1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst

60 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ – Kỹ Thuật Viễn Thông TST
Tác giả Đặng Thị Thúy
Người hướng dẫn Chu Thị Kim Liên
Trường học Trường Trung Cấp KTKT Thương Mại Số 1
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt, những thách thức và nguy cơ là bạn đồng hành của Doanh nghiệp, thì sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của nhà quản lý Để có bước quyết định đúng đắn, kịp thời thì nhà quản lý cần có những công cụ để xử lý, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác

Do vậy vai trò của các phòng ban là hết sức quan trọng Kế toán cũng không nằm ngoài vai trò quan trọng đó bởi nó là một phần thiết yếu cấu thành của

hệ thống quản lý, đảm nhiệm hệ thống thông tin, kinh tế, tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế phục vụ hiệu quả cho việc ra các quyết định kinh tế

Nhận thức được điều đó nên mọi doanh nghiệp đều áp dụng một hình thức kế toán phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp mình

Tất cả những điều trên đã củng cố cho em về kiến thức trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp: công ty cổ phần dÞc vô – kü thuËt Viễn thông tst Tại đây, em có cơ hội tìm hiểu và làm quen với cách ghi chép sổ sách kế toán tại doanh nghiệp, được tìm hiểu sâu hơn về nghiệp vụ chuyên môn

Là lần đầu tiên được cọ xát với thực tế đã làm cho em không ít bỡ ngỡ Nhưng sau một thời gian thực tập được sự hướng dẫn nhiệt tình, chi tiết của các anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng dẫn chi tiết của

kÕ to¸n h¬ng dÉn: Chu thÞ kim liªn Dũng đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Báo cáo thực tập gồm có 3 phần:

- Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần dÞch vô kü thuËt Viễn thông tst

- Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

- Phần 3: Đánh giá khái quát về công tác hạch toán kế toán tại công ty

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều nên trong quá trình viết báo cáo bản thân em cũng đã cố gắng hết sức mình nhưng không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy em kính mong

1

Trang 2

sự chỉ bảo của cỏc thầy cụ để bản bỏo cỏo của em được tốt hơn.

Em xin chõn thành cảm ơn!

PHẦN 1

thuật viễn thông tst

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty cổ phần dịch vụ –

kỹ thuật Viễn thụng tst

Trong nền kinh tế hiện nay với xu hướng hội nhập và mở cửa bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng được tạo điều kiện thuận lợi để phỏt triển Cựng với đú là sự nỗ lực của doanh nghiệp với mục tiờu cao nhất là khẳng định vị thế của mỡnh núi riờng và nền kinh tế nước ta núi chung trờn thị trường quốc tế

Để tồn tại và phỏt triển cụng ty cổ phần dịch vụ – kỹ thuật Viễn thụng tst luụn nắm bắt được cơ hội một cỏch kịp thời và điều chỉnh bản thõn doanh nghiệp sao cho phự hợp với quy luật phỏt triển của thị trường Tuy chỉ là 1 Công ty không lơn lắm nhng công ty cũng đang dần trưởng thành hơn, luụn tạo được niềm tin cho cỏc đối tỏc, bạn hàng và người tiờu dựng trong và ngoài nước Công ty đó gúp một phần lớn vào sự phỏt triển của toàn Cụng ty núi riờng và xó hội núi chung

Đúng vai trũ như một trung tõm thương mại cụng ty cổ phần dịch vụ –kỹ thuật Viễn thụng tst được thành lập theo giấy phộp đăng ký kinh doanh và quyết định thành lập :quyết định thành lập số 232/2000/QĐ-TCCB ngày 10/03/2000 của trơng tông cục bu điện giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0103000095 ngày 07/08/2000… của phũng đăng ký kinh doanh –sở

kế hoạch đầu tư

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

2

Trang 3

- Trụ sở giao dịch: sè 4a,b,c- Phè V¬ng Thõa Vò – QuËn Thanh Xu©n- Hµ Néi

- Tên doanh nghiệp: công ty cổ phần dÞch vô – kü thuËt Viễn thông tst - Điện thoại: Fax:

- Mã số thuế: 0305560976001

Dưới sự lãnh đạo năng động và một cơ chế làm việc khoa học của Giám đốc công ty, mỗi thành viên trong công ty đều phát huy được tính chủ động sáng tạo có vai trò làm chủ trong kinh doanh Nên ngay từ những ngày đầu thành lập C«ng ty đã xác định được vị thế của mình, hoạt động độc lập, tự chủ để thực hiện chiến lược kinh doanh có lãi Với các biện pháp đưa ra luôn được xây dựngvà phù hợp với đặc điểm quản lý hạch toán kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của C«ng ty

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Là một doanh nghiệp thương mại chức năng cơ bản của C«ng ty là kinh doanh tiêu thụ các mặt hàng điện thoại di động nhãn hiệu E’Touch với chất lượng 100% Hong Kong Là doanh nghiệp độc quyền phân phối E’Touch nên sản phẩm của C«ng ty luôn đáp ứng được yêu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, quy trình luân chuyển nhanh vốn để mục tiêu cuối cùng mà C«ng

ty hướng tới là đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Điều này thật không đơn giản vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do vậy mà c«ng ty luôn tìm hiểu thị trường để đưa ra những chiến lược tối ưu nhằm thu lợi nhuận cao và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Mặt khác C«ng ty cũng không quên nhiệm vụ đó đóng thuế đầy đủ nhanh chóng cho nhà nước

Sau hơn hai năm thành lập với số vốn ban đầu chỉ 2 tỷ và số lượng công nhân viên 15 nhưng đến thời điểm này số vốn kinh doanh của C«ng ty

đã lên tới 3,5 tỷ và số lượng công nhân viên là 30 người công ty đã tạo dựng được một mạng lưới rộng khắp, C«ng ty đã đi sâu vào phát triển thị

3

Trang 4

trường điện thoại trong nước cũng như cỏc tỉnh thành, quận, huyện và dần khẳng định được vị trớ của mỡnh Với hơn năm trăm khỏch hàng là cỏc doanh nghiệp tư nhõn, cỏc đại lý, cỏc cụng ty điện thoại Đặc biệt ở Hà Nội cỏc sản phẩm về E’Touch đó được biết đến rất nhiều.

Để hiểu rừ về sự phỏt triển và vị trớ của cụng ty trờn thị trường ta hóy nhỡn vào bảng bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đõy:

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tớnh: VNĐ

1 Doanh thu thuần 5.154.879 16.342.764 20.167.589

10 Tổng lợi nhuận sau thuế 380.422 1.630.855 1.943.848

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của Chi nhỏnh tăng trưởng ngày càng cao hơn và vượt trội hơn Năm 2007 tăng 109.167 triệu đồng so với năm 2006 và năm 2008 tăng 312.993 triệu đồng

so với năm 2007 Giỏ vốn hàng bỏn cũng tăng đỏng kể do ảnh hởng của

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

4

Trang 5

thị trường giá cả của các loại điện thoại ngày càng tăng nhanh kéo theo c«ng ty cũng phải ra tăng nhiều hình thức quảng cáo bán hàng và chi phí phục vụ cho quá trình thu hàng hóa để hấp dẫn thu hút các đại lý khách hàng làm cho chi phí bán hàng và quản lý cũng tăng cao Vì thế các chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty làm giảm lợi nhuận gộp của doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ kết quả kinh doanh của công ty phụ thuộc nhiều vào quy mô kinh doanh cũn như các khoản chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh Vậy đây thực sự là vấn đề đòi hỏi doanh nghiệp cần hết sức quan tâm.

1.3 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

công ty cæ phÇn dÞch vô – kü thuËt Viễn thông tst là đơn vị kinh doanh thương mại có quy mô tương đối lớn, mạng lưới kinh doanh trải khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước trong đó chủ yếu là thị trường Hà Nội c«ng ty

đã nắm vững chiến lược, khả năng kinh doanh nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạt tổ chức thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả C«ng ty luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải cung cấp hàng hóa đầy đủ và kịp thời đến với khách hàng song cũng luôn quan tâm, bảo đảm được chất lượng sản phẩm

Mục tiêu là đạt được lợi nhuận cao nhưng cũng đặc biệt quan tâm chăm sóc khách hàng như gọi điện hỏi thăm, thăm dò ý kiến, phát phiếu điều tra về chất lượng và hiệu quả cảu hàng hóa đối với người tiêu dùng.C«ng ty có tổ chức bộ máy quản lý phân loại các phòng ban tương ứng phù hợp với chức năng nhiệm vụ cũng như đặc điểm kinh doanh của Công ty

5

Trang 6

Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty

các đơn vị trực thuộc tst khối doanh nghiệp có vốn đầu tư tst

xí nghiệ

p xay lắp số 1

dn bảo dương

đo kiềm

trung tâm bảo dương nguồn

tst 2 tst3 VPDD

tại Cần Thơ

khối các

đơn vị cong nghiệp nhà máy 6

Trang 7

- c hức năng của từng bộ phận :

Bộ mỏy tổ chức quản lý được sắp xếp theo hỡnh thức cấp bậc từ cao xuống

thấp nhằm làm cho hoạt động quản lý công ty hoạt động quản lý đợc chặt chẽ xác thực

- đại hội đồng cổ đông :

là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty ,toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty

• nhiệm vụ :

- thông qua điều lệ của công ty ,phơng hớnghoạt động kinh doanh của công ty

- bầu và bãi nhiệm hội đồng quản trị có ban kiểm soát

- các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định

- quyết định cơ cấu tổ chức , bộ máy ,quy chế hoạt dộng và quỹ lơng của công

ty

- kiến nghị sửa đổi bổ xung điều lệ

- quyết định triệu tập đại hội đồng cổ đông

- ban tổng giám đốc:

ban giám đốc đng đầu là tông giám đốc do hội đồng quản tri cử và bãi miễn giúp việc cho tông giám đốc là các phó tông giám đốc do hội đồng quản trị bầu và bãi miễn theo đề nghị của tông giam đốc

• nhiêm vụ :

- tổ chức triển khai thực hiện các quyết dinh của hội đồng quản trị kế hoạch

7

Trang 8

- ký các văn bản ,chứng từ theo sự phân cấp của điều lệ công ty

- báo cáo trớc hội đồng quản trị tình hình hoạt động tài chính ,kết quả hoạt động kinh doanh va chịu trách nhiệm toan bộ hoạt đông của cong ty

+ Cụng tỏc cỏn bộ, lao động tiền lương

+ Cụng tỏc kế toỏn tài chớnh

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và Phương ỏn đầu tư của Chi nhỏnh

+ Ban hành cỏc quy chế nội bộ

- các phòng ban:

- Phũng kỹ thuật: Cú nhiệm vụ quản lý, kiểm tra chất lượng kiểu dỏng

sản phẩm Nghiờn cứu từng bước hoàn thiện, nõng cao chất lượng sản phẩm Và do tớnh chất đặc thự điện thoại di động luụn là mặt hàng cú sự cạnh tranh gay gắt trờn thị trường nờn Phũng kỹ thuật lại càng cú vai trũ quan trọng hơn thụng qua chức năng chăm súc khỏch hàng, cụ thể là việc bảo hành sản phẩm

- Phũng kinh doanh

+ Xõy dựng phương ỏn phỏt triển thị trường và lập kế hoạch kinh doanh thụng qua việc giới thiệu sản phẩm, tư vấn khỏch hàng và trỡnh duyệt Giỏm đốc phờ duyệt

+ Thực hiện hợp đồng và đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm

+ Mở rộng thị trường tiờu thụ hàng húa

+ Giải quyết cỏc khiếu nại và thắc mắc của khỏch hàng

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

8

Trang 9

+ Lập kế hoạch kinh doanh

- Phũng kế toỏn: Cú nhiệm vụ tổ chức tốt cụng tỏc tài chớnh gúp phần bảo

tồn và phỏt triển kinh doanh Giỏm sỏt đầy đủ, kịp thời cỏc nghiệp vụ kinh

tế phỏt sinh trong kỳ Chấp hành nghiờm chỉnh phỏp lệnh thống kờ tài chớnh kế toỏn và tài chớnh cho nhà nước

+ Tham mưu cho giỏm đốc điều hành về kế hoạch thu chi, cập nhật chứng

từ, theo dừi sổ sỏch và kiểm tra cỏc chế độ tài chớnh kế toỏn

+ Cung cấp số liệu cho việc điều hành và phỏt triển kinh doanh phõn tớch hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và cụng tỏc thống kờ

- phòng tổ chức hành chính : tham mu cho tổng giám đốc và trực tiếp giải

quyết các vấn đề tổ chức nhân sự ,lao động tiền lơng chocác vấn đề đối nội khác nh bảo vệ,phơng tiện đi lại,phục vụ ,bảo đảm an toàn lao động ,giải quyết các chế độ đảm bảo quyền lợi của ngơì lao động bên cạnh đó còn có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận khác tiến hành tuyển dụng và đào tạo

+doanh nghiệp bảo dỡng đo kiềm

+trung tâm bảo dỡng nguồn

khối doanh nghiệp có vốn đầu t tst :

-khối công ty bất động sản và dịch vụ khác

- khối các công ty dịch vụ viễn thông

9

Trang 10

-khối các đơn vị doanh nghiệp nhà máy :+ HTSV

+TFP

+ VINALSC

Đây là những khôi công ty đã góp vốn đầu t vào tst

1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

CTCP dịch vụ – kỹ thuật Viễn thụng tst là một doanh nghiệp cổ phần cú chức năng nhập khẩu cỏc lọai hàng húa về điện thoại và phõn phối tới tay người tiờu dựng thụng qua mạng lưới cỏc cụng ty, đại lý và cỏc doanh nghiệp tư nhõn khỏc Trong quỏ trỡnh hoạt động công ty luụn cú gắng hoàn thành nhiệm vụ đó đề ra như:

- Xõy dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập bỏo cỏc nộp cho cỏc cấp quản lý cụng ty về việc thực hiện nội dung, mục đớch kinh doanh của cụng ty

- Quản lý và sử dụng vốn cú hiệu quả và đỳng mục đớch Nắm bắt nhu cầu tiờu dựng của toàn xó hội để tổ chức tốt hoạt động kinh doanh của cụng ty

- Công ty luụn chấp hành và thực hiện nghiờm chỉnh cỏc chớnh sỏch, chế độ của ngành, quy định của phỏp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngõn sỏch nhà nước

- Xõy dựng đội ngũ nhõn viờn giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt động kinh doanh, đỏp ứng được yờu cầu quản lý và mục tiờu hoạt động kinh doanh của cụng ty

Đề ra cỏc biện phỏp để tiờu thụ tốt sản phẩm, đạt lợi nhuận cao như chăm súc khỏch hàng, khuyến mói, hoạt động maketing, chiết khấu cho khỏch hàng và đặc biệt là cụng tỏc bảo hành sản phẩm

PHẦN 2

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

10

Trang 11

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP dÞch vô kü thuËt viÔn th«ng tst

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

CTCP dÞch vô - kü thuËt viÔn th«ng tst có số vốn kinh doanh tương đối lớn, số vốn bỏ ra nhiều, địa bàn kinh doanh rộng khắp, đòi hỏi kế toán phải thâu tóm được tất cả các công việc diễn ra hàng ngày Đến kỳ kế toán tập hợp số liệu lên báo cáo hạch toán toàn công ty Hiện nay C«ng ty đã trang bị các máy móc thiết bị cần thiết cho phòng kế toán như máy tính xách tay, máy để bàn, máy in, máy photo, tủ đựng tài liệu… Các nhân viên kế toán đã sử dụng thành thạo phần mềm kế toán để giảm bớt khối lượng công việc cũng như xử lý nhanh các nghiệp vụ phát sinh trong công việc kinh doanh và duy trì số lượng công việc hàng ngày

Phòng kế toán có nhiệm vụ thu nhập và xử lý các thông tin kế toán trong toàn doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập báo cáo tài chính giúp ban giám đốc đưa ra các chính sách, chiến lược phù hợp với điều kiện hoạt động của công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cæ phÇn dÞch vô kü thuËt viÔn thong

tst

11

Trang 12

Trong tình hình hiện nay, khi chế độ kế toán tài chính luôn có sự thay đổi, đòi hỏi đội ngũ kế toán phải thường xuyên cập nhật những chuẩn mực mới nhất, những quy định mới đảm bảo hạch toán đúng, chính xác theo chế độ kế toán hiện hành.

Tại phòng kế toán của C«ng ty mỗi nhân viên được phân công trách nhiệm

và kiêm nhiệm những công việc cụ thể, tránh sự chồng chéo tạo nên hiệu quả trong công việc Cụ thể:

- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm quản lý công việc của các kế toán viên, tham mưu chính về công tác kế toán tài chính của c«ng ty Là người chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động kinh doanh với ban giám đốc

- Kế toán vốn bằng tiền: lập các chứng từ gốc có liên quan đến thu , chi ghi chép trên các loại sổ kế toán chi tiết và lập các báo cáo chi tiết Thường xuyên đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán tại công ty với ngân hàng với các khoản tiền luân chyển, các khoản vay mượn khác

- Kế toán công nợ : là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp

- Kế toán chi phí: là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong toàn bộ quá

hàng

Kế toán chi phí Kế toán chi phí

12

Trang 13

trình bán hàng và quản lý

- Kế toán mua - bán hàng: là bộ phận cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhà cung ứng và khách hàng của công ty, đối chiếu công nợ, tính toán các khoản chiết khấu cho khách hàng 1 cách chính xác Thường xuyên đối chiếu số liệu kế toán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho cũng như đối chiếu công nợ của khách hàng để đảm bảo tính chính xác Ngoài ra kế toán này còn phải phản ánh, giám sát tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản lưu trữ và tiêu thụ nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn

+ Đảm bảo an toàn, giữ bí mật số liệu thu – chi – tồn quỹ trong chi nhánh

Mục tiêu hoạt đông kinh doanh của C«ng ty là kinh doanh đạt lợi nhuận cao và

an toàn Bởi vậy mỗi phương án kinh doanh của c«ng ty được duyệt đều phải đảm bảo hàng bán ra và đạt hiệu quả kinh tế cao, phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu của C«ng ty là bán hàng trực tiếp Theo phương thøc bán hàng này thủ kho của công ty giao hàng cho khách hàng tại kho của C«ng ty hoặc tay ba

Người nhận sau khi ký vào chứng từ bán hàng(hóa đơn GTGT) của doanh nghiệp thì hàng đó được xác định là đã bán Khi đó kế toán có thể xác định doanh thu bán hàng

Các hình thức bán hàng của C«ng ty là

+ Bán hàng thu tiền ngay

+ Bán hàng được chấp nhận ngay nhưng cho khách hàng nợ trong thời gian ngắn

13

Trang 14

+ Do đặc điểm phương thức bỏn hàng nờn phương thức thanh toỏn chủ yếu của công ty là bằng tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng.

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toỏn, chớnh sỏch kế toỏn tại Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông TST

2.2.1 Chớnh sỏch kế toỏn

- Kỳ kế toỏn

Năm tài chớnh của Công ty

bắt đầu từ 01 thỏng 01 và kết thỳc vào cuối 31 thỏng 12 năm dương lịch Riờng năm tài chớnh đầu tiờn tớnh từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thỳc vào cuối ngày 31 thỏng 12 năm 2006

- Đơn vị tiền tệ: quy định trong việc ghi chộp kế toỏn là việt nam đồng(VNĐ)

và được tuõn theo quy tắc chuyển đổi từ cỏc đơn vị khỏc sang VNĐ theo tỷ giỏ liờn ngõn hàng tại thời điểm thanh toỏn

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng: cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn doanh nghiệp Việt

Nam ban hành theo quyết định số 15/2006 – QĐTC chế độ kế toỏn doanh nghiệp, cỏc chuẩn mực kế toỏn Việt Nam do bộ tài chớnh ban hành và sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kốm theo ngày 20 thỏng 03 năm 2007

- Tuyờn bố về tuõn thủ chuẩn mực kế toỏn và chế độ kế toỏn: Ban giỏm

đốc đảm bảo đó tuõn thủ đầy đủ yờu cầu của cỏc chuẩn mực kế toỏn và chế độ kế toỏn doanh nghiệp Việt Nam

- Cơ sở lập bỏo cỏo tài chớnh: Bỏo cỏo tài chớnh được trỡnh bày theo nguyờn

tắc giỏ gốc Bộ phận kế toỏn Công ty chịu trỏch nhiệm hạch toỏn trờn cơ sở cỏc chứng từ hoỏ đơn

- Tiền và cỏc khoản tương đương tiền: Tiền và cỏc khoản tương đương tiền

bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, tiền đang chuyển và cỏc khoản đầu tư ngắn hạn

-Cỏc khoản phải thu khỏc: Ghi theo chứng từ kốm theo

- Tài sản cố định hữu hỡnh: Ghi nhận theo nguyờn tắc nguyờn giỏ trừ đi khoản

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

14

Trang 15

hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được khấu hao theo nguyên tắc đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng trong kỳ cho phòng kế toán, phòng kinh doanh được phân bổ trong kỳ khoảng 2 đến 5 năm Các công cụ dụng cụ mà công ty hiện có như : Máy tính, bàn ghế, máy đếm tiền, máy in…

- Chi phí phải trả: Chi phí phải trả được ghi nhận trong kỳ dựa trên ước tính phải trả hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ sử dụng trong kỳ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: công ty có trách nhiệm nộp thuế TNDN với thuế suất 28% trên thu nhập chịu thuế

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế TNDN hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được sử dụng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:c«ng ty ghi nhận doanh thu khi không còn yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo

- Các bên liên quan:

Ngân hàng: công ty mở tài khoản với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn; ngân hàng Vietcom Bank Khi khách hàng thanh toán tiền qua tài khoản của công ty, c«ng ty sẽ nhận được thông báo số dư tài khoản

Cơ quan thuế: hàng tháng c«n\g ty phải lập các báo cáo gửi cơ quan thuế là Chi cục

thuế quận Hoàn Kiếm, thông báo về số thuế phải nộp trong tháng

Trang 16

Chứng từ kế toỏn của công ty cú đầy đủ cỏc yếu tố

+ Tờn và số hiệu của chứng từ kế toỏn

+ Ngày, thỏng, năm lập chứng từ kế toỏn

+ Tờn, địa chỉ đơn vị hoặc cỏ nhõn lập chứng từ kế toỏn

+ Tờn, địa chỉ đơn vị hoặc cỏ nhõn nhận chứng từ kế toỏn

+ Nội dung, nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh

+ Số lượng, đơn giỏ và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toỏn dựng để thu, để chi ghi bằng số và bằng chữ

+ Chữ ký, họ tờn của người lập, người duyệt và những người cú liờn quan đến chứng từ kế toỏn

2.2.3 Đặc điểm tài khoản

- Hệ thống tài khoản kế toỏn của công ty

- sử dụng bao gồm cỏc Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2

- Cỏc tài khoản mà cụng ty sử dụng là

+ Tài khoản tài sản ngắn hạn: TK111; TK112; TK131; TK331; TK 153; TK 156; TK 141,

+ Tài khoản tài sản dài hạn: TK211; TK214

+ Tài khoản nợ ngắn hạn: TK334; TK 3334; TK 3331

+ Tài khoản vốn chủ sở hữu: TK411; TK421

+ Tài khoản phản ỏnh doanh thu: TK511; TK515

+ Tài khoản phản ỏnh chi phớ kinh doanh: TK641; TK642; TK635

+ Tài khoản phản ỏnh cỏc khoản thu nhập khỏc: TK711

+ Tài khoản phản ỏnh cỏc khoản chi phớ khỏc: TK811

+ Tài khoản xỏc định kết quả: TK911

2.2.4.Chứng từ sử dụng

Từ yờu cầu thực tế và do đặc điểm kinh doanh, hiện tại cụng ty cổ phần dịch vụ –

kỹ thuật viễn thông tst đang sử dụng hỡnh thức Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức “ Chứng từ ghi sổ” là cỏc nghiệp vụ phỏt sinh đều được phản ỏnh vào

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

16

Trang 17

các chứng từ gốc, sau đó các chứng từ gốc được phân loại, tổng hợp Theo hình thức này các sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Sổ Chi tiết: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổ chi tiết các khoản chi phí

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các tài khoản: TK111; TK112; TK131; TK331; TK 153; TK 156;

TK 136; TK511; TK632; TK641; TK641; TK642; TK 911

công ty đang áp dụng song song trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

và kế toán trên máy vi tính

Thể hiện ở sơ đồ sau

Sổ Cái Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Báo cáo kế toán

Bảng cân đối phát sinh

17

Trang 18

Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu

Bờn cạnh hạch toỏn cỏc nghiệp vụ theo phương phỏp kế toỏn thủ cụng để lưu giữ và xử lý cỏc chứng từ sổ sỏch vào lưu kho thỡ doanh nghiệp đang dần cập nhật

để sử dụng kế toỏn mỏy vi tớnh một cỏch hoàn thiện hơn Nhận thấy việc sử dụng

kế toỏn bằng mỏy vi tớnh do khả năng của mỏy cú thể ghi nhận một lượng thụng tin rất lớn và trờn cơ sở những thụng tin ban đầu cú thể chuyển đổi thành những thụng tin hữu ớch nhờ một chương trỡnh định mức trong mỏy Toàn bộ những thụng tin ban đầu đều được tập hợp trong file dữ liệu cơ sở chỉ cần một chương trỡnh kế toỏn

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

18

Trang 19

sắp xếp phân loại tổng hợp thông tin ban đầu thành những thông tin hữu ích là có được toàn bộ hệ thống thông tin tương tự như trong sổ sách kế toán của kế toán thủ công nhưng chính xác hơn, rõ ràng hơn và đặc biệt là nhanh chóng hơn.

Quy trình sử dụng kế toán máy ở c«ng ty:

- Bước 1: Lập và luân chuyển chứng từ

- Bước 2: Tổ chức và xử lý chứng từ Tổ chức phân loại chứng từ, sắp xép các chứng từ có liên quan thành một bọ có liên quan để thuận tiện cho việc xử lý

- Bước 3: Căn cứ chứng từ đã xử lý để nhập dữ liệu vào máy

- Bước 4: Máy tính toán phân loại, hệ thống hóa thông tin theo chương trình

đã định để có thông tin tổng hợp nên các tài khoản thông tin chi tiết và hệ thống báo cáo tài chính… Các thông tin này được hiển thị trên màn hình máy tính và được in ra giấy lưu vào tập hồ sơ của c«ng ty

Cuối mỗi kỳ kế toán, dựa trên việc tổng hợp các số liệu, chứng từ, sổ chi tiết chứng từ kế toán các phần hành kế toán tổng hợp lập báo cáo Hệ thống báo cáo cụ thể:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số S09 - DN

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu

2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí kinh doanh

- Mọi hoạt động kinh doanh đều cần có chi phí Chi phí là khoản tiền phải chi cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch

vụ nhằm tạo ra doanh thu Và vì là thực tập trong công ty thương mại cho nên ở đây đối tượng tập hợp chi phí chủ yếu là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và chi phí khấu hao TSCĐ Vì vậy em sẽ đi sâu vào phân tích, tập hợp các khoản mục, chứng từ… liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

19

Trang 20

nghiệp và chi phí khấu hao TSCĐ… nhằm làm rõ cho phần xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.

Mà trước khi tập hợp về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp em sẽ

đi sâu vào phần kế toán tiền lương, phần kế toán tài sản cố định trước để lấy số liệu tập hợp khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.1.1 Kế toán tiền lương

- Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố cơ bản nhất mang tính quyết định mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải

có dù ít hay nhiều tùy theo quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, căn cứ vào thời gian và chất lượng lao động của họ.C«ng ty đã thực hiện việc trả lương theo tháng với mức lương tùy thuộc vào năng lực của các công nhân viên trong C«ng ty và luôn ổn định

- Kế toán lao động tiền lương phản ảnh chính xác, đầy đủ và kịp thời thời gian và kết quả lao động của nhân viên, quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương; tính toán hợp lý, chính xác chi phí tiền lương và các khoản nộp theo lương; tính và phân tích tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp thông tin cần thiết bộ phận liên quan

Tại c«ng ty kế toán tiền lương được thể hiện qua sơ đồ

Bảng phân

bổ tiền lương

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ Cái 20

Trang 21

Hằng ngày căn cứ vào giấy nghỉ phép của công nhân viên trong công ty, những người có trách nhiệm thuộc các phòng ban sẽ chấm công Bảng chấm công sẽ là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá công khai thời gian lao động, là cơ sở để tính tiền lương cho công nhân viên Từ bảng chấm công cuối tháng kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương toàn chi nhánh Từ đó ghi vào chứng từ ghi sổ Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Từ đó ghi sổ Cái của các tài khoản liên quan.

21

Trang 22

tt Hä tªn Th¸ng 2 n¨m 2009 Tæng

1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0

1 1

1 2

1 3

1 4

15 1 6

1 7

1 8

1 9

20 2 1

Trang 24

Phương phỏp tớnh lương: Trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của CN trong thỏng

Lương thời gian = (Lương cơ bản+ Cỏc khoản phụ cấp X Số ngày cụng thực tế

Cỏc khoản khấu trừ BHXH, BHYT vào lương của kỹ thuật viờn

5%BHXH = Mức lương tối thiểu X 5% X Hệ số lương

= 650.000 X 5% X 2,34 = 76.050 Vậy kỹ thuật viờn thực lĩnh là 3.449.818 – 76.050 = 3.373.768

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

24

Trang 25

C«ng ty cæ ph©n dÞch vô –kü thuËt viÔn th«ng tst

tiÒn l¬ng theo cÊp bËc

tiÒn ¨n ca

phô cÊp

®iÖn tho¹i

Trang 26

Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông TST

tiền lơng theo cấp bậc

tiền ăn ca

phụ cấp

điện thoại

tháng

chứng từ diễn giải đã ghi

sổ cái

số hiêu TK

Trang 27

642 11.034.131 3`1/3 tÝnh

trÝch

641 318.360

642 410.725

0

II sè ph¸t sinh trong kú

tÝnh l¬ng ph¶i tr¶ cho

bé ph©n b¸n hµng

tinh l¬ng ph¶i tr¶ cho QLDN

TrÝch BHXH theo l¬ng

338

thanh to¸n l¬ng cho toµn bé CNV

111

iii céng

27

Trang 28

phát sinh IIII số d cuối kỳ

2.3.1.2 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

Đổi với bất kỳ một doanh nghiệp nào việc duy trỡ một khoản chi phớ là điều khụng thể thiếu để duy trỡ sự tồn tại và phỏt triển Và trong doanh nghiệp thương mại khi chức năng lưu chuyển và phõn phối hàng húa là quan trọng thỡ tất yếu đi kốm với

nú là cỏc khoản chi phớ phỏt sinh, tiờu biểu là chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

a Chi phớ bỏn hàng

- Khỏi niệm: là những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ra cú liờn quan

đến hoạt động bỏn hàng trong kỳ Bao gồm chi phớ lưu thụng, chi phớ tiếp thị phỏt sinh, chi phớ quảng cỏo, giao hàng, hoa hồng bỏn hàng, lương nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ kho bói, bảo quản hàng húa…

- Căn cứ để xỏc định chi phớ bỏn hàng là phiếu xuất kho vật liệu, dụng cụ… phục

vụ cho bỏn hàng, bảng thanh toỏn lương, BHXH… cho nhõn viờn bỏn hàng, bảng khấu hao TSCĐ, húa đơn thanh toỏn cỏc dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bỏn hàng

- Trong quỏ trỡnh hạch toỏn kế toỏn bỏn hàng, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 641” chi phớ bỏn hàng”

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

28

Trang 29

TK 641 dùng để tập hợp các chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng Kết cấu như sau:

+ Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ

+ Bên có: kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khỏan 911” Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

+ TK này không có số dư và được chi tiết thành 7 tiểu khoản

Tài khoản 6411” Chi phí nhân viên” là tài khoản phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển bảo quản…thuộc chi phí nhân viên bao gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản trích cho BHYT, BHXH, KPCĐ

Tài khoản 6412’’Chi phí vật liệu bao bì” phản ánh các chi phí về vật liệu, bao bì sử dụng cho việc bảo quản, giữ gìn tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…

Tài khoản 6413” Chi phí dụng cụ đồ dùng” phản ánh chi phí công cụ, dụng

cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm như phương tiện tính toán, dụng cụ bán hàng…

Tài khoản 6414” Chi phí khấu hao TSCĐ” phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng, bảo quản

Tài khoản 6415” Chi phí bảo hành” là phản ánh các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh

Tài khoản 6417” Chi phí dịch vụ mua ngoài” phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngòai, sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho, thuê bãi…

Tài khoản 6418”Chi phí bằng tiền khác” phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác thực tế phát sinh trong khâu bán hàn và cung cấp dịch vụ ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu sản phẩm…

b Chi phí quản lý doanh nghiệp

29

Trang 30

- Khỏi niệm: Là những chi phớ phỏt sinh cú liờn quan chung đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của cả doanh nghiệp mà khụng tỏch riờng cho bất kỳ hoạt động nào Nú bao gồm chi phớ quản lý kinh doanh, chi phớ chung khỏc

- Tài khoản 642” chi phớ quản lý doanh nghiệp” cú kết cấu như sau

+ Bờn nợ: Cỏc chi phớ quản lý doanh nghiệp thực tế phỏt sinh trong kỡ

+ Bờn cú: Phản ỏnh cỏc khoản làm giảm chi phớ và kết chuyển chi phớ quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911’ xỏc định kết quả kinh doanh”

+ Tài khoản này được chi tiết thành 8 tiểu khoản như sau

- Tài khoản 6421” Chi phớ nhõn viờn quản lý” là tài khoản phản ỏnh cỏc khoản trả cho cỏn bộ, nhõn viờn quản lý doanh nghiệp Thuộc cỏc chi phớ quản lý bao gồm tiền lương tiền phụ cấp, tiền ăn ca và cỏc khoản trớch theo quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tài khoản 6422’Chi phớ vật liệu quản lý” phản ỏnh cỏc chi phớ về vật liệu xuất dựng cho quản lý doanh nghiệp như văn phũng phẩm, vật liệu dựng cho sửa chữa, bảo quản tài sản cố định cho văn phũng…

- Tài khoản 6423” Chi phớ dựng văn phũng” phản ỏnh chi phớ cụng cụ, dụng cụ phục vụ cho văn phũng quản lý

- Tài khoản 6424” Chi phớ khấu hao tài sản cố đinh” phản ỏnh chi phớ khấu bao TSCĐ dựng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 6425” thuế, phớ, lệ phớ” phản ỏnh cỏc khoản thuế phớ, lệ phớ phỏt sinh trong kỳ như thuế mụn bài, tiền thuờ đất…

- Tài khoản 6426” Chi phớ dự phũng” phản ỏnh cỏc khoản dự phũng phải thu khú đũi, dự phũng phải trả tớnh theo chi phớ kinh doanh trong kỳ

- Tài khoản 6427’’ Chi phớ dịch vụ mua ngoài” phản ỏnh cỏc chi phớ dịch vụ mua ngũai phục vụ cho cụng tỏc quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 6428” Chi phớ bằng tiền khỏc” phản ỏnh cỏc chi phớ bằng tiền khỏc thực tế phỏt sinh liờn quan đến chi phớ quản lý doanh nghiệp

Sổ kế toỏn kốm theo khi phản ỏnh cỏc khoản chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý

đặng thị thúy

lớp:ktb1_07 khoa:kế toán

30

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Sơ đồ t ổ chức quản lý tại Công ty (Trang 6)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ đăng ký - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ đăng ký (Trang 17)
Bảng thanh  toán lương - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Bảng thanh toán lương (Trang 20)
Bảng thanh toán lơng bộ phận tháng 3 năm 2009 - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Bảng thanh toán lơng bộ phận tháng 3 năm 2009 (Trang 26)
Bảng cân đối phát  sinh TK 641; TK642 - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Bảng c ân đối phát sinh TK 641; TK642 (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi  tiết TK 211Sổ Cái TK 211 - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 211Sổ Cái TK 211 (Trang 34)
Sơ đồ kế toán mua hàng hóa - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Sơ đồ k ế toán mua hàng hóa (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - 36 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty CỔ phần dịch vụ – kỹ thuật viễn thông tst
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w