44 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền sản xuất xã hội ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và văn hóangày càng tăng của xã hội Nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng tăng theo chấtlượng đời sống xã hội Do đó nền sản xuất xã hội phải luôn luôn nâng cao để pháttriển, cải tiến không ngừng, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao nhất,
và mẫu mã phù hợp với thời đại mới Đồng thời những sản phẩm đó phải có giáthành hợp lý, nhằm làm tiền đề cho việc tái sản xuất và tạo ra tích lũy cho doanhnghiệp phát triển Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trựctiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm Để đạt được những muc tiêu trêndoanh nghiệp thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, một trong những biện phápđược các nhà quản lý ngày càng quan tâm đặc biệt đó là công tác kế toán nóichung và cụ thể là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Các doanhnghiệp luôn xác định hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩn làkhâu trung tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển, tíchlũy của doanh nghiệp và góp phần cải thiện từng bước đời sống của người laođộng
Trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xâydựng cơ bản ở nước ta phát triển mạnh mẽ, việc đầu tư xây dựng các công trìnhnhà ở, các dự án sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp, các công trình kỹthuật, hạ tầng cơ sở… được thực hiện đều khắp trong phạm vi cả nước theo đúngchính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Xây dựng cơ bản đã tạo ranhiều công trình kiến trúc, trang bị tài sản cố định, góp phần xây dựng cơ bản cơ
sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế Chính vì vậy, vấn đề tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản đã là một nhu
Trang 2cầu bức thiết được đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp nhằm tạo tiền đề chocác ngành khác của nền kinh tế quốc dân.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207 em nhận thấyvấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật,hướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm đặc biệt, chính vì vậy em
đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty với đề tài :
“Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Sông Đà 207"
Chuyên đề của em bao gồm những phần chính sau :
Chương 1 : Tổng quan về Công ty CP Sông Đà 207.
Chương 2 : Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 207.
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207.
Do phạm vi đề tài rộng, nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhận dược sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo cùng toàn thể Ban lãnh đạo, Phòng Kế toán Công ty Cổ phầnSông Đà 207 để em có thể hoàn thiện tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 207
1.1 Tổng quan về Công ty
Công ty CP Sông Đà 207 được thành lập trên cơ sở các nguồn lực hiện cócủa Xí Nghiệp Sông Đà 207 Trong quá trình 5 năm hoạt động và phát triển,Công ty CP Sông Đà 207 – tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp số 1 trực thuộc Công
ty Sudico thuộc Tổng công ty Sông Đà được thành lập tháng 5 năm 2002 theoquyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà với nhiệm vụ thi công xâylắp các công trình dân dụng, công nghiệp, triển khai thực hiện các dự án do Công
ty Sudico và Tổng công ty Sông Đà làm chủ đầu tư Tháng 8/2003, Đơn vị đã sápnhập và trở thành đơn vị thành viên của Công ty Sông Đà 2 với tên gọi Xí nghiệpSông Đà 207 Tháng 12/2006, thực hiện chủ trương đổi mới và phát triển doanhnghiệp của Đảng và Nhà nước, HĐQT Tổng công ty Sông Đà đã ra quyết địnhchính thức thành lập Công ty CP Sông Đà 207 Đầu năm 2007 Công ty chínhthức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 30 tỷ VNĐ
Công ty CP Sông Đà 207 hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập có bộ máy kế toán riêng, được phép mở tài khoản tại ngânhàng, có mã số thuế riêng Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là thựchiện triển khai thi công xây dựng các dự án, các công trình xây dựng, hoặc cũng
có thể tham gia đấu thầu các công trình
Trong thời gian qua Công ty đã và đang tham gia đầu tư xây dựng nhiềucông trình kiến trúc quy mô, hiện đại như Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì, Dự
án 62 Trường Chinh, Tòa nhà Pacific Place… Đặc biệt, công trình xây dựng tòanhà 3B Dự án 62 Trường Chinh mà công ty thi công trọn gói đã vinh dự đượcUBND thành phố Hà Nội gắn biển “ Công trình chất lượng tiêu biểu “ chào mừng
50 năm giải phóng Thủ Đô
Trang 41.2 Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, trong đóphòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn doanh nghiệp Theo hình thứcnày thì các đơn vị kế toán phụ thuộc đều thực hiện việc thu nhận, phân loại vàchuyển chứng từ, báo cáo nghiệp vụ cho phòng kế toán để xử lý và tổng hợpthông tin
Sơ đồ 1 : Bộ máy kế toán của Công ty :
Ghi chú : quan hệ chỉ đạo
Kế toán ngân hàng, Tiền mặt
Thủ quỹ,
Kế toán công cụ dụng cụ, TSCĐPhó kế toán trưởng
Trang 5Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :
Kế toán trưởng Công ty :
- Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác : Tài
chính – Tín dụng, Kế toán – Thống kê, Các thông tin kinh tế nội bộ trongCông ty
- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức
sản xuất của đơn vị và năng lực của từng cán bộ kế toán trong Công ty.Chịu trách nhiệm về nhân sự làm công tác Tài chính kế toán trong toànCông ty
- Phổ biến hướng dẫn và thực hiện kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính
sách quy định của Nhà nước, của Tổng Công ty về kinh tế, tài chính kếtoán, tín dụng và các chế độ đối với người lao động
- Chủ trì soạn thảo các quy định về quản lý kinh tế tài chính, Kế toán trong
Công ty và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện
- Tham gia về mặt tài chính đối với công tác ký kết các hợp đồng kinh tế.
