1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây thuốc vị thuốc Đông y – ĐẠI HỒI & ĐẠI TÁO ppt

5 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 240,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây thuốc vị thuốc Đông y – ĐẠI HỒI & ĐẠI TÁO ĐẠI HỒI Vị thuốc Đại hồi ĐẠI HỒI 大回 Fructus Anisi stellati Tên khác: Bát giác hồi hương, hồi sao, mác chác, mác hồi Tày.. Bộ phận dùng: Q

Trang 1

Cây thuốc vị thuốc Đông y – ĐẠI HỒI & ĐẠI TÁO

ĐẠI HỒI

Vị thuốc Đại hồi

ĐẠI HỒI (大回)

Fructus Anisi stellati

Tên khác: Bát giác hồi hương, hồi sao, mác chác, mác hồi (Tày)

Tên khoa học: Illicium verum Hook.f., họ Hồi (Illiciaceae)

Mô tả:

Cây gỗ, cao 6- 10m Cành dễ gãy, vỏ nhẵn Lá thường tụ tập ở những mấu, nom

Trang 2

như mọc vòng; phiến lá nguyên, dày, cứng, nhẵn bóng Hoa màu hồng, mọc riêng

lẻ ở kẽ lá Quả cấu tạo bởi 8 đại, có khi hơn, xếp thành hình sao, mỗi đại có 1 hạt Toàn cây, nhất là quả có mùi thơm và vị nóng Hoa: Tháng 5- 6; Quả: Tháng 7- 9

Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây Hồi (Illicium verum)

Phân bố: Cây Hồi có ở một số tỉnh miền núi phía bắc nước ta, chủ yếu ở Lạng

sơn

Thu hái: Thu hái vào mùa thu Phơi khô (tránh làm gãy cánh) Để nguyên dùng

hoặc cất lấy tinh dầu Lá thu hái quanh năm, dùng tươi

Thành phần hoá học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là anethol (80 -

85%), ngoài ra trong tinh dầu còn có βpinen, limonen, αphellandren, α

-terpineol, farnesol và safrol

Công năng: Trừ hàn, kiện tỳ, khai vị, tiêu thực; sát trùng, kích thích tiêu hóa, lợi

sữa, chỉ ẩu (chống nôn mửa)

Công dụng:

- Dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, bụng đầy trướng, thấp khớp và làm thuốc gây trung tiện, lợi sữa, chữa ngộ độc thức ăn

- Làm gia vị, chế rượu mùi, cất tinh dầu làm hương liệu, chế anethol làm nguyên liệu tổng hợp hormon

Cách dùng, liều lượng: Ngày 4-8g dạng rượu thuốc

Kiêng kỵ: Những người âm hư, hỏa vượng không dùng được

Trang 3

Ghi chú: Cây Hồi núi (Illicium griffithii Hook et Thoms.) cho loại quả nhiều đại

hơn Tinh dầu Hồi núi thoảng mùi hạt tiêu Trong Hồi núi có chất độc nên không dùng

ĐẠI TÁO

Vị thuốc Đại táo

ĐẠI TÁO (大 棗)

Fructus Zizyphi sativae

Tên khác: Táo tàu

Trang 4

Tên khoa học: Zizyphus sativa Mill., họ Táo (Rhamnaceae)

Mô tả:

Cây: Là cây vừa hoặc cao, có thể cao đến 10m Lá mọc so le, lá kèm thường biến thành gai, cuống ngắn 0,5-1cm, phiến lá hình trứng dài 3-7cm, rộng 2-3,5cm, mép

có răng cưa thô, trên mặt rõ 3 gân chính, gân phụ cũng nổi rõ Hoa nhỏ, mọc thành tán ở kẽ lá, mỗi tán gồm 7-8 hoa Cánh hoa mầu vàng, xanh nhạt Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-9

Dược liệu: Quả khô biểu hiện hình viên chùy, dài chừng 18mm - 32mm, thô

chừng 15 - 18mm, bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết tồn tại của cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn, chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt,

có dầu dẻo, hạt quả hai đầu nhọn dài chừng 9mm - 12mm, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng

Bộ phận dùng: Là quả chín đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Táo (Zizyphus

sativa)

Phân bố: Loại táo này chưa thấy ở nước ta, vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc

Thu hái: Thu hái vào mùa thu đông, khi quả chín hái về ăn hay phơi sấy khô làm

thuốc

Tác dụng dược lý:

Trang 5

+ Cho chuột nhắt uống nước sắc Đại táo, thể trọng tăng rõ Qua thử nghiệm bơi cho thấy có làm tăng cơ lực Gây độc gan thỏ bằng Cachon tetrachloride và cho uống nước sắc Bắc Đại táo, Protid toàn phần và Albumin huyết thanh thỏ đều tăng

rõ, chứng minh rằng Đại táo có tác dụng bảo vệ gan, tăng lực cơ và thể trọng (Trung Dược Học)

+ Thực nghiệm cũng chứng minh rằng những bài thuốc có Táo đều làm cho chỉ số cAMP trong bạch cầu tăng cao Táo có tác dụng chống dị ứng (Trung Dược Học)

+ Chiết xuất chất Táo với nước nóng in vitro có tác dụng ức chế tế bào JTC-26 sinh trưởng, hiệu suất đạt trên 90% và có liên quan đến liều lượng, nếu lượng nhỏ không có kết quả (Trung Dược Học)

Thành phần hoá học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng

Công năng: Kiện tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hoà dinh vệ, hoà giải

các vị thuốc khác

Công dụng: Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược

Cách dùng, liều lượng: Ngày 8 - 14g, thường phối hợp trong các bài thuốc bổ,

sắc hoặc ngâm rượu uống

Ngày đăng: 02/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm