1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngoài có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.DOC

30 543 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Nghị Và Giải Pháp Nhằm Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Có Hiệu Quả Góp Phần Thực Hiện Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 371,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngoài có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra hết sứcmạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Đặc biệt trong hoàn cảnhhiện nay khi Việt Nam mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.Thì việc huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư ngày càng trở nên cầnthiết khi nước ta được mở cửa thị trường thì các doanh nghiệp quốc doanhcũng sẽ dần được cổ phần hoá mà không còn đứng dưới sự bảo hộ của nhànước nữa Và cũng sẽ có rất nhiều các doanh nghiệp tư nhân, cũng như cácdoanh nghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuấthiện ngày càng nhiều trên thị trường Việt Nam Khi đó các dự án được thựchiện ở Việt Nam sẽ nhiều lên một cách nhanh chóng, vì vậy các doanhnghiệp sẽ cần một lượng vốn đầu tư rất lớn để thực hiện các công trình này

Mà lượng vốn ở trong nước sẽ là không đủ để thực hiện các dự án mangtính quy mô lớn và ngày càng nhiều như vậy Tuy nhiên hoạt động khaithác vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế như:

cơ cấu vốn đầu tư còn bất hợp lý, vốn đầu tư đăng ký tuy tăng nhưng vẫncòn ở mức thấp… Do đó, vấn đề được đặt ra ở đây là: chúng ta phải làm gì

để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI) vào Việt Nam có hiệu quảnhất? Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư nước ngoài, dựa trên tình hìnhthực tế về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta trong thời gian qua

và những lợi thế của nước ta trong đề án môn học này tôi sẽ đưa ra một sốkiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngoài có hiệuquả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Giúp nước ta cónhững điều kiện và khả năng thuận lợi cạnh tranh trên thị trường thế giới

Nội dung của đề án gồm có:

Chương I : cơ sở lý luận chung

Trang 2

II Các nhân tố ảnh hưởng.Chương II : Thực trạng và giải pháp.

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

I Các khái niệm và phân loại.

1 Khái niệm về đầu tư: Khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ

thông là việc: “ Bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc

gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội” Trong khoahọc kinh tế, đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng cácnguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hộinhững kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sửdụng để đạt được các kết quả đó Đầu tư là nhân tố khôngthể thiếu để xây dựng và phát triển kinh tế, là “chìa khoá”của sự tăng trưởng kinh tế Các nguồn lực có thể sử dụngđầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trítuệ Trong cơ chế thị trường, hoạt động đầu tư có thể donhững chủ thể khác nhau( cá nhân, tổ chức) tiến hành vàngày càng phong phú, đa dạng cả về tính chất và mục đích.Tuy vậy mọi hoạt động đầu tư suy cho cùng đèu nhằm manglại những lợi ích xác định những lợi ích đạt được của đầu tư

có thể là sự tăng thêm tài sản vật chất, tài sản trí tuệ haynguồn nhân lực cho xã hội Kết quả của đầu tư không chỉ làlợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư mà còn mang lại lợi ích chonền kinh tế và toàn xã hội

Trang 4

tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

- Đầu tư trong nước: là hoạt động đầu tư mà các nguồnlực đầu tư được huy động từ ngân sách nhà nước vàcác tổ chức, cá nhân trong nước

- Đầu tư nước ngoài( còn gọi là đầu tư quốc tế): là hoạtđộng đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huy động

từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người cuanước nhận đầu tư định cư ở nước ngoài đầu tư về ViệtNam

c Căn cứ vào tính chất quản lí của nhà đầu tư đối với vốn đầu

tư, có thể chia đầu tư thành: đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp

- Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư trong đó người bỏvốn trực tiếp tham gia quản lí, điều hành quá trình sửdụng các nguồn lực (vốn) đầu tư Trong hoạt động đầu

tư trực tiếp không có sự tách bạch giữa quyền sở hữu

và quyền quản lícủa nhà đầu tư đối với vốn đầu tư.Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư trựctiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư

và tham gia quản lí hoạt động đầu tư.( Khoản 2 điều 3Luật đầu tư năm 2005) Đầu tư trực tiếp có thể là đầu

tư trực tiếp trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nướcngoài Đầu tư trực tiếp trong nước là việc bỏ vốn củacác tổ chức, cá nhân trong nước để kinh doanh theocác hình thức do pháp luật quy định( như hợp tác kinhdoanh, thành lập các loại hình doanh nghiệp…) đầu

tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là một loại quan hệ kinh

tế có nhân tố nước ngoài, được đặc trưng bởi sự dichuyển nguồn lực đầu tư( tư bản) trên phạm vi quốc tế

Trang 5

với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận

- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà ở đó nhà đầu

tư không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư.Như vậy, khác với đầu tư trực tiếp, trong hoạt độngđầu tư gián tiếp, người đầu tư vốn và người quản lý,

sử dụng vốn là hai chủ thể khác nhau và có thẩmquyền chi phối khác nhau đối với nguồn lực đầu tư.những hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư không trực tiếpnắm quyển quản lý, kiểm soát và điều hành hoạt độngkinh doanh đều có tính chất gián tiếp như(đầu tư tàichính, nhượng quyền, quyền theo hợp đồng, cho vay,cho thuê…)

II Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

Việt Nam.

Quá trình thu hút vốn FDI chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tốkhác nhau Tuy nhiên cũng có một số nhân tố có thể coi là quan trọngđối với tất cả các nước và ở mọi giai đoạn khác nhau, như sự ổn địnhchính trị, các chính sách phát triển kinh tế, hệ thống luật pháp về đầu

tư, trình độ phát triển kinh tế, qui mô thị trường…Sự ổn định chính trị

là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài phải xem xét trướckhi quyết định đầu tư vào một nước nào đó lịch sử thế giới cho thấy,nếu chính trị ổn định sẽ khuyến khích FDI và ngược lại Sự bất ổn vềchính trị gây ra nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư nước ngoài như việcphát sinh thêm nhiều chi phí do phải thay đổi mục tiêu kinh doanh khi

có đổ vỡ chính trị, tỷ lệ hoàn vốn không chắc chắn, việc cung ứnghàng hoá, dịch vụ và nhân lực bị phá vỡ

Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn tới FDI nhất là cácchính sách kinh tế trực tiếp liên quan đến đầu tư như các quy định vềchuyển lợi nhuận, chính sách thương mại…Các chính sách này có ảnh

Trang 6

hưởng lớn tới khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệusản xuất và do đó trở thành mối quan tâm của tất cả các ngành, đặcbiệt là ngành xuất khẩu thường muốn có chi phí sản xuất thấp để tăngtính cạnh tranh Ngoài ra các quy định về quyền sở hữu nước ngoài,thuế, chuyển lợi nhuận và các yêu cầu về hoạt động cũng như cácchính sách khuyến khích các dự án FDI cũng là các chính sách rấtquan trọng tác động mạnh đến các quyết định của nhà đầu tư.

Hệ thống pháp luật đầu tư bao gồm luật và các văn bản pháp lýkhác quy định đối với hoạt động FDI Hệ thống luật pháp là thànhphần rất quan trọng của môi trường đầu tư vì nó xác lập các khuônkhổ hoạt động cho các nhà đầu tư và các dự án FDI

Mức độ phát triển kinh tế bao gồm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế,GDP/ đầu người có ảnh hưởng lớn tới quyết định của nhà đầu tư Mộtyếu tố quan trọng khác có ảnh hưởng lớn tới FDI là cơ sở hạ tầng củanước sở tại bao gồm: nhà kho, cảng, sân bay, đường xá….Đó là cácnhân tố cần thiết cho sản xuất, sự sống và đảm bảo cho sự tiếp tục cáchoạt động thương mại, dịch vụ và giao thông vận tải

Ngoài các nhân tố trên còn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tớithu hút FDI như vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản(đặc biệt là dầukhí), tài nguyên đất, tài nguyên du lịch… các tố này có thể gây tácđộng hết sức mạnh mẽ đối với việc thu hút vốn từ nước ngoài vị dụ ởMalayxia, ngành công nghiệp dầu khí và than chiếm 60% tổng vốnFDI từ năm 1986 đến 1990 Quy mô thị trường có tạo ra sự hấp đẫnmạnh hay không đối với các nhà đầu tư nước ngoài đang hi vọng mởrộng mạng lưới tiêu thụ và doanh số bán hàng quốc tế

Trang 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

I Tổng quan về nền kinh tế-xã hội Việt Nam sau thời kỳ đổi mới

và hội nhập kinh tế quốc tế

1.1 Nền kinh tế Việt Nam sau thời kỳ đổi mới.

Từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp Việt Nam không tránhkhỏi những khó khăn trong giai đoạn đầu chuyển sang nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vượt qua cuộc khủng hoảng tàichính- kinh tế khu vực 1997-1998, chúng ta lại tiếp tục đối mặt với muônnàgn khó khăn do thiên tai liên tiếp xảy ra, dịch bệnh sars, cúm gà và sảnphẩm xuất khẩu liên tục bị kiện( như cá tra, cá ba sa, giày da…) Trước tìnhhình đó, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo phát huy mạnh mẽ nội lực, tháo gỡtừng khó khăn trong sản xuất kinh doanh Kết quả cho thấy tình hình kinh

tế -xã hội nước ta đã có những biến chuyển tích cực qua từng tháng nhất làcác tháng tổng kết cuối năm Cùng với tăng trưởng kinh tế, cân đối đầu tưliên tục được cải thiện qua các năm, tổng vốn đầu tư đưa vào nền kinh tếtrong 5 năm 2001-2005 tính theo giá năm 2002 đạt khoảng 960,9 nghìn tỷđồng, trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt khoảng 157,6 nghìn tỷđồng Theo Bộ kế hoạch và đầu tư, vốn thự hiện của các dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài 8 tháng đầu năm 2006 đạt khoảng 2,58 tỷ USD( tươngđương 41,28 nghìn tỷ đồng) tăng 15% so với cùng kỳ năm trứơc Đạt đượcmức tăng trưởng cao như vậy là nhờ có thêm nhiều dự án vừa hoàn thànhxây dựng cơ bản và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mở rộngquy mô hoạt động Và cũng nhờ đó mà tổng số lao động trực tiếp làm việctrong khu vực đầu tư nước ngoài đạt khoảng 1,09 triệu người, tăng thêmkhoảng 255,000 người so với cùng kỳ năm trước

1.2 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

Xu hướng chung của thế giới ngày nay vẫn là hoà bình, ổn định vàhợp tác để phát triển, nhưng theo dự báo, tình hình chính trị thế giới và khu

Trang 8

vực trong giai đoạn 2006-2010 sẽ diễn biến phức tạp, khó lường: xung độtcục bộ, khủng bố có thể sẽ diễn ra gay gắt hơn và phạm vi lan rộng hơn ở

cả Châu Á và khu vực Đông Nam Á

Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá đã, đang diễn ra và sẽ tiếp tụcđược đẩy nhanh, bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế- xãhội Quan hệ song phương,đa phương giữa các quốc gia với nhau, giữaquốc gia với các tổ chức quốc tế ngày càng sâu rộng

Bối cảnh quốc tế trong giai đoạn 2006-2010 sẽ tác động tới nền kinh

tế Việt Nam thông qua quan hệ hợp tác của Việt Nam với các đối tác, trướchết là 3 đầu tầu kinh tế thế giới: Nhật Bản, Hoa kỳ và EU Ngoài các đốitác trên, các nước thuộc khối ASEAN, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Hàn Quốctiếp tục là đối tác quan trọng, tin cậy cả về thương mại và đầu tư của ViệtNam

Tuy nhiên, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiềuthách thức đối với Việt Nam đặc biệt là sức épcạnh tranh khi gia nhậpWTO cũng như việc thực hiện đầy đủ các cam kết trong khuôn khổ AFTA,APEC, ASEM Vì vậy, chúng ta cần nhanh chóng nâng cao hiệu quả kinh

tế cũng như sức cạnh tranh của chúng ta, chủ động tránh được những khókhăn do quá trình phân công lại lao động quốc tế và tổ chức lại nền kinh tếđem lại Bên cạnh việc duy trì quan hệ hợp tác kinh tế đã có từ trước,chúng ta cần mở rộng quan hệ với các nước thuộc khối EU, đặc biệt làcộng hoà Pháp và cộng hoà liên bang Đức, triển khai nhanh chóng chươngtrình hợp tác với Nhật Bản, tranh thủ tối đa hiệp định thương mại Việt Mỹ

và những lợi thế sau khi trở thành thành viên chính thức 150 của tổ chứcthương mại thế giới WTO…

II Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) ở Việt Nam.

1 Tình hình chung.

Trang 9

1.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.

Trong tháng 10/2006, ước tính vốn thực hiện của các doanh nghiệpĐTNN đạt khoảng 340 triệu USD, đưa tổng vốn thực hiện trong 10 thángđầu năm 2006 lên 3,1 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ, bằng 84,4% kếhoạch cả năm (3,7 tỷ USD)

Doanh thu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 10/2006 ước đạt3,5 tỷ USD, đưa tổng doanh thu trong 10 tháng đầu năm ước đạt 25,1 tỷUSD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, giá trị xuất khẩuước đạt 1,5 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 10 tháng đầu năm (trừ dầuthô) đạt 12,4 tỷ USD, tăng 38,7% so với cùng kỳ

Nhập khẩu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 10/2006 đạtkhoảng 1,6 tỷ U SD, đưa tổng giá trị nhập khẩu trong 10 tháng đầu năm đạt13,5 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ

Trong tháng 10, ước các doanh nghiệp ĐTNN nộp ngân sách nhànước đạt 185 triệu USD, đưa tổng số nộp ngân sách trong 10 tháng đầunăm đạt 1,1 tỷ USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ

Tính đến cuối tháng 10 năm nay, khối doanh nghiệp ĐTNN đã tạoviệc làm cho trên 1,1 triệu lao động

a) Về cấp mới:

Trong tháng 10/2006 cả nước có 125 dự án được cấp giấy chứng nhậnđầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới 929 triệu USD Tính chung,trong 10 tháng đầu năm đã có 705 dự án được cấp giấy phép với tổng vốnđầu tư đăng ký 4,7 tỷ USD, tăng 7% về số dự án và 60,1% về vốn đầu tưđăng ký so với cùng kỳ năm trước

Các dự án cấp mới tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và xâydựng, chiếm 67,6% về số dự án và 64,9% tổng vốn đăng ký; nông-lâm-ngư

Trang 10

nghiệp chiếm 6,8% về số dự án và 2,3% tổng vốn đăng ký và ngành dịch

số dự án và 11,1% tổng vốn đăng ký của cả nước

Trong 10 tháng đầu năm có 37 nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại ViệtNam Hồng Kông tiếp tục dẫn đầu trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu

tư tại Việt Nam, chiếm 17,4% tổng vốn cấp mới; tiếp theo là Hàn Quốcchiếm 16,1% tổng vốn cấp mới; Hoa Kỳ đứng thứ 3 chiếm 13,3% tổng vốncấp mới; Cayman Islands đứng thứ 4 chiếm 12,05% tổng vốn cấp mới;Nhật Bản đứng thứ 5 chiếm 11,6% tổng vốn cấp mới Nếu tính cả một số

dự án của Hoa Kỳ đầu tư thông qua nước thứ ba thì Hoa Kỳ đứng đầu Quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong 10 tháng đầu nămđạt 6,7 triệu USD/dự án

Một số dự án có quy mô vốn đầu tư lớn được cấp phép trong 10 thángđầu năm : (1) Công ty TNHH Intel Products Việt Nam vốn đầu tư 605triệu USD, (2) Công ty TNHH Tycoons Worldwide Steel (Vietnam), xâydựng nhà máy cán thép, vốn đầu tư 556 triệu USD, (3) Công ty TNHH Pháttriển T.H.T vốn đầu tư 314 triệu USD, (4) Công ty TNHH WinvestInvestment (Việt Nam) vốn đầu tư 300 triệu USD; (5) Công ty cảngContainer Trung tâm Sài Gòn vốn đầu tư 249 triệu USD, (6) Công ty liêndoanh dịch vụ Container quốc tế cảng Sài gòn-SSA vốn đầu tư 160 triệuUSD; (7) Liên doanh Du lịch & Giải trí Quốc tế đặc biệt Silver ShoresHoàng Đạt vốn đầu tư 86 triệu USD, (8) Công ty TNHH PanasonicCommunications Việt Nam vốn đầu tư 76 triệu USD, (9) Công ty ITGPhong phú vốn đầu tư 65,6 triệu USD; (10) Liên doanh TNHH Kho xăng

Trang 11

dầu ngoại quan Vân Phong vốn đầu tư 60 triệu USD, (11) Hợp đồng chiasản phẩm tại Lô 127 và lô 128 với Ấn độ, vốn đầu tư 60 triệu USD, (12)Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam vốn đầu tư 50triệu USD.v.v.

b) Về tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất:

Trong tháng 10 có 88 lượt dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm là 405triệu USD đưa tổng số vốn tăng trong 10 tháng đầu năm là 1.706,6 triệuUSD, tăng 4,7% về số dự án và tăng 6,5% về vốn so với cùng kỳ nămtrước

Một số dự án tăng vốn lớn trong 10 tháng đầu năm là: (1) Công tyTNHH công nghiệp gốm Bạch Mã (Việt Nam) vốn tăng thêm 150 triệuUSD, (2) Công ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam vốn tăng thêm 98triệu USD, (3) Công ty VMEP vốn tăng thêm 93,6 triệu USD; (4) Công tyTNHH Canon Việt Nam vốn tăng thêm 70 triệu USD, (5) Công ty TNHHHưng Nghiệp Formosa vốn tăng thêm 66,434 triệu USD, (6) Công tyTNHH Panasonic Việt Nam (Holding Company) vốn tăng thêm 55,5 triệuUSD, (7) Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam vốn tăng thêm 43,065triệu USD, (8) Công ty TNHH Ritek Việt Nam vốn tăng thêm 30,5 triệuUSD, (9) Công ty Nortel tăng vốn đầu tư thêm 30,triệu USD ; (10) Công tyTNHH Thương mại và dịch vụ Siêu thị An Lạc vốn tăng thêm 28,9 triệuUSD, (11) Công ty TNHH SumiDenso Việt Nam, vốn tăng thêm 26,6 triệuUSD, (12) Liên doanh Vietnam Land SSG vốn tăng thêm 21,5 triệu USD;(13) Công ty TNHH Indochina Riverside Tower vốn tăng thêm 20 triệuUSD

Tính chung cả dự án cấp mới và tăng vốn, trong 10 tháng đầu năm

tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 6.485,8 triệu USD, tăng 41,4% cùng kỳ năm trước và bằng 99,7% kế hoạch cả năm (6,5 tỷ USD).

2 Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Trang 12

a) Phõn theo ngành:

Lĩnh vực cụng nghiệp và xõy dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm67,5% về số dự ỏn và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là lĩnh vựcdịch vụ chiếm 20,1% về số dự ỏn và 31,3% về số vốn đầu tư đăng ký Sốcũn lại thuộc lĩnh vực nụng, lõm, ngư nghiệp

đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành 1988-2006

(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện

II Nông, lâm nghiệp 832 3,873,835,578 1,782,145,464 1,921,406,176

Nông-Lâm nghiệp 717 3,544,961,398 1,636,808,083 1,755,554,292 Thủy sản 115 328,874,180 145,337,381 165,851,884

III

Dịch vụ 1,363 21,130,460,533 8,419,929,874 6,907,525,618

GTVT-Bu điện 585 1,448,975,358 665,710,149 377,436,247 Khách sạn-Du lịch 181 3,349,026,235 2,424,248,925 720,973,796 Tài chính-Ngân hàng 165 3,281,085,068 1,498,703,421 2,366,379,125 Văn hóa-Ytế-Giáo dục 64 840,150,000 777,395,000 682,870,077

XD Khu đô thị mới 224 978,529,862 428,633,794 351,676,490

XD Văn phòng-Căn hộ 5 2,865,799,000 794,920,500 51,294,598

XD hạ tầng KCX-KCN 119 4,183,447,505 1,452,648,488 1,828,838,895 Dịch vụ khác 20 1,020,599,546 377,669,597 528,056,390

Tổng số 60,471,078,952 25,435,563,738 28,519,179,715

nguồn: cục đầu tư nước ngoài- bộ kế hoạch và đầu tư

b) Phõn theo hỡnh thức đầu tư:

- Hỡnh thức 100% vốn nước ngoài chiếm 75,98% về số dự ỏn và55,01% về tổng vốn đăng ký

- Liờn doanh chiếm 20,87% về số dự ỏn và 34,47% về tổng vốn đăngký;

- Số cũn cũn lại thuộc lĩnh vực hợp doanh, BOT, Cụng ty cổ phần vàCụng ty quản lý vốn

Trang 13

đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2006

(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện

100% vốn nớc ngoài

5137 31,522,498,697 13,599,866,754 10,724,350,618 Liên doanh

1411 19,752,041,261 7,536,180,545 10,885,337,064 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

197 4,318,571,538 3,714,781,814 5,963,956,272 BOT

6 1,370,125,000 411,385,000 727,030,774 Công ty cổ phần

9 246,986,497 90,391,625 198,774,987 Công ty quản lý vốn

1 98,008,000 82,958,000 19,730,000

Tổng số 6,761 57,308,230,993 25,435,563,738 28,519,179,715

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài-bộ kế hoạch và đầu tư

c) Phõn theo nước:

Đó cú 76 quốc gia và vựng lónh thổ cú dự ỏn đầu tư tại Việt Nam,trong đú cỏc nước chõu Á chiếm 67% tổng vốn đăng ký; cỏc nước chõu Âuchiếm 29% tổng vốn đăng ký; cỏc nước chõu Mỹ chiếm 4% vốn đăng ký.Riờng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là Đài Loan,Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kụng đó chiếm 59,25% tổng vốnđăng ký

Trang 14

®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi theo níc 1988-2006

(tÝnh tíi ngµy 20/10/2006 - chØ tÝnh c¸c dù ¸n cßn hiÖu lùc)

Ngày đăng: 12/09/2012, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đầu t   Số dự án   TVĐT   Vốn pháp định   Đầu t thực hiện - kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngoài có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.DOC
Hình th ức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w