Thành viên hội đồng duyệt giá Công ty
- Tham gia công tác đơn giá, dự toán các công trình, chỉ đạo việc thanh
quyết toán khối lượng, công nợ với chủ đầu tư, các khách hàng Chỉ đạoviệc thanh quyết toán vốn đầu tư
- Chủ động tìm nguồn tài chính và đưa ra các biện pháp huy động vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Phối hợp cùng cácphòng nghiệp vụ giải quyết kịp thời các mối quan hệ về kinh tế tài chính
- Tổ chức chỉ đạo công tác thu hồi vốn và thu hồi công nợ.
- Tổ chức việc thực hiện hoạt động kinh tế định kỳ quý, năm trong toàn
Công ty
- Tổ chức triển khai công tác đầu tư chứng khoán.
Trang 6 Phó kế toán trưởng công ty :
- Phụ trách công tác hạch toán kế toán tại Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Phụ trách công tác lập luân chuyển chứng từ ghi sổ và lập báo cáo toàn
Công ty
- Phụ trách công tác lập báo cáo nhanh và định kỳ cơ quan công ty và toàn
công ty phục vụ các cơ quan chức năng và theo yêu cầu quản lý
- Phụ trách công tác Thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước.
- Phụ trách công tác kiểm kê vật tư, tài sản, tiền vốn.
- Tổ chức việc lập kế hoạch tài chính, tín dụng hàng quý, năm và báo cáo
thực hiện kế hoạch Lập báo cáo thu vốn và công nợ
- Kết hợp với các phòng lập và giao kế hoạch giá thành, tổng hợp tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành theo từng công trình
- Chỉ đạo công tác quyết toán các hợp đồng giao khoán.
- Trực tiếp kiểm tra hướng dẫn công tác nghiệp vụ đối với các đơn vị và cán
bộ trong phòng về các lĩnh vực phụ trách
- Thay mặt kế toán trưởng công ty khi đi vắng.
Kế toán thuế - Thu vốn và công nợ - Đầu tư :
- Theo dõi quyết toán các hợp đồng giao khoán.
- Lập toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo định kỳ theo nhiệm vụ được
giao
- Theo dõi quyết toán các khoản chi phí vật tư, tiền lương, chi phí quản lý…
và đề xuất với Kế toán trưởng Công ty các khoản chi phí không hợp lệhoặc vượt dự toán, các quy định, mức khoán để có phương án xử lý
- Kế toán doanh thu và các khoản nộp ngân sách Thực hiện việc kê khai
quyết toán thuế đầy đủ
- Theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ Doanh nghiệp của toàn Công ty.
- Kế toán thu vốn và thu hồi công nợ Thực hiện các công việc để thu hồi
vốn và các khoản công nợ Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ phải
Trang 7- Kế toán chi phí đầu tư, quyết toán chi phí đầu tư Lập báo cáo đầu tư tổng
hợp của các dự án theo từng thời điểm định kỳ hay đột xuất, phân tích hiệuquả đầu tư của các dự án theo từng giai đoạn đầu tư Kiểm tra theo dõi việcthanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
- Nghiên cứu các chính sách và làm việc với cơ quan có liên quan về hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư, các chính sách về đầu tư xây dựng
cơ bản, đầu tư chứng khoán
Kế toán tổng hợp – Kế toán nhật ký chung – Công nợ nội bộ - Kế toán tiền lương :
- Trực tiếp tổng hợp báo cáo toàn Công ty tháng, quý, năm.
