1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

39 Kế toán tại sản cố định tại Công ty Thi công và cấp nước Quảng Ninh

37 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Thi Công Và Cấp Nước Quảng Ninh
Trường học Công ty Thi công và cấp nước Quảng Ninh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

39 Kế toán tại sản cố định tại Công ty Thi công và cấp nước Quảng Ninh

Trang 1

Lời mở đầu

Trong doanh nghiệp tài sản cố định là nền tảng của sản xuất kinh doanh,

là điều kiện cơ bản để tăng hiệu quả kinh tế, tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ tài sản vốn của Doanh nghiệp, chất lợng giá trị của tài sản ảnh h-ởng quyết định đến chất lợng, số lợng sản phẩm sản xuất ra, nhất là trong giai

đoạn phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật ngày nay, giá trị của tài sản cố định ngày càng lớn, yêu cầu quản lý sử dụng tài sản ngày càng đòi hỏi chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn

Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định trong doanh nghiệp là một vấn đề cơ bản có ý nghĩa rất lớn, quản lý và sử dụng tốt tài sản cố

định không chỉ có tác dụng tăng số lợng sản phẩm sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn đầu t xây dựng cơ bản mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra

Nâng cao hiệu quản sử dụng tài sản cố định và tổ chức quản lý tốt tài sản cố định trong Doanh nghiệp là thớc đo trình độ quản lý kinh tế của Doanh nghiệp; Trong đó tổ chức hạch toán tài sản cố định là phần việc quan trọng trong công tác quản lý tài sản cố định

Công ty Thi công và cấp nớc Quảng ninh có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nớc sạch cho nhu cầu sản xuất và đời sống trong toàn tỉnh Quảng ninh, Công ty có qui mô và giá trị tài sản cố định rất lớn, chi phí khấu hao tài sản cố

định là khoản mục chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm, vì vậy quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả và tổ chức hạch toán chính xác số l-ợng, giá trị cũng nh sự biến động của tài sản cố định, vốn cố định, vốn khấu hao

là một phần việc hết sức quan trọng trong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Với lý do trên, tôi đã chọn đề tài “ Kế toán tài sản cố định ” tại Công ty Thi công và cấp nớc Quảng ninh

Trang 2

Phần i Những vấn đề chung về tài sản cố định và tổ chức hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

I / Tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản cố định

Tài sản cố định là một bộ phận của vốn sản xuất mà nội dung vật chất của nó là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác cần thiết để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài

Tài sản cố định là yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc trong sản xuất kinh doanh, nó đóng vai trò chủ yếu trong toàn bộ tài sản vốn của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, ngời ta qui định những t liệu lao động chủ yếu

và những tài sản khác thoả mãn hai điều kiện: Có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên

và có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên thì đợc coi là tài sản cố định

Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

nh-ng vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏnh-ng hoàn toàn, tronh-ng quá trình tham gia sản xuất, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản xuất ra

Trong nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp không ngừng đợc đầu

t đổi mới, ngày càng phát huy tốt hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh

Quản lý tài sản cố định có vị trí quan trọng trong sản xuất của Doanh nghiệp, do giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có nguồn vốn riêng để xây dựng, mua sắm tài sản cố định nên việc tổ chức quản lý và hạch toán tài sản cố

định đợc thực hiện một cách chặt chẽ, phải đồng bộ từ khâu hình thành tài sản

cố định đến khâu sử dụng, bảo quản, thanh lý tài sản cố định cả về hiện vật và giá trị, tức là phải quản lý, kế toán từ nguyên giá, kế toán tăng, kế toán khấu

Trang 3

hao, kế toán giảm tài sản cố định; Làm tốt công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định.

- Phải quản lý tài sản cố định nh một bộ phận sản xuất kinh doanh cơ bản nghĩa là phải thể hiện tài sản cố định về giá trị theo nguyên tắc chu chuyển

và nguyên tắc bảo toàn phát triển vốn sau mỗi niên độ kinh doanh

Phải quản lý tài sản cố định nh một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, nghĩa

là phải quản lý sử dụng tài sản cố định trên quan điểm hiệu quả kinh tế

Phải quản lý bộ phận tài sản cố định đã tiêu dùng và tiêu hao nh là một chi phí vật chất của kết quả sản xuất kinh doanh

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý tài sản nêu trên cần phải tổ chức hạch toán tài sản cố định một cách khoa học, tổ chức hạch toán tài sản cố định là quán trình hình thành, lựa chọn và cung cấp số liệu về số hiện có, tình hình tăng giảm sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập một hệ thống chứng từ sổ sách và trình tự phản ánh giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định:

- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời số lợng, giá trị hiện

có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong toàn doanh nghiệp và

Trang 4

II/ Nội dung tổ chức kế toán tài sản cố định ở doanh nghiệp sản xuất

1 Phân loại TSCĐ:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm nhiều loại với giá trị, công dụng, tính chất sử dụng và đặc điểm khác nhau, vì vậy để quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả ngời ta cần phải phân loại tài sản cố định một cách hợp lý, khoa học, phân loại tài sản cố định là việc sắp xếp các tài sản giống nhau theo một tiêu thức nào đó thành từng loại, từng nhóm, trên cơ sở phân loại tài sản cố định hợp lý, khoa học, doanh nghiệp mới có điều kiện quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả, tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào từng

đối tợng sử dụng chính xác

Theo chế độ hiện hành, căn cứ vào tính chất tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1.1 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh:

Là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

a/ Tài sản cố định vô hình: Chi phí thành lập, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại

b/ Tài sản cố định hữu hình:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh: Nhà trụ sở, nhà kho, bể, sân

- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng ống, đờng điện

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh nh: Máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ

đo lờng

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc

Trang 5

- Tài sản cố định khác

1.2 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp,

1.3 Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ Nhà nớc

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các loại tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp

Ngoài ra, để phân biệt tài sản cố định với vật dụng, hàng hoá phải dựa vào mục đích mua sắm, đầu t, giá trị và thời gian sử dụng của chúng, đồng thời phải dựa vào tính hữu dụng của tài sản cố định kéo dài trong nhiều kỳ kế toán, trong quá trình sử dụng chúng bị hao mòn dần và giá trị của chúng đợc chuyển dịch (phân bổ) dần vào giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các kỳ

2 Đánh giá tài sản cố định:

Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp, nguyên tắc đánh giá là phải phản ánh theo đúng trị giá vốn của chúng tức là phản ánh đúng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đợc những tài sản cố định

Trang 6

tài sản cố định sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua thực tế này chỉ là giá trị thực tế của tài sản cố định (Giá không thuế giá trị gia tăng).

b/ Đối với tài sản cố định đầu t xây dựng :

Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo qui định tại

điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan, lệ phí trớc bạ (Nếu có)

c/ Đối với tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:

Nguyên giá là giá trị còn lại trên sổ kế toán của cđơn vị cấp, điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang, sửa chữa, lắp đặt chạy thử

d/ Đối với tài sản cố định do nhận vốn góp liên doanh, đợc biếu tặng, nhận lại vốn góp Nguyên giá là trị giá vốn góp do Hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp đặt (Nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng

e/ Đối với tài sản cố định vô hình thì nguyên giá là tổng chi phí đầu t bỏ ra

Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá giúp ta biết đợc qui mô đầu t trang bị tài sản cố định của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính khấu hao theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t và xác định hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Kế toán tài sản cố định phải tôn trong nguyên tắc ghi theo nguyên giá, nguyên giá của từng tài sản cố định ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác

định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản cố định ở doanh nghiệp trừ các trờng hợp sau:

- Đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nớc

- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ

- Tháo dỡ bớt một số bộ phân làm giảm giá trị tài sản

Trang 7

2.2 Giá trị hiện còn của tài sản cố định:

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, giá trị của nó bị hao mòn dần

và đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ, do đó giá trị của tài sản cố

định sẽ bị giảm dần, việc xác định giá trị hiện có của tài sản cố định ở doanh nghiệp bằng cách lấy nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn của tài sản cố định, trong doanh nghiệp, những tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh thì giá trị hao mòn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh dới hình thức trích khấu hao tài sản cố định, giá trị hiện còn của chúng chính là nguyên giá trừ đi số đã trích khấu hao

Trờng hợp đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nớc thì giá trị còn lại của tài sản cố định đợc điều chỉnh theo công thức:

Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá đánh giá lại

TSCĐ sau khi = của TSCĐ trớc X

đánh giá lại khi đánh giá lại nguyên giá cũ

Đánh giá tài sản cố định theo giá trị hiện còn phản ánh số vốn đầu t về tài sản cố định hiện có, là cơ sở để xem xét mức độ hao mòn của tài sản cố

đinh, là căn cứ để lập kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp

3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định:

3.1- Trình tự thủ tục hạch toán tài sản cố định:

a/ Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán chủ yếu để hạch toán TSCĐ

bao gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn mua bán TSCĐ, các chứng từ khác

có liên quan; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Thẻ tài sản cố định

Theo yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết, thông qua kế toán chi tiết tài sản cố định, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu tài sản cố định, số lợng và tình trạng chất l-ợng, tình hình huy động và sử dụng tài sản cố định cũng nh tình hình bảo quản, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong việc sử dụng và bảo quản tài sản cố

Trang 8

định, Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến trang bị và

sử dụng lao động, phân bổ chính xác số khấu hao, xác định và nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ

Để kế toán chi tiết tài sản cố định, kế toán sử dụng các thẻ tài sản cố

định: Thẻ tài sản cố định đợc mở riêng cho từng tài sản cố định, thẻ mở phải

đ-ợc đăng ký để theo dõi khỏi thất lạc, thẻ tài sản thờng đđ-ợc lập thành 2 bản, 1 bản do kế toán TSCĐ giữ để hạch toán chi tiết TSCĐ, 1 bản do nơi sử dụng giữ

Thẻ tài sản phải ghi đầy đủ các nội dung: Tên, số hiệu, qui cách công dụng, năm, nớc sản xuất TSCĐ; Nơi sử dụng, ngày bắt đầu sử dụng, nguyên giá TSCĐ, mức khấu hao và số khấu hao đã trích

Các loại sổ tài sản cố định:

- Sổ tài sản cố định Doanh nghiệp

- Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng

- Bảng phân bổ khấu hao tài sảncố định

Mọi trờng hợp tăng giảm tài sản cố định đều phải lập biên bản và phải thực hiện đúng thủ tục nhà nớc qui định

b/ Tài khoản sử dụng

• Tài khoản 211 “ Tài sản cố định hữu hình”

TK này dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của tài sản

cố định hữu hình ở doanh nghiệp theo nguyên giá

Kết cấu của tài khoản

- Bên nợ : Phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng trong kỳ

- Bên có: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định giảm trong kỳ

- Số d bên nợ: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hiện có

Để kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình, tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2

- TK 2111 “Nhà cửa vật kiến trúc”

- TK 2112 “ Máy móc thiết bị”

- TK 2113 “ Phơng tiện vận tải”

Trang 9

- TK 2114 “ Thiết bị, dụng cụ quản lý”

- TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”

- TK 2118 “ TSCĐ khác”

• Tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”(Có kết cấu tơng tự nh TK 211)

• Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình” (Có kết cấu tơng tự nh TK 211)

• Tài khoản 214: “Hao mòn tài sản cố định”

Phản ánh giá trị hao mòn, tình hình tăng giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định

Kết cấu cơ bản của tài khoản này:

- Bên nợ: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định giảm trong kỳ

- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ

- Số d bên có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan: TK331,TK 341, TK 111, TK 112

3.2 Trình tự hạch toán

a/ Kế toán tăng tài sản cố định:

Tài sản cố định ở doanh nghiệp tăng trong các trờng hợp:

- Mua sắm trực tiếp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp

- Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng

- Nhận vốn góp liên doanh, nhận bàn giao do đợc cấp bằng TSCĐ

- Tăng do kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

*Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:

Kế toán phản ánh các bút toán:

BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133(1332) :Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán

Có TK 111,112: Thanh toán ngay(Kể cả chi phí vận chuyển , bốc dỡ )…BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tong ứng:

Trang 10

Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t

Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t

Nợ TK 441: Đầu t bằng vốn xây dựng cơ bản

Có TK411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi

*Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao: Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên TK 241( 2412), chi tiết cho từng công trình Khi hoàn thành bàn giaođa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá va kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt

*Tròng hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp:

b/ Kế toán giảm tài sản cố định:

Tài sản cố định hữu hình ở doanh nghiệp giảm trong các trờng hợp:

- Do nhợng bán tài sản cố định không cần dùng

- Do thanh lý tài sản cố định h hỏng

- Do mang đi góp vốn liên doanh

Trang 11

- Do bàn giao tài sản cho các đơn vị khác theo quyết định của các cấp

có thẩm quyền

- Do mất mát, thiếu tài sản cố định

- *Giảm do chuyển thành công cụ , dụng cụ:

- Nếu giá tri còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh:

- Nợ TK 214 :Gía trị hao mòn luỹ kế

- Nợ TK 627( 6273) : Tính vào chi phí sản xuất chung

- Nợ TK 641(6423 ): Tính vào chi phí bán hàng

- Nợ TK642( 6423 ):Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

- *Giảm do vốn góp liên doanh bằng TSCĐ:

- Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quỳên sử dụng của doanh nghiệp nữa nên đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần Phần chênh lệch giữa gía trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ đợc ghi vào TK412

- Nợ TK 222: Gía trị vốn góp liên doanh dài hạn

- Nợ TK128: Gía trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

- Nợ TK 214( 2141 ): Gía trị hao mòn

- Nợ (hoặc Có) TK 412: Chênh lệch

- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

* Trờng hợp tài sản cố định thiếu, hoặc mất:

Tuỳ theo nguyên nhân cụ thể để xác định trách nhiệm vật chất và hạch toán phần giá trị còn lại của tài sản cố định bị mất, thiếu đó, căn cứ vào biên bản xử lý tài sản cố định thiếu mất:

Bắt bồi thờng, chờ xử lý: Hạch toán vào TK 138 “Phải thu khác”

Dùng quĩ dự phòng tài chính để bù đắp: TK 415 “Quĩ dự phòng Tài chính”

Hoặc hạch toán vào chi phí bất thờng: TK 821 “Chi phí bất thờng”

Trang 12

*Trờng hợp do đánh giá lại giảm tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 412 : “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” (theo giá trị còn lại)

Nợ TK 214: “Hao mòn tài sản cố định” ( Giá trị hao mòn)

Có TK 211 “Nguyên giá TSCĐ”

c/ Kế toán khấu hao tài sản cố định:

ở doanh nghiệp, tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh, mọi tài sản đều chỉ có thời gian hữu ích nhất định, trong quá trình sử dụng nó bị hao mòn dần, Hao mòn tài sản cố định bao gồm hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình:

Giá trị tài sản cố định lớn, thời gian sử dụng lâu dài, trong quá trình sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần, việc tính giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh ngời ta gọi là trích khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định, giá trị hao mòn là biểu hiện bằng tiền của sự hao mòn tài sản cố định

Theo cơ chế chính sách hiện hành, số tiền trích khấu hao cơ bản tài sản

cố định ở các doanh nghiệp Nhà nớc cho phép để lại toàn bộ để doanh nghiệp chủ động sử dụng khi cần thiết

Tất cả tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạnh toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, việc tích khấu hao tài sản cố định phải dựa vào thời gian hữu dụng và giá trị tận dụng của tài sản cố định

Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao: Tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng, tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc, tài sản cố định phục vụ các hoạt

động phúc lợi, tài sản cố định chờ thanh lý

Các phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định: Có nhiều phơng pháp

tính khấu hao:

- Phơng pháp khấu hao bình quân (Khấu hao đờng thẳng)

Trang 13

- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

- Các phơng pháp khấu hao nhanh

Hiện nay theo quyết định 166/2002/QĐ-BTC của Bộ trởng bộ Tài chính qui định tài sản cố định trong các doanh nghiệp đợc trích khấu đờng thẳng, nội dung nh sau:

- Căn cứ vào các qui định kèm trong chế độ này, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức:

Mức trích khấu hao Nguyên giá tài sản cố định

Trung bình hàng năm =

Việc khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc: Tài sản cố

định tăng hoặc giảm trong tháng này thì từ tháng sau sẽ trích hoặc thôi không trích khấu hao

Số trích khấu Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao hao trong quí = quí (tháng) + tăng trong quí - giảm trong quí (tháng) này trớc (tháng) này (tháng) này

Để kế toán khấu hao tài sản cố định, kế toán sử dụng tài khoản 214

“Hao mòn TSCĐ” và tài khoản ngoài bảng 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”, Khi tiến hành khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sản xuất

- Khi giảm tài sản cố định thì cũng đồng thời giảm giá trị đã hao mòn, nếu cha khấu hao hết thì phần giá trị còn lại của TSCĐ ghi vào chi phí bất thờng

Đối với những tài sản cố định đã hết khấu hao vẫn còn sử dụng đợc thì không tiến hành trích khấu hao; Những tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp thì không trích khấu hao nhng vẫnphản ánh giá trị hao mòn, ghi

Nợ TK 4313 “Quĩ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”

Nợ TK 466 “Nguồn vốn kinh phí hình thành TSCĐ”

Trang 14

Có TK 2412 “Hao mòn tài sản cố định”.

d/ Kế toán sửa chữa tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định cần phải đợc bảo dỡng hoặc hoặc sửa chữa khi chúng bị h hỏng nhằm duy trì năng lực bình thờng của tài sản

cố định; Tuỳ theo mức độ sửa chữa mà chia thành sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định

* Sửa chữa thờng xuyên:

Sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định là công việc sửa chữa nhỏ, sửa chữa lặt vặt mục đích bảo dỡng duy tu có tính chất thờng xuyên Chi phí sửa chữa thờng xuyên đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nếu chi phí nhỏ đ-

ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, chi phí lớn sẽ

đợc phân bổ dần

* Sửa chữa lớn:

Sửa chữa lớn tài sản cố định là công việc sửa chữa có tính chất thay thế,

đại tu những bộ phận chủ yếu của tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực làm việc của tài sản cố định, trong quá trình sửa chữa lớn tài sản cố định ngừng hoạt

động

Để sửa chữa lớn tài sản cố định, doanh nghiệp phải có kế hoạch sửa chữa lớn, kế hoạch dự trù chi phí từ đầu năm

Sửa chữa lớn tài sản cố định có hai trờng hợp:

+ Sửa chữa lớn tài sản cố định có tính chất làm khôi phục tiến hành theo kế hoạch:Kết chuyển vào chi phí phải trả

Nợ TK 335: Gía thành thực tế công tác sữa chữa

Có TK 2413:Gía thành thực tế công tác sửa chữa

+Sữa chữa lớn TSCĐ có tính chất khôi phục tiến hành ngoài kế hoach

Nợ TK 142(1421): Gía thành thực tế công tác sữa chữa

Có TK 2413: Gía thành thực tế công tác sửa chữa

Trang 15

e/ Đánh giá lại tài sản cố định

Doanh nghiệp đợc đánh giá lại tài sản cố định trong các trờng hợp:

- Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nớc

- Thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu

- Dùng tài sản để đi liên doanh góp vốn cổ phần hoặc nhận tài sản liên doanh về

- Đánh giá lại tài sản cố định khi nâng cấp, trang bị lắp đặt thêm hoặc tháo dỡ bớt bộ phận của tài sản

Trang 16

Phần II: Khái quát chung về Công ty Thi công và

cấp nớc Quảng Ninh

I.Giới thiệu khái quát về công ty thi công và cấp nớc Quảng Ninh.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty thi công và cấp nớc Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh đợc thành lập và hoạt động từ năm 1976 theo quyết định số 484 TC/UB ngày 3/8/1976 của UBND tỉnh Quảng Ninh

Đợc thành lập lại theo nghị định số 388 HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) tại quyết định số 2750 QĐ/UB ngày 4/12/1992 Đợc chuyển từ doanh nghiệp kinh doanh sang doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích tại quyết định số 1066 QĐ/UB ngày 9/4/1997 của UBND tỉnh, theo nghị định 56 CP của Chính phủ Công ty đợc thành lập trên cơ sở sát nhập hai đơn vị cũ là công

ty lắp máy diện nớc và xí nghiệp nớc Hồng Gai thành một công ty cấp tỉnh cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới và ddáp ứng đợc nhu cầu về sản xuất và đời sống dân sinh

Trụ sở chính đặt tại số 375 đờng Nguyễn Văn Cừ, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Theo quyết định thành lập, công ty có dủ t cách pháp nhân hạch toán kinh

tế độc lập, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của sở xây dựng Quảng Ninh Công ty đợc nhà nớc cấp vốn để sản xuất, có con dấu riêng, đợc phép mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất, phân phối nớc sạch cho sản xuất, du lịch và dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân đô thị Ngoài ra công

ty còn thi công, lắp đặt và sửa chữa hệ thống cung cấp nớc trên địa bàn tỉnh thiết kế, quy hoạch các công trình cấp nớc thuộc vố ngân sách và vốn doanh nghiệp tự đầu t

Trong những năm đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn nh: cơ sở vật chất còn phân tán, lạc hậu, qui mô sản xuất nhỏ, không đồng bộ Đến

Trang 17

nay qui mô và năng lực phát triển khá cao cả về lợng và chất Công ty có một cơ cấu tổ chức đồng bộ, khép kín, trình độ chuyên môn hoá cao, đủ sức đảm nhiệm công việc thi công và cấp nớc cho sản xuất và đời sống dân sinh trên địa bàn tỉnh.

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thi công và cấp nớc Quảng

Ninh.

Công ty thi công và cấp nớc Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân Bộ máy công ty gồm: Giám đốc, là ngời điều hành cao nhất Một số phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Kế toán trởng giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty, và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

* Các phòng ban thực hiện chức năng của công ty:

Là một trong các phòng tham mu tổng hợp trong lĩnh vực quản lý kinh

tế, là một trong các phòng đầu mối đề xuất giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và chế

độ chính sách về quản lý kinh tế, xây dựng cơ bản

Trang 18

- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nớc Thực hiện ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ toàn bộ tài sản

và diễn biến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tham mu cho lãnh đạo ttong lĩnh vực quản lý kinh tế-tài chính và phát huy hiệu quả sử dụng của đồng vốn

- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật t, tiền vốn trong công ty

- Kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính, kế hoạch

đầu t xây dựng cơ bản, SCL tài sản cố định, các định mức kinh tế, kỹ thuật

- Kiểm tra việc chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính của Nhà nớc Việc thực hiện chế độ thanh toán với Nhà nớc (nộp ngân sách và các nghiệp vụ khác) với các tổ chức tín dụng, với ngời lao động

động- phòng chống ma bão- phòng chống cháy nổ Quản lý công tác đào tạo,

bổ túc nâng bậc công nhân Thiết kế các công trình cấp nớc- mạng lới- quản lý

và thực hiện quy hoạch nớc của địa phơng, quản lý vệ sinh môi trờng nớc nguồn Xây dựng kế hoạch sản xuât nớc máy- Xây dựng các định mức kinh tế

kỹ thuật về tiêu hao vật chất trong các khâu sản xuất Xây dựng quy trình vận hành máy móc thiệt bị mạng lới cấp nớc hợp lý đạt hiệu quả kinh tế và quản lý chất lợng nớc

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Nhật ký chung - 39 Kế toán tại sản cố định tại Công ty Thi công và cấp nước Quảng Ninh
h ật ký chung (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w