44 Kế toán tại sản cố định hữu hình với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định hữu hình ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí Hà Nội
Trang 1Môc lôc
Tran g
phÇn i giíi thiÖu chung vÒ C«ng ty dông cu c¾t vµ ®o lêng c¬ khÝ 4
phÇn ii Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n TSC§ h÷u h×nh ë C«ng ty dông
i kh¸i qu¸t chung vÒ t×nh h×nh trang bÞ vµ sö dông TSC§ h÷u h×nh t¹i C«ng ty dcc&®lck 21
phÇn iii Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n TSC§ h÷u
ý nghÜa cña viÖc ph©n tÝch t×nh h×nh qu¶n lý vµ hiÖu qu¶ sö dông TSC§ t¹i C«ng ty
Ph©n tÝch t×nh h×nh qu¶n lý vµ hiÖu qu¶ sö dông TSC§ trong C«ng ty
C¸c biÖn ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông TSC§ t¹i C«ng ty
686876
Trang 2Lời mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải vật chất thì cần có ba yếu
tố, đó là: T liệu lao động, Đối tợng lao động và sức lao động Trong đó tài sản cố
định (TSCĐ) là một bộ phận của t liệu lao động, nó là cơ sở vật chất kỹ thuật củamỗi một doanh nghiệp nói chung và đặc biệt trong doanh nghiệp sản xuất nói riêng
Đối với doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn tham gia vào sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mục tiêu của các doanh nghiệp, đó là lợinhuận và yếu tố quyết định để doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển là uy tín, chất l -ợng sản phẩm mà doanh nghiệp đó tạo ra Để có đợc điều này thì doanh nghiệp phảitrang bị đợc số máy móc và quy trình công nghệ hiện đại, tiên tiến
Từ những vấn đề đã đặt ra ở trên, ta thấy TSCĐ trong doanh nghiệp chiếm một vịtrí quan trọng Nó khẳng định vị thế tài chính của doanh nghiệp đó Do vậy, việcnghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định là một nội dung rất cần thiết trong côngtác kế toán nói chung của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu về công tác kế toán tài sản cố định rất phức tạp đòi hỏi luôn phải
gắn liền lý thuyết với thực tế Do vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội, em đã chọn đề tài về tài sản cố định cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
Nhng do đề tài về tài sản cố định là một phạm trù rất rộng, với lợng kiến thức vàthời gian hạn chế em chỉ đi sâu nghiên cứu về tài sản cố định hữu hình trong doanh
Trang 3nghiệp Vì vậy, em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu
hình với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình ở Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội ”
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần sau:
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty
DCC&ĐLCK
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty DCC&ĐLCK
Phần I Giới thiệu chung về công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí
I quá trình hình thành và phát triển
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí ( cây số 7 đờng Nguyễn Trãi – Hà Nội)thuộc phờng Thợng Đình – Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội Công ty nằm trong
địa bàn dân c, tiếp giáp với nhiều cơ quan, xí nghiệp (Xí nghiệp Giầy Hà Nội, Công
ty cơ khí Hà Nội) và giáp với khu dân c phờng Nhân Chính, quận Thanh Xuân, khucông nghiệp Thợng Đình (gồm nhiều công ty sản xuất nh Công ty cao su Sao Vàng,Công ty thuốc lá Thăng Long, Công ty giầy Thợng Đình…) và khu nhà ở ph) và khu nhà ở phờngThanh Xuân Trong địa bàn Công ty còn có nhiều trờng đại học lớn nh trờng đại họcQuốc gia, Đại học Ngoại Ngữ …) và khu nhà ở ph
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí đợc thành lập vào ngày 25/03/1968, khi
đó Công ty mang tên là Nhà máy dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim, với sốcông nhân ban đầu là 600 ngời Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Công
ty đã qua 3 lần đổi tên gọi :
Ngày 17/08/1970, Nhà máy dụng cụ cắt gọt đợc đổi tên thành Nhà máydụng cụ số 1
Ngày 22/05/1993, Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng quyết định thành lập lạinhà máy Dụng cụ số 1 theo quyết định số 292 QĐ/TCNSDT
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng số 702/TCCBDT ngày12/07/1995, Nhà máy dụng cụ số 1 đợc đổi tên thành Công ty Dụng cụ cắt và Đo l-ờng cơ khí thuộc Tổng Công ty máy – Thiết bị Công nghiệp – Bộ Công nghiệp.Tên viết tắt của Công ty là DUFUDOCO , tên giao dịch tiếng Anh là Cutting andMeasuring tools Co
Trang 4Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại baogồm: bàn ren, taro, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca, calíp…) và khu nhà ở ph với sản lợng 22tấn/ năm
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị ờng nh: tấm sàn chống trợt, neo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trợt, máy chế biếnkẹo v.v với sản lợng 200 tấn/ năm
Từ khi thành lập, Công ty đã trải qua rất nhiều biến động, đặc biệt là trong thờibuổi kinh tế thị trờng, khi mà hàng loạt các Công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt độngsản xuất của Công ty vẫn duy trì và ổn định Sản phẩm của Công ty vẫn đợc sự tínnhiệm của thị trờng trong cũng nh ngoài nớc Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục
vụ cho các ngành công nghiệp trong nớc và xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài (chủyếu là sang Nhật Bản)
Tuy nhiên do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, từ cuối năm
1998 thị phần xuất khẩu của Công ty bị thu hẹp Giá trị hợp đồng sản phẩm xuấtkhẩu năm 1999 chỉ bằng 23% năm 1998 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thị trờngtrong nớc cũng giảm mạnh, nhng nhờ nhận thức đúng diễn biến của nhu cầu, Công
ty đã nỗ lực thờng xuyên tiếp cận các doanh nghiệp lớn (các bạn hàng cũ) và các cơ
sở sản xuất nhỏ để cung cấp thiết bị, phụ tùng nhỏ lẻ, thiết bị bổ sung cho các dâychuyền sản xuất đã có nên đã duy trì đợc sản lợng bằng 70% năm 1998 Bên cạnh
đó, Công ty đã nghiên cứu và mạnh dạn đầu t thay thế một số thiết bị cũ, cải tiếnmẫu mã, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm…) và khu nhà ở ph để từng bớc tự khẳng định đợc vị thếcủa mình trên thị trờng Và cho đến năm 2001, tổng doanh thu thực hiện của Công
ty là 18.8 tỷ, đạt 117.5% kế hoạch năm và tăng 27.5% so với năm trớc
Với mục tiêu giữ vững và phát triển sản xuất, đảm bảo việc làm và đời sốngcủa cán bộ công nhân viên (tổng số 445 lao động, trong đó có 138 là lao động nữ),Công ty dự kiến năm 2003 sẽ tăng giá trị tổng sản lợng, tăng doanh thu và phấn đấutăng so với quỹ lơng năm 2002 để nâng mức thu nhập cho CBCNV
II đặc điểm sản xuất kinh doanh
1 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của Công ty
Sản phẩm chính của Công ty hiện nay là các loại sản phẩm dụng cụ cắt gọtkim loại và phi kim loại Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao gồm từ khâunghiên cứu, thiết kế, chế tạo, gia công, sửa chữa, dịch vụ xuất nhập khẩu, cung ứngdụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim, dụng cụ cơ khí, dụng cụ đo lờng, dụng cụ cầm
Trang 5tay bằng cơ khí, vật t, thiết bị công nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh kháctheo pháp luật
Công ty có 8 phân xởng đảm nhận một nhiệm vụ sản xuất khác nhau, cụ thể là :
Phân xởng khởi phẩm : có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu cho sản phẩm
Phân xởng cơ khí 1 : chuyên sản xuất các loại bàn ren, taro, mũi
khoan …) và khu nhà ở ph
Phân xởng cơ khí II : chịu trách nhiệm sản xuất các loại sản phảm
dao phay, doa, dao tiện, lỡi ca …) và khu nhà ở ph
Phân xởng cơ điện :chuyên sửa chữa cơ và điện, sản xuất các chi tiết
thay thế phục vụ trông Công ty …) và khu nhà ở ph
Phân xởng dụng cụ : sản xuất các mặt hàng cắt, dụng cụ đo kiểm,
dụng cụ gá lắp để phục vụ cho các phân xởng khác …) và khu nhà ở ph
Phân xởng nhiệt luyện : sử dụng các thiết bị và hoá chất và nhiệt để
nâng độ cứng cho sản phẩm, nhuộm đen sản phẩm, sơn sản phẩm …) và khu nhà ở ph
Phân xởng bao gói : sản xuất bao bì, túi nilông, hộp và chống gỉ bao
Trang 62 Tổ chức sản xuất và nhiệm vụ của từng phân xởng.
Sản phẩm của Công ty bao gồm :
Các loại dụng cụ cắt gọt kim loại : bàn ren, tarô, mũi khoan, dao tiện, lỡi
c-a , cc-alíp với sản lợng 22 tấn/năm
Tấm sàn chống trợt, neo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trợt, dàn máy chế biếnkẹo với sản lợng 200 tấn/năm
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất :
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất Bàn ren :
Thép cả dây đợc đa vào máy tiện chuyên dùng, sau đó lần lợt đợc mài 2 mặt trênmáy mài phẳng, khoan lỗ thoát phoi và lỗ bên trên máy khoan, phay rãnh định vịtrên máy phay vạn năng Tiếp đến chi tiết đợc cắt ren trên máy cắt ren chuyên dùng,tiện hốt lng và lỡi cắt trên máy tiện chuyên dùng
Sau đó, chi tiết đợc đa đi đóng số, nhiệt luyện, tẩy rửa và nhuộm đen Tiếp đến lại
đợc mài phẳng 2 mặt, mài lỡi cắt, đánh bóng ren, chống rỉ và cuối cùng là nhập kho
PX cơ
khí I
PX cơ
khí II
PX cơ
điện
PX dụng cụ
PX nhiệt luyện
PX bao gói
Máy khoan phayMáy
Máy cắt ren
Thép
Máy tiện
Trang 7Hình 1 : Sơ đồ công nghệ sản xuất bàn ren
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất Tarô
Thép cả cây đợc đa lên máy tiện chuyên dùng tự động Sau đó đợc phay cạnh
đuôi trên máy phay vạn năng Tiếp đến đợc phay rãnh thoát phoi trên máy phaychuyên dùng rồi đến lăn số và nhiệt luyện (tôi trong lò muối) Sau khi nhiệt luyệnxong, chi tiết đợc đem đi tẩy rửa, nhuộm đen, tiếp đến đợc mài ren trên máy renchuyên dùng, mài lỡi cắt trên máy mài chuyên dùng và nhập kho
2.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất Mũi khoan
Thép đợc cắt đoạn trên máy tiện tự động Sau đó đợc cán thẳng phôi (đối với
loại phôi nhỏ), phay rãnh và lng trên máy phay chuyên dùng tự động Tiếp đến chitiết đợc lăn số, nhiệt luyện (tôi trong lò muối), sau đó đợc tẩy rửa, nhuộm đen Saukhi nhuộm xong chi tiết đợc mài tròn ngoài trên máy mài không tâm (đối với loại
nhỏ), trên máy mài tròn vạn năng (đối với loại lớn) Tiếp đến chi tiết đợc mài sắc
đầu trên máy mài chuyên dùng hoặc máy mài 2 đá Cuối cùng chi tiết đợc đem đichống gỉ rồi nhập kho
Tẩy rửa
Nhiệt luyện
Đóng số
Máy tiện
Nhuộm
đen
Mài
2 mặt
Mài l
ỡi cắt
Đánh bóng
Nhập kho
Chống gỉ
tiện
Máy phay vạn năng
Máy phay chuyên dùng
Lăn số
Nhập kho
Mài lỡi cắt
Mài ren
Tẩy rửa
Nhiệt luyện
Thép
Trang 8Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan
2.2.4.Quy trình công nghệ sản xuất Dao phay cắt
Thép tấm đem dập đờng kính ngoài và đờng kính trong trên máy dập 130 tấnhoặc 250 tấn Sau đó đợc tiện lỗ và tiện ngoài trên máy tiện vạn năng, xọc rãnh thentrên máy xọc, mài 2 mặt trên máy mài phẳng Tiếp đến chi tiết đợc lồng gá tiện đ-ờng kính ngoài, phay răng trên máy phay vạn năng, rồi đợc đa vào nhiệt luyện (tôitrong lò muối) Nhiệt luyện xong chi tiết đợc mài phẳng mặt 1 và mài lỗ trên máymài lỗ, mài phẳng mặt 2 trên máy mài phẳng mâm tròn Tiếp đến đợc mài góc trớc,góc sau trên máy mài sắc, in số, chống gỉ và nhập kho
Hình 4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dao phay cắt
2.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất Lỡi ca máy
Thép tấm đợc dập đúng chiều dài, chiều rộng trên máy dập 250 tấn Sau đólần lợt đợc phay răng trên máy phay vạn năng, dập đầu và lỗ trên máy dập 130 tấn,nắn phần răng tạo góc thoát phoi trên máy ép Tiếp đến chi tiết đợc đem vào nhiệt
Chống
gỉ Máy mài
sắc
Máy mài tròn
Tẩy rửa, nhuộm
đen
Nhiệt luyện
Nhập kho
vạn năng
Máy mài phẳng
Máy xọc
Máy mài
phẳng mâm tròn
Máy mài lỗ Nhiệt luyện Máy phay Lồng trục
Trang 9luyện (tôi trong lò muối) Nhiệt luyện xong chi tiết đợc làm non 2 đầu trong lò tần
số, tiếp đến đợc tẩy rửa, sơn và nhập kho
2.2.6 Quy trình công nghệ sản xuất Dao tiện cắt thanh
Thép tấm đợc đem dập đúng chiều dài và chiều rộng trên máy dập 130 tấn.Sau đó đợc mài phẳng sơ bộ 2 mặt trên máy mài phẳng Tiếp đến đợc phay 2 gócnghiêng và phay lỡi trên máy phay rồi đợc đa vào nhiệt luyện trong lò muối Sau khinhiệt luyện chi tiết đợc đem đi tẩy rửa rồi lần lợt đợc mài phẳng 2 mặt trên máy màiphẳng, mài 2 góc nghiêng và mài lỡi trên máy mài sắc Sau đó chi tiết đợc đem điviết hoặc in số rồi cuối cùng là nhập kho
Hình 6: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dao tiện cắt thanh
2.2.7 Quy trình công nghệ sản xuất Tấm sàn
Thép tấm đợc cắt phôi trên máy cắt tôn, sau đó đợc đánh sạch phôi bằng
ph-ơng pháp thủ công Tiếp đến đợc dập lỗ trên máy dập 250 tấn rồi đợc nắn phẳngbằng phơng pháp thủ công Sau khi nắn phẳng chi tiết đợc đem đi làm sạch, sau đó
đợc sơn rồi nhập kho
2.2.8 Quy trình công nghệ sản xuất Dao cắt tấm lợp
Dao cắt tấm lợp gồm 2 phần : thân dao và lỡi dao
Thân dao đợc làm bằng thép tấm, đợc dập cắt trên máy dập 250 tấn Sau đó đợctiện đờng kính ngoài và đờng kính lỗ, tiếp đến đợc khoan các lỗ bắt lỡi trên máy
Thép
tấm Máy dập 250 tấn Máy phay vạn năng Máy dập 130 tấn Máy ép
Nhập kho
Nhập kho hoặc Viết
in số
Máy mài sắc
Máy mài phẳng 2 Tẩy rửa
Thép
tấm dập 130Máy
tấn
Máy mài phẳng 1 phayMáy Nhiệtluyện
Trang 10khoan Sau khi khoan lỗ, chi tiết đợc mài phẳng trên máy mài phẳng, mài lỗ trênmáy mài lỗ
Lỡi dao làm bằng thép tấm đợc dập cắt trên máy dập 130 tấn Sau đó lần lợt đợcphay các mặt bên trên máy phay vạn năng và đợc khoan lỗ Tiếp đến đợc đem vàonhiệt luyện rồi đến mài phẳng
Sau khi hoàn thành 2 công đoạn riêng rẽ, lỡi và thân đợc lắp ráp với nhau rồi
đ-ợc đem đi mài lỡi, mài tròn lần cuối trớc khi nhập kho
Máy mài phẳng
Máy mài lỗ
Thép tấm
Máy dập 130 tấn
Máy phay vạn
Khoan lỗ
Nhiệt luyện
Mài phẳng
Lắp ráp
Mài lỡi
Mài tròn
Nhập
Trang 11Phôi cán có sẵn đợc dập nóng trên máy dập 400 tấn Sau đó đợc cắt đầuhoặc cắt đoạn trên máy dập 130 tấn Tiếp đến đợc nắn thẳng, nắn phẳng trên máy éprồi đợc đa vào phay trên máy phay vạn năng Sau khi phay xong chi tiết đợc màiphẳng trên máy mài phẳng Tiếp đến đợc đột lỗ, mạ đen rồi nhập kho.
Hình 9: Sơ đồ công nghệ sản xuất thanh trợt
2.2.10 Quy trình công nghệ Nhuộm đen
Thành phần dung dịch nhuộm đen : Hoà tan trong 1 lít nớc 0,6 kg KOH và0,22 kg NaNO2, sau đó đun nóng ở 130-140’C
Thứ tự nhuộm đen sản phẩm : Rửa sản phẩm bằng nớc nóng có 1% Na2CO3.Sau đó tẩy lớp ôxít bằng cách ngâm vào HCL loãng hoặc phun cát Tiếp đến đợc rửa
kỹ bằng nớc rồi đợc chuyển vào thùng nhuộm từ 30 đến 40 phút Sau khi nhuộmxong, sản phẩm đợc chống gỉ bằng dầu hoặc bằng dung dịch Na2CO3+NaNO2
2.2 Trang thiết bị và nguyên vật liệu sản xuất
2.2.1 Trang thiết bị sản xuất
Máy móc của Công ty rất đa dạng và đợc nhập khẩu từ nhiều nớc khác nhau
Nhìn chung, các thiết bị, máy móc của Công ty thờng xuyên đợc bảo dỡng nênvẫn hoạt động tốt , đảm bảo sản xuất bình thờng
Thép
Máy mài phẳng
STT Tên thiết bị, máy móc Số lợng Đặc điểm
400 tấn )
Cắt đoạn (máy dập
130 tấn )
Máy ép
Máy phay vạn năng
Trang 12
2.2.2 Nhu cầu nguyên vật liệu
sử dụng hàng năm
3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây và dự kiếnnăm 2003 nh sau:
III cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm : Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó
Giám đốc sản xuất và Phó giám đốc kinh doanh
Trang 13Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý là theo cơ cấu quản lý hỗn hợp, cụ thể nh sau :
Giám đốc : là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, là ngời chịu trách
nhiệm trực tiếp và là ngời điều hành chung mọi hoạt động của Công ty
Phó Giám đốc sản xuât : phụ trách về công tác sản xuất, trực tiếp chỉ huy
điều phối, lập kế hoạch hoạt động sản xuất, giải quyết mọi việc liên quan đến sảnxuất Đồng thời tiếp nhận sự chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất của Giám đốc
Phó Giám đốc kỹ thuật : là ngời giúp Giám đốc về mặt kỹ thuật của quá
trình sản xuất, là ngời chỉ đạo các phòng ban trong Công ty
Phó Giám đốc kinh doanh : phụ trách về công tác cung cấp vật t và tiêu thụ
sản phẩm, tổ chức và chỉ đạo việc ký kết, thực hiện hợp đồng cung ứng tiêu thụ, vậnchuyển …) và khu nhà ở phvới các đối tác Đồng thời Phó Giám đốc kinh doanh còn có nhiệm vụtham mu và chịu sự quản lý của Giám đốc
Ngoài ra còn có kế toán trởng (đợc giới thiệu ở phần sau)
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm các phòng ban nh sau (đợc thể hiện trên sơ đồsau):
Trang 14Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty DCC&ĐLCK
iv tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Phòng kế toán tài chính (tài vụ): là phòng nghiệp vụ quản lý chuyên ngành vềtài chính, kế toán nằm trong hệ thống tổ chức của Công ty nhằm đáp ứng và thựchiện các yêu cầu quản lý về tài chính, kế toán, thống kê trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty theo đúng quy định của Nhà nớc và của Công ty Vì thếphòng tài chính kế toán có các chức năng sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh trongquá trình hoạt động Mặt khác thông qua hạch toán thực hiện giám đốc, giám sátbằng đồng tiền với mọi hoạt động kinh tế đó nhằm bảo vệ thờng xuyên, đầy đủ tàisản của Công ty
- Tổ chức đáp ứng nguồn vốn phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất kinhdoanh Đồng thời tổ chức quản lý, sử dụng các nguồn vốn đó một cách có hiệu quả
Hình thức tổ chức công tác kế toán của Công ty:
- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, để phù hợp vớitrình độ quản lý, điều hành của Công ty thì công tác kế toán của Công ty đợc tổ chứctheo hình thức kế toán tập trung
- Tại các phân xởng sản xuất không có các bộ phận kế toán mà chỉ bố trí cácnhân viên kinh tế phân xởng Việc hạch toán ở phân xởng là việc ghi chép, lập cácchứng từ ban đầu, thu thập, kiểm tra các chứng từ Định kỳ chuyển chứng từ vềphòng kế toán của Công ty
- Tại phòng kế toán tài chính (Tài vụ), căn cứ vào các chứng từ ban đầu củacác phần hành kế toán để hạch toán theo các chức năng đã phân định
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty:
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng nh yêu cầu quản lýthì cơ cấu bộ máy phòng kế toán bao gồm 7 ngời:
Trang 15- Phòng kế toán tài chính dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Đứng
đầu là kế toán trởng (Trởng phòng tài vụ): chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo chungmọi hoạt động kinh tế tài chính và phân tích kết quả hoạt động kinh tế của Công ty
- Phó kế toán trởng, đồng thời là kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: ngoàinhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình biến động của TSCĐ trong Công ty, còn cónhiệm vụ xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến toàn đơn vị, tổ chứchạch toán kế toán, tổng hợp thông tin tài chính của Công ty vào sổ cái và lập báo cáotổng hợp
- Một kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, theo dõithanh toán tiền lơng và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Một kế toán nguyên vật liệu: tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất, nhậpnguyên vật liệu, tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho làm cơ sở cho việc tậphợp chi phí tính giá thành thành phẩm
- Một kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phítính giá thành cho toàn Công ty theo từng loại sản phẩm, từng hợp đồng kinh tế
- Một kế toán thanh toán ngân hàng kiêm thanh toán công nợ: thực hiện việctheo dõi thanh toán với ngân hàng, theo dõi sổ kế toán toán về công nợ và thanh toáncông nợ với bên ngoài
- Còn lại là một thủ quỹ: theo dõi và kiểm tra các chứng từ để làm căn cs tiếnhành nhập, xuất quỹ Ngoài ra còn theo dõi tài khoản thanh toán tạm ứng
Sơ đồ: Bộ máy quản lý phòng kế toán
STT Chức danh
Số ợng Trình độ STT Chức danh
Số ợng
l-Trình
độ
Kế toán thanh toán và các nguồn
2 Kế toán vật liệu 1 ĐH 2 Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ 1 ĐH
3 Kế toán lơng, BHXH và TSCĐ 1 TC 3 Thủ quỹ 1 TC
4 Kế toán giá thành 2 1ĐH,1TC
Trang 16 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức sổ nhật ký chứng từ (NKCT),
là sự kết hợp của việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống,giữa kế toán tông hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việctổng hợp số liệu lập báo cáo cuối tháng Công ty sử dụng hệ thống các NKCT, bảng
kê, sổ cái và bảng phân bổ tơng đối đầy đủ
ghi hàng ngàyghi cuối tháng đối chiếu, kiểm tra
Kế toán tr ởng
Phó kế toán tr ởng
1
2
Trang 17(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các NKCT liên quan(hoặc các bảng kê, bảng phân bổ sau đó mới ghi NKCT).
(2) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà cha thể phản ánh trong các NKCT,bảng kê thì đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết
(3) Các chứng từ thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ, sau đó đợc ghi vào cácNKCT và các bảng kê liên quan
(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu bảng phân bổ để ghi vào các NKCT và bảng kêliên quan, rồi từ các NKCT vào sổ cái
(5) Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(6) Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan
(7) Tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Ngoài ra để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài chínhcòn có sự giúp đỡ của ban giám đốc, các phòng ban liên quan Do vậy phòng kế toán
có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban liên quan trong doanh nghiệp nh: Phòng
kế hoạch, Phòng tổ chức lao động…) và khu nhà ở ph
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trang 18Phần II Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội
i Khái quát chung về tình hình trang bị và sử dụng TSCĐHH tại Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội.
1 Tình trạng kỹ thuật và đặc điểm TSCĐ ở Công ty
Từ những năm đầu mới thành lập (1968), Công ty còn mang tên Nhà máy dụng cụcắt gọt, cho đến năm 1979 thì toàn bộ TSCĐ của Công ty chủ yếu đợc đầu t, bổ sungbằng nguồn vốn Ngân sách cấp Từ năm 1979 đến nay, TSCĐ của Công ty chủ yếu
đợc đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung Đến năm 1995, nhà máy đợc đổi tên thànhCông ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Trong thời kỳ này, do mới chuyển đổi từ cơchế tapạ trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng thì ngành cơ khí nóichung và Công ty nói riêng gặp nhiều khó khăn do phải tự hạch toán Nhng Công ty
đã có nhiều biện pháp đầu t thêm máy móc thiết bị nhằm duy trì ổn định hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
Tính đến ngày 31/12/2002, tổng nguyên giá TSCĐ của Công ty là 14.398.147.179
đồng Nhng trong đó phần lớn là máy móc cũ, lạc hậu của Liên Xô và Trung Quốc
từ thời bao cấp
Nh chúng ta đã biết ngành cơ khí nói chung và Công ty nói riêng đang gặp nhiềukhó khăn nh: Nhu cầu về sản phẩm cơ khí ít, thị trờng tiêu thụ nhỏ bé, bị cạnh tranhgay gắt bởi các sản phẩm ngoại nhập của Trung Quốc, Nhật bản…) và khu nhà ở ph Tất cả những khókhăn trên đã trở thành những cản trở to lớn cho các nhà quản lý trong việc tìm rabiện pháp để giải quyết lợng TSCĐ đã lạc hậu, cũ nát, từ đó làm cho việc tái đầu tvào TSCĐ gặp nhiều khó khăn Nhng với trình độ, kinh nghiệm, các nhà quản lýCông ty đã tìm ra đợc nhiều biện pháp để khắc phục khó khăn trên nh tìm ra sảnphẩm phù hợp, thanh lý, nhợng bán những TSCĐ cũ nát, h hỏng, không phù hợp…) và khu nhà ở ph Mặt khác, phần lớn máy móc thiết bị hiện tại của Công ty đều là máy móc chuyêndùng (có một số ít là máy vạn năng), do vậy viậc chuyển hớng đầu t để sản xuất cácsản phẩm khác rất khó khăn (vì sản xuất sản phẩm cơ khí là một ngành đặc thù)
Trang 19Từ những đặc điểm trên và để phù hợp với yêu cầu quản lý, Công ty đã tiến hànhphân loại TSCĐHH trong Công ty nh sau:
2 Phân loại TSCĐ hữu hình
Phân loại là việc dựa trên những tiêu thức khác nhau để sắp xếp chúng thành từngnhóm, loại khác nhau để thuận lợi cho việc ghi chép, phản ánh sự biến động, phục
vụ cho việc quản lý có hiệu quả
2.1 Phân loại TSCĐ hữu hình theo tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý thấy đợc tình hình TSCĐ huy
động vào sản xuất (đang dùng, không dùng, chờ xử lý) Từ đó có biện pháp quản lý,
sử dụng từng loại TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất nh: có biện pháp giải quyết cácTSCĐ nằm trong nhóm chờ xử lý, không dùng, nhằm huy động tối đa số TSCĐ hiện
có vào sản xuất hay kịp thời thu hồi vốn đầu t để tiếp tục tái sản xuất, tránh ứ đọngvốn
Biểu số 2: Phân loại TSCĐ hữu hình theo tình hình sử dụng:
Trang 20Biểu số 2
2.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Biểu số 3: Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Nguồn hình thành TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ (%)
Tóm lại, qua các cách phân loại trên, Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí đãphân loại TSCĐ theo đúng chế độ kế toán hiện hành, giúp cho việc quản lý và tính
Trang 21khấu hao TSCĐ một cách hợp lý, khoa học và giúp cho việc quản lý TSCĐ đợc đầy
đủ, chặt chẽ
3 Đánh giá TSCĐ ở Công ty
Để biết đợc năng lực sản xuất của TSCĐ và để tính toán khấu hao, từ đó phân tíchhiệu quả sử dụng TSCĐ thì cần phải đánh giá TSCĐ Tại Công ty, TSCĐ tăng chủyếu do mua sắm mới đa vào sử dụng và nguồn vốn hình thành là nguồn vốn tự bổsung và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá Việc đánh giá TSCĐ ở Công
ty đợc tuân theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán, đó là việc đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại
Việc xác định nguyên giá căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc hìnhthành TSCĐ để lập biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ (bởi vì nguyên giá TSCĐ
là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ
đó và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng)
Mỗi trờng hợp tăng TSCĐ căn cứ vào biên bản xác nhận nguyên giá TSCĐ
t-ơng ứng:
- Đối với TSCĐ do mua sắm mới:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua TSCĐ + Chi phí lắp đặt, chạy thử…) và khu nhà ở ph VD: Ngày 4/12/2002, Công ty mua một máy vi tính Pentium III 3MHZ, giámua ghi trên hoá đơn là 6.780.000 đồng (cha có thuế GTGT, chi phí vận chuyểnchạy thử lắp đặt bằng không)
Vậy nguyên giá TSCĐ đợc xác định là:
6.780.000 + 0 = 6.780.000 (đồng)
- Tơng tự nh thế đối với TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành, căn cứ vào
“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuBiên bản quyết toán công trình xay dựng cơ bản hoàn thành” , TSCĐ đợc cấp phát
là giá trị ghi trong “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuBiên bản bàn giao TSCĐ” của Công ty cộng với chi phí lắp đặtchạy thử…) và khu nhà ở ph
Việc xác định nguyên giá này chỉ xác định một lần khi tăng và không thay đổitrong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ, trừ trờng hợp do đánh giá lại, do xây dựngtrang bị thêm hay tháo bớt, cải tạo nâng cấp làm tăng giảm thời gian sử dụng củaTSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng dần, do vậy trong quátrình sử dụng TSCĐ ngoài việc theo dõi, quản lý theo nguyên giá còn phải xác địnhgiá trị còn lại của TSCĐ Tại Công ty tiến hành xác định giá trị còn lại của TSCĐtheo công thức sau:
Giá trị còn lại của
Trang 22VD: ngày 25/05/2002, Công ty mua một máy hút bụi Nguyên giá đợc xác định là15.714.300 đồng, thời gian sử dụng đợc xác định là 5 năm.
Vậy số tiền khấu hao một tháng là:
Thực tế tại Công ty đã tiến hành tổng kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quyết địnhcủa Nhà nớc đợt 0h ngày 01/01/2002 nhằm xem xét lại hiện trạng của TSCĐ và
đánh giá lại TSCĐ nh sau:
- Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào tình hình thị trờng, hiện trạng củaTSCĐ để đánh giá theo giá thực tế
- Phòng Cơ điện (Kỹ thuật) căn cứ vào tình hình sử dụng của TSCĐ để xác định
tỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm đánh giá lại
- Phòng kế toán căn cứ vào kết quả đánh giá lại (Phiếu kiểm kê tài sản) để xác
định và ghi sổ kế toán Nếu đánh giá TSCĐ tăng thì ghi tăng nguồn vốn, nếu đánhgiá giảm thì ghi giảm nguồn vốn bằng cách lấy Nguyên giá và giá trị còn lại củaTSCĐ sau khi đánh giá lại trừ đi Nguyên giá và giá trị còn lại theo sổ sách kế toántrớc khi đánh giá lại
II Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở Công
ty
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ bị hao mòndần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng hoàn toàn và loại bỏ Mặtkhác TSCĐ đợc bảo quản sử dụng ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, dovậy để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, kế toán tiến hành chi tiết đối với từng đốitợng ghi TSCĐ tại từng nơi bảo quản sử dụng Để đáp ứng yêu cầu trên, tại Công tydụng cụ cắt và đo lờng cơ khí chỉ thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán
nh sau:
Trang 231 Việc đánh số TSCĐ ở Công ty
Kế toán sử dụng chữ cái in hoa làm loại tài sản, chữ số la mã làm nhóm tài sản,trong nhóm sử dụng chữ số thờng và số hiệu máy làm ký hiệu cho từng tài sản
A : Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, dụng cụ quản lý
A1 : Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
A1.1 : Máy móc thiết bị
I Máy tiện:
1. Máy tiện 15.365
2. Máy tiện T6P16
…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph
II Máy khoan
…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph
…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph
2.Kế toán chi tiết ở phòng kế toán
2.1 Thủ tục và chứng từ hạch toán tình hình biến động TSCĐ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của Công ty có sự biến
động Biến động tăng do mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành,…) và khu nhà ở phBiến động giảm
do thanh lý, nhợng bán,…) và khu nhà ở phKhi có sự tăng giảm TSCĐ, kế toán cần làm các thủ tụcgiao nhận và căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi sổ kế toán
Tình hình thực tế về biến động TSCĐ của Công ty năm 2002 chủ yếu là biến
động tăng do mua sắm, biến động giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình Do vậy ở đây
em chỉ xin giới thiệu hai trờng hợp trên
2.1.1 Thủ tục và chứng từ kế toán tăng TSCĐ hữu hình ở Công ty
Khi tiến hành mua sắm TSCĐ đa vào sử dụng, kế toán căn cứ vào các chứng từliên quan đến việc hình thành TSCĐ để ghi sổ kế toán nh:
Trang 24Do vậy Ẽể ghi sỗ, kế toÌn cẨn cự vẾo cÌc chựng tử sau:
NgẾy 04 thÌng 12 nẨm 2002
Nù TK 211
Cọ TK 111
Hồ tàn ngởi nhận tiền: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph Nguyàn VẨn Chung…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph
ưÞa chì: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph Phòng cÈ Ẽiện ………
Lý do chi:…) vẾ khu nhẾ ỡ ph Mua mÌy vi tÝnh………
Sộ tiền: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph 7.119.000 Ẽổng ………
Viết bÍng chứ: Bảy triệu mờt trẨm mởi chÝn ngẾn Ẽổng ch½n ………
Kèm theo:…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph01………chựng tử gộc
ư· nhận Ẽũ tiền (Viết bÍng chứ)
NgẾy 04 thÌng 12 nẨm 2002Thũ trỡng ẼÈn vÞ Kế toÌn trỡng Thũ quý Ngởi lập phiếu Ngởi nhận tiền
ưÈn vÞ bÌn hẾng: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph CẬng ty Anh Tuấn ………
ưÞa chì: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ phưởng Nguyễn ThÌi Hồc M· sộ: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph
Hồ tàn ngởi mua hẾng: …) vẾ khu nhẾ ỡ phNguyễn VẨn Chung………
HỨnh thực thanh toÌn:… Tiền mặt … M· sộ: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph
STT Tàn hẾng hoÌ, dÞch vừ ưVT Sộ lùng ưÈn giÌ ThẾnh tiền
1
MÌy vi tÝnh Pentium CE
Cờng tiền hẾng:…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph6.780.000 Ẽổng
Thuế suất: 5% Tiền thuế: ……… 339.000 Ẽổng
Tỗng cờng tiền thanh toÌn: …) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph…) vẾ khu nhẾ ỡ ph 7.119.000 Ẽổng
Sộ tiền viết bÍng chứ: Bảy triệu mờt trẨm mởi chÝn ngẾn Ẽổng ch½n.
