37 Công tác Hạch toán kế toán tại Công ty sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây (TC)
Trang 1Lời nói đầu
Thực hiện phơng châm "học đi đôi với hành" Đúng vậy trải qua gần hainăm đợc các thầy cô giáo trong trờng Trung học Kinh tế kỹ thuật bán công hếtsức nhiệt tình truyền thụ cho em những kiến thức cần thiết mà ngời làm côngtác kế toán cần có đợc Song để biến những hành động đó áp dụng vào thực tếtại các đơn vị Vì chỉ có thông qua quá trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị mới giúpcho bản thân em củng cố lại những kiến thức đã học trong nhà trờng, làm sáng
tỏ những vấn đề trong quá trình học còn cha nắm vững hoặc hiểu cha sâu Cũngthông qua quá trình thực tập giúp em hệ thống hóa đợc tàon bộ kiến thức đã học
và nhận biết đợc những mặt còn tồn tại cũng nh khoảng cách giữa thực tế và lýthuyết đã đợc học Từ đó rút ra đợc kinh nghiệm cho bản thân
Nh chúng ta đã biết trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc đã và
đang đi lên với những bớc chuyển biến khá vững chắc, cơ chế hóa thị trờng.Một mặt mở ra cho các doanh nghiệp tự mình tìm ra con đờng đúng đắn và ph-
ơng án sản xuất tối u để tiếp tục tồn tại và phát triển Muốn hoạt động có hiệuquả, kinh doanh có lãi trong điều kiện hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vấn đảmbảo đợc chất lợng sản phẩm Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán là một trongnhững khâu quan trọng của một doanh nghiệp sản xuất
Trên cơ sở tính toán chính xác, kịp thời các khoản chi mua mới có thể xác
định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó rút raphơng hớng, biện pháp, phát huy những thành tích đã đạt đợc và khắc phụcnhững mặt còn thiếu xót
Công ty Sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây thì vấn đề tài chính - kếtoán đợc u tiên hàng đầu Do vậy công tác kế toán là rất quan trọng
Nh vậy có thể nói kế toán là trung tâm hoạt động tài chính của doanhnghiệp là nơi có đầy đủ những thông tin cần thiết cung cấp cho Giám đốc có thểkhẳng định một điều rằng: Kế toán nh "một trợ thủ đắc lực" giúp cho các Giám
đốc, các nhà sản xuất kinh doanh Xem xét đợc tổng quát về tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình
Trải quan thời gian thực tập ở Công ty Sản xuất vật liệu xây dựng số II HàTây và với kiến thức đã đợc học Em đã tìm hiểu về họat động sản xuất kinhdoanh cũng nh công tác hạch toán kế toán tại Công ty đã giúp em hệ thống hóalại kiến thức đã học, hiểu biết về thực tế và bổ sung kiến thức cho mình
Trang 2Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Tô Văn Hiển và sự giúp đỡ củaBan lãnh đạo, và toàn thể anh chị em trong phòng kế toán của Công ty Em đãhoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tuy nhiên do kinh nghiệm thực tế quá ít, trình độ và thời gian thực tập cònhạn chế Nê bài tiểu luận tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu xót Em rấtmong sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo, ban lãnh đạo và phòng kế toánCông ty, để bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I: Đặc điểm hoạt động của đơn vị
I Đặc điểm vị trí địa lý của Công ty
1 Sự hình thành và phát triển
Công ty sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây là một đơn vị nằm trênmột địa bàn hết sức thuận lợi và đợc thiên nhiên u đãi Tiền thân là Xí nghiệpVật liệu xây dựng Hà Tây là một Xí nghiệp của Nhà nớc đợc thành lập năm
1965 với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất Xi măng theo kế hoạch củaNhà nớc, đồng thời tham gia xây dựng các công trình trong và ngoài tỉnh
Công ty sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây nằm trên địa bàn thông
Gò Mái - xã Hợp Tiến - Mỹ Đức - Hà Tây
+ Phía đông cách thôn Gò Mái 500m
+ Phía Tây giáp với thôn Thanh Lợi
+ Phía Nam giáp với sông
+ Phía Bắc giáp với cánh đồng lúa
Quan thời gian phấn đấu xây dựng và trởng thành xí nghiệp đã khôngngừng phát triển và hoàn thiện, lớn mạnh về mọi mặt Nhng cũng trong thờigian này ban lãnh đạo Xí nghiệp đã nhận thấy rõ Xí nghiệp nằm trong một vị tríhết sức thuận lợi đợc thiên nhiên u đãi và ban tặng cho một l ợng tài nguyên hếtsức tiềm năng và phong phú Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã mạnh dạn đệ trinhg lênUBND tỉnh, Sở TNMT để đợc phép mở rộng ngành nghề sản xuất tạo công ănviệc làm, nâng cao thu nhập cũng nh nâng cao đời sống cho cán bộ Xí nghiệp
đã chuyển sang khai thác sản xuất chế biến đá cung cấp cho việc nung vôi vàlàm vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng
Hiện nay sản phẩm của Xí nghiệp đã đợc Bộ xây dựng chứng nhận là sảnphẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia
Để đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất và xây dựng trong thời kỳ đổi mới vừaqua Xí nghiệp đã đợc UBND tỉnh ra Quyết định số 1153 - QĐ/CP về việc đổitên từ Xí nghiệp Sản xuất vật xây dựng Hà Tây thành Công ty sản xuất vật liệuxây dựng số II Hà Tây
Trang 4- San lấp mặt bằng
- Xây dựng giao thông thủy lợi
- Sản xuất khai thác đá các loại cung cấp cho TTXD
Công ty Sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây có:
Trụ sở tại xã Hợp tiền - Mỹ Đức - Hà Tây
Công ty có Sản xuất vật liệu xây dựng số II có quy mô vừa, có từ cáchpháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tàichính có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng, Công ty hoạt động theo các quy
định của pháp luật
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và những điều kiện khách quan của Công ty
a Những điều kiện khách quan
b Cơ sở vật chất kỹ thuật
Từ năm 1983 Công ty không ngừng mở rộng thêm diện tích khai thác từ 5
- 7,2ha, đồng thời đầu t thêm nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tácsản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng lên theo quy mô Cũng trongthời gian này Công ty đã không ngừng nghiên cứu tìm tòi sáng tạo và đa khoahọc kỹ thuật vào sản xuất thành công rất nhiều sản phẩm mới nh đá 4 x 6, đá 1
x 2 đá 05 … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ngời tiêu dùng phục vụ cho công tácxây dựng
Các phòng ban của Công ty đều đợc bố trí hài hòa, sạch sẽ Trong mỗiphòng đều đợc trang thiết bị máy vi tính, điều hòa nhiệt độ cùng các trang thiết
bị khác… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
3 Tổ chức bộ máy quản lý
a Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty sản xuất vật liệu xây dựng số II Hà Tây
Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 5* Chức năng nhiệm vụ: Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
- Giám đốc: có nhiệm vụ phụ trách, chỉ đạo trực tiếp công việc sản xuấtkinh doanh, là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi họat
động của Công ty
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về mặt kỹ thuật
và điều hành công tác hành chính của Công ty
* Các phòng ban chức năng
- Phòng kế toán tài vụ: có trách nhiệm vụ hạch toán sản xuất - kinh doanh,lập kế hoạch về tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán, cung cấp thôngtin kinh tế cho Giám đốc và các bộ phận khác trong Công ty
- Phòng kế hoạch tổ chức lao động: có nhiệm vụ quản lý về lao động cácchi phí định mức lao động, tổ chức quản lý và điều phối nhân lực
- Đội cơ điện sửa chữa: có nhiệm vụ quản lý các thiết bị máy móc, sửachữa và bảo dỡng, nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất, an toàn cho ngời lao động
chức lao
động
Đội cơ điện sửa chữa
Bộ phận sản xuất
Trang 6Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đã đợc phân công các phân xởng Tổ chức
quản lý và sản xuất theo nhiệm vụ
* Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là :Khai thác chế
biến đá các loại nh đá 1 x 2, đá 2 x 4, đá 3 x 4… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây đợc sở Xây dựng giao cho nhiệm
vụ chính là chuyên sản xuất các loại đá phục vụ cho nhu cầu xây dựng Sản
phẩm truyền thống của Công ty là sản xuất các loại đá quý nh đá 1 x 2, đá 2 x
4, đá 0,5… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Ngoài ra Công ty còn đang đa vào sản xuất các loại sản phẩm mới
nh: đá 3 x 4, đá 4 x 6… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty là đáp ứng tốt nhất yêu cầu của
những công trình và ngời tiêu dùng, giành lợi nhuậnn tối đa nhằm nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với
Nhà nớc và cũng là khẳng định chính mình cho xứng đáng với truyền thống của
Công ty cũng nh khẳng định và đứng vững trên thị trờng trong thời đại công
nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay
4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của từng ngời, phòng kế toán Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà
Tây gồm một đội ngũ cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm và nghiệp vụ cao Tất
kế toán thanh toán
Thủ quỹ kiêm thủ kho
Trang 7cả những công việc kế toán đợc thực hiện tập trung dới sự chỉ đạo của kế toán
đợc thực hiện tập trung dới sự chỉ đạo của kế toán trởng của Công ty Nhằmquản lý và sử dụng nguồn vốn và tài sản đúng mục đích, đúng chức năng, phục
vụ cho sản xuất đạt hiệu quả cao
b Chức năng nhiệm vụ chính của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán, lập các báocáo tài chính toàn Công ty
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu do kế toánchi tiết cung cấp, tổng hợp tính giá thành sản phẩm
- Kế toán vật t: Thực hiện và theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, vật
t hàng hóa, tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ củaCông ty và tình hình thanh toán các khoản công nợ và chịu trách nhiệm tính vàthanh toán tiền lơng, BHXH, BHYT
- Thủ quỹ kiêm thủ kho: có nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền và kho vật thàng hoá của Công ty, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt và vật t hànghoá của công ty
để ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng (quý) phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng sốphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số d từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vằo sổ cái lậpbảng cân đối tài khoản
Cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập cácbảng tổng hợp chi tiết
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu, ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết đợc sử dụng để lập báo cáo kế toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
(Hình thức chứng từ ghi sổ)
Trang 8: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
d Điều kiện làm việc:
Bao gồm: phòng làm việc, bàn ghế tủ đựng hồ sơ, sổ sách chứng từ… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ngHiện nay đơn vị cha áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ hạch toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ
Trang 9Phần II: Quá trình hạch toán chủ yếu
I Phơng pháp kế tóan quá trình cung cấp nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ
- Nguồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty mua từ các nguồnriêng
+ VLNCN (nh thuốc nổ ADI, kíp nổ K8 vỏ nhôm, giây cc) Công ty nhậpchủ từ: kho XNVLN Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình
- Dầu Diezen, dầu HD 80 Công ty chủ yếu mua ngoài của các đại lýXăng dầu trên địa bàn
- Công cụ dụng cụ nh: Mủng, cằn khoan, Bồ cào, Búa, Công ty trênHĐGTGT
- Điều kiện thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoảntrong thời gian thỏa thuận
- Phơng pháp giao nhận vận chuyển: Giao tại kho Công ty Sản xuất vậtliệu số II Hà Tây
* Các chứng từ liên quan đến quá trình nhập - xuất kho nguyên vật liệubao gồm:
Sau đó kiểm toán tiền hành lập phiếu nhập kho
- Căn cứ vào bảng định mức sử dụng vật t, hàng hóa của phòng vật t lậpcho các phân xởng, thủ kho xuất nguyên vật liệu, xác nhận số lợng hàng xuấtgửi về kế toán làm thủ tục lập phiếu xuất kho
- Với những vật t, công cụ dụng cụ thờng xuyên sử dụng tại các phân ởng, các phân xởng thờng sử dụng phiếu định mức vật t, kiểm toán căn cứ phiếu
x-đề nghị xuất đã đợc phòng vật t duyệt và có xác nhận số thực xuất (của thủ kho)
để lập phiếu xuất kho
* Phơng pháp xấc định giá nhập xuất tại đơn vị
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về
= + +
- Đối với nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho: thì áp dụng theo
ph-ơng pháp nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau
Trang 101 KÕ to¸n qu¸ tr×nh nhËp nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô
VÝ dô: Ngµy 1/5 C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y mua VLNCN(thuèc næ) cña C«ng ty VLN CN Ninh B×nh Sè lîng 1512 kg §¬n gi¸ 13.420®/kg
§iÒu kiÖn: TrÞ gi¸ mua thùc tÕ = 1512 x 13.420 = 20.291.040
ThuÕ VAT = 20.291.040 x 5% = 1.014.552
Nî 152: 20.291.040
Nî 1331: 1.014.552
Cã 1111 : 21.305.592
Trang 11Hóa đơn GTGTCung ứng: VLNCNLiên 2: (Giao khách hàng)Ngày 01 tháng 05 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty VLN.CN Ninh Bình
Phờng Nam Sơn - Thị Xã Tam Điệp - Ninh Bình
Số tài khoản… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Điện thoại:… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Thuế xuất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 1.014.552
Số tiền viết bằng chữ: Hai mốt triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm chín hai đồng
Trang 12ĐV: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây Phiếu nhập kho Số … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Mẫu số 02 - VT
Có: 111 Ngày 1/11/1995 của BK
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Thanh Bình
Theo HĐGTGT số … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng ngày 01 … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng tháng 5 năm 2003
Nhập tại kho: Đ/c Liên
giá
Thành tiền Theo CT Thực nhập
2.Kế tóan quá trình xuất NVL, CCDC
Ví dụ ngày 02/05/2003: Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm ở phân xởngkhai thác số 1 số lợng 120 kg, đơn giá: 13.420đ/kg (phiếu xuất kho số 01 ngày2/4/2004
- Trị giá NVL xuất kho = 120 x 13.420 = 1.610.400
Điều kiện: Nợ 621: 1.610.400
Có 152: 1.610.400
Kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho NVL để tiến hành sản xuất sản phẩm
ĐV: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây Phiếu xuất kho Số … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Mẫu số 02 - VT
giá
Thành tiền
Trang 13Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm mời nghìn bốn trăm đồng chẵn
Xuất ngày … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng tháng … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng năm… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán tiền hành ghi sổ sách kế toán:
Đơn vị: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
Địa chỉ: Hà Tây
Chứng từ ghi sổ tài khoản 152
Ngày… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng tháng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng năm 2003
… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
01 2/5 Xuất kho NVL 621 152 … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng 1.610.400
Trang 14Ngêi lËp
(Ký, ghi râ hä tªn)
KÕ to¸n trëng
(Ký, ghi râ hä tªn)
Trang 15Đơn vị: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
02 1/5 Mua kíp nổ, giây cc, Cty VLN Ninh Bình 111 20.291.040
03 2/5 Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm 621 10.047.000 1.610.400
… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
II Kế toán quá trình sản xuất
- Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
+ Xuất NVL, CCDC cho các phân xởng
+ Tính lơng và phân bổ lơng cho từng sản phẩm, trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định
+ Trích KH - TSCĐ hàng thánh phân bổ theo tỷ lệ số lơng sản phẩm
+ Phân bổ chi phí sản xuất chung theo hệ số lơng sản phẩm
+ Cuối kỳ tập hợp chi phí phát sinh về tài khoản 154
- Phơng pháp tính giá thành đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Căn cứ vào báocáo tồn kho bán thành phẩm của phòng kế hoạch, lập bảng giá trị sản phẩm dởdang theo giá trị của bán thành phẩm từng công đoạn (XĐ khi lập giá thành kếhoạch có lập giá thành cho từng công đoạn)
- Lập thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1 Chi phí NVL trực tiếp
- Các chứng từ sổ sách liên quan bao gồm:
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản 621
Trang 17Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
TK: 621, NVLTTTháng 5 năm 2003
Diễn giải
TK
Đối ứng
SH NT Xuất kho để sản xuất sản phẩm Nợ Có Nợ Có
01 2/5 Xuất kho để sản xuất sản phẩm 621 152 1.610.400
02 4/5 Xuất kho để sản xuất sản phẩm 621 152 2.050.000
03 7/5 … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng 621 152 1.250.000
Cộng K/C về TK 154 154 621 … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng 27.854.600Ngời lập
01 1/5 Xuất kho để sản xuất sản phẩm 152 1.610.400
02 4/5 Xuất kho để sản xuất sản phẩm 152 2.050.000
03 7/5 Xuất kho để sản xuất sản phẩm 152 1.250.000 1.610.400
… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Trang 18Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
2 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Các chứng từ ghi sổ sách liên quan gồm:
Nợ TK: 154
Có TK: 622
Ví dụ: Ngày 31/5/2003 Công ty tính lơng cho NC - TT - Sản phẩm số tiền
là 58.276.500 Đồng thời trích Bảo hiểm theo quy định
Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh
TK 622Tháng 5 năm 2003
Trang 20§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
Trang 21§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
Trang 22Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh
TK 627Tháng 5 năm 2003
18.815.20
0 K/c để tính Z 154 43.690.800
Trang 23Đơn vị: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
phí để tính giá và vào các chứng từ sổ sách liên quan
Trang 24Đơn vị: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
Địa chỉ: Mỹ Đức - Hà Tây
Bảng tập hợp chi phí
Tháng 5 năm 2003
Ngời lập
Đơn vị: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ dang cuối kỳChi phí dở ZZ sản phẩmZ đơn vị Chi phí -
Trang 25§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
K/c vÒ TK 155
155 154 140.894.40
0
140.894.40 0Ngêi lËp
622 69.349.000
K/c chi phÝ SXC 623 43.690.800
Céng K/c vÒ TK 155
140.894.40
0 140.894.40
0Ngêi lËp
Trang 26Cộng K/c chi phí để tính z
140.894.400
140.894.400
Ngời lập(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
III Kế toán quá trình tiêu thụ
- Phơng thức bán hàng: Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng thức bán
hàng chủ yếu là bán lẻ theo hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phơng thức xác định giá bán: Xây dựng trên cơ sở định mức của phòng
kế hoạch với chi phí quản lý cộng với chi phí vận chuyển (nếu có)
- Phơng thức thu tiền: Thu = TM, hoặc chuyển khoản
- Các chứng từ liên qua: Hoá đơn bán hàng, hợp đồng mua bán
- Phơng pháp áp dụng tính thuế VAT đầu ra phải nộp theo phơng pháp
khấu trừ
Ví dụ: Ngày 10/5 Công ty xuất bán lể cho khách hàng 150 m3 đá 1 x 2
giá vốn của thành phẩm trên là: 31.300đ/1 sản phẩm Giá bán 48.000đ/sản
phẩm
Thuế GTGT: 10% Công ty đã thu bằng tiền mặt nhập quỹ
Trang 27ĐV: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây Phiếu xuất kho Số … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Mẫu số 02 - VT
Có: 511 Ngày 1/11/1995 của BK
Họ và tên ngời mua hàng: Trần Văn Nam
Địa chỉ: Công ty TNHH Đức Thọ
Xuất tại kho: Địa chỉ Liên
STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất
vật t (sản phẩm, hàng hoá)
Mã
số
Đơn vị tính
giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Xuất ngày … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng tháng … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng năm… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Phụ rrách cung tiêu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời nhận hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu
Trang 28Hợp đồng giá trị gia tăng (liên lu) Mẫu số… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng Ngày 10 tháng 5 năm 2003
Đơn vị bán: Công ty Sản xuất vật liệu số II Hà Tây
Địa chỉ: Mỹ Đức - Hà Tây'
MST… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Số TK … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng… Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng
Họ và tên ngời mua: Trần Văn Nam
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đức Thọ
Địa chỉ: Hợp tiến - Mỹ Đức - Hà Tây
Hình thức thanh toán: Tiền mặt … Để đáp ứng đủ nhu cầu cho ng MS
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 29§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
§Þa chØ: Mü §øc - Hµ T©y
sæ kÕ to¸n chi tiÕt
Tµi kho¶n: 511Chøng tõ ghi
(Ký, ghi râ hä tªn)
KÕ to¸n trëng
(Ký, ghi râ hä tªn)
Trang 30§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
Trang 31§¬n vÞ: C«ng ty S¶n xuÊt vËt liÖu sè II Hµ T©y
Trang 32V Xác định kết quả kinh doanh
- Thời điểm xác định kết quả: cuối tháng
- Trình tự các bớc tiến hành xác định kết quả:
+ Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
+ Kết chuyển giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ
+ Kết chuyển doanh thu thuần
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
+ Kết chyển chi phí QLDN
+ Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
Sau đó tính toán kết quả từng loại hoạt động và kết chuyển số lãi, lỗ.+ Nếu lãi ghi: Nợ TK 911
Có TK 421+ Nếu lỗ ghi: Nợ TK 421
Có TK 911VD: - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng số tiềnlà: 8.750.000 đã chi bằng tiền mặt (phiếu chi số 01 ngày 1/5)
- Chi phí KH TSCĐ ở bộ phận QLDN số tiền là: 2.100.000
Có 111:9.625.000Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh kế toán ghi vào sổ chi phí sản xuấtkinh doanh, chứng từ ghi sổ, sau đó kế toán vào Sổ cái TK641, TK 642
Trang 33§¬n vÞ: Cty SXVL - XD sè 2
§Þa chØ: Mü §øc - Hµ T©y
Sæ C¸i TK 641Th¸ng5 n¨m 2003
1/5 Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi 111 8.750.000
Trang 34§¬n vÞ: Cty SXVL - XD sè 2
§Þa chØ: Mü §øc - Hµ T©y
chøng tõ ghi sæ
TK: 711Chøng tõ