- Lập toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo nhiệm kỳ theo nhiệm vụ được
giao
- Hàng ngày yêu cầu kế toán chi tiết các bộ phận giao chứng từ để làm cơ sở
ghi sổ Nhật ký chung
- Kiểm tra toàn bộ chứng từ, số liệu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
trước khi nhập chứng từ, nếu phát hiện trường hợp chưa rõ, chưa đúng phảibáo cáo ngay lãnh đạo phòng để xử lý
- Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng Công ty về toàn bộ chứng từ đã ghi
sổ kế toán, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán
- Đối chiếu công nợ và các khoản phát sinh liên quan đến bộ phận phía Nam
và các đơn vị trực thuộc
- Theo dõi thanh toán và đối chiếu các khoản công nợ tạm ứng, phải thu
khác, phải trả khác, nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ hoàn ứng, lập bảngthanh toán tạm ứng
- Đôn đốc thu hồi triệt để các khoản công nợ tạm ứng, nợ lương, BHXH,
phải thu khác, chủ động thông báo công nợ cho các cá nhân, kiến nghị biệnpháp thu hồi, xử lý các khoản nợ tồn đọng
Trang 8- Hàng tháng, lập bảng phân bổ tiền lương, bảng tính BHXH, kinh phí công
đoàn, thanh toán lương và ứng lương cho CBCNV văn phòng Công ty vàcác Đội trực thuộc
Kế toán ngân hàng – Tiền mặt :
- Lập kế hoạch tín dụng, tổng hợp nhu cầu vốn lưu động từng tuần, lập kế
hoạch trả nợ khách hàng, Ngân hàng Theo dõi công nợ phải trả kháchhàng, hợp đồng kinh tế với khách hàng Chủ động đề xuất các biện pháp
để đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế
- Thực hiện các nghiệp vụ vay, trả tiền Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng.
- Quản lý và mở sổ theo dõi phát sinh tiền gửi, tiền vay, các khế ước vay và
lập các báo cáo về ngân hàng Kiểm tra các khoản tính lãi tiền vay, tiềngửi, các khoản phí trả ngân hàng Theo dõi vay, trả nợ gốc và lãi đúng hạn
- Chuẩn bị các thủ tục về đầu tư với các Dự án của Công ty đã được phê
duyệt, giấy phép về ưu đãi đầu tư, thủ tục khác có liên quan, tham gia xâydựng kế hoạch vốn, làm thủ tục giải ngân các dự án đầu tư…
- Định kỳ lập biên đối chiếu công nợ phải trả với khách hàng.
- Kế toán tiền mặt : lập phiếu thu, phiếu chi trình ký và chuyển cho thủ quỹ.
Thự hiện kiểm kê quỹ hàng ngày
- Mở sổ cổ đông và theo dõi sự tăng giảm các cổ đông, phối hợp với công ty
chứng khoán thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông
Thủ quỹ - Kế toán công cụ dụng cụ - TSCĐ :
- Theo dõi sự biến động, tình hình hoạt động của TSCĐ, sửa chữa TSCĐ,
khấu hao TSCĐ của toàn Công ty Trực tiếp làm việc với các phòng nghiệp
vụ Công ty về việc điều động, chuyển giao, nhượng bán thanh lý TSCĐ,lập các quyết định hướng dẫn hạch toán tăng giảm TSCĐ
- Mở sổ theo dõi công cụ dụng cụ từ khi xuất dùng cho đến khi thanh lý, báo
hỏng, lập bảng phân bổ chi phí trả trước
Trang 9- Thủ quỹ : đảm bảo an toàn kho quỹ, cấp phát tiền đúng quy định Ghi sổ
quỹ hàng ngày, cuối ngày cùng Kế toán tiền mặt kiểm kê quỹ và giaochứng từ cho kế toán ghi sổ
- Thực hiện công tác chấm công đi làm của CBCNV trong phòng.
