1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam

60 277 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam
Tác giả Vũ Văn Cờng
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Công ty TNHH Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 455 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trờng là thách thức lớn với mọi thành phần kinh tế Bởi vậy muốn tồn tại một doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trờng hiện nay tùy thuộc vào kết quả quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà cụ thể là các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận Muốn tồn tại chúng ta đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát, chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình Để thực hiện tốt vấn đề này không gì thay thế ngoài việc phải hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí đợc đảm bảo tính đúng, tình đầy đủ từ đó xác định đợc chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thơng mại và sản xuất, tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh Nó có tính chất quyết định tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều đó cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả tiêu thụ nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, các phơng thức tiêu thụ để làm sao bán đợc nhiều mặt hàng nhất, doanh nghiệp nên tiếp tục đầu t hay chuyển hớng kinh doanh khác

Do vậy việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh nhất kịp thời cho các nhà quản lý, phân tích đánh giá lựa chọn phơng thức kinh doanh thích hợp nhất

Nhận thức đợc tầm quan trọng không thể thiếu của công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp nói riêng, đợc sự đồng ý của nhà trờng cùng với sự chỉ đạo tận tình của

Trang 2

thầy Nguyễn Hữu ánh em xin đợc thực hiện đề tài: Hạch toán kế toán tiêu

thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam”

Nội dung bài viết chia làm 03 chơng:

Ch

ơng I : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định

kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp

Ch

ơng II : Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty TNHH Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam

Ch

ơng III : Phơng hớng hòan thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam

Do trình độ và thời gian còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai sót,

em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Mai Lan cùng quý công ty

đã giúp em hoàn thành bài viết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2004

Sinh viên

Trang 3

Chơng I Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ

hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

tại doanh nghiệp

I Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại ảnh hởng đến công tác kế toán tiêu thụ

1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh

Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Hoạt

động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của Doanh nghiệp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa các thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách xã hội

Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng

hóa trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia

với nhau Hoạt động thơng mại có những đặc điểm cơ bản sau:

- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng

mại và sản xuất là lu chuyển hàng hóa Lu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hóa: Lu chuyển hàng hóa

trong kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức bán buôn và bán lẻ Bán buôn hàng hóa là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng, bán lẻ hàng hóa là bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái một

- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có nhiều mô

hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại

Trang 4

2 Vai trò tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn với toàn xã hội Sản phẩm sản xuất ra muốn tới tay ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ Quá trình tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa thông qua trao đổi Tiêu thụ hàng hóa là chuyển giao quyền sở hữu số hàng hóa đó nữa Vì vậy việc xác định đúng đắn ý nghĩa thời điểm tiêu thụ là rất quan trọng, có xác định đúng mới thực hiện đúng việc quản lý hạch toán tiêu thụ từ đó mới xác định đợc doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp

đặc biệt là doanh nghiệp vừa mang tính chất thơng mại và sản xuất Tiêu thụ

là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định

sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận phản ánh trình độ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là phơng tiện duy trì tái sản xuất mở rộng Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế thị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ, là thớc đô

sự cố gắng chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu thụ là cơ sở hình thành doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để

bù đắp chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức tiêu thụ phù hợp với nhu cầu khách hàng và cả khâu phục vụ sau bán hàng nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng Đối với các doanh nghiệp thơng mại áp dụng những phơng thức tiêu thụ đúng đắn đảm bảo cho ngời tiêu dùng những hàng hóa tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra, nâng cao doanh thu, thị trờng đợc mở rộng và khẳng định mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh

Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ phát triển của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nớc, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế Nhà nớc với tập thể và cá nhân ngời lao động Xác định đúng kết quả tiêu thụ tạo điều kiện cho các doanh

Trang 5

nghiệp hoạt động tốt trong các kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số liệu cho các bên hữu quan.

Nh vậy tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp nói riêng Nhất là trong điều kiện hiện nay, tiêu thụ hàng hóa

phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng, mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc vị trí quan trọng của tiêu thụ hàng hóa từ đó vạch ra h-ớng đi đúng đắn đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp Mặt khác việc tiêu thụ hàng hóa thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển tạo nên sự tiến bộ của

đất nớc trên thơng trờng quốc tế

3 Yêu cầu về quản lý tiêu thụ

Là phải giám sát chặt chẽ cả về số lợng, chất lợng và giá trị, tránh việc mất mát, h hỏng trong tiêu thụ xác định đúng đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính toán chính xác kết quả tiêu thụ, phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán với khách hàng tránh tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn Phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trờng nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, mở rộng quan

hệ buôn bán trong và ngoài nớc Phải cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty ra những quyết định chính xác cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và

đề ra quyết định cho kỳ kinh doanh tới

4 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính đúng giá trị vốn của hàng hóa bán ra nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ

- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, kế toán tiêu thụ cần:

- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hóa coi là tiêu thụ để báo cáo bán hàng, phản ánh doanh thu Trên cơ sở đó tính toán chính xác các loại thuế, xác

định chính xác lãi lỗ trong kỳ

- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ hợp lý

Trang 6

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh.

II Phơng thức tiêu thụ hàng hóa và các phơng pháp xác định giá hàng hóa tiêu thụ

1 Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong quá trình hớng dẫn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá trị Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại

tổ chức nhiều phơng tiện tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau

1.1 Bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra Hàng hóa thờng đợc bán theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán Hình thức thanh toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng Phơng thức này áp dụng trong tr-ờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ một khối lợng hàng hóa lớn, khách hàng là khách hàng truyền thống của doanh nghiệp

Các phơng thức bán buôn

 Bán buôn qua kho:

Bán buôn hàng hóa qua kho là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong

đó hàng bán phải đợc xuất từ kho của doanh nghiệp Theo phơng thức này có hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ

Trang 7

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: theo hình thức này căn

cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp đồng Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu Nếu doanh nghiệp th-

ơng mại chịu chi phí thu mua thì sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì doanh nghiệp thơng mại sẽ thu tiền bên mua

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức

này, công ty bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với ngời mua về hàng bán Theo hình thức này, công ty bán buôn giao cho bên mua hóa đơn GTGT, chi phí do bên bán chịu

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: công ty bán

buôn là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua Trong trờng hợp này, công

ty không ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và bán hàng mà chỉ đợc nhận một khoản hoa hồng môi giới cho việc mua bán

1.2 Bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, xã hội Bán hàng theo phơng thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng đã đợc thực hiện Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, số lợng nhỏ, giá bán ít biến động Thờng một doanh nghiệp lớn ít khi bán lẻ vì việc bán lẻ dành cho đại lý cấp hai

 Hàng bán trả góp

Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc một khoản lãi trả chậm Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận doanh thu

1.3 Một số phơng thức tiêu thụ khác

 Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý

Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý trự tiếp bán hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán Số hàng

Trang 8

doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số hàng bán đợc.

- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng

- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng về mặt hàng, cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng

Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng tiền, tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng

 Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.

 Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ

hàng phục vụ nội bộ sản xuất, kinh doanh Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất

2 Phơng pháp tính giá hàng hóa tiêu thụ

Hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế vì hàng hóa mua về nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nên để tính một cách chính xác giá vốn thực tế của khối lợng hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:

2.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân

Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:

Giá thực tế = số lợng hàng x Giá bình quân

Hàng hoá xuất dùng hoá xuất dùng đơn vị

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Trang 9

Cả kỳ dự trữ Lợng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung Với doanh nghiệp có lợng nhập xuất nhiều, trình độ trang thiết bị cao có thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ

 Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ tr ớc) cuối kỳ trớc Lợng thực tế tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)

Cách này dơn giản, dễ làm nhng không chính xác vì không tính đến sự biến

động của giá cả hàng hóa kỳ này Với doanh nghiệp có lợng xuất nhập không lớn, không đòi hỏi cao về cung cấp thông tin tình hình biến động hàng hóa có thể áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá bình quân sau = Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

mỗi lần nhập Lợng thực tế tồn tại sau mỗi lần nhập

Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao, trình độ trang thiết bị hiện đại

Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị

kỹ thuật, công ty sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá xuất thích hợp

2.2 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)

Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất Do vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào sau cùng Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua vào lần trớc với giá thấp

Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ tr-

Trang 10

ớc đó rất lâu Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng lọa hàng hóa và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.

2.3 Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

Phơng pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ đợc xuất trớc

Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng hóa vừa mua gần dó

Những doanh nghiệp có ít loại danh điểm, số lần nhập kho của mỗi loại danh điểm không nhiều có thể áp dụng phơng pháp này

2.4 Phơng pháp giá hạch toán

Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho đợc ghi sổ theo giá hạch toán

Giá hạch toán = Số lợng hàng hoá * Đơn giá

hàng hoá xuất kho xuất kho hạch toán

Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh giá hạch toán của hàng hóa xuất dùng về giá thành thực tế:

III Hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa

Hạch toán chi tiết đòi hỏi phải theo dõi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng từng hàng hóa theo từng kho và theo từng ngời phụ trách Thực tế có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hóa

Trang 11

ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại

hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật

Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tơng ứng với thẻ kho để

theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lợng, giá trị Cuối tháng cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng, lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn

2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại

hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật

ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình

nhập, xuất, tồn Không ghi theo từng chứng từ mà mỗi loại hàng hóa đợc ghi vào một dòng vào cuối tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất Cuối tháng cộng sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật, đối chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị

Phiếu nhập kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn

Trang 12

ở kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép nh các phơng pháp trên, sau

khi chứng từ vào thẻ kho, thủ kho tập hợp chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng

từ nhập, xuất, chuyển về phòng kế toán để tính tiền Cuối tháng thủ kho ghi số tồn từng loại vào sổ số d

Phòng kế toán:

+ Định kỳ 5-10 ngày xuống kho, kiểm tra, lập bảng kê nhập, xuất, tồn.+ Cuối tháng cộng bảng kê nhập, xuất, tồn đối chiếu với sổ số d, với sổ kế toán tổng hợp về tồn hàng hóa

IV Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp thơng mại chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính, phụ Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuận với một bên là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1 Hạch toán chi phí bán hàng

 Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao động

vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nh: chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo

 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí bán hàng” chi tiết:

- TK 6411 “Chi phí nhân viên”: là những khoản tiền lơng, phụ cấp phải

trả nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng hóa, các khoản trích theo lơng

- TK 6412 “Chi phí vật liệu bao bì”: là chi phí vật liệu dùng cho quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa

- TK 6413 “Chi phí dụng cụ đồ dùng”: là chi phí phục vụ cho quá trình

Trang 13

- TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: chi phí khấu hao ở bộ phận bán

hàng nh nhà kho, bến bãi

- TK 6415 “Chi phí bảo hành hàng hóa”: là những chi phí sửa chữa, bảo

hành hàng hóa trong thời gian quy định

- TK 6417 “Chi phí phục vụ mua ngoài”: là các khoản chi phí mua ngoài

phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý

- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác” là chi phí bán hàng phát sinh ngoài

các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng

 Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ

Số d: Không có số d cuối kỳ

2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hóa có liên quan

chung đến toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào

 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi tiết thành các tiểu khoản

- TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”: phản ánh các khoản phải trả

cho ban lãnh đạo và các nhân viên quản lý và các phòng ban bao

gồm lơng và các khoản trích theo lơng

- TK 6422 “Chi phí vật liệu bao bì :” là chi phí vật liệu công tác quản lý doanh nghiệp nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý

- TK 6423 “Chi phí dụng cụ đồ dùng”: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ

cho công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc

- TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ :” chi phí khấu hao dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà kho, bếnbãi,

Trang 14

- TK 6425 “Thuế, phí, lệ phí”: bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí nh phí

môn bài, thuế nhà đất

- TK 6426 “Chi phí dự phòng”: phản ánh các khoản dự phòng phải thu

khó đòi

- TK 6427 “Chi phí phục vụ mua ngoài”: là các khoản chi phí mua ngoài

phục vụ cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa, chi phí điện nớc

- TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài

các chi phí trên: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, đi lại

 Kết cấu:

Bên Nợ:

- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản giảm chi phí quản lý

- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ

Số d:

Không có số d cuối kỳ

Trang 15

3 Hạch toán kết quả tiêu thụ

 Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hóa, xác định bằng cách so sánh một bên là tổng doanh thu với một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hóa đó

Kết quả tiêu thụ = DTT – ( GVHB + CPBH + CPQLDN )

DTT = DTBH và cung cấp - Các khoản giảm

DV trừ

 Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản này xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong kỳ

Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động trong kỳ

 Kết cấu:

Bên Nợ:

- Chi phí hoạt động kinh doanh kết chuyển cuối kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

- Kết chuyển chi phí hoạt động bất thờng

- Kết chuyển kết quả lãi trong kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ

- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

- Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thờng

- Kết chuyển kết quả lãi lỗ trong kỳ

Trang 16

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

V Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa

1 Hạch toán các khoản giảm trừ

1.1 Hạch toán các loại thuế

a Thuế tiêu thụ đặc biệt

 Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế thu đợc thu trên giá bán (cha có

thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu nh (rợu, bia, thuốc lá )

 Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” phản ánh số

thuế TTĐB phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc

thuần về tiêu thụ

Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

TK 142

Kết chuyển GVHB tiêu thụ trong kỳ

Chờ kết chuyển Kết chuyển

TK 421

Kết chuyển lãi về tiêu thụ

Trang 17

b Thuế xuất khẩu

 Khái niệm: là loại thuế đánh vào những mặt hàng xuất khẩu ra nớc

ngoài Thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc là khoản điều chỉnh giảm doanh thu

 Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất khẩu” phản ánh số thuế đã

1.2 Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.

a Chiết khấu thanh toán

 Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua do ngời mua thanh toán

tiền hàng trớc thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết

 Tài khoản sử dụng: hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính

 Trình tự hạch toán chiết khấu thanh toán

1/ Nợ TK 635:Chiết khấu thánh toán

Có TK 131:PhảI thu của khách hàng2/ Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán

Có TK111: Tiền mặt

Có TK 112: TGNH3/ Nợ TK 911: Doanh thu

Có TK 635: Chiết khấu thanh toán

b Hạch toán chiết khấu thơng mại

 Khái niệm: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho

ng-ời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

 Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thơng mại” chi tiết thành 3

Trang 18

tiểu khoản:

- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa

- TK 5212: Chiết khấu sản phẩm

- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

Trình tự hạch toán chiết khấu thơng mại

1/ Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại

Có TK 131: PhảI thu của khách hàng2/ Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại

Có TK111: Tiền mặt

Có TK 112: TGNH3/ Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 521: Chiết khấu thơng mại

c Hạch toán giảm giá hàng bán

 Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua đợc ngời bán chấp nhận

một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận do hàng không đúng quy cách, phẩm chất

 Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán

giảm giá

Trang 19

Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại

2 Hạch toán doanh thu hàng bán

 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc

sẽ thu đợc từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Tài khoản sử dụng

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế VAT

- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là tổng giá thanh toán

- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

- Đối với sản phẩm, hàng hóa nhận đại lý, ký gửi theo phơng thức bán

đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp đợc hởng

TK 532

TK 111, 112, 131

Kết chuyển hàng bán bị trả lại cuối kỳ

Hàng trả lại không VAT

TK 511

TK 3331 VAT hàng bị trả lại

Trang 20

- Bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh th tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.

 Kết cấu:

Bên Nợ:

- Các khoản giảm trừ: giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Bên Có:

- Phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Số d:

TK 511 cuối kỳ không có số d

 Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản:

- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu khối lợng

hàng hóa đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” phản ánh doanh thu bán thành

phẩm hoàn thành, thờng dùng trong doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, xây lắp

- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thờng sử dụng trong các doanh

nghiệp du lịch, vận tải, văn hóa

- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá ” phản ánh các khoản mà Nhà nớc trợ cấp cho doanh nghiệp trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa theo yêu cầu Nhà nớc

 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp

 Phơng thức gửi bán

 Phơng thức bán hàng trả góp

 Phơng thức tiêu thụ và đại lý ký gửi

Trang 21

3 Hạch toán giá vốn hàng bán

 Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị của thành phẩm, hàng hóa, lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này đợc

xác định giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ TK 632 không

có số d và có thể mở chi tiết cho từng mặt hàng, dịch vụ

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thờng trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hàng hóa tự xây dựng, tự chế, hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng phải lập năm trớc

Bên Có:

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản

đã lập dự phòng năm trớc)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 156:

Trang 22

3/ Tiêu thụ đợc hàng gửi bán: Nợ TK 632:

Tổ chức hạch toán theo hình thức sổ: Chứng từ ghi sổ

 Điều kiện áp dụng: phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, kết cấu sổ

sách đơn giản, dễ ghi chép nên phù hợp với mọi điều kiện lao động thủ công và bằng máy

Trang 23

 Trình tự ghi sổ:

Bảng tổng hợp

CT gốc Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi đối chiếu Ghi định kỳ

Trang 24

Chơng II Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH nông nghiệp

hữu cơ việt nam

I/ Hạch toán chi tiết

Sổ nhật ký chung Chứng từ gốc

Sổ Cái

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

(1) (2)

(3)

(4)

(5) (6)

(5)

(7) (7)

Trang 25

(1) Hàng ngày căn cứ các chứng từ gốc hợp pháp hợp lệ kế toán định khoản rồi cập nhật vào sổ nhật ký chung.

(2) Riêng những chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ

(3) Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh đã cập nhật vào sổ nhật ký chung

kế toán cập nhật vào sổ cái các tài khoản liên quan

(4) Những chứng từ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời đợc cập nhật vào chi tiết liên quan

(5) Cuối tháng căn cứ vào sổ the kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, cộng số liệu trên các sổ cái các tài khoản và lập bảng cân đối số phát sinh

(6) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái các tài khoản(7) Cuối tháng sáu khi đối chiếu kiểm tra căn cứ bảng căn đối số phát sinh, sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính

2 Sổ sách sử dụng

Công ty đợc xếp vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng với quy mô lớn nh vậy nên công ty đã áp dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày 01 tháng 11 năm

1995 và các thông t hớng dẫn sửa đổi bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bbộ tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ

Trang 26

+ Phiếu xuất kho

+ Thẻ TSCĐ

+ Hóa đơn GTGT

- Các tài khoản công ty sử dụng:

- Từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9 và ngoài ra còn có tài khoản ngoài bảng là TK 009 nguồn vốn khấu hao cơ bản

Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

+ Sổ chi tiết theo dõi nguồn vốn kinh doanh

* Báo cáo mà công ty phải lập:

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (lập theo năm)

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (lập theo quý)

- Báo cáo tài chính (lập theo quý năm)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (lập theo quý năm)

- Báo cáo doanh thu (lập theo tháng, quý, năm)

Trang 27

- Quyết toán nội địa hóa lập theo năm

* Báo cáo đợc gửi các cơ quan sau:

- Báo cáo tài chính năm gửi cho hội đồng thành viên của công ty, gửi chi cục thuế tỉnh Hng Yên, sở kế hoạch đầu t tỉnh Hng Yên

- Quyết toán nội địa hóa gửi cục hải quan, cục thuế tỉnh Hng Yên, bộ công nghiệp

II Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa

1 Đặc điểm chung về tiêu thụ

1.1 Phơng thức tiêu thụ

Để bán hàng nhanh, lựa chọn phơng thức tiêu thụ là một trong những vấn

đề cần thiết của doanh nghiệp vì có lựa chọn đợc phơng thức tiêu thụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp và với mặt hàng kinh doanh thì mới phát huy hết khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức đợc vai trò này, công ty đã lựa chọn cho mình phơng thức tiêu thụ phù hợp với đặc điểm kinh doanh cũng nh

đặc điểm hàng hóa của mình

 Bán buôn: Cơ sở của mỗi nghiệp vụ bán buôn của Công ty là các hợp

đồng kinh tế đã ký kết và các đơn đặt mua hàng của khách hàng Theo phơng thức này, công ty chủ động lập kế hoạch mua bán hàng hóa để ạo điều kiện tiêu thụ và kinh doanh Với phơng thức này có:

- Bán buôn qua kho: Khi có nghiệp vụ bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập Hóa đơn bán hàng, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho Tùy theo hợp đồng ký kết mà công ty có thể vận chuyển hoặc khách hàng vận chuyển Công ty tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ nên kế toán sử dụng Hóa đơn bán hàng (GTGT) mẫu 01/GTGT theo QĐ số 885/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài chính

- Bán chuyển: Công ty sau khi có hợp đồng đặt mua hàng của khách hàng

sẽ tiến hành mua hàng rồi vận chuyển thẳng cho khách hàng mà không qua kho công ty Trờng hợp này áp dụng với khách hàng lớn, truyền thống của doanh nghiệp Lúc này doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn, chi phí kho bãi, rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh

Trang 28

 Bán lẻ: Hình thức này công ty áp dụng rộng rãi, có thể bán ngay tại

quầy hàng hoặc bán tại kho công ty

1.2 Hệ thống các mặt hàng

Sufat VN là nhà phân phối độc quyền xe máy mang nhãn hiệu Sufat Việt Nam Với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là xe máy và cung cấp phụ tùng xe máy nhằm phục vụ nhu cầu đI lại của nhân dân Hàng kinh doanh bao gồm: xe máy các loại 100cc và 110cc đồ nhựa xe các màu khung càng …

1.3 Chính sách giá cả

Công ty áp dụng chính sách giá cả tơng đối linh hoạt dựa trên giá thực tế nhập, giá bình quân cả kỳ dự trữ Ngoài ra công ty còn thực hiện chiết khấu cho những khách hàng mua với lợng lớn, với khách hàng truyền thống, với khách hàng thanh toán lớn Công ty liên tục mở những dịp khuyếnmại cho khách hàng, tặng thẻ mua hàng cho khách hàng

1.4 Phơng thức thanh toán

Công ty thực hiện phơng thức thanh toán hết sức đa dạng phụ thuộc vào

sự thỏa thuận của hai bên Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, bằng TGNH, trả chậm Công ty luôn tạo điều kiện cho khách hàng nhng vẫn không

ảnh hởng đến tiến độ kinh doanh của công ty

2 Tài khoản sử dụng

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111: Doanh thu bán hàng hóa5112: Doanh thu bán thành phẩm5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 512: Doanh thu nội bộ

5121: Doanh thu bán hàng hóa5122: Doanh thu bán thành phẩm5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 521: Chiết khấu thơng mại

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

Trang 29

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 642: Chi phí quản lý

- TK 641: Chi phí bán hàng

641100: Chi phí bán hàng641200: Chi phí vật liệu bao bì

641214: Chi phí khấu hao641334: Lơng công nhân viên641338: Chi phí tài năng6413382: Kinh phí công đoàn6413383: BHXH

6413384: BHYT641500: Chi phí bảo hành641900: Chi phí quảng cáo

- TK 421: Lãi cha phân phối

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

3 Nội dung hạch toán

3.1 Bán hàng và thanh toán với ngời mua

a Bán buôn qua kho

Khách hàng => Bộ phận bán hàng => Thủ kho => Kế toán bán hàng

Khi có nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết và đợc phê duyệt, bộ phận bán hàng sẽ viết hóa đơn bán hàng, thủ kho tiến hành viết phiếu xuất kho làm 3 liên:

Liên 1: Dùng để lu cuống sổLiên 2: Thủ kho giữ để vào thẻ kho

Trang 30

Liên 3: Dùng gửi lên phòng kế toán trung tâm làm căn cứ vào sổ

- Bộ phận bán hàng tiến hành viết Hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng viết thành 3 liên:

Liên 1: Dùng lu cuống sổLiên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Đính kèm phiếu xuất, lu chuyển nội bộ

- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán tiến hành lập phiếu thu:

Liên 1: Dùng lu ở cuống sổLiên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Đính kèm phiếu xuất, lu chuyển nội bộ

- Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng séc, kế toán sẽ lập bảng kê nộp séc Séc thu đợc sẽ nộp vào Ngân hàng nơi công ty mở tài khoản Bảng kê lập thành 2 liên:

Liên 1: Ngân hàng giữ

Liên 2: Công tyKhi ngân hàng nhận đợc sec sẽ chuyển vào tài khoản công ty và gửi sec cùng sổ phụ về công ty

Sau đây em xin trình bày trình tự hạch toán chi tiết mua bán cho 1 mặt hàng cụ thể:

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lũy kế nhập,  xuất, tồn - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng l ũy kế nhập, xuất, tồn (Trang 11)
Bảng tổng hợp  CT gèc Chứng từ gốc - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng t ổng hợp CT gèc Chứng từ gốc (Trang 23)
Bảng cân đối số  phát sinh - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 24)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100379790-6 - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100379790-6 (Trang 36)
Bảng cân đối  TK - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng c ân đối TK (Trang 39)
Bảng thanh toán lơng và phân bổ lơng, bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn thanh  toán điện, nớc, .. - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng thanh toán lơng và phân bổ lơng, bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn thanh toán điện, nớc, (Trang 47)
Bảng tổng hợp chi phí bán hàng - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi phí bán hàng (Trang 50)
Sơ đồ : Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - 35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam
r ình tự hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w