 to nhỏ không đều, hình mác thuôn, mép nguyên, dài 1-1,5cm, rộng 3-10 mm Gân phụ không rõ, gốc và đầu nhọn Lá kèm rất nhỏ, sớm rụng Cụm hoa dạng tán, lá bắc ở gốc Hoa mọc tụ tập 2-5 cái ở kẽ lá, mầu lục nhạt, có cuống dài 1-1,5 cm, không có cánh hoa Mảnh bao hoa 5, hơi không đều, các lá đài ngoài ngắn hơn và có mầu đậm hơn các lá đài trong Nhị 5, chỉ nhị đều Nhụy có bầu thuôn dần ở đỉnh, 3 ô Vòi nhụy uốn cong, ngắn, ở đỉnh có răng và hơi phình rộng Quả nang thuôn dài 3-4 mm, mở bởi 3-4 van Hạt hình thận
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Glini oppositifolii)
Phân bố: Cây phân bố từ Hải Phòng, Nam Định tới Sóc Trăng và Trà Vinh
Thường gặp trên đụn cát dọc bờ biển hay vùng ngập theo mùa, ao hồ và ruộng
Thành phần hóa học: Rau đắng đất có saponin, flavonoid Từ lá đã phân lập
được các chất: spergulagenin A, spergulin A, spergulin B, spergulacin và
spergulacin A
Công năng: Có tác dụng kích thích tiêu hóa, khai vị, kháng sinh, lợi tiểu, nhuận
gan và hạ nhiệt
Công dụng:
+ Rau đắng đất được dùng làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan, vàng da
Trang 5+Nhân dân ta có dùng cây đem đốt thành tro dùng ngâm lấy nước gội đầu
Cách dùng, liều dùng: Mỗi ngày 20-30g, sắc nước uống
Bài thuốc:
1 Bị sỏi mật, vàng da, rụng tóc, gan không lọc máu, dùng mỗi ngày 200gr rau đắng đất, 200gr dây cứt quạ, sắc với 750ml nước còn 0,5 lít uống khi khát
2 Thanh can giải độc: Rau đắng đất 6g, Nhân trần 5g, Dành dành 5g, cỏ Xước 6g,
Ké đầu ngựa 6g, dây Khổ qua 6g, cỏ Mực 8g, Muồng trâu 6g, rễ cỏ Tranh 6g, Sài đất 6g, Cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột, luyện viên uống (Lương y Đỗ Văn Thanh, An Giang)
3 Người luôn nóng nực, cổ họng ngứa ngáy, khô khan: dùng 100gr rau đắng, 100gr cây me đất, sao khử thổ, nấu trong 0,5 lít nước còn 250ml Uống 3 lần sáng, trưa, tối Trong 7 ngày