- Mở sổ ghi chép các cuộc họp phòng và các nhiệm vụ phòng phải đảm
nhiệm
- Lưu trữ công văn, hợp đồng của phòng.
- Kết hợp cùng phòng Tổ chức hành chính thanh quyết toán với cơ quan
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp baogồm nhiều khối lượng công việc phức tạp vì vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải
sự dụng nhiều loại sổ sách khác nhau về kết cấu, nội dung, phương pháp ghichép… tạo thành hệ thống sổ kế toán
Hiện nay Công ty đã đưa công nghệ thông tin vào việc thực hiện công tác
kế toán Công ty áp dụng phần mềm kế toán với tên gọi “ SYSTEM SONG DAACCOUTING – SAS “ Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứvào các chứng từ gốc để tập hợp và phân loại sau đó nhập các số liệu vào máytính Chương trình kế toán máy sẽ tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK vàlên bảng cân đối các TK Cuối quý kế toán in các loại sổ, báo cáo đã được thựchiện trên máy và tiến hành kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc sao cho các sốliệu khớp đúng và chính xác
Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp bao gồm :
- Hệ thống sổ chi tiết
Trang 10- Hệ thống sổ tổng hợp.
1.3.1 Hệ thống sổ chi tiết
Xây dựng hệ thống sổ chi tiết cho các loại chi phí sản xuất và phục vu choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các sổ chi tiết cho cấc tài khoản :
- TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách có hiệu quả nhất Để lựa chọn hìnhthức sổ kê toán phù hợp với đơn vị phải căn cứ vào :
- Yêu cầu của quản lý
- Trình độ của nhân viên kế toán
- Phương tiện kỹ thuật phòng kế toán
- Quy mô của doanh nghiệp
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phầnSông Đà 207 đã chọn hình thức sổ Nhật ký chung làm hình thức ghi sổ Một sốđặc điểm của hình thức ghi sổ này như sau :
Trang 11* Sổ sách sử dụng :
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức sổ “ Nhật ký chung “ ngoài các
sổ tổng hợp mở cho các phần hành khác nhau, để tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đơn vị cần mở các sổ tổng hợp sau :
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ chi tiết và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627
- Sổ chi tiết và Sổ Cái các TK 154, 632, 911
* Quy trình ghi sổ :
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiđơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức SổNhật ký chung là căn cứ trực tiếp vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
để ghi vào sổ Nhật ký Sau đó lấy số liệu từ các Sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi các nghiệp vụ phát sinh hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập sổ Nhật ký chung Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán lập sổ Cái cáctài khoản
+ Cuối tháng, kế toán phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng, tính ra tổng số phát sinh Nợ, phát sinh
Có, kết chuyển doanh thu, chi phí để bù trừ ra lãi gộp doanh nghiệp thu được.Qua đó trên sổ Cái cũng tính ra được phát sinh nợ và có, tài khoản đối ứng, căn
cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối kế toán
+ Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết, kế toán lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh nợ phải bằng
số phát sinh có tren sổ Nhật ký chung và Sổ Cái
Trang 12* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại Công ty là VNĐ Hạch toán theonguyên tắc giá gốc
1.4.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
* Chế độ kế toán áp dụng :
Công ty áp dụng các chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫnkèm theo
* Hình thức sổ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng theo hình thức Sổ Nhật ký
chung
* Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam :
Các báo cáo của Công ty được lập theo hệ thống Kết toán Việt Nam và Hệthống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo :
- Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban
hành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 1 )
- Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 2 )
- Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 3 )
- Quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 4 )
Vì vậy Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báocáo lưu chuyển tiền tệ và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối
Trang 13tượng không được cung cấp các thông tin về Hệ thống Chuẩn mực kế toán ViệtNam và Chế độ kế toán Việt Nam.
1.4.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
* Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Gía gốc hàng tồn kho bao gồm : Chi phí mua, Chi phí chế biến và các Chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có thể có hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại
Gía trị thuần có thể thực hiện được là giá trị bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việctiêu thụ chúng
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp Kê khai thường xuyên.
* Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ : Nguyên liệu, vật liệu, hàng
hóa, thành phẩm đều áp dụng theo phương pháp bình quan gia quyền
* Sản phẩm dở dang :
Sản phẩm dở dang tại các công trình, hợp đồng, dự án : Bao gồm giá vốnnguyên vật liệu, hàng hóa tồn kho, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo giá trị thực tế
* Tình hình trích lập và hoàn nhập hàng tồn kho :
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 14Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốccủa hàng tồn kho với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từngmặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt Tăng hoặcgiảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàngbán trong năm
1.4.4 Phương pháp tính thuế GTGT
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo phương pháp này thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên cơ sở thuế GTGT đầu ra khấu trừ đi thuế GTGT đầu vào :Thuế GTTG
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP
SÔNG ĐÀ 207
2.1 Tài khoản sử dụng
Căn cứ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của đơn vị, hệ thống tàikhoản kế toán của Công ty được áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Trong phần hành Kế toán chi phí sản xuất, đơn vị sử dụng các tài khoản
621, 622, 623, 627, 154 và tổ chức mở chi tiết các tài khoản như sau :
- Đối với tài khoản 621, 622: Công ty tổ chức mở chi tiết tài khoản theo từngcông trình, hạng mục công trình
TK 62101, 62201: Công trình nhà máy xi măng Hòa Phát
TK 62102, 62202: Công trình Bến nhập xuất kè bờ
TK 62103, 62203: Công trình Sài Gòn Pearl
…
- Đối với tài khoản 623: Công ty tổ chức mở chi tiết tài khoản như sau:
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
- Đối với tài khoản 627: Công ty mở chi tiết các tài khoản:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
Trang 16TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền
- Đối với TK 154: Công ty cũng tổ chức mở chi tiết tài khoản như đối với
TK 621, 622 ( mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình )
TK 1541 “ Xây lắp “
TK 1542 “ Sản phẩm khác “
TK 1543 “ Dịch vụ xây lắp “
TK 1544 “ Chi phí bảo hành xây lắp “
2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Để quản lý chặt chẽ các chi phí dùng cho sản xuất đồng thời xác địnhchính xác giá thành sản phẩm xây lắp để đáp ứng nhu cầu quản lý Công ty đã tiếnhành phân tích ảnh hưởng từng loại yếu tố sản xuất trong cơ cấu giá thành, bất kỳcông trình nào trước khi bắt đầu thi công cũng phải lập dự toán thiết kế để cấp xétduyệt theo phân cấp và làm cơ sở hợp đồng kinh tế cho các bên Các dự toáncông trình xây dựng cơ bản được lập theo từng công trình, hạng mục công trình
và được phân tích theo từng khoản mục chi phí, do đó việc hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng được hạch toán theo từng khoảnmục chi phí Tại Công ty các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành sảnphẩm gồm có: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chiphí sử dụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành công trình xây dựng Vì vậy việc hạch toán chính xác và đầy
đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượngtiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thànhcông trình xây dựng
Trang 17Khi chuyển sang chế độ kế toán mới, kế toán công ty tiến hành ghi sổ tổnghợp theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Khi vật tư, nguyên vật liệu công ty mua được bàn giao đưa thẳng vào sảnxuất, các biên bản bàn giao về số lượng, chủng loại, chất lượng đủ tiêu chuẩnphục vụ sản xuất giữa cán bộ vật tư của công ty và người chịu trách nhiệm thicông công trình được hạch toán trực tiếp vào TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi,…
- Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây thừng,…
- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, tấm panel đúc sẵn,…
- Chi phí công cụ dụng cụ: cốt pha, ván đóng khuôn,…
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khác
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 áp dụng phương pháp kê khai thường xuyênhàng tồn kho cụ thể như sau:
Phòng kinh tế kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng côngtrình, hạng mục công trình Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tếphát sinh tại từng thời điểm, giám đốc công ty hoặc đội trưởng các đội thi cônglập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu gửi cho Phòng Kinh tế kế hoạch PhòngKinh tế kế hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế lập kế hoạchmua nguyên vật liệu, đưa lên cho giám đốc Công ty duyệt, sau đó chuyển xuốngphòng kế toán để kiểm tra và đưa sang phòng vật tư để mua nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá thực tếnguyên vật liệu xuất kho ( trong đó không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ -chi phí này được hạch toán vào TK 627 “ Chi phí sản xuất chung “ ) Căn cứ vào
kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu, các tổ đội xây dựng lậpgiấy yêu cầu nguyên vật liệu, thủ trưởng đơn vị ký duyệt, phòng vật tư kiểm tra
và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho Thủ kho ghi số thực xuấtvào 02 liên phiếu xuất: 01 liên giao cho người lĩnh vật tư , 01 liên thủ kho giữ lại
để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán vật tư
Trang 18Công ty Cổ phần Sông Đà 207 Mẫu số : 02 - VT
CT Nhà máy xi măng Hòa Phát PHIẾU XUẤT KHO QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 22/12/2007
Nợ : TK 621 Số: 13
Có : TK 152
Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Toàn Địa chỉ: Bộ phận nhân công
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công
Xuất kho tại: Kho CT Nhà máy xi măng Hòa Phát ĐVT: 1.000 đồng
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực xuất
Cộng thành tiền: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn
Xuất ngày 20 tháng 12 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)
Lúc này kế toán ghi:
Nợ TK 62101 : 66.000.000
Có TK 152 : 66.000.000
Trang 19Ngoài ra, kèm theo Phiếu Xuất kho cần có thêm Phiếu yêu cầu xuất vật tưtheo mẫu sau:
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2007
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ
Kính gửi: Ông Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 207
Công trình: Nhà máy xi măng Hòa Phát
Hạng mục: Phần thô
BCH công trình đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư sau:
STT Tên vật tư quy
cách chất lượng Mục đích sử dụng ĐVT
Sốlượng
Thờigian cấp
Ghichú
Rất mong ông quan tâm giải quyết
Ghi chú: - Phải ghi rõ thông số kỹ thuật chủ yếu của các vật tư yêu cầu
- Gửi phiếu yêu cầu vật tư trước 03 ngày kể từ ngày cần sử dụng ( đối
với vật tư thông thường ) hoặc tối thiểu trước 01 ngày ( không kể các ngày được nghỉ ) nếu là loại vật tư phải đặt hàng.
Đối với các công trình khoán cho từng tổ sản xuất do chủ công trình quản
lý và ghi sổ theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu theo từng phiếu xuất kho, các
Trang 20phiếu xuất kho cho vật liệu cho từng tổ sản xuất do chủ công trình quản lý và ghi
sổ theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu Cuối tháng để tính được giá trị thực tế vậtliệu xuất dùng tính vào chi phí sản xuất mỗi tháng, mỗi công trình thì đội trưởng,thủ kho cùng nhân viên kế toán công ty tiến hành kiểm kê kho vật tư
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 Mẫu số : 02 - VT
CT Nhà máy xi măng Hòa Phát PHIẾU NHẬP KHO QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 24/12/2007
Nợ : TK 152 Số: 18
Có : TK 3388
Họ tên người giao hàng : Nguyễn Tuấn Anh ( mua ngoài )
Theo : Yêu cầu vật tư Số : 02 ngày 24 tháng 12 năm 2007 của BCH – CT
Nhập kho tại : Kho CT nhà máy xi măng Hòa Phát Đơn vị : 1.000 đồng
Thànhtiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 Mẫu số : 02 - TT
PHIẾU CHI
Trang 21Họ và tên người nhận tiền : Vũ Văn Trung
Địa chỉ : Tổ nhân công công trình Hòa Phát
Lý do chi : Thanh toán tiền ăn ca cho nhân công xuất nhập kè bờ
Viết bằng chữ : Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo : Chứng từ gốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Theo Phiếu chi kế toán ghi :
Nợ TK 627801 : 20.000.000
Có TK 1111 : 20.000.00
Trang 22Căn cứ vào các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi Kế toán tiếnhành mở sổ Nhật ký chung như sau:
Đơn vị: Công ty CP Sông Đà 207 Mẫu số: 03 – SD
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC )
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị tính: 1.000 đồngNgày
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
7/12 PXK1 7/12 Xuất kho vật tư phục vụ thi
công công trình ( Võ Văn Trung nhận )
62101 152
405.501
405.501
11/12 PXK2 11/12 Xuất kho vật tư phục vụ thi
công công trình ( Nguyễn Văn Hoàng nhận )
62101 1531
101.310
10.310 15/12 HĐ007 15/12 Phản ánh công nợ phải trả Công
ty TNHH thương mại và in Việt Tiến
62101 3311
190.325
190.325 16/12 TTTU 16/12 Lê Tùng Lâm Ban TCHC, thanh
toán tiền mua vật tư phục vụ thi công
62101 141
95.050
95.050 17/12 HĐ002 17/12 Phản ánh công nợ phải trả cửa
hàng tôn sắt Bá Trung
62101 3311
125.567
125.567 29/12 TTTUI 29/12 Trả tiền thuê máy đầm 62301
1111
23.870
23.870 30/12 TRTI2 30/12 Phản ánh chi phí trích trước –
chi phí đóng cọc CT
62301 335
27.490 30/12 TTTU2 30/12 Phản ánh công nợ phải trả Cty
TNHH Duy Nhất
62301 141
96.641
96.641
Trang 23( khối CNTT ) 334 186.940
31/12 TTTU6 31/12 Tạm ứng tiền chi phí thuê máy
nạo vét bến
62301 141
18.721
18.721 31/12 BPBL 31/12 Phân bổ tiền lương và BHXH
( khối công trường )
62201 334
248.958
248.958 31/12 PXK2 31/12 Thanh toán lương thử việc cho
CBCNV CT nhà máy xi măng Hòa Phát
62701 1388 1111
80.633
48.620 32.013 31/12 HĐ007 31/12 Vũ Việt Anh ban TCKT thanh
toán lương cho tổ cơ khí CT
62701 3388
56.325
56.325 31/12 TTTU 31/12 Phản ánh chi phí trích trước –
chi phí quản lý hệ thống đảm bảo an toàn
62701 335
67.354
67.354
Cộng chuyển sang trang sau 1.767.447 1.767.447
Trang 24Đơn vị : Công ty CP Sông Đà 207 Mẫu số : 04 – SD
Địa chỉ : Thanh Xuân – Hà Nội ( Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC )
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2007 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị : 1.000 đồng
PXK1 7/12/2007 7/12/2007 Xuất kho vật tư phục vụ thi công công trình
( Võ Văn Trung nhận )
PXK2 11/12/2007 11/12/2007 Xuất kho vật tư phục vụ thi công công trình
HĐ007 15/12/2007 15/12/2007 Phản ánh công nợ phải trả Công ty TNHH
TTTU 16/12/2007 16/12/2007 Lê Tùng Lâm Ban TCHC, thanh toán tiền
mua vật tư phục vụ thi công
Số dư cuối kỳ :
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Trang 25Kế toán hạch toán như sau :
( Chi tiết TK 62101 : Công trình nhà máy xi măng Hòa Phát )
mà chất lượng vẫn đảm bảo Đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm của côngnhân trong sử dụng vật liệu, chống lãng phí Vật liệu xây dựng luôn chiếm một vịtrí đặc biệt quan trọng trong công tác xây lắp ( thường chiếm từ 70 - 75 % giá trịcông trình ) Chất lượng của vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tuổi thọcông trình Ngoài các vật liệu như xi măng, vôi được đóng gói và bảo quảntrong thùng hoặc trong các bao giấy, các vật liệu khác như đá, sỏi, trong quá trìnhthi công được lưu giữ trên các kho, bãi tự nhiên nên dễ bị hao hụt, bẩn, dẫn đếngiảm chất lượng của công trình Vì vậy, việc xây dựng lán, kho bãi tốt nhằm gópphần bảo quản chất lượng cũng như số lượng nguyên vật liệu, tránh các hao hụtngoài định mức Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cũng là một yếu tố cần đượcchú ý Để tiết kiệm được chi phí này, Công ty có thể ký hợp đồng vận chuyển dàihạn với bên vận tải, thành việc vận chuyển nhiều lần Tiết kiệm chi phí khôngđồng nghĩa với việc ăn bớt nguyên vật liệu mà quan trọng là vật liệu phải được sửdụng đúng mục đích, đúng quy cách, cũng đồng thời với việc giản thiểu các saiphạm trong quá trình xây dựng, tránh gây ra các thiệt hại không cần thiết, để làm
Trang 26sao giảm được chi phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo được chất lượng côngtrình.
Với mục đích kinh doanh có hiệu quả thì càng cần hạch toán chính xác cáckhoản mục chi phí, tạo điều kiện cho công tác quản lý có hiệu quả cao nhất Nhất
là các khoản mục chi phí vật liệu lại có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinhdoanh Hạch toán chính xác sẽ làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận Đồng thời có
đủ chứng từ hợp lệ để đối chiếu và trình lên cơ quan chủ quản khi cần thiết
3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, tại Công ty CP Sông Đà 207: Chi phí nhân công trực tiếp chiếm
tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu Do điều kiện máy móc thi côngcòn hạn chế, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu thi công và hiệu quả sử dụngchưa thật cao nên chi phí về lao động thi công chiếm một tỷ trọng không nhỏtrong giá thành Vậy quản lý tốt chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa trongviệc quản lý tốt chi phí về lực lượng lao động, sử dụng đúng người, đúng việc màcòn tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho lao động trong Công ty
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm của Công ty baogồm: tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất thi công, tiền lương làmthêm giờ, lương, ngoài các khoản trợ cấp lương, lương phụ
Hiện nay Công ty thực hiện hai chế độ trả lương:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
* Trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương này áp dụng cho bộ phận quản lý sản xuất và côngnhân trong trường hợp thực hiện các công việc không có khối lượng giao khoán
cụ thể Việc trả lương theo thời gian phải căn cứ vào cấp bậc của cán bộ côngnhân viên, căn cứ vào số ngày công trong tháng để tính lương phải trả
Trang 27Cơ sở để trả lương theo thời gian là bảng chấm công ( là bảng dùng để theodõi thời gian làm việc trong tháng của cán bộ công nhân viên ) Bảng này do từng
xí nghiệp, phòng ban ghi theo quy định về chấm công Cuối tháng nộp bảng nàycho phòng kế toán để tính lương, chia lương
Lương thời gian = ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp ) * 540.000 * Số công/26
* Trả lương theo sản phẩm
+ Hình thức trả lương này chiếm đa số ở Công ty vì nó có hiệu quả rấtcao Trả lương theo khối lượng công việc giao khoán, trả cho công nhân thuêngoài Hình thức tiền lương này có thể tính theo từng người lao động hay chungcho cả nhóm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Thông thường lương sảnphẩm trong Công ty thường được tính chung cho cả đội sau đó mới tính riêng chotừng người trong đội
Lương khoán = Đơn giá một công * Số công thực hiện trong tháng
Tiền lương này không nhất thiết phải trả theo từng tháng mà tuỳ theo khốilượng công việc hoàn thành theo hợp đồng
Nếu công ty không có việc làm cho công nhân thì công nhân được hưởngtheo lương cơ bản, lương cơ bản được tính căn cứ vào lương cấp bậc và hệ sốlương : Lương cơ bản = Lương cấp bậc * Hệ số lương
Nếu trong tháng công nhân nghỉ phép thì tiền lương thực trả là lương phép và được tính như sau :
Trang 28Lương phép = Mức lương cơ bản * Số ngày phép
24 ngày
Cơ sở để tính lương là hợp đồng làm khoán Hợp đồng này được ký theotừng phần công việc hay tổ hợp của công việc, quy mô của công việc mà thờigian hợp đồng có thể là một tháng hay dài hơn
+ Về khoản trích BHXH, BHYT, KFCĐ
Theo quy định hiện hành, Công ty trích 19% trên tổng tiền lương cơ bảncủa cán bộ công nhân viêc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong đó: 15% choBHXH, 2% cho BHYT, 2% cho KPCĐ
Các cán bộ công nhân viên trong công ty sẽ đóng góp 6 % trên tổng sốlương của mình Trong đó : 5% cho BHXH và 1% cho BHYT
+ Đối với lao động thuê ngoài chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp là Hợp đồng làm khoán và phiếu xác nhận khối lượng công việc đãhoàn thành
Khi khối lượng thuê ngoài hoàn thành, chủ công trình gửi Bảng tính giá trịthanh toán ( Mẫu số 07 ) lên phòng Tổ chức lao động tiền lương, sau khi kiểm tratính hợp lệ chuyển lên phòng Kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí và thanh toánlương cho công nhân thuê ngoài, cho từng đối tượng chịu chi phí sau đó tiến hànhghi Nhật ký chung và sổ kê toán theo định khoản :
Nợ TK 62201 : 9.386.060
Có TK 331 : 9.386.060Khi thanh toán lương cho công nhân thuê ngoài, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : 9.386.060
Có TK 111 : 9.386.060
Mẫu 07