Trang 25Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Biểu số 6: Biên bản giao nhận TSCĐ
Biểu số 6
Trang 262.1.2 Thủ tục và chứng từ kế toán giảm TSCĐ hữu hình ở Công ty
Nh đã trình bày ở trên, đặc điểm TSCĐ của Công ty là ngành đặc thù, mà chủ yếu
là máy móc chuyên dùng, cho đến nay hầu nh đã khấu hao hết, máy móc cũ, lạc hậu
từ những năm 1970 Tính đến năm 2002, Công ty đã khấu hao thêm 12 máy, đều lànhững máy móc khấu hao chờ thanh lý
Để thanh lý đợc 12 máy trên, Công ty đã làm các thủ tục sau:
- Trên cơ sở báo cáo về tình trạng của máy móc thiết bị, Giám đốc Công tyquyết định thành lập “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuHội đồng thanh lý” , tiến hành họp “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuHội đồng thanh lý và lập
“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuBiên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ” để xác định tình trạng máy móc thiết bị vàlập hồ sơ thanh lý trình Giám đốc duyệt (Xem phần phụ lục)
- Sau đó làm đơn đề nghị thanh lý gửi lên Tổng Công ty và Cục tài chính doanhnghiệp, kèm theo “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuBảng tổng hợp TSCĐ chờ thanh lý” Cục tài chính và Tổng Công
ty cử ngời xuống kiểm tra lại hiện trạng của TSCĐ, sau đó Cục trởng Cục tài chínhquyết định cho thanh lý (Biểu số 8, 9)
- Giám đốc Công ty ra quyết định thanh lý và thành lập “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuHội đồng xử lý thiết bịthanh lý” (Xem phần phụ lục), để giải quyết thiết bị thanh lý khi Công ty bán TSCĐthanh lý hay có quyết định phá huỷ tài sản để thu hồi phế liệu
- Số TSCĐ trên vẫn đợc giao cho các đơn vị, bộ phận có TSCĐ quản lý trongthời gian chờ Công ty có quyết định bán thu hồi giá trị thanh lý
- Khi có quyết định thanh lý, kế toán căn cứ vào:
Mẫu số: C21-H QĐ số 99-TC/QĐ/CĐKT Ngày 02-11-1996 của Bộ
Trang 27tài chính
Nợ TK 111
Có TK 721
Ngày 15 tháng 12 năm 2002
Họ tên ngời nộp tiền:…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở phĐặng Hồng Thanh………
Địa chỉ: …) và khu nhà ở ph Phòng cơ điện………
Lý do nộp: …) và khu nhà ở ph Thu về bán máy tiện ………
Số tiền: …) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph 4.200.000 ………
Viết bằng chữ:…) và khu nhà ở phBốn triệu hai trăm ngàn đồng chẵn………Kèm theo: …) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph 2……chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph…) và khu nhà ở ph
Trang 28- Căn cứ thông t số 34 ngày 31/07/1996 của Bộ tài chính hớng dẫn về việc thanh
lý và nhợng bán TSCĐ
- Căn cứ vào điều lệ quy định của Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí
- Căn cứ vào tình trạng máy móc thiết bị
- Căn cứ vào cuộc họp hợp đồng đánh giá TSCĐ của Công ty dụngcụ cắt và đo ờng cơ khí
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí làm văn bản này kính đề nghị:
Cục quản lý tài chính – Tổng Công ty máy-Thiết bị công nghiệp cho phépthanh lý một số loại tài sản cố định nh sau, thuộc tài sản cố định của Công ty Theodanh mục biên bản đề nghị xin thanh lý kèm theo:
Trang 292.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết TSCĐ
Công ty không sử dụng thẻ TSCĐ mà chỉ sử dụng sổ đăng ký TSCĐ để theo dõitoàn bộ số TSCĐ hiện có và tình hình khấu hao TSCĐ ở Công ty và chi tiết đến từngloại tài sản Vì Công ty chỉ thực hiện chi tiết ở phòng kế toán nên Công ty mở sổ:
“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuSổ chi tiết TSCĐ ở đơn vị sử dụng” , để theo dõi toàn bộ số máy móc thiết bị ở từngphân xởng theo tình hình sử dụng
Sổ đăng ký TSCĐ:
Sổ này theo dõi toàn bộ TSCĐ trong Công ty và chi tiết đến từng loại tài sản vàtừng đơn vị sử dụng, theo dõi tình hình khấu hao, giá trị còn lại của TSCĐ theo từngnguồn vốn khác nhau Kết cấu sổ nh sau:
- Phần VI: Giá trị còn lại đầu năm
- Phần VII: Khấu hao cơ bản trong năm: Quý I, II, III, IV
- Phần VIII: Giá trị còn lại cuối năm
Trang 30BiÓu sè 10
Trang 31Biểu số 11
III tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình
Trong năm 2002, TSCĐ ở Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí có sự biến
động nhng không đáng kể, tăng chủ yếu do mua sắm để phục vụ cho quản lý và bổsung một số thiết bị Nghiệp vụ giảm chủ yếu do thanh lý Kế toán tiến hành hạchtoán các nghiệp vụ tăng giảm nh sau:
1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình ở Công ty
Để kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng các Tài khoản 211,
411 và các tài khoản liên quan…) và khu nhà ở ph
ở đây em xin nêu ví dụ về mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
VD: Ngày 04 tháng 12 năm 2002, Công ty mua một máy vi tính Pentium CE 433MHZ của Công ty Anh Tuấn Giá mua ghi trên hoá đơn là 6.780.000 đồng (cha cóthuế, thuế suất 5%), trả bằng tiền mặt
Để ghi chép nghiệp vụ trên, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu chi, biênbản giao nhận TSCĐ Kế toán ghi sổ theo định khoản sau:
Trang 32Nợ TK 211 : 6.780.000
Nợ TK 133 : 339.000
Có TK 111 : 7.119.000Bút toán này đợc phản ánh trên NKCT số 1, cuối tháng ghi vào sổ cái TK 211 và các
Ghi có TK 111Tháng 12 năm 2002
TK…) và khu nhà ở ph TK 133 TK 211 TK…) và khu nhà ở ph Cộng có TK 111
Cộng
Đã ghi sổ cái ngày …) và khu nhà ở ph tháng 12 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
Sổ cái tài khoản 211
Trang 33Nhật ký chứng từ số 10
Ghi Có TK 411Tháng 12 năm 2002
STT Diễn giải
Số d đầutháng Ghi Có TK 411, ghi Nợ các TK khác
Số d cuốitháng
Nợ Có TK 441 TK…) và khu nhà ở ph Cộng Có TK 411 Nợ Có
Đã ghi sổ cái ngày…) và khu nhà ở ph tháng 12 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình
Để phản ánh tình hình giảm TSCĐ, kế toán sử dụng tài khoản 214, 211 và các tàikhoản khác liên quan Tại Công ty, TSCĐ hữu hình giảm chủ yếu do thanh lý (bánthanh lý)
VD: Ngày 20 tháng 8 năm 2002, Công ty thanh lý một nhóm máy đã hết khấu hao
là 453.073.443 đồng Số tài sản này vẫn do các đơn vị sử dụng quản lý Chờ khiCông ty có quyết định bán thanh lý hay phá huỷ thu hồi phế liệu thì kế toán mới tiếnhành ghi sổ
VD: Ngày 15/12/2002, Công ty bán thanh lý máy tiện T6P16 với nguyên giá50.591.346 đồng, đã khấu hao hết Số tiền thu đợc về bán thanh lý là 4.200.000
Số tiền thu đợc về thanh lý đợc hạch toán vào thu nhập bất thờng và bút toán sau
đợc thể hiện trên Bảng kê số 1:
Nợ TK 111 : 4.200.000
Trang 34Có TK 721 : 4.200.000 Căn cứ vào phiếu chi để hạch toán thanh lý:
Nợ TK 821 : 270.000
Có TK 111 : 270.000 Kết quả về thu nhập thanh lý (lãi) đợc hạch toán vào lãi hoạt động bất thờng Ghivào sổ cái TK 421 “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuChi tiết thu nhập bất thờng”
Nhật ký chứng từ số 9
Ghi Có TK 211Tháng 12/2002STT Chứng từ
STT Ngày
Ghi Nợ TK 111, ghi Có các TK
Số d cuối ngàyTK…) và khu nhà ở ph TK 721 TK…) và khu nhà ở ph Cộng Có TK 111
15/12 4.200.000 …) và khu nhà ở ph …) và khu nhà ở ph
Cộng 4.200.000 …) và khu nhà ở ph …) và khu nhà ở ph
Số d cuối tháng…) và khu nhà ở ph
Ngày …) và khu nhà ở ph tháng 12 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
IV kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình ở Công ty dụng cụ cắt
và đo lờng cơ khí
Trang 35Hao mòn là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng ở Công ty,còn khấu hao là việc tính toán giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo những nguyên tắc nhất định Việc khấu hao TSCĐ ở Công ty tr-
ớc năm 2002 thực hiện khấu hao theo quy định 1062/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996của Bộ tài chính Từ ngày 01/1/2000, Công ty khấu hao theo quy định 166/199/QĐ-BTC ngày 31/12/1999 (theo phơng pháp đờng thẳng) và thực hiện khấu hao theonguyên tắc tròn tháng Việc tổng hợp và tính khấu hao hàng tháng để đảm bảo cân
đối việc tính giá thành tại Công ty Trớc đây theo quy định, Công ty phải lập bảng
đăng ký mức trích khấu hao trung bình 3 năm (1997-1999) (Xem phụ lục), nhng đếnnăm 2002, Công ty vẫn trích khấu hao bình thờng theo bảng đăng trích cũ Hàngtháng, kế toán căn cứ số đăng ký TSCĐ, các quy định trích khấu hao, kế toán tiếnhành tính toán và trích khấu hao và phân bổ cho các đối tợng sử dụng tài sản, lập
“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuBảng tính và phân bổ khấu hao” (Biểu số 12)
Dựa trên bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán tiến hành ghi sổ theo địnhkhoản: (đồng)
Nợ TK 627 : 20.688.000
Nợ TK 642 : 10.342.000
Có TK 214 : 31.030.000Bút toán trên đợc phản ánh trên Bảng kê số 4, Bảng kê số 5, NKCT số 7 và sổcái TK 214 (Xem bảng sau)
Đồng thời ghi bút toán đơn:
Trang 37Biểu số 12
V kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để duy trì năng lực, đảm bảo cácthông số kỹ thuật và hiệu quả của TSCĐ thì Công ty phải tiến hành sử chữa TSCĐ,bao gồm cả sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn
1 Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
Đây là việc bảo dỡng, thay thế các bộ phận của TSCĐ và thờng không có kếhoạch Chi phí phát sinh ở đơn vị, bộ phận nào thì đợc tính vào chi phí kinh doanhcho đơn vị đó Việc sửa chữa thờng xuyên ở Công ty thờng do phân xởng cơ điệnlàm (Công ty không tiến hành trích trớc chi phí sửa chữa thờng xuyên)
VD: Ngày 25 tháng 11 năm 2002, Công ty tiến hành sửa chữa máy mài 227B Căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho số 1159, xuất cho phân xởng cơ khí
3K-số I 3K-số phụ tùng trị giá là 450.000 đồng để tiến hành sửa chữa Kế toán căn cứ vàohoá đơn kiêm phiếu xuất kho để ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 627 : 450.000
Có TK 152 : 450.000
Trang 38Bút toán trên đợc phản ánh trên NKCT số 7, phần tập hợp chi phí để kếtchuyển sang TK 154 “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuChi phí kinh doanh dơ dang” , nhằm phục vụ cho công tác tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Đối với sửa chữa lớn TSCĐ là việc thay thế sửa chữa đại bộ phận hoặc bộ phậnlớn Vì vậy về thời gian có thể ngừng sản xuất dài ngày, chi phí sửa chữa lớn đợctiến hành theo kế hoạch Công ty không tiến hành trích trớc chi phí sửa chữa lớn.Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong kỳ đợc tập hợp vào TK 241 “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữuChi phíxây dựng cơ bản dở dang” , chi tiết cho từng công trình, từng công tác sửa chữa Khihoàn thành sửa chữa lớn (tự làm hoặc thuê ngoài), sau đó tập hợp toàn bộ vào chi phí