1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội

40 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Người hướng dẫn PGS-TS Phạm Thị Gái
Trường học Công ty Mây tre Hà Nội
Thể loại chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội

Trang 1

Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định không một quốc gia nào trên thếgiới có thể phát triển nếu tồn tại một cách biệt lập Trong quá trình phát triển củanền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia đều phải hội nhập, phân công vào lao độngquốc tế Do đó, ngoại thơng đang dần trở thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng.Bởi vì thông qua ngoại thơng có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ, mở rộng việc đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, đồng thời thực hiện mối giao lu quốc tế trên cơ

sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của từng nớc

Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề ra chơng trình cải cách kinh tế rộng lớnnhằm xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển mạnh sang cơ chế kinh

tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc Chủ trơng phát triển của nhà nớc làthực hiện chính sách mở cửa, đa dạng hoá thị trờng và các thành phần kinh tế.Nền kinh tế nớc ta từ trạng thái khép kín đã dần mở cửa, thị trờng trong nớc ngàycàng mở rộng, thông suốt và quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế của các nớc trênthế giới, trớc hết là các nớc trong khu vực

Cùng với việc mở rộng các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý mới “ cơ chếhạch toán kinh doanh “ đợc áp dụng nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh và hiệuquả kinh tế xã hội Nh vậy, sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏiphải có sự đổi mới đồng bộ các công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò quantrọng trong việc quản lý, điều hành kiểm soát các hoạt động kinh tế Với t cách

là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn với hoạt độngkinh tế tài chính , đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết

định kinh tế Nh vậy kế toán các vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt

động tài chính doanh nghiệp nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nóiriêng Nó vừa xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, từ bản chấtcủa hạch toán kế toán nói chung cũng nh hạch toán xuất khẩu nói riêng Nóp vừa

là công cụ để kiểm tra quá trình thu mua xuất hhập khảu hàng hoá vừa giúp chongòi quản lý có đầy đủ thông tin chính xác, kịp thời để lập phơng án kinh doanhphân tích, đánh giá quá trình đó một cách chính xác

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng xuất khẩu, đợc

sự hớng dẫn tận tình củ cô giáo PGS-TS Phạm Thị Gái, cũng nh sự giúp đỡ tận

tình của cán bộ Phòng kế toán- tài vụ Công ty Mây tre Hà Nội, tôi đã chọn đề tài

”Kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội.

Chuyên đề Kế Toán Trởng ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 phần chính nhsau:

Phần I:Thực trạng công tác kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu tại Công ty

Mây tre Hà Nội

Phần II: Phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán lu

chuyển xuất khẩu tại Công ty Mây tre Hà Nội

Phần I

Thực trạng công tác kế toán lu chuyển hàng hoá xuất

khẩu tại công ty mây tre hà nội I/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Mây tre Hà Nội.

1 Lịch sử hoàn thành và phát triển của Công ty Mây tre Hà Nội

Công ty Mây tre Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc TổngCông Ty Lâm Nghiệp Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 82/TCCB ngày

27 tháng 1 năm 1986 của Bộ Lâm Nghiệp nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn Và khi đó Công ty Mây tre Hà Nội là Xí nghiệp đặc sản rừng xuấtkhẩu số 1 có giấy phép kinh doanh số 101028 cấp ngày 22/4/1995

Trang 2

Công ty Mây tre Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhânthực hiện chế độ hạch toán kế toán kinh tế độc lập mở tài khoản Ngân hàngNgoại Thơng Hà Nội và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ThànhPhố Hà Nội và có con dấu riêng.

Công ty Mây tre Hà Nội xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tựchủ về tài chính và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc theo chế độ banhành

Khi mới thành lập mặt hàng chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất, chế biếncác loại đặc sản rừng cho thực phẩm và dợc liệu nh nấm, mộc nhĩ, gừng, quế,hoa hồi Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu là để xuất khẩu sang các nớc Đông Âu

và Liên Xô và đạt đợc doanh số là 791.453.000đ ,lợi nhuận 17.873.810đ Với sốcán bộ công nhân viên là 35 ngời, trải qua nhiều năm phấn đấu đến nay doanh số

đạt trên 10 tỷ đồng, với lợi nhuận đạt 184.333.378 đ Số cán bộ công nhân viênlên đến 120 ngời va có tay nghề cao Công ty đã có một hệ thống máy móc hiện

đại để sản xuất đồ gỗ và hàng mây tre đan

Trong khi đó Đông Âu và Liên Xô tan rã, Xí nghiệp bị mất đi một thị ờng lớn, điều này đã khiến Công ty phải tìm kiếm hớng kinh doanh và bạn hàngmới Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng mới, xí nghiệp đã chuyển đổi mặt hàng từsản xuất, chế biến các mặt hàng nấm mộc nhĩ sang sản xuất và kinh doanh cácmặt hàng Mây tre đan cùng các loại hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu khác Dotính chất của mặt hàng thay đổi từ năm 1995, xí nghiệp đã đổi tên thành Công tyMây tre Hà Nội cho phù hợp (theo quyết định số 226/TCLĐ ngày 7/4/1995 của

tr-Bộ Lâm Nghiệp) với tên giao dịch quốc tế là SFOPRODEX HANOI, trụ sở đóngtại 14 Chơng Dơng - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Do có sự thay đổi về thị trờng, cơ chế kinh tế và mặt hàng kinh doanh nênCông ty phải từng bớc bố trí sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp với quy mô

và khả năng sản xuất của công ty, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độquản lý của lãnh đạo, bồi dỡng tăng cờng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên trong công ty

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã trải qua nhiềukhó khăn do tình hình kinh tế, có nhiều biến động nhng công ty đã nhanh chóng

đổi mới phơng thức kinh doanh, mở rộng xuất khẩu, đa dạng hoá mặt hàng kinhdoanh, ngày càng mở rộng và phát triển thị trờng trong nớc và thị trờng nớcngoài

2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty Mây tre

Sản xuất, liên kết sản xuất các mặt hàng từ nguyên liệu tre, trúc, sản phẩm,chế biến từ gỗ chậu hoa, ghế gỗ, tủ ) đồ gỗ chạm để phục vụ xuất khẩu

Tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp, các thành phầnkinh tế khác để gia công tái chế để hoàn thành sản phẩm xuất khẩu

Đợc sự uỷ quyền của Tổng công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam, công ty trựctiếp xuất khẩu các mặt hàng không nằm trong danh mục cấm của nhà nớc màCông ty tự sản xuất hoặc liên doanh liên kết sản xuất

Không ngừng nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo việcbảo tồn vốn, bảo đảm tự trang trải mọi chi phí và làm tròn nghĩa vụ nộp ngânsách với nhà nớc

Trang 3

nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi hỗ trợ nhau sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sảnphẩm.

Quan hệ và thực hiện nghĩa vụ với chính quyền địa phơng trên cơ sở phùhợp với chế độ chính sách đúng của nhà nớc và làm tốt nhiệm vụ kinh tế – xãhội an ninh quốc phòng trên địa bàn địa phơng

Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ công nhân viên công tynên công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, bảo toàn và phát triển đợc vốnkinh doanh khai thác đợc nguồn hàng và có chất lợng ổn định giữ vững đợc cácbạn hàng truyền thống và mở rộng mối quan hệ kinh doanh với nhiều bạn hàng

nh Đài Loan,Thái Lan, Tiệp Khắc, Nhật Bản, Tây Ba Nha, Pháp

+ Quyền hạn:

Đợc phép giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết hợptác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để phục vụ sản xuất kinh doanhphù hợp với chủ trơng, chính sách, đờng lối pháp luật của Đảng và nhà nớc

Đợc quyền vay vốn ngân hàng, quyền huy động vốn cá nhân và tổ chức.Quyền tham gia hội chợ, quảng cáo, triển lãm hàng hóa

Quyền tuyển dụng lao động

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

a- Bộ máy quản lý của công ty.

động về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Trợ lý giám đốc:

Giúp việc cho giám đốc và điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

- Phòng kinh doanh kế hoạch:

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ký kết các hợp

đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch cung ứng vật t cho sản xuất, phối hợp với các

bộ phận chức năng, trực tiếp tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh gồm cảkinh doanh nội địa và kinh doanh với nớc ngoài.Tổ chức khai thác nguồn nguyênliệu vật t, thiết bị cho sản xuất, theo dõi thống kê toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh và định kỳ lập báo cáo các loại theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấptrên

- Phòng kế toán - tài vụ:

Có nhiệm vụ lập và quản lý kế hoạch tài chính, tín dụng Thờng xuyên tổ chứcthực hiện và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thông tin kinh tế và phântích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong Công tythực hiện chế độ ghi chép ban đầu và chế độ kế toán

Trang 4

Trong công tác các phòng ban chức năng và các phân xởng chế biến có quan hệchặt chẽ với nhau, cùng nhau chịu sự quản lý của giám đốc Từ đó có thể hìnhthành nên sơ đồ tổ chức quản lý Công ty nh sau:

Trang 5

4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Đặc điểm:

Kế toán của công ty là một bộ máy kế toán hợp lý và khoa học phù hợpvới đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm pháthuy vai trò của kế toán là một yêu cầu quan trọng của Giám đốc và Kế toán tr-ởng

Công ty Mây tre Hà nội là một đơn vị hạch toán độc lập chịu sự chỉ đạotrực tiếp của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam, phòng kế toán của công ty đãtích cực ttỏ chức tốt công tác kế toán với t cách là một công cụ quản lý hạot độngkinh doanh.Bộ phận kế toán của công ty luôn cố gắng bám sát tình hình của kinhdoanh bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho côngtác quản lý

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Mây tre Hà Nội

Bộ máy kế toán bao gồm 4 ngời, trong đó mỗi ngời đều có nhiệm vụ chức năng riêng thực hiện từng phần kế toán cụ thể nhng có quan hệ với nhau trong quá trình hạch toán sản xuât kinh doanh của Công ty.

Có thể sơ lợc về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty trong đó chức năng

cụ thể của mỗi ngời nh sau:

+ Kế toán trởng:

Là ngời điều hành chung kiêm kế toán TSCĐ và kế toán tổng hợp cónhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với quy trình công nghệ và tổchức sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán trởng tổ chức ghi chép, tính toán

đầy đủ kịp thời, chính xác hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúngchế độ hiện hành, tổ chức kiểm tra xét duyệt, lập các báo cáo quyết toán tàichính, bảo quản lu trữ t liệu kế toán Đồng thời là ngời giúp việc trực tiếp chogiám đốc phân tích hoạt động kinh tế tài chính , xây dựng các phơng án sản xuấtkinh doanh

Kế toán trởng chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách tổng hợp, sổ theo dõiTSCĐ, hao mòn TSCĐ, sổ theo dõi nguồn vốn, sổ theo dõi các loại thuế, tínhtoán và hạch toán các chi phí, tính tổng sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

Phòng kế toán Phòng kỹ thuật

KCS

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Kế toán tr ởng

Kiêm: kế toán TSCĐ, kế toán tổng hợp

bằng tiền hàng, mua vào, tiêu thụ Kế toán công nợ, kho

Trang 6

sách, sổ chi tiền mặt, tiền gửi, ngân hàng, chi tiền vay tạm ứng, sổ thanh toán

l-ơng và BHXH

+ Kế toán công nợ:

Nhiệm vụ theo dõi nguyên vật liệu, hàng hoá (thu mua, tiêu thụ, khohàng), viết phiếu xuất kho và nhập kho, công nợ trong và ngoài nớc Có tráchnhiệm ghi chép và quản lý các loại sổ sách liên quan: sổ theo dõi vật t, hàng hoá,

sổ theo dõi công nợ tiêu thụ

Phòng kế toán còn đảm bảo đủ vốn cho các hoạt động kinh doanh củacông ty và có nhiệm vụ nộp thuế cho nhà nớc đúng thời gian quy định Trongquá trình thực hiện chức năng của mình phòng kế toán có quan hệ với một số tổchức nh Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, chi cục thuế Hà Nội, đồng thời thực hiện thanh toán qua ngân hàng

và khách hàng cũng nh các tổ chức có liên quan

Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty đợc thực hiện theochế độ thể lệ kế toán nhà nớc ban hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của công tytrên cơ sở hình thức chứng từ là phản ánh ở chứng từ gốc đợc phân loại để ghivào sổ theo dõi các tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản cuối tháng tổng hợp sốliệu ghi vào sổ cái các tài khoản Mọi hoạt động kế toán rài chính xảy ra đều đợcphản ánh trung thực kịp thời đầy đủ

5 Hệ thống các tài khoản sổ sách kế toán công ty áp dụng:

Công ty sử dụng các tài khoản theo chế độ kế toán nh:

TK113 : Tiền đang luân chuyển

TK 1388 : Phải thu phải trả

TK139: Dự phòng phải thu khó đòi

TK5111: Doanh thu bán hàng xuất khẩu

TK5112: Doanh thu bán hàng trong nớc

TK5113: Doanh thu dịch vụ uỷ thác

TK6321: Giá vốn hàng xuất khẩu

TK6322: Giá vốn hàng bán trong nớc

Về hình thức sổ do có điều kiện trang bị máy vi tính nếu kế toán công ty

sử dụng hình thức ghi sổ, hình thức này phù hợp với bộ máy kế toán của công ty

dễ phân công, chia nhỏ công việc

Một số tài khoản của công ty đợc theo dõi trên máy vi tính, nhng một sốtài khoản lại đợc theo dõi trên sổ ngoài máy Do vậy, hệ thống sổ sách của công

ty nh sau:

Sổ chi tiết các tài khoản: sổ này đợc lập ở trên máy và gọi tên nh vậy đểphân biệt với sổ theo dõi các tài khoản đợc lập bằng tay

Trang 7

tiết tài khoản 156 chi tiết cho từng mặt hàng) và cũng có thể mở chung cho mộttài khoản (ví dụ: sổ chi tiết tài khoản 641) Căn cứ để vào sổ là các chứng từ gốc.Cuối tháng từ các số liệu đợc ghi máy tự động tổng hợp và đa ra sỏ cái chứng từtài khoản.

Sổ theo dõi các tài khoản: sổ này đợc lập trên máy vi tính mà lập ở bênngoài Sổ này lại đợc mở chi tiết cho từng đối tợng của tài khoản (ví dụ: sổ chitiết tài khoản 131- chi tiết cho từng khách hàng, sổ chi tiết tài khoản 331- chi tiếtcho từng ngờ bán) căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc

Cuối tháng căn cứ vào sổ này, kế troán vào sổ cái

Sổ cái tài khoản: sổ cái tài khoản đợc mở riêng cho từng tài khoản Cuối thángcăn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản và sổ theo dõi các tài khoản, kế toán vào sổcái từ sổ cái, kế toán lập bảng cân đối phát sinh

Sổ cái của công ty có mấu nh sau:

Bảng 1: Sổ cái tài khoản 156

Ví dụ : muốn kiểm tra xem có đúng đã mua hàng hoá bằng tiền gửi ngânhàng số tiền 120.941.000 hay không kế toán mở sổ cái tài khoản 112, đối chiếuvới tài khoản 156 trên cột số hiệu tài khoản

Nếu khớp là đúng, nếu sai kế toán vốn bằng tiền và kế toán tài sản- công

nợ phải mở sổ chi tiết tài khoản 156 và sổ chi tiết tài khoản 112, đối chiếu từngnghiệp vụ để tìm nguyên nhân

Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty mây tre Hà Nội theo hình thức chứngtừ- ghi sổ có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty mây

Báo cáo kết quả

kinh doanh

Trang 8

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếuII- Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ

thu mua hàng xuất khẩu của công ty

1 Phơng thức mua hàng:

Để có đủ lợng hàng hoá cho nhu cầu xuất khẩu, công ty Mây tre Hà Nộitiến hành thu mua hàng từ nhiều nguồn khác nhau trong nớc Hiện nay công tychủ yếu thực hiện việc mua hàng theo phơng thức thu mua trực tiếp, nghĩa làphòng kinh doanh khi ký kết đợc hợp đồng xuất khẩu sẽ cử cán bộ nghiệp vụtrực tiếp xuống các địa phơng, đơn vị tổ chức kinh tế có nguồn hàng để ký kếthợp đồng mua hàng

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ nh mây tre, mành trúc của công ty là nhữngmặt hàng cồng kềnh, dễ h hỏng khi vận chuyển, hơn nữa lại khó bảo quản trongkhí hậu nhiệt đới Vì vậy để hạn chế rủi ro có thể xảy ra nh bẹp , dập nát làmgiảm giá trị hàng hoá, công ty thờng mua hàng với điều kiện: giao tại kho ngờimua trên phơng diện ngời bán Với phơng thức mua hàng này, chi phí thu muahầu nh không phát sinh Hàng hoá thờng đợc giao nhận tại kho của công ty tại

14 Chơng Dơng Độ Sau khi kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì số nhập kho Với

ph-ơng thức thu mua nh vậy công ty vừa tránh đợc rủi ro, vừa bảo đảm tiêu chuẩncủa hàng xuất khẩu

2 Tổ chức chứng từ:

Quá trình thu mua hàng hoá của công ty đợc bắt đầu sau khi nhận đơn đặthàng và lập phơng án kinh doanh

Khi đã đợc nguồn hàng, đối tác, phòng kinh doanh cử cán bộ đến cơ sở để

ký kết hợp đồng và những điều khoản liên quan

Hợp đồng mua bán giữa công ty mây tre Hà Nội và xí nghiệp chế biến trúctre xuất khẩu Cao Bằng dới đây là một ví dụ minh hoạ:

Hợp đồng kinh tế

Số 62/KDMTBên A: Công ty Mây tre Hà Nội

Địa chỉ: 14 Chơng Dơng – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Bên B: Xí nghiệp tre trúc xuất khẩu Cao bằng

Thuế GTGT đầu vào 5%: 4.221.000đ

Trang 9

đúng qui cách và đảm bảo chất lợng hàng hoá, phòng kinh doanh làm lệnh nhậpkho, phòng kế toán căn cứ vào đó lập phiếu nhập kho (xem bảng) phiếu nhậpkho đợc lập thành hai liên Ngời nhập kho mang phiếu đến kho để nhập hàng.Nhập xong thủ kho ghi ngày tháng năm và ký, thủ kho giữ liên hai để ghi thẻkho (xem bảng 4) và sau đó chuyển cho phòng kế toán, kế toán thanh toán trêncơ sở đó hoàn tất thủ tục thanh toán Liên 1 lu lại tại nơi lập phiếu.

Họ và tên ngời giao hàng: Ông Nguyễn Viết Xô

Theo hoá đơn số: 26511 ngày 8 tháng 10 năm 2001

của Xí nghiệp trúc tre XK Cao Bằng

Ngoài ra trong bộ chứng từ thu mua hàng còn có hoá đơn GTGT hay hoá

đơn bán hàng do bên bán cung cấp

3 Thực trạng hạch toán kế toán chi tiết tổng hợp.

Công ty áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng thumua Còn đối với hạch toán tổng hợp công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên ở kho thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép theo dõi số lợng nhập xuất –tồn kho hàng hoá hàng ngày theo từng loại căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơnbán hàng, INVOICE

Với ví dụ phiếu nhập kho ở trên, thủ kho sẽ mở thẻ kho nh sau

Thẻ kho

Ngày lập thẻ: 9/10/2001

Tờ số: 5Tên hàng: Mành trúc 1,5 x1,92m mã số MT1,5

Trang 10

Thẻ kho

Ngày lập thẻ: 9/10/2001

Tờ số: 6Tên hàng: Mành trúc 1,2 x1,92m mã số MT1,2

đối ứng

Trang 11

B¶ng 5: Sæ theo dâi TK 331- Cao B»ng

Trang 12

Cuối tháng, số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản và số theo dõi các tàikhoản đợc đa vào sổ cái , sổ cái đợc mở cho từng tài khoản(xem bảng 6,7).Riêng sổ chi tiết TK 156 còn đợc mang tổng hợp số liệu thành bảng tổng hợpnhập xuất – tồn kho hàng hoá (bảng 8) để đối chiếu với thẻ kho, nếu khớp là

Trang 13

Số ợng Thành tiền Số l- ợng Thành tiền Số l- ợng Thành tiền Số l- ợng Thành tiền

l-Mành tăm chiếc 200 3.400.000 300 5.100.000 425 7.225.000 75 1.275.000 Mành đối

III/ Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp

vụ xuất khẩu hàng hoá của công ty.

1 Tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp.

Quá trình xuất khẩu hàng hoá tại công ty đợc tiến hành theo cả hai hình thức xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác Tổ chức hạch toán kế toán đối với hai hình thức này có những điểm khác nhau do đặc trng của từng hình thức qui định.

Báo cáo tài chính

Báo cáo kết quả

kinh doanh

Trang 14

Sau khi xem xét, cân nhắc các điều khoản, nếu hai bên thống nhất

đ-ợc với nhau sẽ tiến hành ký hợp đồng ngoại thơng chính thức Hợp đồng này phải ký theo đúng nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành.

Một hợp đồng ngoại thơng đợc viết với các yếu tố chủ yếu sau:

Hợp đồng

Số 8462-MT

Ngày 2/10/2001

Bên bán (bên A): Công ty mây tre Hà Nội

Địa chỉ : 14 Chơng Dơng - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Bên mua (bên B) : Công ty Continuity International

Địa chỉ: Đài Loan

Bên A bán cho bên B hàng hoá theo điều khoản sau :

Điều 1: Tên hàng: Mành trúc 1,5 x 1,92m

Mành cật thờng 1,2 x 1,92m

Điều 2: Giá cả và điều khoản thanh toán

Số TT Tên hàng Đơn vị tính Số lợng Đơn giá (USD) Thành tiền (USD)

1 Mành trúc 1,5 x1,92m chiếc 615 12,60 7.749

2 Mành cật thờng 1,2 x1,92m - 200 7,38 1.476

Điều khoản thanh toán: thanh toán bằng tín dụng chứng từ.

Điều 3: Địa điểm giao hàng và thời gian giao hàng

Điều 4: Những điều khoản chung

Hợp đồng là cơ sở đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ các bên Hợp đồng này thờng đợc lập nhiều hơn 2 bản gốc, mỗi bên giữ 1 số bản gốc nhất định làm căn cứ pháp lý cho việc thực hiện hợp đồng Trong hợp đồng ngoại có một điều khoản rất quan trọng đó là thanh toán Công ty Mây tre Hà Nội thờng sử dụng hai phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) và điện chuyển tiền (T/T) Tuy nhiên hình thức tín dụng chứng từ đợc sử dụng phổ biến Vì sử dụng hình thức này sẽ có tham gia của ngân hàng với t cách là ngời giám sát quá trình thực hiện hợp đồng nhờ đó hạn chế những rủi ro khi thanh toán Công ty sẽ làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng sau khi nhận

đợc một bản L/C phù hợp với các điều khoản hợp đồng.

Để thực hiện hợp đồng, công ty phải tiến hành chuẩn bị hàng Trình

tự thực hiện chuẩn bị hàng đã đợc nêu chi tiết trong mục tổ chức hạch toán

các nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu

Khi xuất hàng, phòng kinh doanh viết giấy xin xuất hàng Với hợp

đồng ngoại đã nêu cụ thể ở phần trên, giấy xin xuất hàng có nội dung sau: Công ty Mây tre Hà Nội

Phòng kế hoạch kinh doanh

Giấy xin xuất hàng

Căn cứ vào hợp đồng số 8462-MT ký với công ty Continuity International

Trang 15

Applicant : continuity international co.,ltd.

No.24,lane 736,chu kuang rd., ho ping li,yuan lin town,changhua hsien,taiwan,r.o.c

tel : 886-4-8226779 fax : 886-4-8226697

Vessel : MEKONG STAR 0041

Port of loading : Haiphong

Port of discharge : Taichung,Taiwan port

Bill of lading No VHNVA1960 Dated : Apr.16 th ,2000

Commodities : Bamboo wares.

Phiếu đóng gói (Packing list)

Sau khi giao hàng, phòng kinh doanh tập hợp toàn bộ chúng từ thanh toán gồm những chứng từ trên và lập thành ba bộ:

Một bộ lu tại phòng kinh doanh

Một bộ chuyển sang phòng kế toán

Một bộ giao cho ngân hàng đại diện (để chuyển cho bên mua)

Ngày 29/10 Công ty nhận giấy báo có của ngân hàng đại diện (để chuyển cho bên mua) thanh toán đày đủ Đây là lúc nghiệp vụ xuất khẩu kết thúc.

1.2 Thực trạng hạch toán kế toán

Phơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho ở công ty là giá thực tế

đích danh Sau khi thủ kho xuất hàng đợc đa đến cửa khẩu tại đây do công

ty xuất theo giá FOB, nêm khi mọt thủ tục đã hoàn tất, hàng đợc đóng gói vào container thuyền trởng ký vận đơn tức là xác nhận hàng đã đợc tiêu thụ thì kế toán mới định khoản.

Trang 16

IV132 15/10 XuÊt b¸n cho FuFou Co., 156 92.017.560

IV133 18/10 XuÊt b¸n cho FuFou Co., 156 76.129.000

Trang 17

B¶ng 10: Sæ theo dâi TK 131 - continuity

5184,81 77.772.150

5,19 77.850

5.184,81 5,19

77.772.150

77.850 IV148 27/10 B¸n hµng cho Continuity 9.225 138.633.300 9.225 138.633.300

84NH 29/10

Thanh to¸n b»ng L/C cho INV sè 148 PhÝ ng©n hµng

9215,775 138.494.666

9215,775 9,225

138.494.666

138.633

Céng ph¸t sinh 9.225 138.633.300 9.225 138.633.300 4400,585 216.226.816 14.415 216.483 14.415 216.483.299

Trang 18

Các chi phí phát sinh bao gồm:

- Chi phí vận chuyển bốc dỡ : 5.660.000đ

- Chi phí làm thủ tục hải quan : 8.270.000đ

- Thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 5%

- Phí ngân hàng (do công ty sử dụng hình thức thanh toán L/C) 0,1% tổng số tiền khách thanh toán.

Các chi phí này đợc kế toán hạch toán vào chi phí bán hàng và khai báo thông tin lên sổ chi tiết TK641 (bảng 18) ngày 29/10/2001, khi nhận đợc giấy báo có của ngân hàng, nghĩa là đối tác đã thanh toán đủ tiền và hợp

đồng xuất khẩu kết thúc, kế toán phản ánh vào sổ theo dõi 131 cont (bảng 10) và sổ chi tiét TK 1122, phần chênh lệch tỷ giá đợc ghi nhận ở sổ chi tiết TK413 (hai mẫu sổ chi tiết này tơng tự nh mẫu sổ chi tiết ở trên).

Cuối tháng, trên cơ sở các sổ chi tiết TK và sổ theo dõi TK, số liệu đợc vào sổ cái cho từng TK (bảng 12, 13).

Trang 19

Công ty Mây tre Hà Nội

Địa chỉ : 14 Chơng Dơng- Hoàn Kiếm - Hà Nội

Bên giao uỷ thác (Bên B)

Cơ sở Đại Long

Địa chỉ : Hà Nội

Bên A chấp nhận xuất uỷ thác cho bên B lô hàng với điều kiện cam kết sau :

Điều 1 : Tên hàng, số lợng, đơn giá, trị giá

Tên hàng Số lợng (kg) Đơn giá (USD) Thành tiền

(USD)

Điều 2: Trách nhiệm của mỗi bên

Điều 3: Điều khoản thanh toán

Ngoài ra hoa hồng uỷ thác theo thoả thuận giữa hai bên là 1,6% ( đã

có thuế) Các khoản chi phí phát sinh và hoa hồng uỷ thác sẽ khấu trừ vào tiền hàng thu hộ.

Ngời mua hàng là một (khách hàng thờng xuyên của công ty, công ty

Hoá đơn thơng mại (COMMERCIAL INVOICE)

Giấy chứng nhận trọng lợng, chất lợng( Certificate of quanlity,weight)

Vận đơn (Bill of loading)

Phiếu đóng gói (Packing list)

Ngày 17/10, ngân hàng thông báo đã thu đợc tiền Công ty sau khi trừ các khoản chi phí trả hộ và hoa hồng uỷ thác, công ty chuyển tiền cho cơ sở

Đại Long kèm theo bộ chứng từ h trên cùng hoá đơn GTGT (liên đỏ) mà công ty đã trả hộ.

2.2 Thực trạng hạch toán

Trình tự tiến hành một nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác cũng tơng tự nh một nghiệp xuất khẩu trực tiếp, nhng phơng pháp hạch toán lại hoàn toàn khác nhau Vì xuất khẩu trực tiếp la hoạt động cung cấp hàng hoá của Công ty cho khách nớc ngoài, còn xuất khẩu uỷ thác là hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong nớc Hiện nay hoạt động này phải chịu thuế giá trị gia tăng 10% và kế toán hạch toán vào TK 3331 với hợp đồng xuất khẩu uỷ thác nói trên Khi hàng đợc đa xuống tàu, thuyền trởng ký vào vận

đơn xác định hàng đã đợc tiêu thụ, tỷ giá quy đổi lúc này là 15029 VND/USD kế toán ghi bút toán sau:

Nợ TK 131 FU FOU 28.350 x 15029 = 426.072.150

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sổ cái tài khoản 156 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 1 Sổ cái tài khoản 156 (Trang 7)
Bảng 4: Sổ chi tiết TK 156-MT 1,2 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 4 Sổ chi tiết TK 156-MT 1,2 (Trang 10)
Bảng 6: Sổ cái tài khoản 156 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 6 Sổ cái tài khoản 156 (Trang 12)
Sơ đồ 4: tổ chức hạch toán quá trình thu mua tại công ty mây tre Hà nội theo - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Sơ đồ 4 tổ chức hạch toán quá trình thu mua tại công ty mây tre Hà nội theo (Trang 13)
Bảng 9: Sổ chi tiết TK 6321 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 9 Sổ chi tiết TK 6321 (Trang 16)
Bảng 10: Sổ theo dõi TK 131 - continuity - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 10 Sổ theo dõi TK 131 - continuity (Trang 17)
Bảng 11: Sổ chi tiết TK 51111 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 11 Sổ chi tiết TK 51111 (Trang 18)
Bảng 17: Sổ cái TK 5113 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 17 Sổ cái TK 5113 (Trang 23)
Sơ đồ 5: Sơ đồ khái quát tổ chức hạch toán nghiệp vụ XK hàng hoá - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Sơ đồ 5 Sơ đồ khái quát tổ chức hạch toán nghiệp vụ XK hàng hoá (Trang 23)
Bảng 20: Sổ chi tiết TK 642 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 20 Sổ chi tiết TK 642 (Trang 26)
Bảng 19: Sổ cái TK641 - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 19 Sổ cái TK641 (Trang 26)
Bảng 22: Sổ chi tiết TK 911 tháng 10 năm 2001. - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 22 Sổ chi tiết TK 911 tháng 10 năm 2001 (Trang 27)
Bảng 27: Chứng từ ghi sổ - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 27 Chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Bảng 28: Chứng từ ghi sổ - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 28 Chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Bảng 29: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - 37 Kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Bảng 29 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w