33 Công tác kế toán tại hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Phù Nham – Văn Chấn – Yên Bái
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đất nớc ta nhữngnăm gần đây đang trên đà phát triển mạnh mẽ Cả nớc các thành phần kinh tế đãxác định đây là một bớc đi đúng đắn của đảng và nhà nớc ta
Sự đổi mới của đất nớc đã thu hút vốn đầu t, phát triển kinh tế đa dạng, phùhợp với cơ chế thị trờng Các thành phần kinh tế đã tìm ra cho mình những hớng
đi thích hợp với từng vùng, từng miền, từng nơi, từng ngành nghề Các công ty,doanh nghiệp, hợp tác xã… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc
Các cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá Có các hoạt độngriêng nhng đều liên quan đến kinh tế Ngoài sự lãnh đạo của đảng, nhà nớc, lãnh
đạo quản lý của cơ quan, công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá Vai trò của hạchtoán kế toán là một trong những khâu quan trọng, then chốt Cơ quan, công ty,doanh nghiệp, hợp tác xã nào tồn tại và phát triển đợc đều phải hạch toán kếtoán Kết quả của hạch toán kế toán đó phải cần chính xác, đúng nguyên tắc.Giúp cho giam đốc, lãnh đạo công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã lắm bắt đợc các
số liệu về kinh tế, vật t… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá Để điều hành sự hoạt động của công ty, doanh nghiệp,hợp tác xã và tìm ra hớng đi mới cho kỳ tiếp theo
Sau khi học tập tại trờng trung học kinh tế kỹ thuật Bán Công, nay em xinthực tập tại hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Phù Nham – Văn Chấn – Yên Bái
để làm quen với công việc thực tế Em đã đợc cơ sở tạo điều kiện tốt trong suốtquá trình thực tập, đợc học hỏi nhiều kinh nghiệm từ thực tế Từ những kinhnghiệm thực tế đó và kiến những thức học tập ở trờng đã giúp em hoàn thành bảnbáo cáo thực tập này
Vì thời gian và chuyên môn còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập còn cónhững thiếu sót Rất mong các thầy cô, các bạn thông cảm và giúp đỡ
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cơ sở thực tập, của các thầy côgiáo và các bạn đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này
Yên bái, ngày 20 tháng 05 năm 2004
Mục lục
Trang 21/ Kế toán quá trình nhập NVL, CCDC 8
3/ Lập kế hoạch hoạt động tài chính và phân tích
hoạt động tài chính
70
Phần I
đặc điểm hoạt động của đơn vị
I/ Đặc điểm hoạt động của đơn vị
1/ Vị trí địa lí và cơ sở vật chất của hợp tác xã
Hợp tác xã Phù Nham nằm ở phía đông vùng lòng chảo cánh đồng mờng
lò huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái Là một tỉnh miền núi, huyện miền núi giápdanh với các xã Ao Luông, suối Quyền, suối Giàng nằm dọc theo quốc lộ 32chạy nối liền với thị xã Nghĩa Lộ cách trung tâm tỉnh 80km
Hợp tác xã Phù Nham đợc thành lập năm 1976 và chuyển đổi theo luậthợp tác xã từ tháng 4 năm 1997 Số đăng ký kinh doanh 16VC do ủy ban nhândân huyện Văn Chấn cấp công nhận sự hoạt động của hợp tác xã Phù Nham ,nghành nghề hoạt động của hợp tác xã là về sản xuất kinh doanh ở 3 khâu:
1 Dịch vụ cung ứng vận tải nông nghiệp
Hợp tác xã đã đợc Đảng, Nhà nớc và các cấp chính quyền tạo điều kiệnthuận lợi để hợp tác xã hoạt động sôi nổi, cùng với sự đổi mới của đất nớc, pháttriển đúng hớng xã hội chủ nghĩa Nhng bên cạnh đó hợp tác xã cũng gặp phảirất nhiều khó khăn trong việc vận chuyển vật t xăng dầu và trình độ dân trí còncha cao Mặc dù gặp khó khăn nhng Hợp tác xã vẫn chứng tỏ đợc sự cố gắng đilên và khẳng định đợc mình
Khi thành lập hợp tác xã có vốn điều lệ là 504.000.000 số vốn đến naytăng lên so với chuyển đổi là 1.796.000.000
Trang 3- Những tài sản chủ yếu của hợp tác xã:
- Chủ nhiệm: có chức năng lãnh đạo, phụ trách chung điều hành và quản
lý sự hoạt động của hợp tác xã, phụ trách tài vụ đối nội, đối ngoại
- Phó chủ nhiệm: phụ trách công đoàn của hợp tác xã
- ủy viên: phụ trách vận tải đầu vào đầu ra, tiêu thụ sản phẩm
- Kế toán: trởng phòng kế toán thay mặt thực hiện chế độ thể lệ qui địnhcủa nhà nớc về lĩnh vực kế toán tài chính
- Thủ quĩ: chịu trách nhiệm về tiền mặt của công ty hàng ngày căn cứ vàophiếu thu, chi, qua chứng từ gốc theo dõi sử dụng vốn theo đúng mục đích ghi sổquĩ cuối ngày đối chiếu với kế toán quĩ nếu có sai sót sửa kịp thời Khi có yêucầu của cấp trên thì thủ quĩ và bộ phận có liên quan kiểm kê lại quĩ tiền mặt hiện
có Nếu thiếu hụt phải tìm ra nguyên nhân và đề ra phơng án xử lý
Chủ nhiệm
Kho, quỹ
Phân x ởng sx gạch Dvụ cung ứng VT
Trang 4- Kế toán quĩ: giám sát việc thu chi qua các chứng từ gốc theo dõi và sửdụng vốn theo đúng mục đích, có hiệu quả đồng thời theo dõi tình hình thanhtoán với khách hành thanh toán tạm ứng… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá lập chứng từ ghi sổ, đăng ký chứng từghi sổ theo thời gian 5 ngày 1 lần ghi sổ tài khoản 111, 112, 131, 141, 331… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá
- Thủ kho: chịu trách nhiệm quản lý kho, tình hình xuất nhập nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ
- Dịch vụ cung ứng vận tải nông nghiệp: có chức năng cung ứng vận tảinông nghiệp cho dân nh thóc giống, các loại phân bón, thuốc trừ sâu cho câytrồng
- Xởng sản xuất gạch: có chức năng sản xuất ra những viên gạch đủ tiêuchuẩn đã định
- Kinh doanh xăng dầu và điện: có chức năng cung ứng xăng dầu, điệnthắp sáng cho nhân dân
Trang 5Phơng pháp thanh toán: kiểm kê thờng xuyên
Phơng pháp thuể GTGT: khấu trừ
Phơng pháp nhập vật liệu xuất kho theo giá thực tế nguyên vật liệu
b/ Hình thức ghi sổ
hiện nay hợp tác xã đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hàng ngày
định kỳ 5 ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê kế toán tập hợp chứng từghi sổ, sau đó dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái, thẻ kế toán chi tiết cuối tháng tính
ra tổng số tiền của nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng trên sổ đăng kýchứng từ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh có và só d từng tài khoảntrên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau đó đối chiếu đúng khớp với số liệughi trên sổ cái và bảng tổng hơp chi tiết (đợc lập từ các sổ chi tiết) đợc dùng làmcăn cứ lập báo cáo tài chính
C/ Sơ đồ chứng từ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ của hợp tác xã.
Trang 6Sơ đồ chứng từ ghi sổ
Diễn giải :
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng , quý: Quan hệ đối chiếu
Trang 7Phần II Công việc hạch toán I/ Phơng pháp kế toán quá trình cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm vì vậy việctheo dõi tăng giảm nguyên vật liệu phải chính xác
- Khi có nhiệm vụ kế toán phát sinh làm tăng nguyên vật liệu kế toán ghi:+ Trờng hợp nhập kho: Nợ 152
- Khi có nhiệm vụ làm giảm nguyên vật liệu kế toán ghi:
+ Xuất nguyên vật liệu để sản xuấnt sản phẩm:
Nợ 621
Có 152
+ Trờng hợp kiểm kê thấy thiếu, hay bị hao hụt:
Nợ 1381- phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ 642- hao hụt định mức
Có 152
Tại hợp tác xã có 3 đơn vị sản xuất 3 đơn vị này hạch toán độc lập do
điều kiện không cho phép em chỉ nghiên cứu ở đơn vị sản xuất gạch EG5 Dovậy nguyên vật liệu chính để cấu thành lên sản phẩm là đất, còn nguyên vật liệuphụ nh than… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá
1/ Kết toán quá trình nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Nguồn mua nguyên vật liệu chủ yếu của hợp tác xã là mua ngoài theo
ph-ơng thức thanh toán tiền ngay Chi phí vận chuyển do bên bán chịu
Giá thực tế của
Chi phí vậnchuyển bốc rỡ
- Khi nhận đợc hóa đơn bán hàng hay bảng kê mua than Thủ kho tiếnhành kiểm tra chất lợng hàng hóa, sau đó báo cáo cho kế toán tiến hànhviết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập làm 3 liên:
+ Liên 1: kế toán lu tại phòng kế toán để kế toán quản lý về biến độngnguyên vật liệu của hợp tác xã cả về số lợng và giá trị
+ Liên 2: giao cho thủ kho để quản lý về số lợng
+ Liên 3: giao cho ngời bán
Trang 8Ví dụ: Ngày 02/ 1/ 2004, Hợp tác xã mua than cám núi hồng của Công
ty than Tây Bắc theo hóa đơn GTGT số 15 Số lợng 90 tấn giá mua 200.000đ/tấn, thuế GTGT 10% đã chi bằng tiền mặt (phiếu chi 01), phiếu nhập kho 01
Biên bản kiểm nhận vật t – sản phẩm – hàng hóa sản phẩm – sản phẩm – hàng hóa hàng hóa
Ngày 02 tháng 1 năm 2004
Số 01Căn cứ vào hóa đơn kiểm phiếu xuất kho NVLcủa Công ty than Tây Bắc
Ban kiểm phiếu gồm:
SL không
đúng qui cách
ý kiến ban kiểm nghiệm: Toàn bộ số than trên đều đúng qui cách
Công ty than Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Trang 10PhiÕu nhËp kho
Ngµy 02 th¸ng 01 n¨m 2004
Sè 01
MÉu sè 01 – VT Theo Q§ 1141 – TC/Q§/
C§KT Ngµy 01 th¸ng 11 n¨m 1995 cña bé tµi chÝnh
Sè 01
Hä tªn ngêi giao hµng: C«ng ty Than T©y B¾c
NhËp t¹i kho : Hîp t¸c x· Phï Nham
STT Tªn nh·n hiÖu qui
c¸ch S¶n phÈm vËt t (s¶n
phÈm hµng hãa)
M· sè §¬n vÞ
tÝnh Theo Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiªn
chøng tõ
Thùc nhËp
C§KT Ngµy 01 th¸ng 11 n¨m 1995 cña bé tµi chÝnh
01/01/2004
02/01/2004
Tån kho ®Çu th¸ng NhËp than c¸m cña c«ng ty than T©y B¾c
90
31
Trang 11C¨n cø vµo PhiÕu nhËp kho hµng ngµy kÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt vËt liÖu s¶n phÈmhµng hãa:
§¬n gi¸
31 6200000 2/1 01 2/1 NhËp than 200000 90 18000000
TK: 152QuÝ I n¨m 2004
Tån ®Çu kú NhËp trong
kú trong kú XuÊt Tån cuèi kú
04 XuÊt nguyªn vËt liÖu
C¨n cø vµo phiÕu nhËp kho vµo sæ chi tiÕt vËt liÖu, vµo b¶ng tæng hîp chitiÕt vËt liÖu s¶n phÈm hµng hãa PhiÕu nhËp kho kÕ to¸n vµo chøng tõ ghi sæ
Trang 12NhËp than c¸m
152 153 152
111 111 111
18.000.000 400.000 23.000.000
18.000.000 400.000 23.000.000 65.700.000 65.700.000
Trang 132/ Kế toán quá trình xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong tháng định kỳ doanh nghiệp tiến hành xuất nguyên vật liệu để sảnxuất sản phẩm căn cứ vào hạn mức đặt ra kế toán tiến hành viết phiếu xuất khophiếu đợc lập làm 2 biên:
Liên 1: kế toán giữ
Liên 2: giao cho thủ kho
Đơn vị: Hợp tác xã Phù Nham Phiếu xuất kho
Ngày 27 tháng 1 năm 2004
Nợ 154
Có 152
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Anh Hải
Lý do xuất : Xuất dùng sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho : Hợp tác xã
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết
Đơn vị: HTX Phù Nham Bảng tổng hợp chi tiết
Tháng 1 năm 2004 Loại chứng từ gốc: phiếu xuất kho
STT Tên qui cách
vật liệu
Tổng số tiền Ghi nợ 154 Có tài khoản 152
152 01
02
Than cám
Than cám
12.000.000 19.000.000
12.000.000 19.000.000
Cộng 67.000.000 67.000.000
Dựa vào bảng tổng hợp chi tiết vào chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Hợp tác xã Phù Nham Chứng từ ghi sổ
Số 02 Tháng 01 năm 2004
Trang 14154 154
152 152
12.000.000 34.000.000
12.000.000 34.000.000
Tồn đầu kỳ Nhập than cám Mua công cụ dụng cụ Nhập than cám
Xuất nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Xuất nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
111 111 111 152 152
6.200.000 18.000.000 400.000 23.000.000
12.000.000 34.000.000
II/ Kế toán quá trình sản xuất
Đối với hợp tác xã Phù Nham các khoản chi phí trong quá trình sản xuất
đợc tập hợp về tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” nh cáckhoản chi phí sản xuất nguyên vật liệu, tiền lơng, khấu hao tài sản cố địnhCCDC chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác Vì hợp tác xã Phù Nham làmột doanh nghiệp nhỏ, nên các chi phí để tính giá thành sản phẩm đợc tập hợpluôn về tài khoản 154 kế toán quá trình sản xuất căn cứ vào: Chứng từ, phiếuxuất kho, bảng tính lơng, bảng phân bổ khấu hao, phiếu chi và các chứng từ khác
có liên quan
1) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ trực tiếp để tính giá thành sản phẩmcủa hợp tác xã là: Đất, than, củi, cuốc xẻng, máy cắt gạch Khi xuất kho nguyênvật liệu cho sản xuất kế toán ghi:
Nợ 154
Có 152
Trang 15Trờng hợp nguyên vật liệu mua đa thẳng vào phân xởng sản xuất kế toánghi:
ra còn có: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ nhng hợp tác xã cha có đủ điềukiện để đóng cho xã viên chi phí công nhân trực tiếp của hợp tác xã căn cứ vàobảng chấm công và số lợng sản phẩm hoàn thành
căn cứ vào bảng tính lơng kế toán định khoản:
Ví dụ: theo bảng tính khấu hao kỳ này cho sản xuất sản phẩm có tiền khấuhao là: 20520000
Nợ 154
Có 214
Trang 165) Hợp tác xã Phù Nham là một doanh nghiệp tự khai thác nguyên vật liệu
để sản xuất trong kỳ hợp tác xã tính trích chi phí trích trớc cho công việc khai thác vào chi phí sản xuất
- Kế toán tập hợp các khoản chi phí: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,tiền lơng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí các khoảnkhác Để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 111,112,331… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá
Có 154
Ví dụ: trong kỳ hợp tác xã sản xuất đợc 200000 viên gạch, Số sảnphẩm cha hoàn thành 200 viên Chi phí nguyên vật liệu đa thẳng vào sảnphẩm còn chi phí khác hoàn thành ở mức 80%
Trang 17Có 142 – 22900000
Có 111 – 4580000+ Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
phẩm dởdang
x
Tỷ lệ %của sảnphẩm dởdang
Số lợng SP hoàn thành+ số lợng SPDD
+
Chi phí KHphân bổ choSPDD cuốikỳ
+
Chi phíkhác phân
bổ choSPDD+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành một đơn vị sản phẩmGiá thành SP
hoàn thành
Giá trịSPDD
CF SXphát sinhtrong kỳ -
Giá trịSPDDcuối kỳ
Giá thành đơn vị sản
phẩm hoàn thành = Số lợng sản phẩm hoàn thànhTổng giá thành sản phẩm hoàn thành
+ Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành
Định khoản :
Nợ TK 155
Có TK 154+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ :
Chi phí NVL cho SP DD
cuối kỳ = 200.000 + 200068.000.000 x 2000 = 637.267Chi phí tiền lơng
phân bổ cho SP DD
65.000.000
x (2000x80%) = 515.873 200.000 + 2000x(80%)
Trang 18ph©n bæ cho SPDD
200.000 + 2000x(80%) Gi¸ trÞ cña SPDD
Cã Tk 154 187.429.908
Trang 19Chi phÝ SX
dë dang cuèi kú
Gi¸ thµnh s¶n phÈm Tæng gi¸
Ngêi lËp biÓu (Ký, hä tªn)
Ngµy 30/1/2004
KÕ to¸n trëng (Ký, hä tªn)
C¨n cø vµo ThÎ tÝnh gi¸ thµnh, kÕ to¸n vµo sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
Trang 20Tµi kho¶n 154
(Trang 19) trang ngang
@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Trang 2103 30/1 Chi phí khấu hao 154 214 20.520.000
04 30/1 Chi phí DV mua ngoài 154 111 22.900.000
Toàn bộ sản phẩm hoàn thành nhập kho Cuối tháng thủ kho tổng hợp toàn
bộ sản phẩm hoàn thành cho vào nhập kho rồi báo cáo lên kế toán Kế toán viết
phiếu nhập kho, phiếu đợc lập thành 2 liên
Liên 1: kế toán giữ
Liên 2: thủ kho giữ
Phiếu nhập kho thành phẩm
Ngày 30 thang 01 năm 2004
Họ tên ngời giao: Nguyễn Xuân Hùng
Nhập tại kho : HTX Yên Bái
Trang 22Sổ chi tiết vật t hàng hóa
TK 155 Tên sản phẩm: gạch EG5
Đơn vị: Viên
NT Chứng từ Diễn giải TK
đối ứng
Đơn giá
Thành phẩm nhập trong kỳ 155 154 187429908 187429908
Kèm theo: Phiếu nhập kho
Ngời lập biểu Kế toán trởng
(ký , họ tên) (ký, họ tên)
Trờng hợp phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ sẽ nghiên cứu ở phần tiêu thụ
Sổ tài khoản 155 cùng nghiên cứu ở phần tiêu thụ
III) Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc của khối lợng sản phẩm hàng hóadịch vụ đã xác định là tiêu thụ tài khoản sử dụng 511 “Doanh thu bán hàng” Các
Trang 23chỉ tiêu có liên quan đến doanh thu bán hàng (Các khoản triết khấu giảm giáhàng bán đã kết chuyển giảm doanh thu bán hàng thuế tiêu thụ đặc biệt).
Phơng pháp bán hàng của hợp tác xã: Bán trực tiếp tại phân xởng
Phơng pháp xác định giá bán căn cứ vào số chi phí để hoàn thành nên sốsản phẩm do nhu cầu của thị trờng
Các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng : Hoá đơn GTGT , Hoá
đơn bán hàng , hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền , Giấy báo có củangân hàng
Phơng pháp tính thuế GTGT đầu ra phải nộp
Thuế GTGT đầu
Giá tính thuế của số hàng hoá
Nợ 511
Có 911
Ví dụ: Ngày 20/1/2004 hợp tác xã xuất gạch (Px18) Bán cho ông HoàngBốn theo hóa đơn GTGT (07) với số lợng là 2000 viên Giá bán 1200đ/viênTGTGT 10%, giá xuất 937 đ/SP
Trang 24Liªn 1: Lu l¹i gèc
Liªn 2: Giao cho thñ kho
Liªn 3: KÕ to¸n cÆp vµo chøng tõ lu
Trang 25Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Họ tên ngời nhận hàng : Ông Hoàng Bốn
Lý do xuất : Xuất kho để bán
Xuất tại: Kho của phân xởng
STT Tên nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật t (SP,HH)
Đơn vị tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
Trang 26Hóa đơn GTGT
Liên 2 Ngày 30 tháng 1 năm 2004
Mẫu số: 01GTKT- 322
EG/01-B No: 004651
Đơn vị bán hàng: HTX Phù Nham
Địa chỉ: Huyện Văn Chấn - Yên Bái Số tài khoản
Điện thoại: 029870384 Mã số: 4311010000114
Họ và tên ngời mua hàng: Ông Hoàng Bốn
Địa chỉ: Đội 4 bản Chanh
Hình thức thanh toán: Trả chậm Mã số:01001069481
Viết bằng chữ: Hai triệu sáu trăm bốn mơi nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 155 kế toán vào chứng từ ghi sổ:
Trang 27Chøng tõ ghi sæ
TK 155 Ngµy 30 th¸ng 1 n¨m 2004
§¬n gi¸
Trang 28Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 632
Đơn vị : HTX Phù Nham Sổ cái
TK 632 Tháng 1 năm 2004
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
đối ứng
Số tiền Số
Kết chuyển giá vốn hàng bán
155 911
Trang 29Đơn vị : HTX Phù Nham Sổ kế toán chi tiết
TK 511 Tháng 1 năm 2004 Ngày
Doanh thu SH
1200 1200
150000 50000
180000000 60000000
Đơn vị : HTX Phù Nham Chứng từ ghi sổ
TK 511 Tháng 1 năm 2004
đối ứng
Số tiền Số
131
911 240.000.000
240.000.000
IV/ Kế toán quá trình xác định kết quả
Kế toán xác định kết quả đợc hạch toán nh sau
Từ sổ cái tài khoản 632, 641, 642, 511
Sổ chi tiết tài khoản 911
Chứng từ ghi sổ 911
Sổ cái tài khoản 911
Trang 30Thời điểm xác định kết quả của Hợp tác xã là thời điểm cuối tháng đểphản ánh chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Hợp tác xã sử dụngtài khoản 911 cuối tháng Hợp tác xã kết chuyển toàn bộ số tiền trên tài khoản
632, 641, 642, 511 ở sổ cái để xác định lãi lỗ
Phơng pháp hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Để phản ánh các chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tàikhoản 641
Trang 31Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng về tài khoản 911 để xác địnhkết quả
Trang 32Đơn vị : HTX Phù Nham Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
6/11 08 6/11 Xuất quỹ trả nhân viên bán hàng
Khấu hao tài sản cố định
111 214
2.000.000 15.829.000
Xuất quĩ tiền mặt trả nhân viên bán hàng
Trích khấu hao tài sản cố định
641 641
111 214
2.000.000 15.829.000
2.000.000 15.829.000
Trang 33Sổ cái
TK 641 Tháng 11 năm 2003
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
về TK 911
111 214 911
2.000.000 15.829.000
2/ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hạch toán nh sau:
Chứng từ gốc
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Chứng từ ghi sổ
Sổ cáiBên cạnh khoản chi phí bán hàng trong doanh nghiệp còn có chi phí quản
lý doanh nghiệp đây là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hợp đồng của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bbất kỳ hoạt
động nào
Chi phí quản lý doanh nghiệp: khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tốnh: chi phí tiền lơng, chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá các khoản chiphí này đợc kế toán phản ánh trên TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Khi phát sinh nguồn vốn liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642
Nợ 133
Có 334, 111, 214, 338… Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp về TK 911 để xác địnhkết quả
Nợ 911
Có 642
Trang 34VD: C¨n cø vµo b¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng cña phßng hµnh chÝnh tæng sèl¬ng ph¶i tr¶ lµ: 2.000.000
Nî 642: 2.000.000
Cã 334: 2.000.000C¨n cø vµo chøng tõ thanh to¸n kÕ to¸n vµo sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh