30 Công tác tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi mở cửa nước ta đã có nhiều thành tựu lớn trong kinh tế.Nền kinh
tế không ngừng phát triển, năm sau tăng trưởng hơn năm trước và đặc biệt là năm 2000 nước tavẫn đứng vẫn dữ đều tốc dộ tăng trưởng trong khi các nước trong khu vực đang bị ảnh hưởng rất lơnds của sự khủng hoảng kinh tế thế giới
Để đạt được đIều đó đã có sự góp sức không nhỏ của bộ phận hạch toán ké toán
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối vớihoạt động của doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế,nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo hướng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Công tác tổ chức hạch toán kế
toán tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu" nhằm làm sáng tỏ những
vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiếnthức đã tích luỹ được ở lớp
Trang 2Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kếtoán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần dụng
cụ cơ khí xuất khẩu
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chếnên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3
Phần I
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Trang 4I Đặc điểm của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu được thành lập với sự góp vốn của 3 người, tương đương tổng số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu Trên cơ sở thân quen và có sự hợp tác làm ăn với nhau từ trước đây cùng với sự hậu thuẫn của công ty có địa bàn tại Hà Nội, ngày 11/5/2000 được sự chấp nhận của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0102000495 Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu được phép hoạt độngđược phép hoạt động với ngành nghề đăng ký kinh doanh là: (buôn bán,đại lý, ký gửi hàng hoá sản xuất gia công kim khí ) Công ty là một doanh ngiệp tư nhân hoạch toán độc lập ,có trụ sở chính tại 229 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Với đội ngũ 16 công nhân viên có trình độ trong đó bộ phận quản lý chiếm 7 người một tỷ trọng khá lớn so với toàn bộ nhân công trong toàn công ty, Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã không ngừng củng cố và ngày
càng mở rộng (mỗi năm nâng số vốn điều lệ thêm khoảng trên dưới 50 triệu), giải quyết nhu cầu thiết yếu cho xã hội thực hiện nhiệm vụ , đi đúng hướng đi đã đặt ra khi mới thành lập công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu là một công ty vẫn hoạt đông,tồn tại với tư cách pháp nhân là một công ty vốn tư nhân
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức nhưng trong gần 3 năm qua (2000 – 2003) Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm đạt kế hoạch đề ra Những năm qua với đà phát triển nhanh của ngành xây dựng và sự đô thị hoá của đất nước Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã mở thêm một số đại lý mới
và vẫn có nhu cầu mở thêm song song với đIều đố công ty đã mở thêm môt văn phòng đậi diện taị 623 đường Nguyễn TrãI-Thanh Xuân-Hà Nội
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thi trường,
Trang 5đổi thăng trầm để tự khẳng định mình hoà nhập với nền kinh tế năng động không ngừng đi lên bám sát nhiệm vụ lợi nhuận của công ty mình làm phương hướng phát triển cho công ty.
2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
2.1.Chức năng:
Là một doanh nghiệp thương mại cho nên chức năng chủ yếu của công ty
là kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ mua bán các loại sản phẩm thép với các công ty và doang nghiệp trong nước, vật tư xây dựng(phần này chiếm tỷ trọng nhỏ)… kinh doanh mua bán thép xây dựng đem lại nguồn chính cho công ty chiếm 90% doanh thu và là hoạt động chủ yếu của công ty Công ty nhập các loại thép có kích cỡ khác nhau sau đó bán cho các công ty hoặc đơn vị tư nhân trong nước Ngoài ra để tạo đIều kiện cho thép bán chạy hơn, công ty còn kinh doanh thêm một số vật tư xây dựng khác Hơn nữa công ty con tự gia công thêm một số mặt hàng phụ để bán kèm như: đinh,giây gai,các loại giây thép…Với thị trường ổn định, ngành kinh danh này mang lại cho công ty nguồn lãi đáng kể
Với vai trò là một tư nhân trong phần sản xuất thêm công ty đã tận dụng nguyên liệu săn có của mình và đã giảm được đáng kể phần chi phí tăng một nguồn lợi tương đương và luôn ổn định góp phần làm tăng doanh thu hàng năm
và mở rộng quan hệ của công ty Sau khâu kinh doanh mua bán thép, cửa hàng bán lẻ đem lại cho công ty một nguồn thu tương đối chiếm 25% doanh thu
2.2.Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp
và kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký cụ thể.Có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước
- Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được giao
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp
Trang 63.Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.Các khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại hàng hoá nên công ty phải giao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực phía Bắc Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển của công ty như: Công ty kinh doanh thương mại vầ phát triển thép Huy Đạt, nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng ,cửa hàng kim khí 14,công ty vật liệu xây dựng và xây lắp,công ty TNHH Thành Tuyết,Công ty cơ giới xây dựng, công ty thép Hà Nội , công ty thép Việt Hàn,công ty kinh doanh thép và vật tư hàng hoá, cônh ty TNHH Toàn Cỗu,Vạn Lộc,Vĩnh Long… Ngoài ra ở dưới các cửa hàng còn thu hút một số khách hàng mua lẻ phong phú ở thị trường Hà Nội
Nhìn chung các mặt hàng cung ứng của công ty hầu hết là thép phi tròn, thanh, tấm, lập là Ngoài ra còn có một số sản phẩm di kèm như: bản mã, hộp cọc, đinh, lưới thép,mắt bình…Công ty đang có phương hướng mở thêm một số mặt hàng mới Song để có một cơ sở vững chắc công ty phải mở thêm một lho nữa vào hoạt động Trong đIều kiện hiện nay thì chưa giám quyết định
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Năm 2003-2004 đơn vị: đồng Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2003 với năm 2004:
33723489700333513347198052690012753211016409597152510711111585260
-3076610300-3281785281252690099532110103095971329907112105260
- 8,36
- 8,963,24355,471,691,691,69
Trang 7Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2004 chỉ đạt 91,64% so vơI năm 2003, giảm 3076610300 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 8,36% Giá vốn giảm 3281785281 đồng đạt 91,04% tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,96%.Chi phí quản lý tăng 2526900 đồng tương đương 3,24% Đặc biệt chi phí quản lý tăng khá mạnh 99532110 đồng hay tỷ lệ tăng lên tới 355,47% (Điều này quả là đáng kinh ngạc).Song lợi nhuận trước thuế năm 2004 lại nhiều hơn 103095971 đồng
so với năm 2003tương đương tăng 1,69%.đIều này là do giá vốn năm 2004 giảm tương đối lớn so với năm 2003 Do vậy nộp ngân sách nhà nước năm 2004 so với năm 2003 tăng 32990711 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,69%% Trải qua 1 năm hoạt động kinh doanh đầy sôi động, tuy rằng doanh số không đạt bằng năm trước cộng thêm sự gia tăng khá lớn về chi phí kinh doanh nhưng công ty vẫn đứng vững và thu lại được số lợi nhuận khả quan hơn năm trước ĐIều này cũng
có nghĩa là công ty đã hoàn thành tốt hơn nghĩa vụ đối với nhà nước so với năm ngoái
Để đánh giá kỹ hơn tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta sử dụng thêm một số chỉ tiêu hoạt động sau:
Chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả trong kinh doanh:
Sử dung hai tỉ số : +) Giá vốn trên doanh thu
+) Lợi nhuận trên doanh thuHai chỉ tiêu này phản ánh : trong 1 đồng doanh thu phải tốn bao nhiêu đồng giá vốn và cũng một đồng doanh thu ấy sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
áp dung ta có:
+) Năm 2003: Giá vốn / Doanh thu = 36533100000 / 36800100000 = 0,993
Lợi nhuận / Doanh thu = 61000000 / 36800100000 = 0,00166Như vậy: 1000 đồng doanh thu phải mát 993 đồng giá vốn và tạo được 1,66 đồng lợi nhuận
+) Năm 2004 : Giá vốn/Doanh thu = 33351334719 / 33723489700 = 0,989
Trang 8Lợi nhuận/ Doanh thu = 164095971 / 33723489700 = 0,00487 Còn ở đây: 1000 đồng doanh thu mất 989 đồng giá vốn và tạo được 1,91 đồng lợi nhuận
Vậy là, năm 2004 kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2003 đó là sự nỗ lực của công ty trong việc đầu tư chi phí vào kinh doanh (giảm 4 đ/1000 đ doanh thu) và thu lại hiệu quả kinh tế đích thực (tăng 3,21 đ / 1000 đ doanh thu).Đó là đIều hiẻn nhiên có thể dễ nhận thấy ở những công ty làm ăn phát đạt Điều mà không phảI doanh nghiệp nào cũng làm được trong tình hình kinh tế hiện nay
4 Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu là một đơn vị tư nhân tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ, đảm bảo yêu cầu, nhiệm vụ hoạt động của công ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế Qua tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh phát triển mạnh ở Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến, chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Kế toán
Phòng Kinh doanh
Phòng nghiệp
vụ tổng đại lý
Cửa
H ngà Trạm kho
vận tải Nhổn
Đại lý bán lẻ
Trang 9Theo cơ cấu tổ chức trên ,gián đốc là người chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu thực hiện các mô hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng ban, cửa hàng , kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu ,giúp việc, hỗ trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định
để thực hiện Mô hình quản lý này phù hợp với Doanh nghiệp nhưCông ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩumọi thông tin đều được phản hồi giữa giám đốc
và các phòng ban một cách chính xác nhanh chóng
4.1 Ban giám đốc:
Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty qui định Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động, có toàn quyền quyết định trong phạm vi công ty
4.2 Các phòng ban chức năng:
4.2.1 Phòng Tài Chính-Kế Toán:
Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và tham gia xây dựng giá, quản lý nguồn thu chi của toàn công ty sao cho hợp lý.Như vậy,phòng Tài Chính-Kế Toán giúp giám đốc thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 104.2.5 Cửa hàng Kinh doanh.
Là bộ phận có chức năng bán lẻ bán buôn các sản phẩm thép các loại, tìm hiểu diễn biến của thị trường nhu cầu phổ biến khách hàng đẻ tư vấn cho việc kinh doanh Cửa hàng tự tính chi phí hoạt động trình giám đốc duyệt và tổ chức các phương thức bán hàng cho phù hợp đảm bảo các loại được nguồn vốn và đảm bảo việc kinh doanh có lợi nhuận
4.2.6.Trạm kho :
Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại hàng hoá mà công
ty kinh doanh, cung cấp thường xuyên về tình hình xuất-nhập-tồn kho của các thời kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính xác Báo cáo kịp thời mọi trường hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ để giúp cho việc lưu thông hàng hoá được thông suốt
5 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu :
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu được áp dụng theo mô hình Kế toán tập chung Đặc điểm công ty tổ chức kinh doanh làm nhiều bộ phận trong đó có phòng Nghiệp vụ tổng đại lý cho công ty Tại phòng này có kế toán cho riêng việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng tài chính kế toán thực hiện Còn hoạt động kinh doanh của phòng khác sẽ do phòng kế toán thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn doanh nghiệp đã lập báo cáo kế toán định kỳ Sơ đồ tổ chức bộ máy
Trang 12Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
5.1 Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của các phòng, tham mưu kịp thời tình hình tài chính kinh doanh của công ty cho giám đốc Định kỳ kế toán trưởng dựa vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tượng khác có nhu cầu thông tin về tài chính của công ty
5.2 Phó phòng kế toán: (kế toán tổng hợp)
Phụ trách điều hành các kế toán viên liên quan đến việc đi sâu vào hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ công ty Cuối kỳ lên cân đối số phát sinh, tính ra các số dư tài khoản và các sổ cái tài khoản Hàng quý kế toán tổng hợp lập ra báo cáo kế toán Ngoài những nhiệm vụ trên, kế toán còn phải lập ra báo cáo quản lý và theo dõi thanh lý hợp đồng, uỷ thác, thực hiện giao dịch với ngân hàng về thủ tục mở thư tín dụng và vay vốn ngân hàng, theo dõi thanh toán người bán
Kế toán tiêu thụ + Thuế
Trang 13Ngoài phần việc trên, kế toán tiêu thụ còn theo dõi các khoản thuế, lệ phí phải nộp ngân sách và các khoản phải trả cho công nhân viên, hàng tháng phải nộp báo cáo thuế GTGT phảI nộp.
5.4.Kế toán thanh toán với người mua:
Có nhiệm vụ kiểm tra các khoản đơn chứng từ liên quan đến thu chi, thanh toán với người mua để ghi sổ Ngoài ra còn theo dõi thanh toán các tài khoản tạm ứng cho khách hàng, cho cán bộ nhân viên trong công ty, theo dõi các nhiệm vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
5.5.Kế toán TSCĐ:
Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, phân bổ và trích kháu hao TSCĐ, hàng hoá cho từng đối tượng sử dụng theo dõi và phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trong công ty Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ tập hợp chi phí liên quan đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 14PHẦN II Thực trạng công tác hoạch toán kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
I Số dư đầu kỳ:
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu là một công ty có bộ máy kế toán hoạch toán độc lập , hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Tính đến 1/10/2004 tình hình số dư chi tiết của một số taì khoản như sau:
Tổng số dư nợ các TK: 4 331 408 873
*TàI khoản 111(Tiền mặt tại quỹ): 25 344 50025 344 500
*TàI khoản 131(PhảI thu của khách hàng): 285 780 913
Trong đó: Công ty xây dựng sông Đà (Chi nhánh tại Hà Nội): 285 780 913
*TàI khoản 156(Hàng tồn kho): 1 689 017 490
Trong đó : Thép D1:17523kg x 4983 = 87 317 109
Thép D2: 423 kg x 4300 = 1 181 900
Thép D4: 73 kg x 4500 = 328 500 Thép D5: 31226 kg x 4216 = 131 648 816 Thép D6: 11534 kg x
Thép D6: 11534 kg x 4271 = = 49 261 714
Thép D 8: 18983 kg x Thép D 8: 18983 kg x 4200 = = 79 728 600Thép D10:
Thép D10: 10634 kg x 4490 = kg x = 47 746 660Thép D12:
Thép D12: 22885 kg x kg x 4500 = = 102 982 500Thép D13:
Thép D13: 21030 kg x kg x 4376 = = 92 027 280Thép D14:
Thép D14: 13024 kg x 4525 = kg x 4525 = 58 933 600
Trang 15Thép D20:
Thép D20: 4875,2 kg x kg x 4373 = = 21 319 250Thép D25:
Thép D25: 768 kg x kg x 4721 = = 3 625 728Thép D32:
Thép D32: 432 kg x kg x 4835 = = 2 088 720Thép tấm:
Thép tấm: 4946.8 kg kg x 6101.09 = = 297 131 509Thép lá:
Thép lá: 10733 kg x kg x 4591 = = 49 275 203 Thép thanh U:
Thép thanh U: 1657 kg x kg x 5000 = = 8 285 000Thép thanh L:
Thép thanh L: 61557 kg x kg x 6478,63 = = 398 804 871 Thép dẹt:
Thép dẹt: 375 kg kg x 3899 = = 1 462 125Thép lập là:
Thép lập là: 8888 kg x kg x 4657 = 41391 416 = Thép phế liệu:
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu : 231 144 698
*Tài khoản 333(Thuế nộp cho nhà nước): 2 905 724
*Tài khoản 411(Vốn kinh doanh): 3 531 528 787
*TàI khoản 421(Lợi nhuận để lại): 6 174 694
Trong tháng 10/2004 công ty có các hoạt động sau:
II Các nghiệp vụ phát sinh:
1 Kế toán nhập xuất hàng hoá : Đơn vị ( Đồng )
Nghiệp vụ 1: Phiếu nhập kho số 1 ngày1/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty thép Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép D6: 391 kg X 4285,71 = 1 675 713
Thép D8: 4 423 kg X 4285,71 = 18 955 695 Thép D14: 1733 kg X 4752,38 = 8 235 875
Trang 16Thép D16: 4376 kg X 4752,38 = 20 796 415 Thép D18: 1534 kg X 4752,38 = 7 290 151Thép D19: 4610 kg X 4782,38 = 21 908 472Thuế GTGT: 78 862 321X 5% = 3 943 116
Tổng số tiền chưa thanh toán : 82 805 437
Nghiệp vụ 2: Phiếu xuất kho số 1 ngày 2/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
trực tiếp cho cửa hàng bán lẻ 37 Ông ích Khiêm- Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán: Thép D1: 500kg X 5047,62 = 2 523 810
Thép D12: 2942 kg X 4730 = 13 915 660Thép D13+D15: 6115 kg X 4670 = 28 557 050 Thuế GTGT: 44 996 520 X 5% = 2249826
Tổng số tiền khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 47 246 346
Nghiệp vụ 3: Phiếu xuất kho số 2 ngày 2/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho cửa hàng kim khí 14
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán: Thép D1: 600 kg X 5524 = 3 314 400
Lập là 60*8: 8207 kg X 4757,143 = 39 041 873Lập là 20*5: 681 kg X 4757,143 = 32 93 614Thuế GTGT: 45 649 887 X 5% = 2282494
Tổng số khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 47 932 381
Nghiệp vụ 4: Phiếu xuất kho số 3 ngày 3/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho ông Nguyễn Mạnh Thắng chủ thầu xây dựng
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D1: 400 kg X 5600 = 2 240 000 Thanh U160: 513 kg X 5758,1 = 2 953 905Thuế GTGT: 5 193 905 X5% = 259 695
Trang 17Nghiệp vụ 5: Phiếu xuất kho số 4 ngày 3/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho cửa hàng kim khí 14
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D1: 1715 kg X 5714,29 = 9 800 007Thuế GTGT: 9 800 007 X 5%= 490 000
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 10 290 007 Nghiệp vụ 6: Phiếu xuất kho số 5 ngày 4/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho công ty TNHH Ngọc Bích
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D8: 7733 kg X 5097 = 39 364 131Thép D6+D8: 13356 kg X 4476,2 = 59 784 127Thuế GTGT: 99 148 258 X 5% = 4 957 413
Tổng số tiền chưa thanh toán: 104105 671
Nghiệp vụ 7: Phiếu xuất kho số 6 ngày 5/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho chủ thầu xây dựng Nguyễn Mạnh Thắng
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D1: 2000 kg X 5619 = 11 238 000Thuế GTGT: 11 238 000 X 5% = 561 900
Tổng số tiền khác hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 11 799 90
Nghiệp vụ 8: Phiếu nhập kho số 2 ngày8/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty kinh doanh thép vật tư hàng hoá
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép thanh L 70*70*6: 6763 kg X 4550 = 30 771 650
Thép thanh L 75*75*6: 148 kg X 4550 = 673 400Thuế GTGT: 31 445 050 X 5% =1 572 253
Trang 18Tổng số tiền chưa thanh toán là: 33 027 303
Nghiệp vụ 9: Phiếu nhập kho số 3 ngày 9/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty kinh doanh vật tư hàng hoá:
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Thép thamh L 90*7: 2516 kg X 4571,5 = 11 501 894
Thuế GTGT: 11 501 894 X 5% = 575 095
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 12 076 989
Nghiệp vụ 10: Phiếu nhập kho số 4 ngày10/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Vĩnh Long
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép mạ kẽm: 8500 kg X 6800 = 57 800 000
Tôn kẽm: 8100 kg X 7050 = 5 7 105 000 Thuế GTGT: 114 905 000 X 5% = 5 745 250
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 120 650 250
Nghiệp vụ 11: Phiếu nhập kho số 5 ngày11/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Vĩnh long
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép mạ kẽm: 5790 kg X 6800 = 39 372 000
Tôn kẽm: 5410 kg X 7050 = 38 140 500Thuế GTGT: 77 512 500 X 5% = 3 875 625
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 81 388 125
Nghiệp vụ 12: Phiếu nhập kho số 6 ngày11/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép Việt Hàn
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép tấm: 88548 kg X 4162 = 368 536 776
Thuế GTGT: 368 536 776 X 5% = 18 426 839
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 386 963 615
Trang 19Nghiệp vụ 13: Phiếu xuất kho số 7 ngày 11/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép tấm 20*2000*6000: 47100 X 4333,33 = 204 099 843Thuế GTGT: 204 099 143 X 5% = 10 204 992
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là : 214 304 835
Nghiệp vụ 14: Phiếu xuất kho số 8 ngày12/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dung Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D13: 16204 kg X 4857,15 = 78 705 259Thép D18: 461 kg X 4670 = 2 152 400
Thép tấm 10ly: 21666 kg X 4137 = 89 632 242Thép tấm 12ly: 847,8 kg 4238,1 = 3 593 061 Thuế GTGT: 174 082 962 X 5% = 8 704 148
Tổng số tiền chưa thanh toán: 182 787 110
Nghiệp vụ 15: Phiếu xuất kho số 9 ngày 13/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dung Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép tấm 8ly: 1507,2 kg X 4096 = 6 173 491Thép tấm 10ly: 9420 kg X 4242,86 = 39 967 741Thép tấm 14ly: 3956,4 X 4238,1 = 16 767 619Thép tấm 20*2000*6000: 41448 kg X 4333,33 = 179 607 862 Thuế GTGT: 242 516 713 X 5% = 12 125 834
Tổng số tiền chưa thanh toán: 254 642 547
Nghiệp vụ 16: Phiếu xuất kho số 10 ngày 15/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH-Thương mại Ngọc Bích
Trang 20Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 460 kg X 5900 = 2 714 000Thép D14: 2000 kg X 4857 = 9 714 000Thuế GTGT: 12 428 000 X 5% = 621 400
Tổng số tiền chưa thanh toán: 13 049 400
Nghiệp vụ 17: Phiếu xuất kho số 11 ngày15/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép dẹt D40: 375 kg X 4190,5 = 1 571 438Thanh L 40: 1144,5 kg X 5285,7 = 6049484Thanh L 50:1072 kg X 5381 = 5768432Thanh L 63: 271,5 kg X 5381 = 1460942Thuế GTGT: 14 850 296 X 5% = 742315
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 15 592 811
Nghiệp vụ 18: Phiếu xuất kho số 12 ngày 16/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Thành Tuyết
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 130*12: 1966 kg X 5400 = 10 616 400Thanh L 120*8:5292 kg X 5400 = 28 576 800Thanh L 75*6: 164 kg X 4700 = 770 800Thanh L 70*6: 6090 kg X4700 = 28 623 000Thanh L 100*8: 434 kg X 5180 = 2 248 120Thanh L 90*7: 5899 kg X 5000 = 29 495 000Thuế GTGT: 100 330 120 X 5% = 5 016 506
Tổng số tiền chưa thanh toán : 105 346 626
Trang 21Nghiệp vụ 19: Phiếu xuất kho số 13 ngày 16/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép Huy Đại
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 175*15: 6164 kg X 5980 = 36 860 720Thanh L 175*12:5342 kg X 5980 = 31 945 160Thanh L 150*12: 665 kg X 5980 = 3 916 900Thanh L 152*10:1923 kg X 5980 = 11 499 540Thuế GTGT: 84 222 320 X 5% = 4 211 116
Tổng số tiền chưa thanh toán : 88 433 436
Nghiệp vụ 20: Phiếu xuất kho số 14 ngày 16/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D 1:500 kg X 5714,28 = 2 857 140Thép D 6: 2155 kg X 4549,52 = 9 804 216Thép D 8: 5494 kg X 4549,52 = 24 995 063Thép D 16: 2100 kg X 4449,52 = 9343992 Thép D 20: 4875,2 kg X 4449,52 = 21 692 300Thuế GTGT: 68 692 711 X 5% = 3 434 636
Tổng số tiền chưa thanh toán : 72 127 347
Nghiệp vụ 21: Phiếu xuất kho số 15 ngày 17/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D12: 10000 kg X 4857,2 = 48 572 000Thuế GTGT: 48 572 000 X 5% = 2 428 600
Tổng số tiền chưa thanh toán : 51 000 600
Trang 22Nghiệp vụ 22: Phiếu xuất kho số 16 ngày 18/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Ngọc Bích
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 400 kg X 6500 = 2 600 000 Thép D18: 21060 kg X 4523,81 = 95 271 439Thuế GTGT: 97 871 439 X 5% = 4 893 572
Tổng số tiền chưa thanh toán : 102 765 011
Nghiệp vụ 23: Phiếu nhập kho số 7 ngày19/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Toàn Cầu
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Tôn kẽm: 9050 kg X 7050 = 63 802 500
Thuế GTGT: 63 802 500 X 5% = 3 190 125
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 66 992 625.
Ngiệp vụ 24: Phiếu nhập kho số 8 ngày 20/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Toàn Cầu
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Tôn kẽm: 7260 kg X 7050 = 51 183 000
Thuế GTGT: 51 183 000 X 5% = 2 559 150
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 53 742 150
Nghiệp vụ 25: Phiếu xuất kho số 17 ngày 20/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D6+D8: 5030 kg X 4405 = 22 157 150Thép D10+12: 4020 kg X 4857,14 = 19 525 703Thép D13+D25: 22000 kg X 4550 = 100 100 000Thanh L 25+L75: 7000 kg X 5286 = 37 002 000
Trang 23Tổng số tiền chưa thanh toán : 187 724 096
Nghiệp vụ 26: Phiếu xuất kho số 18 ngày 21/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Thành Tuyết
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 550 kg X 5142,86 = 2 828 573
Thép D10: 2321 kg X 4800 = 11 140 800Thép D12: 3062 kg X 4700 = 14 391 400Thép tấm 12*2000*6000:11304 kg X 4314,29 = 48 768 734Thuế GTGT: 77 129 507 X 5% = 3 856 475
Tổng số tiền chưa thanh toán : 80 985 982
Nghiệp vụ 27: Phiếu nhập kho số 9 ngày 22/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép Việt Hàn
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép tấm các loại: 11660 kg X 4290 = 50 021 400
Thuế GTGT: 50 021 400 X 5% = 2 501 070
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 52 522 470
Nghiệp vụ 28: Phiếu nhập kho số 10 ngày24/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Toàn Cầu
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Tôn kẽm: 5930 kg X 7050 = 41 806 500
Thuế GTGT: 41 806 500 X 5% = 2 090 325
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 43 896 825
Nghiệp vụ 29: Phiếu xuất kho số 19 ngày 24/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty kinh doanh thương mại và phát triển thép Huy Đại
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Trang 24Thép Lá 1,1ly: 9900 kg X 5762 = 57 043 800Thuế GTGT: 57 043 800 x 5% = 2 852 190
Tổng số tiền chưa thanh toán: 59 895 990
Nghiệp vụ 30: Phiếu nhập kho số 11 ngày 25/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Vĩnh Long
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Tôn kẽm: 6130 kg X 7050 = 43 216 500
Thuế GTGT: 43 216 500 X 55 = 2 160 825
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 45 377 325
Nghiệp vụ 31: Phiếu xuất kho số 20 ngày 25/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Thành Tuyết
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 63*6: 10000 kg X 5142,8 = 51 428 000Thuế GTGT: 51 428 000 X 5% = 2 571 400
Tổng số tiền chưa thanh toán : 53 999 400
Nghiệp vụ 32: Phiếu xuất kho số 21 ngày 25/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 63*6: 12616 kg X 5238 = 66 082 608Thuế GTGT: 66 082 608 X 5% = 3 304 130
Tổng số tiền chưa thanh toán : 69 386 738
Nghiệp vụ 33: Phiếu nhập kho số 12 ngày26/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép D19: 302 kg X 4862,82 = 1 468 572
Trang 25Tổng số tiền chưa thanh toán là: 1 542 001
Nghiệp vụ 34: Phiếu xuất kho số 22 ngày 26/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty cơ khí 120 Trương Định
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép lá 1,8 ly: 450 kg X 5952,38 = 2 678 571Thép lá 5 ly: 353,2 kg X 5571,42 = 1 966 711Thép tấm 8 ly: 565,2 kg X 4476,19 = 2 529 943Thép tấm 10 ly: 2826 kg X 4476,19 = 12 649 713Thuế GTGT: 19 824 938 X 5% = 991 247
Tổng số tiền chưa thanh toán : 20 816 185
Nghiệp vụ 35: Phiếu xuất kho số 23 ngày 27/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty công ty xây dựng sông Đà ( chi nhánh tại Hà Nội )
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D5: 31226 kg X 4495,24 = 140 368 364Thuế GTGT: 140 368 364 X 5% = 7 018 418
Tổng số tiền chưa thanh toán : 147 386 782
Nghiệp vụ 36: Phiếu nhập kho số 13 ngày 28/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty TNHH Vạn Lộc
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép lá: 14166,7 kg X 5730 = 81 175 191
Thuế GTGT: 81 175 191 X 5% = 4 058 760
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 85 233 951
Nghiệp vụ 37: Phiếu xuất kho số 24 ngày 28/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Trang 26Thép D1: 2000 kg X 5714 = 11 428 000Thanh U 100: 1001 kg X 5143 = 5 148 143Thanh L 63: 206 kg X 5000 = 1 030 000Thuế GTGT: 17 606 143 X 5% = 880 307
Tổng số tiền chưa thanh toán : 18 486 450
Nghiệp vụ 38: Phiếu xuất kho số 25 ngày 28/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
chuyển tới đại lý của công ty nhờ bán hộ ( Hoa hồng đại lý 4% )
Giá trị hàng ghi trên phiếu xuất như sau:
Giá xuất:
Thép D1: 1100 kg X 4938 = 5 481 300Thanh U120: 8 kg X 5000 = 40 000Thanh L 50*50: 550 kg X 4983,1 = 2 135 705
Tổng số tiền hàng gửi bán là : 7 657 005
Nghiệp vụ 39: Phiếu nhập kho số 14 ngày 29/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép TháI Nguyên
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép tấm các loại: 4288 kg X 4390 = 18 824 320
Thép D6: 11077 kg X 4430 = 49 071 110 Thép D8: 24144 kg X 4430 = 106 957 920Thuế GTGT: 174 853 350 X 5% = 8 742 668
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 183 596 018
Nghiệp vụ 40: Phiếu xuất kho số 26 ngày 29/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
chuyển tới đại lý của công ty nhờ bán hộ ( Hoa hồng đại lý 4% )
Giá trị hàng ghi trên phiếu xuất như sau:
Giá xuất:
Thép D1: 2000 kg X 4983 = 9 966 000 Thép D10: 5267 kg X 4552,8 = 23 979 598Thanh U80: 135 kg X 5000 = 675 000
Trang 27Nghiệp vụ 41: Phiếu xuất kho số 27 ngày 29/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép Huy Đại
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 60*5: 830 X 4700 = 3 901 000Thanh L 65*5: 815 X 4700 = 3 830 500Thanh L 70*6: 1900 X4770 = 9 063 000Thanh L 90*6: 330X4770 = 1 574 100Thanh L 90*8: 320 X 4770 = 1 526 400Thuế GTGT: 19 895 000 X 5% = 994 750
Tổng số tiền chưa thanh toán : 20 889 750
Nghiệp vụ 42: Phiếu nhập kho số 15 ngày 30/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép Viêt Hàn
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:Thép tấm 4*1,5*6: 3956,4 kg X 4695,2 = 18 576 089
Thép tấm 5*1,5*6: 4239 kg X 4600 = 19 499 400 Thép tấm 6*1,5*6: 29249 kg X 4552,4 = 133 153 148 Thép tấm 8*1,5*6: 5652 kg X 4552,4 = 25 730 165
Thuế GTGT: 196 958 802 X 5% = 9 847 940
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 206 806 742
Nghiệp vụ 43: Phiếu nhập kho số 16 ngày 30/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty cổ phần thép vật tư kim khí
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Thép D6: 13775 kg X 4400 = 60 610 000
Thép D8: 24152 kg X 4400 = 106 268 800Thuế GTGT: 166 878 800 X 5% = 8 343 940
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 175 222 740
Nghiệp vụ 44: Phiếu nhập kho số 17 ngày 30/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép TháI Nguyên
Trang 28Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: ThépD10: 17942 kg X 4590 =82 353 780
ThépD12: 18415 kg X 4550 = 83 788 250 ThépD13: 15617 kg X 4761,9 = 74 366 592 ThépD14: 12124 kg X 4495 = 54 578 290 ThépD16: 13914 kg X 4495 = 62 543 430 ThépD18: 27636 kg X 4495 = 124 223 820 ThépD20: 42634 kg X 4495 = 191 639 830 ThépD22: 22168 kg X 4492,54 = 99 590 627Thuế GTGT: 773 083 719 X 5% = 38 654 186
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 811 737 905
Nghiệp vụ 45: Phiếu xuất kho số 28 ngày 30/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
chuyển cho đại lý của công ty nhờ bán hộ ( Hoa hồng đại lý 4% )
Giá trị hàng ghi trên phiếu xuất như sau:
Giá xuất:
Thép phế liệu: 100000 kg X 1200 = 120 000 000
Tổng số tiền hàng gửi bán: 120 000 000
Nghiệp vụ 46: Phiếu xuất kho số 29 ngày 30/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng sông Đà ( chi nhánh tại Hà Nội )
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 2000kg X 5238 = 10 476 000Thép D6+D8: 45203 kg X 4405 = 199 119 215Thép D12: 15000 kg X 4549,52 = 68 242 800Thép D13: 1118 kg X 4904,76 = 5 438 522Thép D16: 8487,5 kg x 4449,52 = 37 765 309Thép D20: 9057,9 kg X 4449,52 = 40303307Thuế GTGT: 365345153 X 5% = 18267258
Trang 29Nghiệp vụ 47: Phiếu xuất kho số 30 ngày 30/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép tấm 12*2000*6000: 21477,6 kg X 4333,3 = 93 068 884Thuế GTGT: 93 068 884 X 5% = 4 653 444
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 97 722 328
Nghiệp vụ 48: Phiếu nhập kho số 18 ngày 31/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty cổ phần thép vật tư kim khí
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Thép D18: 181 kg X 4840,8 = 876 190
Thép D19: 351 kg X 4881,3 = 1 713 333 Thép D22: 338 kg X 4888,7 = 1 652 381 Thuế GTGT: 4 241 904 X 5% = 212 095
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 4 453 999
Nghiệp vụ 49: Phiếu nhập kho số 19 ngày 31/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty thép Viêt Hàn
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Tấm các loại: 86301 X 3476,2 = 299 998 673
Thuế GTGT: 299 998 673 X 5% = 14 999 934
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 314 998 607
Nghiệp vụ 50: Phiếu nhập kho số 20 ngày 31/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá mua từ công ty kinh doanh thép vật tư hàng hoá
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua:
Thép thanh L 100*8: 439,2 kg X 5047,6 = 2 216 906 Thép thanh L 90*7: 3159 kg X 5047,6 = 15 945 368 Thép thanh L 175*15: 6146,4 kg X 5619 = 34 536 622
Thép thanh L 175*12: 5342,4 kg X 5619 = 30 018 946
Trang 30Thép thanh L 150*12: 655,4 kg X 5619 = 3 682 693
Thép thanh L 150*10: 1923,6 kg X 5619 = 10 808 708
Thuế GTGT: 97 209 243 X 5% = 4 860 462
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 102 069 705
Nghiệp vụ 51: Phiếu xuất kho số 31 ngày 31/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D13: 1981 kg X 4904,76 = 9 716 330Thép D16: 1373 kg X 4904,76 = 6 734 235Thép D19: 375 kg X 4904,76 = 1 839 285Thép D22: 673 kg X 4904,73 = 3 300 903Thép D25: 768 kg X 4904,76 = 3 349 951
Thuế GTGT: 24 940 704 X 5% = 1 247 035
Tổng số tiền thanh toán ngay bằng tiền mặt: 26 187 739
Nghiệp vụ 52: Phiếu xuất kho số 32 ngày 31/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công tyTNHH-Thương Mại Ngọc Bích
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D6+D8: 430 kg X 4666,67 = 2 006 668Thép D10: 204 kg X 4832 = 985 728
Thép D14: 405 kg X 4868 = 1 971 540Thép D18: 436 kg X 5068 = 2 209 648Thép D20: 554 kg X 4933,83 = 2 733 340Thép D22: 336 kg X 4903,63 = 1 647 610Thuế GTGT: 11 554 534 X 5% = 577 727
Trang 31Tổng số tiền thanh toán ngay bằng tền mặt: 12 132 261
Nghiệp vụ 53: Phiếu xuất kho số 33 ngày 31/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng sông Đà (chi nhánh tại Hà Nội )
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 2000 kg X 5238,1 = 10 476 200Thép D2: 155 kg X 4800 = 744 000
Thép D4: 73 kg X 4700 = 343 100Thép D8: 20825 X 5200 = 108 290 000Thuế GTGT: 119 853 300 X 5% = 5 992 665
Tổng số tiền chưa thanh toán: 125 845 965
Nghiệp vụ 54: Phiếu xuất kho số 34 ngày 31/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Thành Tuyết
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D12; 4774,8 kg X 4904,76 = 28 506 728Thép D13: 795 kg X 4904,76 = 3 899 284Thép D16: 409 kg X 4904,76 = 2 006 047Thép D19: 461 kg X 4904,76 = 2 261300Thép D32: 432 kg Z 4904,76 = 2 118 856Thuế GTGT: 38 792 215 X 5% = 1 939 611
Tổng số tiền chưa thanh toán: 40 731 826
Nghiệp vụ 55: Phiếu xuất kho số 35 ngày 31/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
chuyển đến cho đại của công ty nhờ bán hộ (Hoa hông đại lý 4% )
Giá trị hàng ghi phiếu xuất như sau:
Giá xuất:
Thép D1: 1000 kg X 4983 = 4 983 000
Tổng số tiền hàng gửi bán là: 4 983 000
Trang 322, Kế toán thu chi tiền mặt: Đơn vị (Đồng)
a) Các nghiệp vụ thu bằng tiền:
Nghiệp vụ 1: Phiếu thu số 1 ngày 1/10/2004 công ty thu tiền do công ty xây
dựng sông Đà trả tiền hàng còn nợ từ tháng trước Tổng số tiền đã thu là: 285
780 913
780 913
Nghiệp vụ 2: Phiếu thu số 2 ngày 2/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày2/10/2004 bán cho cửa hàng 37 Ông ích Khiêm-Hà Nội Tổng số tiền đã
thu là: 47 932 381
Nghiệp vụ 3: Phiếu thu số 3 ngày 2/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho ngày 2/10/2004 bán cho cửa hàng kim khí 14 Tổng số tiền đã thu là: 47 246 346 Nghiệp vụ 4: Phiếu thu số 4 ngày 3/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho ngày3/10/2004 bán cho cửa hàng kim khí 14 Tổng số tiền đã thu là: 10 290 007 Nghiệp vụ 5: Phiếu thu số 5 ngày 3/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày 3/10/2004 bán cho chủ thầu xây dựng Nguyễn Mạnh Thắng Tổng số tiền
đã thu là: 5 453 600
Nghiệp vụ 6: Phiếu thu số 6 ngày 5/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày 5/10/2004 bán cho chủ thầu xây dựng Nguyễn Mạnh Thắng Tổng số tiền
đã thu là: 11 799 900
Nghiệp vụ 7: Phiếu thu số 7 ngày 11/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày 11/10/2004 bán cho nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng Tổng số tiền đã thu
là: 214 304 835
Nghiệp vụ 8: Phiếu thu số 8 ngày 13/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày 12/10/2004 bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội Tổng số tiền đã
thu là: 182 787 110
Nghiệp vụ 9: Phiếu thu số 9 ngày 15/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất kho
ngày 15/10/2004 bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây Tổng số tiền đã
thu là: 15 592 811
Trang 33Nghiệp vụ 10: Phiếu thu số 10 ngày 15/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 4/10/2004 bán cho công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích Tổng số
tiền đã thu là: 104 105 671
Nghiệp vụ 11: Phiếu thu số 11 ngày 16/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 13/10/2004 bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội Tổng số tiền
đã thu là: 254 642 547
Nghiệp vụ 12: Phiếu thu số 12 ngày 18/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 15/10/2004 bán cho công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích Tổng số
tiền đã thu là: 13 049 400
Nghiệp vụ 13: Phiếu thu số 13 ngày 20/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày16/10/2004 bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội Tổng số tiền
đã thu là: 72 127 347
Nghiệp vụ 14: Phiếu thu số 14 ngày 20/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 17/10/2004 bán cho công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà Tổng số tiền
đã thu là: 51 000 600
Nghiệp vụ 15: Phiếu thu số 15 ngày 21/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 16/10/2004 bán cho công ty TNHH Thành Tuyết Tổng số tiền đã thu
là: 105 346 626
Nghiệp vụ 16: Phiếu thu số 16 ngày 22/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 20/10/2004 bán cho công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà Tổng số tiền
đã thu là: 187 724 096
Nghiệp vụ 17: Phiếu thu số 17 ngày 24/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 16/10/2004 bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép
Huy Đại Tổng số tiền đã thu là: 88 433 436
Nghiệp vụ 18: Phiếu thu số 18 ngày 25/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 21/10/2004 bán cho công ty TNHH Thành Tuyết Tổng số tiền đã thu
là: 80 985 982
Trang 34Nghiệp vụ 19: Phiếu thu số 19 ngày 25/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 18/10/2004 bán cho công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích Tổng số
tiền đã thu là: 102 765 011
Nghiệp vụ 20: Phiếu thu số 20 ngày 27/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 25/10/2004 bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây Tổng số tiền
đã thu là: 69 386 738
Nghiệp vụ 21: Phiếu thu số 21 ngày 28/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 26/10/2004 bán cho công ty cơ khí 120 Trương Định Tổng số tiền đã
thu là: 20 816 185
Nghiệp vụ 22: Phiếu thu số 22 ngày 29/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 24/10/2004 bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép
Huy Đại Tổng số tiền đã thu là: 59 895 990
Nghiệp vụ 23: Phiếu thu số 23 ngày 29/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 28/10/2004 bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây Tổng số tiền
đã thu là: 18 486 450
Nghiệp vụ 24: Phiếu thu số 24 ngày 30/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 30/10/2004 bán cho nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng Tổng số tiền
đã thu là: 97 722 328
Nghiệp vụ 25: Phiếu thu số 25 ngày 30/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 27/10/2004 bán cho công ty xây dựng sông Đà (Chi nhánh tại Hà Nội)
Tổng số tiền đã thu là: 147 386 782
Nghiệp vụ 26: Phiếu thu số 26 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 31/10/2004 bán cho công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích Tổng số
tiền đã thu là: 12 132 261
Nghiệp vụ 27: Phiếu thu số 27 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày31/10/2004 bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội Tổng số tiền
đã thu là: 26 187 739
Trang 35Nghiệp vụ 28: Phiếu thu số 28 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 25/10/2004 bán cho công ty TNHH Thành Tuyết Tổng số tiền đã thu
là: 53 999 400
Nghiệp vụ 29: Phiếu thu số 29 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 29/10/2004 bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép
Huy Đại Tổng số tiền đã thu là: 20 889 750
Nghiệp vụ 30: Phiếu thu số 30 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 30/10/2004 bán cho công ty xây dựng sông Đà (Chi nhánh tại Hà Nội)
Tổng số tiền đã thu là: 383 612 411
Nghiệp vụ 31: Phiếu thu số 31 ngày 31/10/2004 công ty thu tiền lô hàng xuất
kho ngày 28-29 và 30/10/2004 do cửa hàng đại lý nộp Tổng số tiền đã thu là:
175 424 601
b) Các nghiệp vụ chi bằng tiền:
Nghiệp vụ 1: Phiếu chi số 1 ngày 1/10/2004 công ty chi tiền trả nợ công ty thép TháI Nguyên còn nợ từ tháng trước Tổng số tiền đã chi là: 231 144 698
Nghiệp vụ 2: Phiếu chi số 2 ngày 9/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho
ngày 8/10/2004 của công ty kinh doanh thép vất tư hàng hoá Tổng số tiền đã
chi là: 33 027 303
Nghiệp vụ 3: Phiếu chi số 3 ngày 11/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày10/10/2004 cả công ty TNHH Vĩnh long Tổng số tiền đã chi là: 120 650
250
Nghiệp vụ 4: Phiếu chi số 4 ngày 18/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý ngày 2/10/2004 của công ty thiết bị phụ tùng Hà Nội Tổng số tiền đã chi
là: 40 974 568
Nghiệp vụ 5: Phiếu chi số 5 ngày 19/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý ngày 18/10/2004 của công ty thiết bị phụ tùng Hà Nội Tổng số tiền đã chi
là: 3 591 000
Nghiệp vụ 6: Phiếu chi số 6 ngày 20/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày11/10/2004 của công ty thép Việt Hàn Tổng số tiền đã chi là: 386 963 615
Trang 36Nghiệp vụ 7: Phiếu chi số 7 ngày 20/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày 19/10/2004 công ty THNN Toàn Cầu Tổng số tiền đã chi là: 66 992 625 Nghiệp vụ 8: Phiếu chi số 8 ngày 22/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý ngày 20/10/2004 của công ty thiết bị phụ tùng Hà Nội Tổng số tiền đã chi
là: 25 422 264
Nghiệp vụ 9: Phiếu chi số 9 ngày 24/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày 20/10/2004 công ty TNHH Toàn Cầu Tổng số tiền đã chi là: 53 742 150 Nghiệp vụ 10: Phiếu chi số 10 ngày 25/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày11/10/2004 của công ty THNN Vĩnh Long Tổng số tiền đã chi là: 81
388 125
Nghiệp vụ 11: Phiếu chi số 11 ngày 25/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày1/10/2004của công ty thép TháI Nguyên Tổng số tiền đã chi là:
82 805 437
Nghiệp vụ 12: Phiếu chi số 12 ngày 28/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý 3/10/2004 và ngày 5/10/2004 cho công ty vật liệu xây dựng và xây lắp
Tổng số tiền đã chi là: 15 538 907
Nghiệp vụ 13: Phiếu chi số 13 ngày 29/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 26/10/2004 của tổng công ty thép Hà Nội Tổng số tiền đã chi là:
1 542 001
Nghiệp vụ 14: Phiếu chi số 14 ngày 29/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 9/10/2004 của công kinh doanh thép vật tư hàng hoá Tổng số tiền đã
chi là: 12 076 989
Nghiệp vụ 15: Phiếu chi số 15 ngày 30/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 22/10/2004 của công ty thép Việt Hàn Tổng số tiền đã chi là:
52 522 470
Nghiệp vụ 16: Phiếu chi số 16 ngày 30/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày 29/10/2004của công ty thép Hà Nội Tổng số tiền đã chi là:183 596
018
Trang 37Nghiệp vụ 17: Phiếu chi số 17 ngày 30/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý 28/10/2004 cho công ty vật liệu xây dựng và xây lắp Tổng số tiền đã chi
là: 7 028 385
Nghiệp vụ18: Phiếu chi số 18 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 30/10/2004 của công ty cổ phần thép vật tư kim khí Tổng số tiền đã
chi là: 175 222 740
Nghiệp vụ 19: Phiếu chi số 19 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 30/10/2004 của công ty thép Việt Hàn Tổng số tiền đã chi là:
206 806 742
Nghiệp vụ 20: Phiếu chi số 20 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập kho ngày 28/10/2004 của công ty TNHH Vạn Lộc Tổng số tiền đã chi là: 85
233 950
Nghiệp vụ 21: Phiếu chi số 21 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng mua gửi
đại lý ngày 29/10/2004 của công kinh doanh thép vật tư hàng hoá Tổng số tiền
đã chi là: 8 297100
Nghiệp vụ 22: Phiếu chi số 22 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền thanh toán nợ
ngắn hạn ngân hàng từ tháng trước Tổng số tiền đã chi (Kể cả 2% chi phí lãI
vay) là: 510 000 000
Nghiệp vụ 23: Phiếu chi số 23 ngày31/10/2004 công ty chi tiền cho công ty
Điện - Nước - ĐIện thoại Tông số đã chi là: 3 531 500
Nghiệp vụ 24: Phiếu chi số 24 ngày 31/10/2004 công ty thanh toán lương cho
nhân viên trong công ty Tổng số thanh toán là: 29 500 000
Nghiệp vụ 25: Phiếu chi số 25 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày25/10/2004 của công ty TNHH Vĩnh Long Tổng số tiền đã chi là:
45 377 325
Nghiệp vụ 26: Phiếu chi số 26 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 24/10/2004 công ty TNHH Toàn Cầu Tổng số tiền đã chi là:
43 896 825
Trang 38Nghiệp vụ 27: Phiếu chi số 27 ngày 31/10/2004 công ty chi tiền lô hàng nhập
kho ngày 30/10/2004 công ty VLXD và xây lắp Tổng số tiền đã chi là:
1 354 509
3 Kế toán các nghiệp thanh toán: Đơn vị (Đồng)
a) Thanh toán với người mua:
Nghiệp vụ 1: Ngày 4/10/2004 công ty TNHH- Thương Mại Ngọc Bích mua
hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
Nghiệp vụ 4: Ngày 13/10/2004 công ty xây dựng dân dụng Hà Nội mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
254 642 547
Nghiệp vụ 5: ngày 15/10/2004 công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích thanh toán tiền lô hàng mua ngày 4/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 104 105 671 Nghiệp vụ 6: Ngày 15/10/2004 công ty TNHH- Thương Mại Ngọc Bích mua hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là: 13
Huy Đại mua hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên
Trang 39Nghiệp vụ 10: Ngày 16/10/2004 công ty xây dựng dân dụng Hà Nội mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
72 127 347
Nghiệp vụ 11: Ngày 17/10/2004 công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
51 000 600
Nghiệp vụ 12: ngày 18/10/2004 công ty TNHH-Thương Mại Ngọc Bích thanh toán tiền lô hàng mua ngày 15/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 13 049 400
Nghiệp vụ 13: Ngày 18/10/2004 công ty TNHH- Thương Mại Ngọc Bích mua
hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
102 765 011
Nghiệp vụ 14: ngày 20/10/2004 công ty xây dựng dân dụng Hà Nội thanh toán
tiền lô hàng mua ngày 16/10/2004 bằng tiền mặt Tổng số tiền đã trả là:
72 127 347
Nghiệp vụ 15: ngày 20/10/2004 công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà thanh toán tiền lô hàng mua ngày 17/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 51 000 600
Nghiệp vụ 16: Ngày 20/10/2004 công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
Nghiệp vụ 20: ngày 24/10/2004 công ty kinh doanh thương mại phát triển thép
Huy Đại thanh toán tiền lô hàng mua ngày 16/10/2004 Tổng số tiền đã trả là:
88 433 436
Trang 40Nghiệp vụ 21: Ngày 24/10/2004 công ty kinh doanh thương mại phát triển thép
Huy Đại mua hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên
hoá đơn là: 59 895 990
Nghiệp vụ 22: Ngày 25/10/2004 công ty dịch vụ thương mại Hà Tây mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
Nghiệp vụ 26: Ngày 26/10/2004 công ty cơ khi 120 Trương Định mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
20 816 185
Nghiệp vụ 27: ngày 27/10/2004 công ty dịch vụ thương mại Hà Tây thanh toán tiền lô hàng mua ngày 25/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 69 386 738
Nghiệp vụ 28: Ngày 27/10/2004 công ty xây dựng sông Đà (chi nhánh tại Hà
Nội) mua hàng chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá
đơn là: 147 386 782
Nghiệp vụ 29: ngày 28/10/2004 công ty cơ khi 120 Trương Định thanh toán tiền
lô hàng mua ngày 26/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 20 816 185
Nghiệp vụ 30: Ngày 28/10/2004 công ty dịch vụ thương mại Hà Tây mua hàng
chưa thanh toán Tổng số tiền hàng (cả VAT 5%) ghi trên hoá đơn là:
18 486 450
Nghiệp vụ 31: ngày 29/10/2004 công ty dịch vụ thương mại Hà Tây thanh toán tiền lô hàng mua ngày 28/10/2004 Tổng số tiền đã trả là: 18 486 450