1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu

75 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Dược Hải Hậu
Tác giả Phạm Thị Thuỳ Dơng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu

Trang 1

Chơng I Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản

và khối lợng sản phẩm sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sảnxuất của doanh nghiệp

Nhìn chung chu kỳ sản xuất của nghành sản xuất công nghiệp tơng đốingắn (trừ các nghành công nghiệp đóng tàu ) So với các nghành khác, sản xuấtsản phẩm công nghiệp có quy mô sản xuất lớn, quy trình công nghệ phức tạp

và ít phụ thuộc vào khí hậu và tự nhiên Đối tợng hạch toán chi phí cho từngloại và sản phẩm sản xuất theo nhu cầu của thị trờng Vì vậy, phần lớn kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp phụ thuộcvào trình độ tổ chức quản lý và sự cố gắng của bản thân môi doanh nghiệp

1.2 - Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất.

1.2.1- Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.2.2- Phân loại chi phí sản xuất.

CPSX của các doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung, tính chất kinh

tế, mục đích sử dụng, công dụng quá trình sản xuất …khác nhau Để phục vụkhác nhau Để phục vụcho công tác quản lý CPSX, công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phảiphân loại CPSX theo những tiêu thức sau:

1.2.2.1- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại CPSX theo yếu tố chi phí).

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của CPSX để sắp xếp cácchi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tốchi phí Theo đó CPSX đợc phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

Trang 2

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động về tiền

lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lơng, tiền ăn giữa ca, và cáckhoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT) trong kỳ báo cáo

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm chi phí khấu hao toàn

bộ TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch

vụ từ các đơn vị khác, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo nh: Điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các CPSX kinh doanh cha đợc phản ánh

ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp khách, hộihọp, thuê quảng cáo…khác nhau Để phục vụ

Tác dụng của cách phân loại này là làm căn cứ để tính giá thành sảnphẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm và để xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2- Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế (Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí).

Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, moi khoản mục chi phí bao gồmnhững CPSX phát sinh có cùng công dụng kinh tế, không phân biệt nội dungkinh tế của chi phí đó Theo đó, CPSX tronh doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp đợc chia thành 3 khoản mục chi phí sau:

+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho

ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Lơng, các khoản phụcấp lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT)

+ Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ

phận sản xuất (phân xởng, đội sản xuất, trại sản xuất…khác nhau Để phục vụ)

Theo mối quan hệ với sản lợng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuấtchung bao gồm CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi

Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm cácnội dung: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằngtiền khác…khác nhau Để phục vụ

Trang 3

Tác dụng của phơng pháp này phục vụ cho việc quản lý CPSX theo địnhmức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sảnphẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

1.2.2.3- Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lợng sản phẩm sản xuất.

+ Chi phí biến đổi (biến phí) : là những chi phí có sự thay đổi về lợng liên

quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…khác nhau Để phục vụ

+ Chi phí cố định ( định phí ): là những chi phí không thay đổi về tổng số

khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nh: chi phí khấuhao TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…khác nhau Để phục vụ

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết đểhạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

1.3- ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, CPSX là chỉ tiêu kinh tế quan trọngkhông chỉ có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh mà còn có ý nghĩa lớn đối với Nhà nớc trong việc đảm bảo nguồnthu cho Ngân sách Nhà nớc Do vậy, công tác quản lý CPSX luôn đơc các nhàquản lý doanh nghiệp rất quan tâm

+ Đối với doanh nghiệp, việc hạch toán CPSX sẽ cung cấp những thông tinchính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thànhsản phẩm, tìm ra các biện pháp giảm chi phí, phát huy quá trình sản xuất Việcphát hiện ra những hạnh chế trong công tác quản lý cũng nh trong công táchạch toán chi phí nhằm loại trừ ảnh hởng của nhân tố tiêu cực, phát huy nhữngnhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

+ Đối với Nhà nớc, việc hạch toán CPSX rất đúng đắn, chính xác tại cácdoanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có tầm nhìn tổng thể, toàndiện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra các đờng lối chính sáchphù hợp để tăng cờng hay hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp,nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng của nền kinh tế

1.4- Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

1.4.1- Khái niệm giá thành sản phẩm.

Trang 4

Giá thành sản phẩm là CPSX tính cho 1 khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt

động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, là căn cứ để tính toán xác địnhhiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

1.4.2- Phân loại giá thành sản phẩm.

1.4.2.1- Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở dữ liệu tổng giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở CPSX kế

hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác

định trớc khi tiến hành sản xuất

+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức

CPSX hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất Giá thành định mức là công cụquản lý định mức, là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật

t, lao động của doanh nghiệp giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải phápkinh tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX

thực tế phát sinh tập hợp đợc và sản lợng sản phẩm thực tế đã phát sinh trong

kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, để xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh

Cách phân loại này đợc sử dụng nhiều trong phân tích giá thành và trong

kế toán quản trị

1.4.2.2- Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:

+ Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, CPSXC tính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp

+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán

Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công thức tính nh sau:

Giá thành = Giá thành + Chi phí + Chi phí

toàn bộ sản xuất bán hàng QLDN

Trang 5

1.4.2.3- Mối quan hệ giữa CPSX và Giá thành sản phẩm.

CPSX và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm có những mặt khác nhau :CPSX luôn gắn liền với tng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lạigắn với kế hoạch khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

CPSX trong kỳ kế hoạch không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan tới cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến CPSX của sản phẩm

dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến CPSX của sản phẩm

dở dang kỳ trớc chuyển sang

Tuy nhiên, giữa 2 khái niệm CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệrất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiềncủa những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất CPSXtrong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm Sự tiết kiệm hoặclãng phí của doanh nghiệp về CPSX có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sảnphẩm, làm cho giá thành sản phẩm có thể hạ xuống hoặc tăng lên Vì vậy,quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý CPSX

1.5- Đối tợng tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành sản phẩm.

1.5.1- Đối tợng tập hợp CPSX.

Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợpnhằm kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm.Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinhchi phí và đối tợng chịu chi phí

Xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác

kế toán CPSX Nh vậy mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX, tổ chức tốtcông tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, mở

sổ và ghi sổ kế toán

Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX:

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

+ Quy trình công nghệ sản xuất , chế tạo sản phẩm

+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng)

+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

1.5.2- Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Trang 6

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất radịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành, giá thành

đơn vị

Xác định đối tợng giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để từ đó kếtoán tổ chức các Bảng (Thẻ) tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giáthành thích hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm

Để xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứsau: Đặc điểm tổ chức sản xuất ; quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ; yêucầu và trình độ quản lý ; trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp

1.6- Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtcủa doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tợng tập hợpCPSX và bằng phơng pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu, thôngtin tập hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định

đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 7

Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành vàgiá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy

định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho cáccấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các địnhmức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch giá thành sản phẩm Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đềxuất các biện pháp để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

1.7- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.7.1- Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627- Chi phí sản xuất chung

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Trờng hợp CPSX có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí thì

kế toán tập hợp theo phơng pháp trực tiếp cho từng đối tợng

- Trờng hợp CPSX có liên quan tới nhiều đối tợng chịu CPSX thì kế toánphải sử dụng phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí

Ti

C

Trong đó: Ci : Chi phí phân bổ cho từng đối tợng

Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

C : Tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ

Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Trang 8

1.7.2.2- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

Trong kỳ khi phát sinh những khoản CPSX kế toán cần phải tập hợp đợccác khoản chi phí phát sinh trong kỳ đó để cuối kỳ tập hợp và kết chuyển

Kế toán kết chuyển các khoản mục chi phí đã tập hợp trong kỳ theo từng

đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm theo nguyên tắc sau:

- Trờng hợp mức sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng thì chi phí tậphợp đợc trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản phẩm

- Trờng hợp mức sản xuất thực tế ra thấp hơn công suất bình thờng thì chiphí tập hợp đợc trong kỳ chỉ phân bổ phần chi phí đạt đợc ở mức bình thờng đểtính giá thành sản phẩm Phần còn lại không đợc tập hợp vào hàng tồn kho mà

sẽ đợc tập hợp để tính giá thành sản phẩm

1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là những chi phí nguyên vậtliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…khác nhau Để phục vụsử dụng trực tiếp cho việc chếtạo sản phẩm Để quản lý CPNVLTT ngời ta thờng xây dựng định mức chi phí.Trờng hợp CPNVLTT liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì đợctập hợp theo phơng pháp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp CPSX và phân bổtheo từng tiêu thức nhất định

Để tập hợp và phân bổ CPNVLTT chính xác, hợp lý kế toán cần phải tínhCPNVLTT tiêu hao trong kỳ Công thức tính nh sau:

Chi phí

NL,VL Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá trực tiếp NL,VL NL,VL NL,VL phế

thực tế = xuất + còn lại đầu kỳ - còn lại - liệu

tiêu hao dùng ở địa điểm cuối kỳ cha thu

trong kỳ trong kỳ sản xuất sử dụng hồi

Để hạch toán CPNVLTT kế toán sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Kết cấu và nội dung của TK 621

Trang 9

- Kết chuyển CPNVLTT thực tế trên mức bình thờng không đợc tính vào trị giáhvành tồn khho mà tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Kết chuyển CPNVLTT phát sinh ở mức bình thờng vào bên Nợ TK 154( theo phơng pháp KKTX), hoặc bên Nợ TK 631 (theo phơng pháp KKĐK)

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT.

TK 611 TK 622 TK 154(631)

Xuất kho NVL sử dụng Kế toán kết chuyển hoặc

2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả chongời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Lơng, các khoản phụcấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lơng

Phơng pháp tập hợp và phân bổ CPNCTT:

Trờng hợp CPNCTT có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí thìcăn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp theo từng đối tợng liên quan

Trờng hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì

áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp theo từng tiêu thức nhất định

Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhâncông trực tiếp TK này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá

Trang 10

trình hoạt động sản xuất – kinh doanh công, nông, lâm ,ng nghiệp, dịch vụ,XDCB…khác nhau Để phục vụ

Kết cấu và nội dung của TK 622

Bên Nợ:

- CPNCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Bên Có:

- Kết chuyển CPNCTT trên mức bình thờng sang TK 632- Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển CPNCTT ở mức bình thờng vào bên Nợ TK 154 (theo phơngpháp KKTX), hoặc bên Nợ TK 631 (theo phơng pháp KKĐK)

Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ, đợc mở chi tiết cho từng đối tợng

3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí sản xuất chung cho quátrình sản xuất sản phẩm nh: chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phísản xuất khác ngoài 2 khoản CPNVLTT và CPNCTT phát sinh ở phân xởng.CPSXC cố định là khoản chi phí gián tiếp không có sự thay đổi hoặc ít có

sự thay đổi theo sự biến động của khối lợng sản phẩm

Trang 11

CPSXC biến đổi là những chi phí gián tiếp sẽ có sự biến đổi theo sự thay

đổi của khối lợng sản phẩm

Tiêu chuẩn phân bổ CPSXC thờng đợc lựa chọn là:

+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình ờng thì CPSXC cố định chỉ đợc phân bổ cho moi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế và kết chuyển sang TK 154- CPSX kinh doanh dở dang để tính giáthành sản phẩm

+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình ờng thì chỉ đợc phân bổ phần chi phí ở mức bình thờng để tính giá thành sảnphẩm còn phần chi phí vợt trên mức bình thờng sẽ đợc tập hợp vào CPSX kinhdoanh trong kỳ để tính giá vốn hàng bán

th-Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuấtchung, để phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ SXKD phát sinh trong kỳ

Kết cấu và nội dung của TK 627

Bên Nợ:

- Các CPSXC phát sinh trong kỳ

Bên Có :

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển CPSXC cố định phát sinh ở mức bình thờng và CPSXC biến đổisang TK 154 (theo phơng pháp KKTX), hoặc kết chuyển sang TK 631 (theophơng pháp KKĐK)

- Kết chuyển CPSXC cố định phát sinh trên mức bình thờng sang TK 632

TK 627- CPSXC có các TK cấp II :

TK 6271- chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272- chi phí vật liệu

TK 6273- chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274- chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278- chi phí bằng tiền khác

Trình tự kế toán tập hợp chi phí.

Trang 12

Sơ đồ 3 : Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSXC.

TK 334,338 TK 627 TK 111,112,138 Tiền lơng và các khoản Các khoản CPSXC

trích theo lơng phải trả phát sinh

nhân viên phân xởng

TK 152, 153 TK 154

Trị giá thực tế NVL,CCDC Cuối kỳ kết chuyển,

xuất dùng cho quản lý, phân bổ CPSXC

Chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ hoạt động tại PX

Trang 13

Cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn bộ CPSX của doanh nghiệp đã đợc tập hợptheo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành hoặc dịch

vụ đã cung cấp trong kỳ

* Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp

Kê khai thờng xuyên.

Kế toán sử dụng TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tổnghợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất, dịch vụ

Kết cấu và nội dung đợc phản ánh nh sau:

Bên Nợ:

- Các khoản CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC phát sinh trong kỳ

Bên Có :

- Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho

- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong, nhập kho hoặc chuyển bán

- Chi phí thực tế phát sinh của khối lợng, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

Số d bên Nợ : CPSX kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp.

( Phơng pháp KKTX)

TK 621 TK 154 TK 138,334 Kết chuyển CPNVLTT theo Trị giá SP hỏng thu đợc do

từng đối tợng liên quan ngời gây thiệthại bồi thờng

TK 622 TK 152

Trang 14

Kết chuyển CPNCTT theo Trị giá thuần ớc tính phế

từng đối tợng liên quan liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng

TK 627 TK 155,157,632

Kết chuyển CPSXC theo Giá thành sản xuất

từng đối tợng liên quan thành phẩm nhập kho

* Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kiểm

kê định kỳ.

TK 154- CPSX kinh doanh dở dang, phản ánh trị giá thực tế của sản

phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ

Kết cấu và nội dung đợc phản ánh nh sau:

Bên Nợ: - Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ.

Bên Có :- Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ.

Số d bên Nợ : CPSX kinh doanh dở dang còn lại cuối kỳ.

TK 631- Giá thành sản xuất để phản ánh, tổng hợp CPSX và tính giá

thành sản xuất tập hợp đợc trong kỳ theo phơng pháp KKĐK

Bên Nợ:

- Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ

- Tập hợp toàn bộ CPSX thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ sang TK 154

- Giá thành sản phẩm đã bán dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng

Kết chuyển giá trị Kiểm kê đánh giá

dở dang đầu kỳ sản phẩm dở dang

Trang 15

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang dở dang trên dây truyềnhoặc NTP tự chế biến Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định CPSX tính vàosản phẩm dở dang cuối kỳ.

1.8.1- Đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVLTT.

Điều kiện áp dụng: Đợc áp dụng trong trờng hợp CPNVLTT chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng CPSX, sản lợng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ítbiến động

Theo phơng pháp này, trị giá thực tế NVL trực tiếp dùng cho sx sản phẩm

và các chi phí chế biến nh : CPNCTT, CPSXC đợc tính toàn bộ sản phẩm hoànthành trong kỳ để xác định phần chi phí vào sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liêntục, CPNVLTT bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất thì áp dụngcông thức:

DĐK + Cn

DCK = x QD

QSP + QD

Trong đó :

DCK ,DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

Cn : Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

QSP , QD : Sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng SP dở dang cuối kỳ

* Ưu điểm : tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính toán ít

* Nhợc điểm : độ chính xác không cao

1.8.2- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Trang 16

Điều kiện áp dụng: phơng pháp này áp dụng với những sản phẩm có chi

phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng CPSX, số lợng sản phẩm dở dangbiến động nhiều giữa các kỳ kế toán Phơng pháp thực hiện nh sau:

+ Quy đổi sản phẩm dở dang thành sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng,căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành

Q= QD x %HT.

Trong đó : QTĐ :Sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

%HT :Tỷ lệ chế biến hoàn thành

Tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang

+ Đối với CPSX bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (nh CPNVLTT hoặc CP NVL chính trực tiếp) thì áp dụng công thức tơng tự nh phơngpháp trên

+ Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến (CP VL phụtrực tiếp, CPNCTT, CPSX chung) Chi phí đã tập hợp đợc tính cho sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang tỉ lệ với sản lợng sản phẩm hoàn thành và sảnlợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo từng khoản mục chi phí chế biến

DĐK + CCB

DCK = x Q

QSP + Q

Trong đó : CCB là chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC)

* Ưu điểm : đảm bảo số lợng hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phơng pháp đánhgiá sản phẩm dở dang theo CP NVLTT

* Nhợc điểm :khối lợng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, việc xác định mức

độ hoàn thành của sản phẩm dở dang mang nặng tính chủ quan

1.8.3- Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức.

Điều kiện áp dụng: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh

nghiệp đã xây dựng hệ thống chi phí định mức, kế toán căn cứ vào sản lợngsản phẩm dở dang đã kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí để tínhCPSX theo định mức cho sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đótổng hợp lại theo từng loại sản phẩm

* Ưu điểm : tính toán nhanh, đơn giản

* Nhợc điểm: kết quả tính toán nhiều khi không chính xác vì giữa chi phí địnhmức và CPSX thực tế phát sinh nhiều khi không trùng khớp nhau

Trang 17

1.9- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.

1.9.1- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

1.9.1.1- Phơng pháp tính giá thành đơn giản (phơng pháp tính trực tiếp).

Điều kiện áp dụng: phơng pháp này đợc áp dụng với những doanh nghiệp

có quy trình công nghệ đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sảnxuất ngắn và xen kẽ liên tục Với loại hình doanh nghiệp này,đối tợng tập hợpCPSX phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành là hàng tháng.Trên cơ sở số liệu, kế toán căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ vàgiá thành của sản phẩm dở dang đã xác định Công thức áp dụng nh sau:

Z (z) : giá thành sản xuất hoặc giá thành đơn vị của sản phẩm trong kỳ

C : Tổng CPSX đã tập hợp phát sinh trong kỳ theo từng đối tợng

Q : Khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.9.1.2- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công

nghệ trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại NVL nhng kết quả sản xuấtthu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau Trong trờng hợp này, đối tợng tínhgiá thành là từng sản phẩm hoàn thành

Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuậtcho từng loại sản phẩm, trong đó lấy 1 loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn.+ Quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lợng sản phẩm tiêuchuẩn theo công thức:

Trang 18

Hi :Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i.

C : Tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tợng

DĐK ,DCK : Trị giá của thành phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Q : Sản lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.9.1.3- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

Điều kiện áp dụng: phơng pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp

mà kết quả thu đợc là 1 nhóm sản phẩm cùng loịa với nhiều chủng loại, phẩmcấp, quy cách khác nhau Vì vậy đối tợng tính giá thành là từng quy cách sảnphẩm trong nhóm sản phẩm đó

Trình tự, phơng pháp tính giá trị theo tỷ lệ :

+ Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bố hợp lý, giá thành định mức hoặc giá thành

kế hoạch và CPSX đã tập hợp để tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chiphí

Giá thành thực tế cả nhóm SP ( theo từng khoản mục chi phí)

Tỷ lệ tính giá thành = x 100%

(theo từng KMCP) Tổng tiêu chuẩn phân bổ

( theo từng khoản mục chi phí)

+ Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục để xác định từng loạicho từng quy cách:

Giá thành thực tế

từng quy cách Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ tính giá thành sản phẩm = của từng quy cách SP x (theo từng KM)

(theo từng KM) (theo từng KM)

Trang 19

1.9.1.4 – Phơng pháp loại trừ chi phí

Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này áp dụng trong các trờng hợp:

+Trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo rasản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ

+ Trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc là sản phẩm

đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng không sửachữa đợc, khoản thiệt hại không đợc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.+ Các phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm cho nhau và cho các

bộ phận khác có liên quan…khác nhau Để phục vụ

Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm,…khác nhau Để phục vụđã hoàn thành

Căn cứ vào tổng CPSX đã tập hợp đợc, kế toán xác định những khoản chiphí không đợc tính giá thành (chi phí loại trừ) Sau đó tổng hợp chi phí phátsinh trong kỳ trừ đi khoản chi phí loại trừ sẽ đợc tính giá thành sản phẩm củatừng khoản mục

Trong đó : CLT :là các loại chi phí cần loại trừ

Việc tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau theo chi phíban đầu Tiến hành theo trình tự các bớc sau:

+ Tính đơn giá ban đầu đơn vị sản phẩm, dịch vụ của sản xuất phụ:

Đơn giá Tổng chi phí ban đầu

ban đầu =

Sản lợng ban đầu

Tổng chi phí Trị giá sản phẩm Chi phí sản xuất Trị giá SP ban đầu = dở dang + phát sinh - dở dang đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

+ Trị giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau :

sản xuất phụ Sản lợng - Sản lợng cung cấp cho PX

sản xuất sản xuất phụ khác

Trang 20

Xác định giá thành định mức : Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiệnhành và dự toán chi phí hiện hành để xác định giá thành định mức.

Giá thành = Định mức x Chi phí

định mức phát sinh

Xác định chênh lệch do thay đổi định mức: Căn cứ vào định mức cũ và

định mức mới xác định kịp thời khoản chênh lệch chi phí do có sự thay đổi

định mức đó

Xác định thay đổi do thoát ly định mức: Căn cứ vào CPSX thực tế và chiphí tính theo định mức để xác định khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế vàchi phí theo định mức

Trên cơ sở các phơng pháp tính giá thành nói trên, kế toán cần lựa chọn

và áp dụng phơng pháp thích hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp

1.9.2.1- Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.

Đối với loại hình doanh nghiệp này, quy trình công nghệ sản xuất theokiểu phức tạp song song, sản xuất đơn chiếc, từng loạt nhỏ, từng loạt vừa theo

đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giáthành là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn

đặt hàng

Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất, khi đơn đặt hành kết thúcthì sản phẩm hoàn thành

Để xác định giá thành theo đơn đặt hàng thì tuỳ vào tính chất, số lợng của

đơn đặt hàng để xác định tính giá thành theo phơng pháp phù hợp Khi tính giáthành theo đơn đặt hàng kế toán cần xác định từng khoản mục chi phí

+ Đối với chi phí trực tiếp nh: CPNVLTT, CPNCTT thì hạch toán trực tiếpcho đơn đặt hàng theo các chứng từ gốc

+ Đối với CPSXC đợc tập hợp theo từng phân xởng, cần phân bổ cho từng

đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp

1.9.2.2- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục.

Đối với loại hình doanh nghiệp này, quá trình sản xuất sản phẩm phải quanhiều giai đoạn (GĐ) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩm hoàn thành của

Trang 21

giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của GĐ sau và cứ nh vậy cho đến khi hoànthành SP.

Đối tợng tập hợp CPSX là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sảnxuất Đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm hoặc chỉ là nửa thành phẩm(NTP)

Do có sự khác nhau giữa đối tợng tính giá thành mà ngời ta chia phơngpháp tính giá thành đối với các doanh nghiệp sản xuất phức tạp kiểu liên tụcthành 2 phơng án:

1 Ph ơng án tính giá thành có tính giá thành NTP ( Ph ơng pháp kết chuyển tuần tự ).

Theo phơng án này đối tợng tính giá thành là nửa TP hoàn thành ở từnggiai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối

Sơ đồ 6: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án tính giá thành có tính giá

Giai đoạn 2: Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP của GĐ1 chuyển

sang GĐ2 và các chi phí chế biến đã tập hợp đợc của GĐ2 để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị NTP hoàn thành của GĐ2

Trị giá NTPGĐ n-1chuyển sang

Tổng giá

thành và giá

thành đơn vịTP

Trang 22

Kế toán căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng GĐ sản xuất

để tính ra CPSX của từng giai đoạn sản xuất nằm trong giá thành thành phẩmtheo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng cùng 1 lúc từng khoản mục chiphí của các giai đoạn sản xuất để tính giá thành thành phẩm

Sơ đồ 7: Sơ đồ kết chuyển CP theo từng phơng pháp kết chuyển song

thành TP

CPSX của GĐ nnằm trong giá

thành TP

Trang 23

Czi : CPSX của GĐ i trong giá thành của thành phẩm.

QTP : Sản lợng thành phẩm hoàn thành ở GĐ cuối

QD : Sản lợng sản phẩm dở dang ở các GĐ

+ Tính trị giá chi phí chế biến vào giá thành sản phẩm

Trờng hợp trị giá sản phẩm dở dang đánh giá theo CPNVLTT:

DĐKi + Ci

CCBi = x QTP

QTP + QDSi

Trong đó:

CCBi :Trị giá chi phí chế biến của GĐ i nằm trong giá thành

Trờng hợp tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo sản lợngsản phẩm hoàn thành tơng đơng

Trang 24

Chơng II:

Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty Dợc HảI Hậu

2.1-Đặc điểm chung của công ty Dợc Hải Hậu

2.1.1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Dợc Hải Hậu đợc thành lập từ năm 1960 tiền thân là cửa hàng

D-ợc phẩm Hải Hậu nằm tại khu trung tâm thị trấn Yên Định- Hải Hậu- Nam

Định với diện tích trên 5000m2 hoạt động với các chức năng :

- Sản xuất, phân phối thuốc tân dợc, cao đan

- Khai thác và trao đổi thuốc Nam để phục vụ trên địa bàn huyện, các tỉnh

Số cán bộ công nhân viên chỉ có 7 ngời gồm các Dợc sĩ trung cấp và Dợctá

Đến năm 1983 do phát triển của Đất nớc và cơ cấu của ngành dợc phâncấp về Huyện đợc tách ra khỏi xí nghiệp liên hiệp Hà Nam Ninh và thành lậpcông ty Dợc Hải Hậu trực thuộc Huyện quản lý với số vốn ban đầu trên50.000.000 VN đồng

Trong đó : + Vốn cố định : 32.000.000 VN đồng

+ Vốn lu động:18.000.000 VN đồng

Số cán bộ công nhân viên lên tới 57 ngời trong đó có 8 Dợc sĩ Đại học, 1

cử nhân Kinh tế, Dợc sĩ trung cấp, Dợc tá và Công nhân

Đợc trang bị dây truyền sx hiện đại của UNISEP năng lực sx tiến bộ về cả

số lợng mặt hàng, chất lợng sản phẩm Hệ thống phân phối , kinh doanh thuốctân dợc ngày càng đợc củng cố và phát triển Một vinh dự lớn với công ty DợcHải Hậu năm 1985 đợc chính phủ tặng thởng Huân chơng lao động hạng 3 Năm 1990, khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng,công ty Dợc HảiHậu đã sắp xếp lại cả về con ngời, vốn kinh doanh

Bộ máy lãnh đạo công ty gồm:

- Giám đốc công ty:1 ngời

- Phó giám đốc công ty:2 ngời

 1 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

 1 Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Trang 25

Số còn lại là các mậu dịch viên bán hàng.

Qua hoạt động khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, ý thức của cán bộ CNV

đợc nâng lên tốt hơn, vì vậy doanh số kinh doanh và mặt hàng sx ngày càngtăng vàđa dạng:

- Năm 1990

+ Doanh số kinh doanh trên 2 tỷ VNĐ

+ Doanh số hàng sản xuất :500 triệu VNĐ

Trong đó : + Vốn cố định : 350000000

+ Vốn lu động : 850000000

Qua nhiều năm đổi mới sau khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp ,công ty có nhiều chuyển biến tốt và có hiệu quả , từng bớc giữ vững và mởrộng thị trờng, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho ngời lao động

Cứ 6 tháng 1 lần, công ty tiến hành trả cổ tức cho cán bộ CNV, đời sốngCNV ngày càng đợc cải thiện, nhà cửa đợc xây dựng, khu 2 tầng trung tâmYên Định đảm bảo cho hoạt động, kho thuốc đạt tiêu chuẩn Châu Âu theo

đúng quy định của ngành Công ty Dợc Hải Hậu cũng nh nhiều các doanhnghiệp khác đứng trớc nhiều thử thách của cơ chế thị thị trờng , nhất là sự cạnhtranh quyết liệt của nhiều thành phần kinh tế khác, muốn tồn tại và phat triển

đợc chắc chắn phải đổi mới khâu sản xuất, tổ chức bán hàng tạo ra mạng lớiphân phối ổn định đáp ứng với sự phát triển của doanh nghiệp nói chung vàcông ty nói riêng

Trang 26

Trong những năm gần đây, công ty đã có nhiều phát triển đáng kể Điều

đó đợc thực hiện qua 1 số chỉ tiêu sau:( Đơn vị tính : đồng)

2.1.2- Chức năng và nhiệm vụ của công ty Dợc Hải Hậu :

Là 1 DN sản xuất, chức năng chính của Công ty Dợc Hải Hậu là sản xuấtthuốc chữa bệnh cho con ngời sao cho thuốc có chất lợng cao mà lại phù hợpvới khả năng thanh toán của ngời bệnh Bên cạnh đó công ty còn bán buôn,bán

lẻ thuốc cho Bệnh viện, trạm y tế xã, đại lý, quầy mậu dịch viên

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã thực hiện đợc 1 số nhiệm vụ sau:

- Giữ vững, mở rộng thị trờng thuốc, đẩy mạnh doanh thu bán hàng, đặc biệt làhàng sản xuất

- Sản xuất những mặt hàng mà thị trờng cần đảm bảo tiến độ sản xuất

- Cải thiện, ổn định đời sống cho cán bộ CNV, đảm bảo quyền, lợi ích chính

đáng của ngời lao động theo quy định của Nhà nớc

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc

- Tiến hành ghi chép sổ sách kế toán và toàn bộ hoạt động sx kinh doanh củacông ty dới sự kiểm tra,giám sát của cơ quan Tài Chính

2.1.3- Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và

tổ chức bộ máy kế toán của công ty Dợc Hải Hậu.

2.1.3.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất.

Hiện nay, công ty Dợc Hải Hậu có hơn 100 cán bộ CNV.Trong đó có 1phân xởng sản xuất thuốc với các mặt hàng nh: Sirô Bổ phế chỉ khái lộ lọ125ml, bổ trung ích khí(viên hoàn), becberin(viên nén), hoạt huyết dỡng não,canxi B ,bổ phế ngậm ,rợu phong thấp

Do các loại thuốc đều là sản phẩm đặc biệt, liên quan đến sức khoẻ vàsinh mạng của con ngời nên quy trình ,công đoạn sản xuất phải đảm bảo khépkín và vô trùng Đặc biệt, đối với sản phẩm thuốc viên,đơn vị của nó có thể

Trang 27

chính xác đến từng mg, ml hoặc lít nhng lại có giá trị rất lớn, phải đảm bảotheo tiêu chuẩn dợc điển Việt Nam.

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc có thể chia làm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn chuẩn bị sản xuất : là giai đoạn phân loại nguyên liệu, vậtliệu, bao bì , tá dợc, xử lý xay dây, cân đong đo đếm, bảo đảm các tiêu chuẩnlao động trớc khi đa vào sản xuất

 Giai đoạn sản xuất :là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị chia nguyên vậtliệu, bao bì tá dợc theo từng lô, từng mẻ, sản xuất theo hồ sơ, lô và đợc đa vàosản xuất thông qua các công đoạn sản xuất

 Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: sau khi thuốc đợc sảnxuất phải có dấu xác nhận đủ tiêu chuẩn của phòng kiểm nghiệm mới nhậpkho

Do đặc thù riêng của sản xuất sản phẩm, môi loại thuốc khác nhau có quytrình sản xuất khác nhau, môi loại thuốc lại có tiêu chuẩn định mức kỹ thuậtkhác nhau Có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuất giản

đơn theo kiểu chế biến liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn thuộc loại hình khối lợnglớn trên dây truyền sản xuất Tại thời điểm nhất định chỉ sản xuất 1 loại sảnphẩm nhất định Môi loại sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản xuất và công thức phachế riêng Chất lợng sản phẩm phẩm phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất, chất l-ợng nguyên vật liệu và các loại dợc tá đi kèm vào công thức sản xuất đó

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất viên Becberin:

2.1.3.2- Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Công ty Dợc Hải Hậu là 1 đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân,

đợc quyền ký hợp đồng mua bán hàng hoá với các tổ chức Bộ máy của công

ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và

đợc phân thành các khâu, các cấp với những chức năng quyền hạn nhất địnhnhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty đợc thực hiện theo mô hình quản lý trực tiếptập trung nên Ban giám đốc công ty có thể nắm đợc tình hình sản xuất kinh

Trang 28

doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện giúp giám đốc thấy đợc thực trạng củacông ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

* Giám đốc : là ngời đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về mặt pháp

lý với các tổ chức kinh tế khác và đối với Nhà nớc Là ngời giữ vai trò lãnh đạoquản lý chung toàn bộ hoạt động của công ty, chỉ đạo toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám

đốc còn chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp các phòng ban

* Phó Giám đốc: gồm Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc sản

xuất có trách nhiệm trợ giúp giám đốc về kế hoạch sản xuất, tình hình cungcấp vật t, công tác tiêu thụ sản phẩm

* Các phòng ban chức năng: giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của

Ban giám đốc, nhằm đảm bảo việc lãnh đạo sản xuất kinh doanh đợc thốngnhất Tại các phòng ban đều có các trởng phòng và phó phòng phụ trách côngtác hoạt động của phòng, ban mình Tại các phân xởng có quản đốc và phóquản đốc chịu trách nhiệm quản lý, điều hành sản xuất trong phân xởng

- Phòng cung ứng vật t: có nhiệm vụ lập kế hoạch và giao kế hoạch cho các

phân xởng, theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch, cung cấp vật t, bảo quảnkho tàng vật liệu

- Phòng kỹ thuật: kiểm nghiệm về nhân sự chịu trách nhiệm đối với tất cả

các loại hàng kể cả hàng nhập ngoại, hàng mua về, hàng tự sản xuất đảm bảochất lợng đúng theo tiêu chuẩn dợc điển Việt Nam Ngoài ra, phòng còn đảmnhiệm việc nghiên cứu ra các mặt hàng mới

Giám đốc Phó GĐ kinh doanh Phó GĐ sản xuất

Phòng kế hoạch Phòng cung ứng vật t

Kế toán ởng

tr-Quầy

bán lẻ thuốcKho kỹ thuậtPhòng Phân xởng sản xuất

Trang 29

- Phòng kế toán : đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, tạo vốn sản xuất

và kinh doanh, quyết toán với Nhà nớc Từ đó giúp giám đốc thấy rõ mọi hoạt

động kinh tế của công ty, kế toán phải hạch toán cụ thể từng loại mặt hàng,từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó giúp giám đốc phân tích tình hình kinh tế củacông ty

- Phân xởng sản xuất: chuyên sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế hoạch

giao đó là sản xuất các loại thuốc viên tân dợc, các loại thuốc kháng sinh

- Phòng kế hoạch: tổ chức các hoạt động kinh doanh về hàng nhập ngoại,

hàng mua và hàng bán Có chức năng tham mu, giúp giám đốc trong công tác

mở rộng, tiếp thị ,tìm kiếm thị trờng, xây dựng chiến lợc phát triển kinh doanhcủa công ty

- Kho thuốc: quản lý kho hàng của công ty

-Quầy bán lẻ : là nơi bán thuốc.

2.1.3.3- Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

1 Đặc điểm ,tổ chức bộ máy kế toán.

Trong công ty, phòng Kế toán là một trong những phòng quan trọng nhất.Với chức năng quản lý về tài chính, phòng kế toán đã góp phần không nhỏtrong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty Có thể nóiphòng kế toán là ngời trợ lý đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đa ra cácquyết định, lại là ngời ghi chép, thu thập, tổng hợp các thông tin về tình hìnhtài chính và hoạt động của công ty một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời

Công ty tổ chức công tác kế toán của mình theo hình thức kế toán tậptrung Toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán củacông ty Môi nhân viên kế toán đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ kế toán tàichính khác nhau Phòng kế toán đợc trang bị máy tính để thực hiện kế toántrên máy, sử dụng phần mềm kế toán máy BRAVO

Tổ chức công tác kế toán tại công ty thực hiện các phơng pháp kế toán, cácnguyên tắc kế toán và các chế độ kế toán hiện hành Tổ chức vận dụng hìnhthức kế toán hợp lý đó là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, với mục đích đảmbảo chất lợng của thông tin kế toán

Xuất phát từ yêu cầu thực tế của công ty, trình độ quản lý, bộ máy kế toán

đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Dợc Hải Hậu

Kế toán trởng

Trang 30

Cụ thể nhiệm vụ của từng ngời nh sau:

- Kế toán trởng kiêm trởng phòng : chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về

mặt nghiệp vụ Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, cấp trên và Nhà nớc về cácthông tin kinh tế của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc tổ chức hoạt độngcông tác kế toán tại đơn vị theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các nhân viên kế toán

cung cấp để từ đó tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đến kỳ lập báocáo

- Kế toán kiểm hoá tài sản cố định, kế toán tiền lơng và BHXH: đối với

TSCĐ, kế toán phải theo dõi, phản ánh số liệu hiện có, tình hình tăng giảm về

số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng TSCĐ, tập hợp chi phí thanh lý tài sản cố

định thừa, tận thu phế liệu, giải quyết tài sản cố định thừa, h hỏng, xác địnhkhấu hao TSCĐ Đối với tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán phảighi chép, phản ánh thời gian lao động của công nhân viên, tính toán số lơngphải trả cho từng ngời, giám đốc tình hình sử dụng hợp lý lao động, xử lý quỹlơng, phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm Hàng tháng kế toán cónhiệm vụ lập bảng phân bổ cho các đối tợng sử dụng

- Kế toán thành phẩm,bán hàng, xác định kết quả : làm nhiệm vụ tổng hợp

các chứng từ xuất kho bán hàng, kiểm tra chứng từ, lập định khoản vào sổ chi tiết

sổ cái các tài khoản liên quan Cuối kỳ kế toán tiêu thụ thành phẩm kết chuyểngiá vốn hàng bán và doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

- Thủ quỹ: thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày Theo dõi số lợng thu, chi thực

tế trên sổ quỹ và đối chiếu với số lợng kiểm kê thực tế hàng tháng

2 Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán

Việt Nam theo quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ TàiChính và các thông t sửa đổi kèm theo

* Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.

* Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Theo Quyết định 1141

TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995, đã sửa đổi theo thông t số 840/2004/TT-BTC ngày13/05/2004 của Bộ Tài Chính

Trang 31

* Đơn vị tiền tệ hạch toán: Côn ty sử dụng đồng Việt Nam trong ghi chép

kế toán và lập Báo cáo Tài chính

* Phơng pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Giá mua + Chi phí mua

- Khấu hao TSCĐ đợc áp dụng thao phơng pháp đờng thẳng

* Thuế : Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

* Hàng tồn kho: công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê

khai thờng xuyên

* Trình tự ghi sổ kế toán: Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

lập các chứng từ gốc và chứng từ phát sinh để ghi sổ kế toán vào các sổ chitiết, sổ cái, chứng từ ghi sổ Cuối tháng, cộng số phát sinh trên sổ cái lập bảngcân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổcái và bảng tổng hợp chi tiết để làm cơ sở lập báo cáo tài chính

Trang 32

Trình tự ghi sổ kế toán ở công ty Dợc Hải Hậu

2.2- Thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dợc Hải Hậu.

2.2.1- Đặc điểm về CPSX và đối tợng tập hợp CPSX ở công ty.

2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất ở công ty Dợc Hải Hậu.

Quy trình sản xuất thuốc là quy trình có nhiều công đoạn, có đoạn phải

đảm bảo khép kín và vô trùng Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtcũng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại khác nhau, mang những đặc điểm riêngbiệt:

Chứng từ gốc

kế toánchi tiết

Bảng tổnghợp chứng

từ gốc

Bảngtổng hợpchi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 33

Chi phí về nguyên vật liệu(NVL): mỗi loại thuốc đều có quy trình sảnxuất khác nhau, có tiêu chuẩn quy định của nghành khác nhau, do đó NVL sửdụng trong công ty rất phong phú với khối lợng lớn nh các loại bột vitamin B1,Analgin, Dexamethason, Doxycylin…khác nhau Để phục vụKhi tham gia vào quá trình sản xuất đểtạo ra sản phẩm thì giá trị NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịcủa sản phẩm.

Ví dụ: Bột Tetracylin khi đa vào quy trình công nghệ sản xuất viên

Tetracylin hàm lợng 0.25g sau khi qua tổ chế biến, tổ dập viên, tổ đóng gói, nó

bị biến đổi hoàn toàn về hình thức, giá trị, tạo ra viên tuốc Tetracylin hàm lợng0.25g

NVL sử dụng ở công ty có giá trị lớn, quý hiếm, đợc cung cấp từ nhiềunguồn khác nhau, chủ yêú là mua ngoài, không có tự chế Các loại thuốc đều

là sản phẩm chữa bệnh nên yêu cầu chất lợng NVL cao, chất lợng NVL có ảnhhởng trực tiếp và to lớn đến chất lợng sản phẩm cuối cùng

Xét về mặt chi phí thì trong tổng chi phí NVL để sản xuất ra các loại sảnphẩm thì chi phí về NVL chính chiếm tỷ trọng lớn nhất( 80% trong tổng chiphí NVL), có những sản phẩm NVL chiếm 95% trong tổng chi phí NVL.Trong một tháng ,công ty sử dụng nhiều loại NVL khác nhau với khối lợnglớn, một sự thay đổi dù rất nhỏ của NVL cũng làm cho giá thành sản phẩmthay đổi Việc thu mua NVL đợc thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất thôngqua các chỉ tiêu quy định của công ty, các đơn đặt hàng và khả năng tiêu thụsản phẩm từ đó đặt kế hoạch thu mua NVL cho từng tháng, quý, năm Vật liệumua phải đảm bảo đầy đủ về số lợng, chất lợng, chủng loại, có nguồn cung cấptơng đối ổn định…khác nhau Để phục vụ

Để thực hiện tốt kế hoạch thu mua, công ty đã tổ chức bộ phận thu phòng kinh doanh nhập khẩu chịu trách nhiệm thu mua kịp thời phục vụ choquá trình sản xuất và luôn chú ý đến giá cả NVL, làm sao để số chi phí bỏ ra ítnhất lại mua đợc lợng vật t nhiều nhất nhng chất lợng vẫn đảm bảo Công tácbảo quản NVL cũng thực đợc thực hiện khá tốt nhằm tránh mất mát ,h hỏng,giảm chất lợng NVL gây ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm và gây thiệt hại đếnsản xuất Khối lợng vốn có hạn, giá NVL lại luôn thay đổi công ty thờng chỉ

mua-dự trữ NVL ở mức tối thiểu cần thiết và có thể dùng vật liệu ở đơn đặt hàngnày cho đơn đặt hàng khác hoặc có thể đem bán giá cao hơn mà cha cần sửdụng đến Mặt khác ,để tiết kiệm chi phí NVL, công ty đã xây dựng hệ thống

định mức chi phí , định mức đối với từng loại vật t cho từng loại sản phẩm

Trang 34

Hàng quý định mức này lại đợc rà soát và thay đổi lại cho phù hợp với tìnhhình mới.

Chi phí về nhân công : nhìn chung là tơng đối ổn định, vì sản xuất thuốctại công ty là hoạt động diễn ra mọi thời điểm trong năm, không mang tínhthời vụ

Tất cả các chi phí phát sinh đều đợc theo dõi một cách chặt chẽ, đảm bảotiết kiệm và sử dụng một cách hợp lý CPSX

2.2.2- Phân loại CPSX ở công ty.

Để tiến hành quá trình sản xuất trên các dây chuyền tại phân xởng, công

ty phải bỏ ra rất nhiều chi phí khác nhau nh: chi phí NVL, chi phí nhân công,chi phí dịch vụ mua ngoài,…khác nhau Để phục vụTrong đó chi phí NVL chiếm vai trò quan trọng.Vì vậy, để tiết kiệm chi phí NVL, công ty đã xây dựng hệ thống định mức chiphí định mức đối với từng loại vật t cho từng loại sản phẩm Hàng quý địnhmức này lại đợc rà soát và thay đổi lại cho phù hợp với tình hình mới

Chi phí về nhân công : nhìn chung là tơng đối ổn định, vì sản xuất thuốctại công ty là hoạt động diễn ra mọi thời điểm trong năm ,không mang tínhthời vụ

Chi phí sửa chữa ,bảo dỡng máy móc phát sinh không thờng xuyên,…khác nhau Để phục vụTất cả các chi phí phát sinh đều đợc theo dõi một cách chặt chẽ, đảm bảotiết kiệm và sử dụng một cách hợp lý CPSX

Để có thể đáp ứng đợc yêu cầu quản lý CPSX, việc phân loại CPSX phátsinh theo các tiêu thức nào là vô cùng quan trọng và cần thiết CPSX tại công

ty đợc phân loại theo 2 tiêu thức sau:

*Theo nội dung, tính chất của chi phí: gồm các yếu tố sau:

- Chi phí NVL: gồm các NVL chính: bột Becberin, bột Tetracylin, bộtVitamin, thảo dợc…khác nhau Để phục vụ.và các vật liệu phụ: bột sắn, đờng, bột tan, nhựa, nhãnmác…khác nhau Để phục vụ

Trang 35

- Chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất: xăng, dầu ,than, quần áo bảo hộ lao

động, găng tay, khẩu trang,…khác nhau Để phục vụ

- Chi phí nhân công: gồm tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất trong

kỳ và các khoản trích theo lơng: KPCĐ, BHXH, BHYT

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số trích khấu hao các TSCĐ trongkỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm số tiền trả cho nhà cung cấp điện, dịch vụ

điện thoại, vận tải,…khác nhau Để phục vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty

- Chi phí khác bằng tiền: gồm tất cả các khoản chi bằng tiền khác ngoài cáckhoản chi phí trên

Cách phân loại này cho ta biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,giúp cho việc lập thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí theo yếu tố) , từ

đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX

* Theo mục đích, công dụng của CPSX: gồm các khoản mục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: gồm toàn bộ các chi phí về NVL chính,

NVL phụ,…khác nhau Để phục vụdùng trực tiếp cho quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lơng, phụ cấp, thởng, các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí về lơng nhân viên quản lý phânxởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch

vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền tại phân xởng sản xuất,…khác nhau Để phục vụCách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất theo khoảnmục và tính giá thành sản phẩm ở công ty

2.2.3- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX ở công ty Dợc Hải Hậu thực hiện kếtoán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên

CPSX đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí (gồm 3 khoản mục:CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC) phù hợp với điều kiện sản xuất và thông lệ kếtoán hiện hành

2.2.3.1- Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu.

- TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 627- “Chi phí sản xuất chung”

- TK 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

2.2.3.2- Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từng khoản mục chi phí trong công ty.

Trang 36

1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).

- CPNVLTT là những khoản chi phí về NVL chính, VL phụ sử dụng trựctiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

- Tại công ty Dợc Hải Hậu, CPNVLTT bao gồm các loại:

+ NVL chính gồm: bột Becberin, bột Tetracylin, bột Vitamin, thảo dợc…khác nhau Để phục vụ.+NVL phụ gồm : bột sắn , đờng ,bột tan, nhựa, nhãn mác…khác nhau Để phục vụ

CPNVLTT là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chiếmkhoảng 75% trong tổng giá thành Do vậy, việc quản lý chặt chẽ NVL có ýnghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sảnphẩm

Chi phí NVL đợc quản lý theo định mức tiêu hao Định mức này đợc xác

định cho từng loại sản phẩm, và đợc rà soát lại hàng quý để có sự thay đổi hợplý

CPNVLTT đợc xác định căn cứ vào các phiếu xuất kho sau khi đã đợc tậphợp, phân loại theo đúng đối tợng, đúng mục đích chi phí đợc theo dõi trên TK621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và vào các sổ kế toán có liên quan

Nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu.

Trong tháng, khi có nhu cầu sử dụng NVL, quản đốc phân xởng viết giấy

đề nghị phòng vật t viết phiếu xuất kho Cán bộ phòng vật t căn cứ vào giấy đềnghị và hạn mức NVL xuất dùng để lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc lậplàm 3 liên: 1 liên đợc lu lại ở phòng vật t để theo dõi số lợng xuất kho thực tế,

1 liên giao cho phân xởng, liên còn lại giao cho thủ kho

Trên phiếu xuất kho, phòng vật t chỉ ghi số lợng, cha ghi đơn giá và thànhtiền Căn cứ vào phiếu xuất kho, hàng ngày thủ kho ghi vào thẻ kho theo dõitình hình nhập xuất từng loại vật t

Hàng ngày, thủ kho chuyển các phiếu xuất kho lên cho Kế toán vật t, saukhi kiểm tra và xem xét, kế toán viết phiếu xuất kho

Trang 37

Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp CPNVLTT của công ty gồm:

+ Sổ chi tiết xuất vật t (mở chi tiết cho TK 152 )

+ Bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ

+ Sổ theo dõi TK 621 và các sổ liên quan khác

Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Hoàng Minh

Lý do xuất kho : xuất nguyên vật liệu cho tổ sản xuất.

cứ vào phiếu xuất kho từng ngày, tiến hành lập:

“ Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” tháng 03/2009

-TK 1521 TK 1522 Cộng có TK

152

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp – Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Chủ biên : PGS.TS . Ngô Thế Chi – TS . Trơng Thị Thuỷ Khác
2. Giáo trình kế toán quản trị- Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội Chủ biên : TS . Nguyễn Phú Giang Khác
3. Giáo trình Hệ thống chuẩn mức kế toán và các sơ đồ hớng dẫn thực hiện- Nhà xuất bản Tài Chính Hà NộiChủ biên : PGS. TS . Lơng Đức Cờng Khác
4. Giáo trình hệ thống Kế toán Doanh nghiệp nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội Chủ biên : TS . Phạm Duy ToánThS . Nguyễn Thanh Tùng Khác
5. Luật Kế toán Việt Nam , Các văn bản hớng dẫn thi hành- Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT (Trang 11)
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT (Trang 12)
Sơ đồ 3 : Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSXC. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSXC (Trang 14)
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 6: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án tính giá thành có tính giá - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 6 Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án tính giá thành có tính giá (Trang 26)
Sơ đồ 7: Sơ đồ kết chuyển CP theo từng phơng pháp kết chuyển song song. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ 7 Sơ đồ kết chuyển CP theo từng phơng pháp kết chuyển song song (Trang 27)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất viên Becberin: - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất viên Becberin: (Trang 33)
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 34)
Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Dợc Hải Hậu - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Sơ đồ b ộ máy kế toán ở công ty Dợc Hải Hậu (Trang 36)
Bảng  tổng - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
ng tổng (Trang 39)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 46)
Hình thức trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất là  khoản chi phí trích trớc mà doanh nghiệp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất  trên khoản lơng chính thực tế phải trả theo tỷ lệ quy định của môi doanh nghiệp - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Hình th ức trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất là khoản chi phí trích trớc mà doanh nghiệp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trên khoản lơng chính thực tế phải trả theo tỷ lệ quy định của môi doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 61)
Hình thức thanh toán: tiền mặt. - 42 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Hải Hậu
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w