29 Thực trạng công tác kế toán tại sản cố định hữu hình tại trung tâm thông tin di động khu vực I
Trang 1Phần I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán TSCĐ
hữu hình trong các doanh nghiệp.
1 Vị trí, vai trò của TSCĐ hữu hình trong các doanhnghiệp
1.1 TSCĐ hữu hình và vai trò của TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ hữu hình.
a) Khái niệm
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần vàgiá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Trong khuôn khổ củaphần lý luận này chỉ đề cập đến TSCĐ hữu hình, và các thuật ngữ TSCĐ haytài sản đợc nhắc đến đều ngầm định là nói đến TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Theo chuẩn mực kế toán số 03 về TSCĐ hữu hình thì các tài sản đợc ghi
nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận
sau:
Thứ nhất, chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử
dụng tài sản đó
Thứ hai, nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy.
Thứ ba, thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
Thứ t, có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
b) Đặc điểm:
TSCĐ hữu hình trớc hết phải có hình thái vật chất cụ thể, đây là điểm cơbản nhất giúp chúng ta phân biệt TSCĐ hữu hình với TSCĐ vô hình TSCĐhữu hình nói một cách khác là những tài sản đợc tạo thành từ những lợng vậtchất nhất định mà chúng ta có thể cầm, nắm đợc hoặc cảm nhận đợc bằng cácgiác quan
TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp phải phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, điều này giúp chúng ta có khả năng phân biệt TSCĐ hữuhình với hàng hóa Chẳng hạn cùng là một thiết bị có đủ tiêu chuẩn ghi nhận
là TSCĐ, đối với một doanh nghiệp thơng mại kinh doanh loại thiết bị đó thì
đó là hàng hóa còn đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sử dụng
Trang 2thiết bị đó cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì thiết bị đó lại đ ợccoi là TSCĐ.
Theo tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình thứ ba thì TSCĐ hữu hìnhphải có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, nói cách khác thì TSCĐ hữu hìnhphải tham gia vào nhiều hơn 1 chu kỳ sản xuất (nếu coi mỗi chu kỳ sản xuấttối đa là một năm), việc quy định nh vậy sẽ giúp phân biệt tài sản cố định hữuhình với một số tài sản lu động nh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất)
TSCĐ phải có đủ tiêu chuẩn về giá trị, theo quy định hiện hành thìTSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói riêng phải có giá trị lớn hơn hoặcbằng 5 triệu đồng, đây là điểm phân biệt giữa TSCĐ và một số công cụ dụng
cụ (cũng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng lại có giá trị nhỏ hơn 5triệu đồng)
1.1.2 Vai trò của TSCĐ hữu hình trong sản xuất kinh doanh.
TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói riêng luôn luôn giữ một vai tròquyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong khâu sảnxuất, nếu thiếu TSCĐ hữu hình thì hoạt động sản xuất không thể diễn ra đợc.Năng suất, chất lợng sản phẩm của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vàocác TSCĐ hữu hình đợc đầu t, trang bị tại doanh nghiệp đó Trên thế giới đãdiễn ra hai cuộc cách mạng công nghiệp và thực chất mục đích là nhằm cảitiến các thiết bị, máy móc tại các phân xởng sản xuất nhằm nâng cao năngsuất lao động, cải tiến chất lợng sản phẩm và từ đó có đợc u thế cạnh tranhtrên thị trờng TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và trong cácdoanh nghiệp mà sản phẩm có hàm lợng chất xám cao luôn chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, và điều đó cũng phầnnào cho thấy mức độ quan trọng của TSCĐ Nếu doanh nghiệp sử dụng cóhiệu quả các TSCĐ thì khả năng thành công là rất cao và ngợc lại nếu cácdoanh nghiệp sử dụng không có hiệu quả TSCĐ thì việc phá sản hoặc giải thểdoanh nghiệp cũng là điều rất dễ có thể xảy ra
1.2 Yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp.
TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất kỹ thuật trong các doanh nghiệp, do đócần đợc quản lý chặt chẽ nhằm phát huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình
sử dụng Quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
Phải nắm đợc toàn bộ TSCĐ hữu hình hiện có đang sử dụng ở doanhnghiệp cả về hiện vật và giá trị Để thực hiện yêu cầu này doanh nghiệp phải
tổ chức theo dõi TSCĐ hữu hình về mặt hiện vật và giá trị, có ph ơng pháp xác
định chính xác giá trị của tài sản Việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên
Trang 3những nguyên tắc đánh giá nhất định, từ đó cung cấp đợc các thông tin tổngquát về toàn bộ năng lực của TSCĐ phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế Phải cótiêu thức phân loại hợp lý để có thể quản lý một cách chặt chẽ và cung cấpthông tin một cách chính xác về tình hình hiện có của TSCĐ hữu hình trongdoanh nghiệp.
Phải nắm chắc đợc tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình tại các bộ phậncủa doanh nghiệp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giátình hình sử dụng TSCĐ hữu hình và bảo đảm an toàn cho tài sản đó trong quátrình sử dụng Để thực hiện yêu cầu này trớc hết doanh nghiệp phải xây dựng
đợc quy chế trách nhiệm vật chất đối với ngời bảo quản, sử dụng tài sản Phải
có phơng pháp để theo dõi TSCĐ hữu hình hiện đang sử dụng ở từng bộ phậntrong doanh nghiệp cả về hiện vật và giá trị Khi thực hiện yêu cầu này, doanhnghiệp sẽ có các thông tin cụ thể chi tiết về TSCĐ hữu hình hiện đang ở các
bộ phận sử dụng tài sản, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời để phát huy đợcnăng lực TSCĐ hữu hình trong sản xuất kinh doanh
Phải xây dựng đợc phơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình một cách khoahọc, hợp lý áp dụng trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình Đây là một yêucầu quan trọng vì việc áp dụng phơng pháp khấu hao cho các TSCĐ hữu hình
có liên quan tới việc đánh giá TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng, liênquan tới quá trình phân bổ chi phí đã đầu t ban đầu… vì vậy ngay khi đầu t vì vậy ngay khi đầu tmua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xác định đợc thời gian
sử dụng dự kiến của TSCĐ đó một cách hợp lý và lựa chọn đợc phơng phápkhấu hao thích hợp Mặt khác, trong quá trình sử dụng tài sản cũng cần phảiphân tích, xem xét mức khấu hao đó có phù hợp với thực tế sử dụng và thựctrạng tài sản hay không để có biện pháp điều chỉnh kịp thời phơng pháp khấuhao cũng nh mức khấu hao theo yêu cầu quản lý
TSCĐ hữu hình phải đợc quản lý từ khi đầu t, xây dựng, mua sắm đếnquá trình sử dụng tài sản và cả cho đến khi không còn sử dụng (h hỏng, thanh
lý, nhợng bán) Do chi phí để có một TSCĐ hữu hình thờng rất lớn, trong quátrình sử dụng phải phân bổ chi phí đã đầu t ban đầu, nếu xét thấy tài sản sửdụng không hiệu quả do không thích ứng với hoạt động của doanh nghiệphoặc do lỗi thời thì doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý nh nhợng bán để thaythế tài sản khác, hoặc khi TSCĐ hữu hình bị h hỏng và thanh lý phải xác định
đợc giá trị thanh lý của tài sản, phần giá trị thanh lý sẽ giảm đợc phí tổn đã
đầu t vào TSCĐ của doanh nghiệp
Phải thờng xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hìnhtrong doanh nghiệp Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng, cũng nh lợi
Trang 4ích do TSCĐ đem lại cung cấp các thông tin để nhà quản lý nắm đợc việc sửdụng tài sản đó có hợp lý hay không, bố trí cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp
đã đảm bảo phát huy đợc năng lực tài sản hay cha… vì vậy ngay khi đầu t từ đó có những biện phápchỉ đạo trong khâu đầu t, sử dụng để đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất đốivới TSCĐ hữu hình
1.3 Vị trí, vai trò của kế toán TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp.
Kế toán TSCĐ nói chung và kế toán TSCĐ hữu hình nói riêng là một bộphận cấu thành trong hệ thống kế toán Kế toán TSCĐ cung cấp các thông tin
về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp Trớc đây khi cha có khái niệm về TSCĐvô hình thì kế toán TSCĐ đồng nhất với kế toán TSCĐ hữu hình Với việcnhận thức đợc vai trò của TSCĐ vô hình đã dẫn đến việc phân chia TSCĐthành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đồng thời kế toán TSCĐ bao gồm kếtoán TSCĐ hữu hình và kế toán TSCĐ vô hình Tuy nhiên trên thực tế hiệnnay tại các doanh nghiệp thì công tác kế toán TSCĐ hữu hình là đa số còn cácnghiệp vụ về TSCĐ vô hình chỉ chiếm một phần rất nhỏ (thậm chí không có
nh tại trung tâm thông tin di động khu vực I), điều đó cho thấy tầm quan trọngcủa kế toán TSCĐ hữu hình là rất đáng kể Do đó thông tin về TSCĐ hữu hình
do kế toán TSCĐ hữu hình cung cấp là một trong những dòng thông tin quantrọng để những ngời sử dụng thông tin có thể phân tích, đánh giá về cơ sở vậtchất kỹ thuật đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Để thực hiện đợc các yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho ngời sửdụng, phát huy vai trò của kế toán, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ hữu hình, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp có nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, kịp thời về số lợng, giá trị hiện
có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ hữu hình trong toàn doanhnghiệp và theo từng địa điểm, từng bộ phận sử dụng Tạo điều kiện để doanhnghiệp kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐhữu hình, có kế hoạch bố trí sử dụng và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ hữuhình
Ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng theo từng thứ, từng loại và toàn
bộ TSCĐ hữu hình ở từng bộ phận và trong toàn doanh nghiệp Tính toán, xác
định hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình, cung cấp các số liệu làm căn cứ chodoanh nghiệp đề ra các biện pháp huy động, sử dụng triệt để và có hiệu quảcác TSCĐ hữu hình và ra các quyết định đầu t hợp lý
Trang 5Tính toán phân bổ hợp lý số khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí sảnxuất kinh doanh phù hợp với lợi ích kinh tế do tài sản đem lại, phù hợp với đốitợng sử dụng TSCĐ.
Xác định đúng đắn và kế toán kịp thời các khoản chi phí, thu nhập trongquá trình thanh lý, nhợng bán, sửa chữa TSCĐ hữu hình và những thiệt hại doquá trình đó gây ra Lập báo cáo về TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nóiriêng và tham gia phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụngTSCĐ trong các doanh nghiệp
2 Phân loại và đánh giá TSCĐ hữu hình.
2.1 Phân loại TSCĐ hữu hình.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán TSCĐ, TSCĐ hữu hình
đ-ợc sắp xếp vào từng loại, từng nhóm theo những đặc trng nhất định Do đó cónhiều cách phân loại TSCĐ hữu hình khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầucủa quản lý và kế toán
2.1.1 Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng.
Theo công dụng thì TSCĐ hữu hình đợc chia ra các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc
- Tài sản cố định hữu hình khác
Cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng các TSCĐhữu hình hiệu quả hơn, đồng thời việc trích và phân bổ khấu hao các TSCĐhữu hình cũng chính xác hơn
2.1.2 Phân loại TSCĐ hữu hình theo hình thức sở hữu.
Theo cách phân loại này thì TSCĐ hữu hình đợc chia thành các loại sau:
- TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là nhữngTSCĐ doanh nghiệp đầu t bằng vốn chủ sở hữu hoặc do nguồn vốn bên ngoàitài trợ Doanh nghiệp có quyền sở hữu chính thức hoặc đợc Nhà nớc uỷ quyềnquản lý và sử dụng tài sản đó Đối với những tài sản loại này, doanh nghiệp đ-
ợc quyền sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp; sử dụng phục vụ cho các hoạt động liên doanh, liên kết; thế chấp hoặccầm cố; cho thuê; thanh lý, nhợng bán các tài sản đó
- TSCĐ hữu hình doanh nghiệp đi thuê: Là những TSCĐ doanh nghiệpthuê của đơn vị khác theo các hợp đồng thuê tài sản đã đợc ký kết Hiện nay
có hai loại hình thuê tài sản cố định là thuê hoạt động và thuê tài chính Trong
Trang 6thời gian có hiệu lực của hợp đồng, doanh nghiệp đợc quyền sử dụng tài sản
đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của mình
Với cách phân loại này cho phép doanh nghiệp nắm bắt đợc thời gian sửdụng các loại tài sản trong doanh nghiệp từ đó có kế hoạch sử dụng, thực hiệntrích khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý
2.1.3 Phân loại TSCĐ hữu hình theo mục đích sử dụng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ, TSCĐ hữu hình trong doanhnghiệp đợc chia làm những loại sau:
- TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: Bao gồm tất cảnhững TSCĐ hữu hình đợc dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ở các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ phậnquản lý doanh nghiệp
- TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng: bao gồm các TSCĐ đợc sử dụng để phục vụ đời sống văn hóa tinh thầncủa ngời lao động trong doanh nghiệp nh nhà ăn, câu lạc bộ… vì vậy ngay khi đầu t hoặc TSCĐ sửdụng phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp, an ninh, quốc phòng của doanhnghiệp nh các thiết bị chữa cháy, thiết bị an toàn, thiết bị báo động… vì vậy ngay khi đầu t
- TSCĐ hữu hình bị h hỏng chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ hữu hìnhcủa đơn vị bị h hỏng cha thanh lý hoặc những tài sản doanh nghiệp hiện cónhng không có nhu cầu sử dụng, đang chờ quyết định điểu chuyển hoặc nhợngbán nhằm thu hồi lại vốn đầu t
Việc phân loại theo tình hình sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp quản lý vàphân tích đúng đắn tình hình, hiệu quả của việc sử dụng tài sản và từ đó có kếhoạch khai thác, sử dụng TSCĐ hữu hình một cách hữu hiệu nhất
2.1.4 Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn tài trợ.
Theo cách phân loại này, TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp đợc chiathành các loại:
- TSCĐ hữu hình đợc đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu: Là nhữngTSCĐ hữu hình do doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để mua sắm,xây dựng Nguồn vốn để mua là từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu txây dựng cơ bản, các quỹ của doanh nghiệp
- TSCĐ hữu hình đợc đầu t mua sắm bằng nguồn ngân sách Nhà nớc:
Là những TSCĐ hữu hình đợc Nhà nớc cấp ngân sách cho mua sắm và cácTSCĐ đợc hình thành theo kiểu này chủ yếu là ở các đơn vị hành chính sựnghiệp
- TSCĐ hữu hình đợc đầu t bằng nguồn vốn đi vay: Là các tài sản doanhnghiệp có đợc từ tiền vốn của các đối tác bên ngoài cho doanh nghiệp vay, m-
Trang 7ợn để đầu t mua sắm và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả các khoảntiền tơng đơng theo các nghĩa vụ pháp lý cho các đối tác bên ngoài.
Với cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc một cáchchính xác tình trạng cơ sở vật chất hiện có của mình trong mối quan hệ vớitình hình tài chính của doanh nghiệp và cho phép doanh nghiệp trích và phân
bổ khấu hao các TSCĐ hữu hình một cách hợp lý
2.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình.
2.2.1 Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Đánh giá TSCĐ hữu hình là việc xác định giá trị của tài sản đó để ghi
sổ kế toán Nguyên tắc chung xác định giá trị TSCĐ nói chung và TSCĐ hữuhình nói riêng là phải dựa trên nguyên tắc giá phí Nguyên tắc này đòi hỏiphải tính đúng, tính đủ các chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc TSCĐ đó.Chi phí của một TSCĐ hữu hình bao gồm tất cả các phí tổn hợp lý, hợp lệ màdoanh nghiệp bỏ ra để có đợc tài sản đó và đa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sửdụng Từ nguyên tắc chỉ đạo trên, cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
nh sau:
a) TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua ghi trên hóa
đơn:
Trừ (-) các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá
Cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại).Cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, nh: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển, bốcdỡ; Chi phí lắp đặt, chạy thử; Các chi phí liên quan trực tiếp khác
b) TSCĐ hữu hình do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàngiao là giá thực tế của công trình và:
Cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử và các khoản chi phí khác có liênquan
Cộng (+) thuế trớc bạ (nếu có)
c) TSCĐ hữu hình do bên nhận thầu bàn giao
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do bên nhận thầu bàn giao là giá phải trảcho bên nhận thầu và:
Cộng (+) các phí tổn mới trớc khi dùng nh lắp đặt, chạy thử… vì vậy ngay khi đầu t
Cộng (+) thuế trớc bạ (nếu có)
Trừ (-) các khoản giảm giá
c) TSCĐ hữu hình đ ợc cấp, đ ợc điều chuyển đến
Trang 8Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại
ghi sổ ở đơn vị cấp hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và
Cộng (+) các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra nh chiphí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử… vì vậy ngay khi đầu t
Nếu là đơn vị hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giá trị còn lại và số
khấu hao lũy kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trớc khi dùng
đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không tính vàonguyên giá TSCĐ đó
2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
a) Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình
Hao mòn là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng hoặc
do chịu tác động từ yếu tố thiên nhiên, môi trờng hoặc sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật Hao mòn TSCĐ hữu hình có hai dạng là:
Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận
Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại u việt hơn hoặc sản xuất ra nhữngTSCĐ khác có khả năng thay thế cho TSCĐ hiện tại
Khấu hao TSCĐ hữu hình: Là sự phân bổ một cách hợp lý và khoa
học nguyên giá TSCĐ hữu hình vào chi phí thông qua thời gian sử dụng TSCĐhữu hình nhằm tái sản xuất TSCĐ đó khi nó bị h hỏng
Giữa khấu hao và hao mòn TSCĐ hữu hình có sự không đồng nhất vềnội dung kinh tế và ta không thể coi khấu hao là việc tính toán, xác định mứchao mòn để phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh vì:
Nếu coi khấu hao TSCĐ hữu hình là việc tính toán xác định mức haomòn của TSCĐ hữu hình, phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh thì TSCĐhữu hình hao mòn bao nhiêu sẽ phân bổ vào chi phí bấy nhiêu Nhng hao mònTSCĐ hữu hình mang tính khách quan, trên thực tế không thể đo lờng mộtcách chính xác mức độ hao mòn của TSCĐ hữu hình, còn khấu hao là nhậnthức chủ quan của con ngời, là quá trình tính toán, phân bổ giá trị của TSCĐhữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp hoàn toàn có thểxác định mức khấu hao hợp lý cho mỗi TSCĐ hữu hình
Nhu cầu của doanh nghiệp về TSCĐ hữu hình thực chất là nhu cầu vềgiá trị sử dụng mà tài sản đó sẽ cung cấp cho doanh nghiệp trong suốt khoảngthời gian sử dụng Khi mua TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp đã ứng trớc chi phítại thời điểm mua tài sản cho một khối lợng hàng hóa, dịch vụ sẽ nhận trong t-
ơng lai khi sử dụng tài sản đó Do đó trong quá trình sử dụng cần phải tínhtoán, phân bổ các chi phí đã ứng trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh Mặtkhác theo nguyên tắc phù hợp với nội dung doanh thu của kỳ sản xuất kinh
Trang 9doanh phải phù hợp với các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có đợcdoanh thu, do đó khi sử dụng tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp phải phân bổ chi phí tài sản vào chi phí sản xuất kinhdoanh một cách hợp lý, phù hợp với lợi ích do việc sử dụng tài sản đó đem lại.
Từ phân tích trên ta thấy rằng việc phân bổ giá trị khấu hao của TSCĐ hữuhình không bị phụ thuộc vào mức độ hao mòn của tài sản đó và sẽ có nhiềuphơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình do mỗi doanh nghiệp có sự tính toánmức độ hợp lý trong việc phân bổ giá trị TSCĐ hữu hình khác nhau
b) Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Trong mọi trờng hợp, TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói riêngphải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổ phải
đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về TSCĐ hữu hình là nguyên giá, khấuhao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ đó Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
đợc xác định bằng công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình cho biết số chi phí cha
đợc phân bổ, từ đó doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng tài sản và phân bổ chiphí cho các kỳ kinh doanh tiếp theo Đồng thời việc xác định giá trị còn lạicủa TSCĐ hữu hình cung cấp thông tin về giá trị TSCĐ hữu hình hiện có trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, phục vụ cho việc phân tích, đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định
2.2.3 Đánh giá lại giá trị TSCĐ hữu hình.
Do có sự chênh lệch giữa mức độ hao mòn TSCĐ hữu hình và số khấuhao đã trích của tài sản đó hoặc do tiến hành nâng cấp TSCĐ hữu hình, định
kỳ các doanh nghiệp thờng tiến hành đánh giá lại nguyên giá của TSCĐ hữuhình (các thủ tục tiến hành phải theo quy định của Nhà nớc) nhằm phản ánhchính xác hơn giá trị thực tế của các tài sản đó
Trong trờng hợp TSCĐ hữu hình có sự nâng cấp hoặc bị tháo dỡ một số
NG của TSCĐ hữu hình đánh giá lại = NG ban đầu + (-) chênh lệch giá trị
TSCĐ hữu hình do đánh giá lại Giá trị thực tế của TSCĐ hữu hình sau đánh giá = NG của TSCĐ hữu
hình đánh giá lại – giá trị hao mòn lũy kế.
Trang 103 hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình trong các doanh
nghiệp
3.1 Hạch toán ban đầu TSCĐ hữu hình.
Là quá trình ghi lại thông tin ban đầu phát sinh liên quan đến đối tợngcần hạch toán theo đúng thời gian, địa điểm phát sinh của nghiệp vụ Thôngtin do hạch toán ban đầu cung cấp sẽ quyết định tính đúng đắn và chính xáccủa toàn bộ quá trình xử lý thông tin của kế toán sau này, do đó điều đầu tiên
đối với kế toán là phải tổ chức tốt công tác hạch toán ban đầu bao gồm việc sửdụng các chứng từ, quy định các thông tin sẽ đợc ghi nhận trên chứng từ đểphản ánh về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và quá trình kiểm tra,chuyển giao thông tin cho các bộ phận kế toán để xử lý
Trong hạch toán ban đầu đối với TSCĐ hữu hình các thông tin cần đợccung cấp gồm:
Thông tin về chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có TSCĐ hữu hình Điềunày có thể chứng minh thông qua các chứng từ nh hợp đồng kinh tế, giấychứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các văn bản có liên quan
Thông tin về tình hình sử dụng tài sản trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh, căn cứ vào đó để phân bổ chi phí khấu hao và các chi phí sản xuấtkinh doanh theo đúng đối tợng sử dụng tài sản
Thông tin về các chi phí sửa chữa, đầu t, cải tạo nâng cấp, căn cứ vào đó
sẽ tiến hành phân loại để xử lý vào chi phí kinh doanh hoặc xử lý tăng, giảmTSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng
Các chứng từ có thể sử dụng bao gồm: chứng từ giao nhận, chứng từkhấu hao, thanh lý, nhợng bán, đánh giá lại TSCĐ vô hình Tuỳ từng trờnghợp cần sử dụng các chứng từ cho phù hợp, đảm bảo mọi thông tin về TSCĐhữu hình đã xử lý đều có bằng chứng hợp lệ, hợp pháp
3.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình.
Mục đích của hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình nhằm cung cấp đợc cácthông tin một cách chi tiết, cụ thể về tình hình hiện có, tình hình quản lý, sửdụng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp cho các nhà quản lý Những thôngtin đó vừa phải thể hiện trên góc độ toàn doanh nghiệp, đồng thời cụ thể chitiết cho từng loại, từng thứ tài sản và từng bộ phận sử dụng tài sản cố định hữuhình Do đó hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình phải cung cấp đợc các thông tinsau:
Trang 11Tổng số TSCĐ hữu hình hiện có trong doanh nghiệp về số lợng, chủngloại, tính năng kỹ thuật, công suất sử dụng, thời gian sử dụng.
Tổng giá trị TSCĐ hữu hình hiện có cũng nh giá trị của từng thứ, từngloại tài sản theo nguyên giá, giá trị còn lại
Số đã khấu hao của các TSCĐ hữu hình, phơng pháp khấu hao TSCĐhữu hình
Tình hình sử dụng TSCĐ phân theo mục đích sử dụng, theo hình thức sởhữu, theo loại hình hoạt động kinh doanh, theo từng bộ phận sử dụng tài sản
Trách nhiệm vật chất trong quá trình quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình
Để đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin trên đòi hỏi doanh nghiệpcần tổ chức hạch toán chi tiết một cách hợp lý Việc hạch toán này có thể đợcthực hiện trên các nội dung nh:
Mở thẻ theo dõi chi tiết cho từng thứ tài sản hiện có, trên thẻ TSCĐcung cấp các thông tin về hiện trạng của TSCĐ hữu hình phục vụ yêu cầuquản lý tài sản đó
Xây dựng danh mục TSCĐ nói chung và TSCĐ hữu hình nói riêng củadoanh nghiệp và quy định số hiệu cho từng thứ tài sản nhằm thuận tiện chocông tác quản lý Việc đánh số đợc thực hiện đảm bảo tính khoa học, hợp lý,thuận tiện cho quá trình kiểm tra, đối chiếu và thống nhất trong toàn doanhnghiệp
Mở sổ theo dõi toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp, đồng thời mở
sổ theo dõi cho từng bộ phận sử dụng tài sản Trên sổ phải cung cấp đợc cácthông tin về tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình đó thể hiện qua các chỉ tiêu nhloại tài sản, thứ tài sản đợc sử dụng, nguyên giá và tình hình trích khấu hao,tình hình tăng, giảm tài sản
Định kỳ doanh nghiệp cần lập các báo cáo về tình hình sử dụng TSCĐhữu hình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trên báo cáo ngoài các thôngtin do kế toán cung cấp cần có các thông tin bổ xung nh các tác động có ảnhhởng đến giá trị tài sản, tình hình trích khấu hao và tình hình sử dụng tài sản
Đồng thời kết hợp phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình trong
kỳ, từ đó có quyết định hợp lý trong quá trình sử dụng cũng nh đầu t, đổi mớiTSCĐ hữu hình
3.3 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình.
3.3.1 Các tài khoản sử dụng.
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐ hữu hình đợc theo dõi trêntài khoản 211 ‘ Tài sản cố định hữu hình’ Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
Trang 122112 – Nhà cửa, vật kiến trúc.
2113 – Máy móc, thiết bị
2114 – Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 – Tài sản cố định khác
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh các tài khoản 2141, 111, 112, 331… vì vậy ngay khi đầu t
3.3.2 Phơng pháp hạch toán
Trang 13Sơ đồ số 1: Hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình.
3.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
3.4.1 Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình.
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp đợc phép áp dụng 3
ph-ơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, tuy nhiên phph-ơng pháp khấu hao do doanhnghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ phải nhất quán, trừ khi có sự thay
đổi cách thức sử dụng tài sản đó
a) Ph ơng pháp khấu hao theo đ ờng thẳng
Theo phơng pháp này thì mức khấu hao của TSCĐ hữu hình đợc tính theocông thức:
TK 211- TSCĐ hữu hình
TSCĐ mua ngoài đ a vào sử dụng ngay
TK133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có ) TK111, 112, 331
TSCĐ tăng do đầu t XDCB hoàn thành TK241
TSCĐ mua trả chậm, trả góp
TK133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có ) TK331
TK242
Lãi trả chậm phải trả
TSCĐ tăng do đ ợc biếu tặng, tài trợ TK711
TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong khi kiểm kê TK338
Giá trị hao mòn của TSCĐ
Thanh lý, nh ợng bán bán
Đánh giá lớn hơn GTCL
Giá trị thanh lý Tài sản cố định
ớc tính
Tỷ lệ Khấu hao Bình quân năm
x
Trang 14b) Ph ơng pháp khấu hao theo số l ợng sản phẩm.
Theo phơng pháp này thì mức khấu hao phải trích hàng tháng đợc tínhtheo công thức:
c) Ph ơng pháp khấu hao theo số năm sử dụng ớc tính
Theo phơng pháp này thì mức khấu hao của TSCĐ hữu hình đợc tính nhsau:
Mức khấu hao năm thứ i = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm thứ i
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao năm thứ i =
Theo phơng pháp này thì số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của tài sản, do vậy phơng pháp này thích hợp đối vớinhững TSCĐ hữu hình chịu ảnh hởng lớn bởi hao mòn vô hình
Mức khấu
hao phải trích
trong tháng
Sản lợng hoàn thành trong tháng
x
Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lợng
Trang 153.4.2 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao TSCĐhữu hình kế toán sử dụng tài khoản 2141 ‘Hao mòn TSCĐ hữu hình’ Bêncạnh đó, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 ‘Nguồn vốn khấu hao cơ bản’ đểtheo dõi sự hình thành và quá trình sử dụng số vốn khấu hao cho cả TSCĐ vôhình và TSCĐ hữu hình
3.4.3 Phơng pháp hạch toán.
Trang 16Sơ đồ số 2: Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
3.5 Hạch toán sửa chữa và nâng cấp TSCĐ hữu hình.
3.5.1 Các tài khoản sử dụng.
Công việc sửa chữa TSCĐ hữu hình đợc chia thành sửa chữa thờngxuyên _ đó là việc sửa chữa thờng xuyên mang tính định kỳ, chi phí sửa chữa
ít và kết toán thực hiện luôn việc phân bổ chi phí trực tiếp mà không cần thôngqua tài khoản trung gian để tập hợp chi phí
Để tập hợp chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ hữu hình, kế toán sửdụng tài khoản 241_2413 ‘Sửa chữa lớn TSCĐ’
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nhTK142, TK335, TK621, TK622, TK627… vì vậy ngay khi đầu t
TK811 Giá trị khấu hao lũy kế
Kết chuyển chi phí sửa chữa
Trang 18Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào thẻ TSCĐ hoặc Bảng tổng hợp các chứng từ gốc,
kế toán lập chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ Căn cứvào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng
để vào sổ Cái các TK 211, 214 Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ đểvào sổ Cái cho các tài khoản 211, 214… vì vậy ngay khi đầu t Căn cứ vào sổ cái kế toán tiến hànhlập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
5 Đặc điểm kế toán TSCĐ hữu hình tại một số nớc trên
thế giới
Để có thể đánh giá đúng đắn và từ đó đề ra những giải pháp nhằm tiếptục hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải có quan điểmxem xét toàn diện, phải biết tiếp thu kinh nghiệm trong tổ chức quản lý và kếtoán TSCĐ hữu hình của những nớc có nền kinh tế phát triển, đặc biệt là cácnớc có hệ thống kế toán mang tính phổ biến đã đợc nhiều quốc gia tham khảo
để xây dựng hệ thống kế toán Sau đây chúng ta sẽ chỉ ra những khác biệt vẫn
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 19còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Mỹ vàPháp so với mô hình kế toán TSCĐ hữu hình của Việt Nam.
5.1 Đặc điểm kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Mỹ.
Kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Mỹ so với Việt Nam cónhững đặc điểm khác biệt cơ bản sau:
Thứ nhất, TSCĐ hữu hình là những tài sản vật chất đợc sử dụng trong
quá trình SXKD và có thời gian sử dụng lâu dài hơn một kỳ kế toán Kế toán
Mỹ không đề cập đến tiêu chuẩn giá trị của tài sản, do đó những TSCĐ ởnhững doanh nghiệp khác nhau sẽ có sự khác nhau bởi quy định về giá trị củatài sản sẽ do từng doanh nghiệp xác định
Thứ hai, về nguyên giá TSCĐ cũng đợc xác định theo nguyên tắc giá
phí, tuy nhiên không đề cập đến những khoản chi phí nào mà chỉ quy định làcác chi phí bình thờng và hợp lý, cần thiết để đa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng
sử dụng
Thứ ba, việc khấu hao đối với các TSCĐ hữu hình sẽ đợc ghi vào tài
khoản ‘khấu hao tích lũy’, đối với các TSCĐ vô hình sẽ đợc ghi thẳng vào tàikhoản tài sản vô hình để giảm giá trị tài sản đó
Thứ t, sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình là công việc sửa chữa vừa nhằm giữ
cho TSCĐ có trạng thái tốt, vừa kéo dài thời gian hữu dụng của tài sản lớn hơnthời gian ớc tính ban đầu, vì vậy chi phí sửa chữa lớn sau khi hoàn thành sẽ đ-
ợc ghi giảm số khấu hao lũy kế trên tài khoản ‘khấu hao tích lũy’ của tài sản
đợc sửa chữa Với quan điểm đó thì nguyên giá của TSCĐ đợc sửa chữa sẽkhông tăng nhng giá trị tài sản cần khấu hao trong thời gian còn lại sẽ tăngmột lợng đúng bằng chi phí sửa chữa
Thứ năm, phơng pháp khấu hao TSCĐ không quy định thống nhất, mà
cho phép các doanh nghiệp lựa chọn các phơng pháp khấu hao khác nhau đểphân bổ chi phí khấu hao phù hợp với cách thức sử dụng tài sản và yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp
Thứ sáu, việc sử dụng tài khoản để ghi nhận tình hình hoạt động kinh
doanh nói chung, tình hình TSCĐ nói riêng không quy định cụ thể về số hiệutài khoản Để theo dõi tình hình tài sản, doanh nghiệp quy định các tài khoản
đợc mở cụ thể cho từng nhóm tài sản theo chức năng
5.2 Đặc điểm kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Pháp.
Kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán Pháp so với kế toán ViệtNam có một số khác biệt sau:
Trang 20Thứ nhất, theo quy định thì TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình và TSCĐ tài chính Việc phân loại này căn cứ vào tính ổn định và thờigian tham gia của từng loại TSCĐ vào quá trình sản xuất
Thứ hai, nguyên giá ban đầu TSCĐ hữu hình về cơ bản dựa trên
nguyên tắc giá phí, tuy nhiên các chi phí nh thuế di chuyển tài sản, thù lao hayhoa hồng và chi phí chứng thu không đợc tính vào giá trị tài sản, các chi phínày đợc ghi trực tiếp vào chi phí hoặc có thể phân bổ cho nhiều niên độ kếtoán
Thứ ba, khi kết toán tài khoản có thể phát sinh trờng hợp giá trị hiện tại
lớn hơn giá trị nhập của tài sản thì khoản chênh lệch này không đợc hạch toán,ngợc lại trờng hợp giá trị hiện tại nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản thì doanhnghiệp phải lập khấu hao ngoại lệ, tính lại số khấu hao phải trích
Thứ t, khi TSCĐ hữu hình bị giảm giá, khoản giảm giá dự tính sẽ đợc
lập dự phòng và đợc ghi nhận trên tài khoản ‘Dự phòng giảm giá TSCĐ’
Thứ năm, doanh nghiệp đợc phép áp dụng nhiều phơng pháp khấu hao
tùy theo từng đối tợng TSCĐ và tình hình sử dụng những TSCĐ đó Trong ờng hợp đặc biệt, TSCĐ đợc áp dụng phơng pháp khấu hao ngoại lệ theo quy
tr-định đã đợc cơ quan thuế chấp nhận
Thứ sáu, khi nhợng bán TSCĐ thì chỉ ghi nhận số lãi vào tài khoản ‘lợi
tức’ mà không ghi nhận số lỗ phát sinh, giá trị còn lại của TSCĐ đợc ghi vàochi phí thể hiện trên tài khoản ‘chi phí đặc biệt’ Đối với trờng hợp trao đổiTSCĐ thì giá trị TSCĐ nhận về đợc ghi theo giá thị trờng của tài sản
Qua việc xem xét kinh nghiệm về kế toán TSCĐ hữu hình theo chế độ
kế toán Mỹ và Pháp có thể thấy về cơ bản hệ thống kế toán doanh nghiệp ViệtNam đã có nhiều điểm phù hợp với hệ thống kế toán của các nớc Những điểmkhác biệt trong kế toán đã trình bày cần đợc xem xét, nghiên cứu trong quátrình hoàn thiện kế toán TSCĐ, nhằm phản ánh một cách trung thực, chính xác
và kịp thời hơn đối với các hiện tợng liên quan đến TSCĐ hữu hình
Trang 21Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình
tại trung tâm thông tin di động khu vực I.
1 Khái quát chung về trung tâm.
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại trung tâm
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm :
Công ty thông tin di động (Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Mobile
Telecom Services Company, viết tắt là VMS), có trụ sở chính tại 811A đờng
Giải phóng, quận Hai Bà Trng, TP Hà Nội Công ty đợc thành lập vào ngày16/04/1993 theo quyết định số 321/QĐ -TCCBLĐ của Tổng cục trởng Tổngcục Bu Điện Quyết định này nêu rõ VMS là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán
độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) với
số vốn pháp định ban đầu là: 8.126.000.000 đ
Bớc ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty thông tin di độngVMS đợc đánh dấu bằng hợp đồng hợp tác kinh doanh BBC (Business Co-
operation Contract ) với tập đoàn Comvik của Thụy Điển ngày 19/5/1995 do
ủy ban Nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI) nay là Bộ kế hoạch và đầu t (MPI)cấp giấy phép số 1242/GP với thời hạn hợp đồng là 10 năm
Với hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC và là doanh nghiệp Nhà nớchạch toán độc lập đã tạo điều kiện thuận lợi cho VMS mở rộng vùng phủ sóng
và khai thác dịch vụ di động
Công ty có 3 trung tâm trực tiếp vận hành và khai thác mạng thông tin
di động thuộc 3 miền khác nhau trên toàn quốc, các trung tâm thông tin di
động khu vực là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh từ khâu tìm kiếm kháchhàng đến bán máy, cung cấp dịch vụ thu cớc, sửa chữa và bảo hành máy chokhách và điều này đợc thể hiện rõ trong quy định thành lập của trung tâm
- Trung tâm thông tin di động KVI có tên giao dịch quốc tếVIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CENTRE I: Trụ sở đặt tại 811A
đờng Giải phóng, Hà nội chịu trách nhiệm khai thác kinh doanh mạng lớithông tin di động tại khu vực phía bắc
- Trung tâm thông tin di động KVII có tên giao dịch quốc tếVIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CENTRE II - trụ sở đặt tại10.B1 Lê thánh Tông - Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm thông tin di động KVIII có tên giao dịch quốc tếVIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CENTRE III có trụ sở tại 32Trần Phú - TP Đà Nẵng
Trung tâm Thông tin di động KVI là một đơn vị thành viên trực thuộcCông ty Thông tin di động đợc thành lập theo quyết định số 154/QĐTC ngày22/06/1994
Trang 22Trung tâm thông tin di động khu vực I là đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc đợc phê chuẩn tại quyết định số 253/QĐ-TCCB/ HĐQT ngày28/09/1996 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty bu chính viễn thông ViệtNam, đợc giám đốc Công ty giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, vận hành khaithác và kinh doanh hệ thống thông tin di động, đảm bảo thông tin thông suốt
và phát huy hiệu quả hoạt động của mạng lới, đáp ứng kịp thời nhu cầu thôngtin di động của Đảng, Nhà nớc, các tổ chức kinh tế - xã hội và nhân dân trongkhu vực
1.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của trung tâm:
Một nét đặc thù của sản phẩm viễn thông khác với các quá trình trao
đổi tin tức thông thờng là phân tán trong một không gian lớn nhng lại phải cótính đồng bộ và thống nhất cao Tại thời điểm này, địa điểm này, khách hàng
có thể sử dụng hay không sử dụng dịch vụ viễn thông thì dây chuyền và conngời trong dây chuyền đó vẫn phải hoạt động bình thờng đảm bảo cho thôngtin thông suốt
Sản phẩm chính của Công ty thông tin di động là cung cấp dịch vụtruyền thông, sản phẩm của Công ty giúp cho con ngời có thể giao tiếp, trao
đổi thông tin với nhau thông qua kỹ thuật số Vì vậy, bất kỳ nơi nào đã đợcphủ sóng, khách hàng của Công ty VMS đều có thể sử dụng dịch vụ do Công
ty cung cấp Do vậy, một đặc điểm lớn của sản phẩm của Công ty là tính cơ
động cao, nó giúp cho khách hàng có đợc sự tiện lợi khi sử dụng và đáp ứng
đ-ợc nhu cầu của những khách hàng cần sự khẩn cấp, nhanh chóng, kịp thờitrong trao đổi thông tin
Một đặc điểm nữa là để khai thác dịch vụ thông tin di động của Công
ty, cũng nh để sử dụng đợc dịch vụ thông tin di động khách hàng phải thôngqua một trung gian, đó là thiết bị MS Chỉ khi có thiết bị MS, quá trình cungcấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ thông tin di động mới hoàn thiện và thực hiện
đợc Chính vì vậy, sản phẩm của Công ty đợc chia làm 2 loại:
Sản phẩm hàng hoá MS (Mobile System) : Là thiết bị trung gian để sử
dụng dịch vụ của Công ty VMS Tuỳ theo công suất, thiết bị MS đợc chia làmnhiều loại: Loại 20W (gắn phơng tiện giao thông lớn), loại 8W (gắn trên ph-
ơng tiện giao thông nhỏ), loại 2W, 5W (để cầm tay và bỏ túi), loại 0,8W (cầmtay) Hiện nay loại 2W đợc sử dụng thông dụng nhất trong các sản phẩm củaCông ty
Thiết bị MS là thiết bị hiện đại và thông minh Công ty cha sản xuất đợc
mà phải nhập của các hãng điện tử nổi tiếng trên thế giới: Ericson Motorola Nokia - Siemen - Panasonic - Alcatel
Trang 23-Thiết bị MS chia làm hai loại: ME & Simcard.
- Máy điện thoại di động ME (Mobile Equiment): Là toàn bộ thiết bị
và các phụ kiện để sử dụng dịch vụ thông tin di động
Điện thoại di động có 2 đặc điểm khác biệt so với điện thoại cố định:
Tín hiệu đợc truyền giữa thuê bao và hệ thống của nhà khai thác
Khả năng dao động của thuê bao: ở mạng điện thoại cố định, thuê bao
đợc nối với tổng đài cố định bằng dây dẫn Ngời ta luôn xác định đợc vị trícủa thuê bao và họ không thể dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác nếukhông thông báo để khai thác lập trình lại trong tổng đài Đối với điện thoại di
động ngời thuê bao có thể tự do di chuyển trong vùng phủ sóng của hệ thốngmiễn là thuê bao đó đợc liên lạc với một trong những trạm BTS
- Simcard (Subcriber Indentity Modul Card): chứa những thông tinxác định nhà thuê bao, quyền truy cập mạng và việc sử dụng các dịch vụ.Simcard đợc chế tạo bằng một vi mạch chuyên dụng gắn trên thẻ và gắn trựctiếp vào máy điện thoại di động
Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ của Công ty thì bên cạnh việc muamáy điện thoại phải mua Simcard do Công ty bán Nếu khách muốn sử dụngdịch vụ thông tin di động của một Công ty khác thì phải mua Simcard của nhàcung cấp dịch vụ khác
Sản phẩm dịch vụ: Gồm dịch vụ chính và dịch vụ phụ khác.
Dịch vụ chính: là dịch vụ đàm thoại mà Công ty cung cấp cho khách
hàng
Các dịch vụ phụ hiện nay gồm có:
Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi: Giúp cho ngời đợc gọi có thể chuyển tớimột số máy khác để trả lời
Dịch vụ chờ cuộc gọi: Giúp cho khách hàng khi đang sử dụng điệnthoại có thể đợc biết có ngời khác đang gọi tới
Dịch vụ giữ cuộc gọi: Khách hàng đang đàm thoại với một số khác cóthể tạm dừng để nói chuyện với một số khác
Dịch vụ hiển thị số gọi đến: Giúp cho khách hàng biết đợc thuê bao nào
đang gọi tới mình
Dịch vụ cấm hiển thị số gọi đến: Giúp cho khách hàng dấu số máy hiểnthị trên máy khác
Trang 24Dịch vụ hộp th thoại: Giúp khách hàng có thể ghi vào hộp th thoại của
số máy bị tắt trong vùng phủ sóng
Dịch vụ chuyển fax
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm
Trung tâm KV1 là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcthông tin di động, căn cứ vào quyết định số 2111/QĐ-TC ngày 20/12/96 củagiám đốc Công ty thông tin di động, trung tâm có các nhiệm vụ sau:
Quản lý toàn bộ lao động, tài sản, vật t trang thiết bị thuộc đơn vị mìnhphụ trách
Tổ chức quản lý, vận hành khai thác mạng lới, kinh doanh và phục vụdịch vụ thông tin di động theo quy hoạch, kế hoạch và phát triển của Công ty
Lắp đặt các thiết bị thông tin di động và các thiết bị liên quan khác Bảo trì và sửa chữa các thiết bị thuộc mạng lới thông tin di động, viễnthông, điện tử tin học và các trang thiết bị liên quan khác
Bán các thiết bị thông tin di động nh Simcard, Mobicard, máy điệnthoại di động v.v
Cung cấp các dịch vụ thông tin di động nh dịch vụ thuê bao, dịch vụhiển thị số gọi đến, dịch vụ nhắn tin, hộp th
Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi đợc Công ty cho phép
1.1.4 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn và tài sản của trung tâm:
Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm không có nguồn vốnchủ sở hữu, nguồn vốn này do Công ty trực tiếp quản lý Nguồn vốn của trungtâm chủ yếu là dới hình thức nợ phải trả bao gồm nợ lơng và các khoản phụcấp theo lơng của công nhân viên, nợ phải trả ngời bán, các khoản thuế phảinộp ngân sách và tình hình thanh toán nội bộ với Công ty thông tin di động,với các cửa hàng, đại lý trực thuộc trung tâm
Do hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thông tin di động nêntài sản cố định của trung tâm cũng mang những đặc điểm của loại hình kinhdoanh, đó là những máy móc thiết bị công nghệ cao, hiện đại và có tốc độ đổimới nhanh và những thiết bị này đều đợc nhập từ những nớc có kỹ thuật vàtrình độ cao trong lĩnh vực thông tin di động
1.1.5 Thị trờng kinh doanh của trung tâm:
Công ty thông tin di động có thị trờng kinh doanh trên cả 3 miền Bắc,Trung và Nam, hiện tại Công ty đã thực hiện phủ sóng 61/61 tỉnh thành trêntoàn quốc Trên cả nớc việc tính cớc đợc chia thành 3 vùng nh sau:
- Vùng 1: Bao gồm các tỉnh từ phía Bắc đến Quảng Bình
Trang 25- Vùng 3: Bao gồm các tỉnh thành Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai,Kon-Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: Bao gồm các tỉnh còn lại
Trung tâm thông tin di động khu vực 1 có thị trờng kinh doanh bao gồmtoàn bộ vùng 1, trung tâm sẽ thực hiện phủ sóng cho khu vực này và thu cớccủa các máy điện thoại di động đăng ký thuê bao trong vùng đó, đồng thờitrung tâm cũng thực hiện việc cung cấp các dịch vụ di động trong khu vựcnày
Tuy nhiên trung tâm KV1 luôn có mối quan hệ với các trung tâm 2 và
3, trung tâm 1 có thể thu hộ cớc cho các trung tâm đó và ngợc lại hoặc trungtâm 1 có thể nhận lắp đặt các trạm thu phát sóng hoặc các tổng đài trong khuvực mà không thuộc phạm vi quản lý của mình
1.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm trong những năm gần đây:
Trong những năm vừa qua trung tâm luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch
do Công ty giao, góp phần không nhỏ tạo nên những kết quả đáng khích lệcủa Công ty Theo số liệu các báo cáo trên Công ty thì vào năm 99 lợi nhuậncủa Công ty đạt đợc 179 tỷ, năm 2000 là 237 tỷ và năm 2001 là vào khoảng
345 tỷ
Với những kết quả tích cực nh vậy đời sống của cán bộ công nhân viênluôn đợc cải thiện, thu nhập bình quân hiện nay của cán bộ công nhân viêntrong trung tâm vào khoảng 2 triệu đồng một tháng
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất tại trung tâm
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm.
Trung tâm Thông tin di động KVI có mô hình cơ cấu tổ chức theo hìnhthức trực tuyến với sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Trung tâm xuống cácPhòng ban, có các phó giám đốc giúp quản lý các bộ phận Hiện nay Trungtâm Thông tin di động KVI có 10 Phòng ban đợc thành lập theo từng chứcnăng, công việc chính của Trung tâm, đứng đầu là các trởng phòng Có thểkhái quát mô hình bộ máy tổ chức của trung tâm nh sau:
Sơ đồ số 5: Tổ chức bộ máy của trung tâm thông tin di động KV1
(Theo quyết định số 52/TC-HC ngày 08/04/02)
Trang 261.2.2 Chức năng nghiệp vụ các phòng ban.
*)Phòng kế hoạch-bán hàng và Marketing(KH-BH&MR)
Phòng KH-BH&MR giúp giám đốc trung tâm chỉ đạo và thực hiện cácmặt công tác kế hoạch; bán hàng và phối hợp công tác sau bán hàng và chiếnlợc Marketing
*)Phòng chăm sóc khách hàng (CSKH)
Phòng CSKH tham mu và giúp giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo cácmặt công tác về giải đáp thông tin và giải quyết khiếu nại cho khách hàng, hỗtrợ khách hàng sử dụng các dich vụ sau bán hàng, quản lý dữ liệu khách hàng(trên máy tính và hồ sơ), quản lý số liệu SimCard – kho số thuê bao và chủtrì hớng dẫn nghiệp vụ chăm sóc khách hàng cho các đơn vị trong toàn trungtâm
*) Phòng tin học tính cớc (THTC)
Phòng THTC là một đơn vị trực thuộc trung tâm, tham mu và giúp giám
đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt quản lý, vận hành, khai thác, bảo dỡng cácthiết bị mạng tin học của trung tâm; xây dựng kế hoạch, triển khai, quản lý vàbảo dỡng các chơng trình ứng dụng tin học đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh của trung tâm; quản lý, vận hành hệ thống tính cớc MobiFone của trungtâm
*) Phòng Kỹ thuật, khai thác (KT-KT)
Phòng KT-KT tham mu giúp giám đốc thực hiện các công việc quản lý
điều hành, khai thác mạng lới thông tin di động tại trung tâm; xây dựng quy
Trang 27hoạch, cấu hình mạng lới thông tin di động ngắn hạn và dài hạn cho trungtâm; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và dịch vụ mới về thông tin di động;công tác khoa học, kỹ thuật sáng kiến hợp lý hoá sản xuất; công tác phòngchống bão lụt toàn trung tâm.
*) Đài GSM Hà Nội
Đài GSM giúp giám đốc trong những mặt công tác vận hành, khai thác,bảo dỡng mạng lới thông tin di động GSM của trung tâm; tổ chức triển khaithông tin phục vụ phòng chống bão lụt, thiên tai và yêu cầu đột xuất khác củacấp trên
*) Phòng thanh toán cớc phí
Phòng thanh toán cớc phí là đơn vị thuộc trung tâm và tham mu giúpgiám đốc chỉ đạo và thực hiện công tác thanh toán cớc phí
*)Phòng quản lý đầu t xây dựng (QL-ĐT-XD)
Phòng QL-ĐT-XD tham mu, giúp giám đốc trong các mặt công táccông tác đầu t xây dựng sử dụng nguồn vốn tái đầu t tại trung tâm; công tácsửa chữa cải tạo sử dụng nguồn vốn chi phí tại trung tâm
*) Phòng khai thác các dịch vụ tập trung (KTDVTT)
Đây là phòng mới đợc thành lập theo quyết định 300/QĐ-TC ngày30/5/01 của giám đốc Công ty Thông tin di động, phòng tham mu và giúpgiám đốc trung tâm trong các mặt công tác về khai thác các dịch vụ tập trung
1.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm.
Mô hình kế toán tại Công ty thông tin di động là mô hình phân tán, tạiCông ty cũng nh tại trung tâm và xí nghiệp thiết kế đều có sổ sách kế toán và
bộ máy kế toán (phòng kế toán ) tơng ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
kế toán theo phân cấp Các cửa hàng cũng nh đại lý trực thuộc các trung tâmcũng có bộ máy kế toán riêng và theo định kỳ cũng phải lập các báo cáo nội
bộ chuyển lên cho phòng kế toán của trung tâm
Tại phòng kế toán của trung tâm hiện nay có 16 nhân viên làm việc baogồm một trởng phòng kiêm kế toán trởng, một phó phòng kiêm kế toán tổnghợp và các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán Dới sự chỉ đạo trực tiếpcủa kế toán trởng các kế toán viên sẽ tiến hành công tác hạch toán kế toán đốivới phần hành mà mình phụ trách, công việc này đợc thực hiện dới sự trợ giúp
đắc lực của chơng trình kế toán máy, sau đó các kế toán viên sẽ tập hợp sốliệu của mình cho kế toán tổng hợp để kế toán này lên các báo cáo tổng hợp.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm KV1 nh sau:
Trang 28Sơ đồ số 6: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm
1.3.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại trung tâm.
Hiện nay đơn vị đang lập và sử dụng các loại chứng từ kế toán tuân thủtheo mẫu chứng từ mà Bộ Tài Chính đã ban hành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995
Các chứng từ này đợc in ra từ máy tính thông qua chơng trình kế toánmáy SUN, căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền, chi tiền, hợp đồng mua tài sản cố
định, giấy đề nghị xuất vật t… vì vậy ngay khi đầu t kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểmtra các chứng từ gốc đó và nếu hợp lệ, đã có đầy đủ các chữ ký của những ng-
ời có liên quan thì kế toán phần hành sẽ vào SUN in ra các chứng từ kế toán,chẳng hạn nh căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền thì sẽ có chứng từ tơng ứng làphiếu thu, căn cứ vào kết quả đối soát sản lợng và doanh thu cớc thì kế toándoanh thu cớc sẽ in ra chứng từ hoá đơn cớc điện thoại
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại trung tâm
Cho đến ngày 31/12/02 trung tâm sử dụng hệ thống tài khoản đợc banhành theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1/11/95 của Bộ trởng bộ tàichính
Tài khoản cấp cao nhất tại đơn vị là tài khoản cấp 4, và các tài khoảncấp 4 chi tiết, ví dụ nh:
Trang 29TK 112121B _ TGNH-TVN-NHNT Việt Nam-BCC
TK 131111B _ Phải thu cớc MobiFone – BCC
Ngoài ra do đặc điểm ngành nghề kinh doanh mà trung tâm còn sử dụngthêm một số tài khoản chi tiết khác cho các tài khoản tổng hợp ví dụ nh các tàikhoản 1363; 1542 để phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán tại đơn vị Các tàikhoản thêm này đã đợc sự cho phép của Bộ Tài Chính
1.3.4 Hình thức sổ kế toán tại đơn vị:
Hiện nay trung tâm KV1 đang áp dụng hình thức sổ kế toán ‘Chứng từghi sổ’, do áp dụng hệ thống kế toán máy nên cả sổ chi tiết cũng nh sổ tổnghợp đều là những trang sổ tờ rời, tuy nhiên những trang sổ này vẫn tuân thủtheo đúng quy định về sổ sách kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
1.3.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tại đơn vị:
Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm chỉ lập các báo cáo nội
bộ để gửi lên trên Công ty, Công ty sẽ căn cứ vào các báo cáo do trung tâmchuyển lên để lập các báo cáo tài chính Theo quy định thì trung tâm phải lậpcác báo cáo sau:
Các báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối tài khoản (lập theo quý)
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc (lập theo quý)
- Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm (lập theoquý)
- Thanh toán với Công ty (lập theo quý)
Các báo cáo dùng cho mục đích quản trị gồm có:
- Doanh thu BCC (lập theo tháng + quý)
- Doanh thu bán hàng hoá (lập theo tháng + quý)
- Doanh thu VMS (lập theo tháng + quý)
- Chi phí SXKD (BCC vàVMS) (lập theo tháng + quý)
- Chi phí sản xuất chung ( BCC và VMS) (lập theo tháng + quý)
- Chi phí bán hàng ( BCC và VMS) (lập theo tháng + quý)
- Chi hộ CIV (lập theo quý)
- Chi hộ Công ty (lập theo quý)
- Chi mua TSCĐ và XDCB (lập theo quý)
- Lao động và thu nhập (lập theo quý)
Trang 30- Nhập xuất máy, Simcard, phụ kiện (lập theo quý)
- Tình hình tăng giảm TSCĐ (lập theo quý)
Báo cáo kế toán tháng đợc gửi chậm nhất là sau 5 ngày kể từ ngày kếtthúc tháng
Báo cáo kế toán quý đợc gửi chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày kếtthúc quý
Báo cáo kế toán năm đợc gửi chậm nhất là sau 25 ngày kể từ ngày kếtthúc năm
2 Khái quát chung về TSCĐ hữu hình tại đơn vị
2.1 Đặc điểm, phân loại và tình trạng quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình tại đơn vị
2.1.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại đơn vị
Trung tâm thông tin di động KV I là đơn vị chuyên kinh doanh dịch vụviễn thông, thông tin di động trên phạm vi rộng khắp miền Bắc nên TSCĐ nóichung hay các máy móc, phơng tiện, thiết bị kỹ thuật tại đơn vị nói riêng đóngvai trò tiên quyết đối với sự thành công của đơn vị Hơn thế nữa hiện nay trênthị trờng Việt Nam có hai nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động là Mobifone
và Vinafone nên không những máy móc, thiết bị truyền thông phải đủ hiện đại
để đảm bảo cung cấp thông tin di động cho khách hàng đợc kịp thời, liên tục
và đảm bảo chất lợng mà còn phải liên tục đợc hiện đại hoá để có thể cạnhtranh đợc với Vinafone nhờ việc cung cấp nhiều dịch vụ hơn, chất lợng tốt hơn
và giá thành rẻ hơn Hiện nay việc thu hút khách hàng tại VMS đợc thực hiệnchủ yếu bằng các đợt khuyến mại, Marketing sản phẩm, cung cách phục vụkhách hàng, tuy nhiên nếu muốn có sự đột phá thì đó chính là ở việc phải đadạng hoá các sản phẩm thông tin di động, cải tiến chất lợng và hạ giá thànhcác dịch vụ và TSCĐ tất nhiên giữ một vai trò thiết yếu giúp trung tâm nóiriêng và Công ty nói chung thực hiện đợc điều này
Với hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, phía đối tác đã cung cấp choCông ty thông tin di động toàn bộ các máy móc, thiết bị viễn thông vào loạihiện đại nhất hiện nay, đó là các đài thu phát sóng, các trạm BTS, các thiết bịtruyền dẫn… vì vậy ngay khi đầu t nhằm có thể phục vụ khách hàng những dịch vụ phong phú, chấtlợng và rẻ nhất Ngợc lại phía VMS trang bị toàn bộ cơ sở hạ tầng bao gồmnhà cửa, thiết bị văn phòng để hỗ trợ những điều kiện tốt nhất cho kinh doanh
2.1.2 Phân loại TSCĐ tại đơn vị.
Với t cách là một đơn vị hạch toán phụ thuộc thì TSCĐ tại đơn vị có sựtách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, trung tâm chỉ có quyền quản lý
Trang 31và sử dụng các TSCĐ này còn quyền sở hữu các tài sản này thuộc về Công ty
và tổng Công ty Do đó TSCĐ ‘của trung tâm’ có thể đợc phân loại theo cáccách sau:
a) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này thì TSCĐ tại đơn vị tăng lên có thể từ cácnguồn sau:
TSCĐ tăng do đợc cấp: Bao gồm các TSCĐ đợc Công ty VMS, tổngCông ty hoặc phía đối tác (tập đoàn Comvik) cấp cho trung tâm sử dụng vàcác tài sản này có thể là máy móc thiết bị viễn thông hoặc có thể là các thiết
bị văn phòng, thiết bị quản lý… vì vậy ngay khi đầu t loại tài sản này chiếm tới 90% tổng giá trịTSCĐ tại đơn vị
TSCĐ tăng do đơn vị mua sắm: Bao gồm các TSCĐ trung tâm ‘thaymặt’ Công ty thực hiện việc mua sắm để phục vụ cho mục đích sử dụng ởtrung tâm tuy nhiên sau đó trung tâm phải tập hợp chi phí mua sắm lên Công
ty để chờ đợc duyệt, các tài sản này thờng có giá trị nhỏ và chủ yếu phục vụcho văn phòng nh máy điều hòa, máy vi tính, bàn ghế… vì vậy ngay khi đầu t và loại tài sản nàychiếm khoảng 6,3% tổng giá trị tài sản ‘của trung tâm’
TSCĐ tăng do công tác XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đavào sử dụng: Bao gồm các hạng mục công trình trung tâm tự xây dựng hoặcthuê ngoài thuộc quyền sử dụng của trung tâm, tuy nhiên cũng nh tài sản cố
định mua sắm thì quyền sở hữu lại thuộc Công ty VMS hoặc tổng Công ty buchính viễn thông, loại tài sản này chiếm 2,5% tổng giá trị tài sản tài sản cố
định ‘của trung tâm’
TSCĐ tăng do điều chuyển từ đơn vị khác: Bao gồm các TSCĐ có đợc
do điều chuyển từ trung tâm KV II hoặc KV III, các tài sản đợc điều chuyểnnày thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị, tổng số tài sản đợc hình thànhtheo kiểu này chiếm khoảng 1,2% tổng giá trị tài sản cố định ‘của trung tâm’
b)
Phân loại TSCĐ theo đặc tr ng kỹ thuật
TSCĐ dới hình thức máy móc, trang thiết bị viễn thông nh các tổng đài,các trạm thu phát BTS, các thiết bị truyền dẫn… vì vậy ngay khi đầu t chiếm 69,8% tổng giá trị tàisản cố định ‘của trung tâm’
TSCĐ dới hình thức phơng tiện vận tải nh thang máy, ô tô… vì vậy ngay khi đầu t chiếm7,2%
TSCĐ dới hình thức nhà cửa, vật kiến trúc nh các phòng làm việc, nhà
để xe, hội trờng… vì vậy ngay khi đầu t chiếm 14,6% tổng giá trị tài sản cố định ‘của trung tâm’
Trang 32TSCĐ dới hình thức các thiết bị văn phòng, thiết bị quản lý nh máy vitính, bàn ghế làm việc, tủ hồ sơ, máy điều hòa… vì vậy ngay khi đầu t chiếm 8,4% tổng giá trịTSCĐ.
c)
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh chiếm 92,2% tổng giá trịTSCĐ
Đất đai và TSCĐ không khấu hao chiếm 7,8% tổng giá trị TSCĐ
2.1.3 Tình trạng quản lý và sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
Là một doanh nghiệp có quy mô TSCĐ rất lớn cả về số lợng và chủngloại nên việc tổ chức quản lý và sử dụng TSCĐ một cách có khoa học là yêucầu cấp bách để trung tâm sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất
Đối với mỗi TSCĐ trớc khi đợc điều chuyển đến các bộ phận để sửdụng đều đợc phân định trách nhiệm rõ ràng Ngời đợc phân công quản lýhoặc ngời đứng đầu bộ phận đợc phân công quản lý TSCĐ phải chịu tráchnhiệm trực tiếp về toàn bộ tài sản, việc gắn kết quản lý đi đôi với sử dụng giúpngời quản lý sử dụng một cách có trách nhiệm hơn với tài sản mà mình đợcgiao đồng thời có chế độ bảo quản tài sản trong quá trình sử dụng Hơn thếnữa việc quản lý, sử dụng tài sản cố định một cách chủ động còn góp phầnlàm tăng hiệu quả sử dụng tài sản đó
Trong quá trình sử dụng nếu phát sinh hỏng hóc hoặc mất mát, bộ phận
sử dụng phải thông báo với lãnh đạo để xin ý kiến về kế hoạch sửa chữa kịpthời hoặc quyết định xử lý đối với tài sản đã bị mất đồng thời nếu phát sinhnhu cầu mua sắm thêm TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh cũng phảithông qua ý kiến lãnh đạo trớc
Tại trung tâm định kỳ tiến hành kiểm kê TSCĐ trong toàn trung tâm vàtại các cửa hàng, đại lý thuộc trung tâm để đánh giá công tác quản lý và sửdụng tài sản cố định của các bộ phận, có những biện pháp quy kết trách nhiệm
đối với những TSCĐ bị thiếu mất hay xuống cấp do sử dụng thiếu hiệu quả
đồng thời cũng kịp thời biểu dơng những bộ phận sử dụng các TSCĐ hiệu quả
Đối với công tác kế toán thì việc kiểm kê tài sản còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc phát hiện các tài sản thừa, thiếu cũng nh qua kiểm kê có thể xác
định lại giá trị TSCĐ một cách chính xác (thông qua việc đánh giá lại hoặcnâng cấp tài sản đó) từ đó dẫn đến việc phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý hơn
đảm bảo nguồn vốn khấu hao nhằm tái đầu t TSCĐ
Trang 332.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị.
Việc xác định giá trị TSCĐ tại trung tâm đợc thực hiện theo đúng chế
độ kế toán Tài sản cố định tại trung tâm đợc theo dõi về giá trị ở cả hai mặt
là nguyên giá và giá trị còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Đối với các tài sản đợc Công ty hoặc tổng Công ty cấp thì nguyên giá,giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ trên Công ty hoặc tổngCông ty còn các chi phí mới trớc khi dùng thì đợc phản ánh trực tiếp vào chiphí kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ nh trờng hợp mua sắm
Ví dụ nh vào ngày 23/1/2002 trung tâm đợc Công ty cấp cho một Anten
X-pol panel GSM900 có thời gian sử dụng trong 5 năm với nguyên giá ban
đầu là 21.783.375đ và số khấu hao lũy kế là 1.815.280đ (số liệu trên sổ kếtoán của Công ty), chi phí vận chuyển lắp đặt hết 550.000đ Căn cứ vào sổ kếtoán trên Công ty và giá trị bàn giao trung tâm xác định nguyên giá cho TSCĐ
này là 21.783.375đ, số khấu hao lũy kế là 1.185.280đ và giá trị còn lại là 19.968.095đ.
Đối với các TSCĐ tăng do mua sắm thì nguyên giá tạm tính của TSCĐbao gồm giá mua thực tế phải trả theo hoá đơn của ngời bán cộng với thuếnhập khẩu và các khoản phí tổn mới trớc khi dùng nh phí vận chuyển, bốc dỡ,lắp đặt, chạy thử… vì vậy ngay khi đầu t và trừ đi các khoản giảm giá hàng mua (nếu có) Sau đótrung tâm phải trình nguyên giá tạm tính này lên cho cấp trên duyệt và giá trịTSCĐ sau khi đợc duyệt mới là nguyên giá chính thức của TSCĐ đó
Ví dụ nh vào ngày 20/8/2002 trung tâm mua một máy điều hòa hiệu
General trị giá 2.375 USD (đã bao gồm cả VAT 5%), chi phí lắp đặt hoànchỉnh là 7.500.000đ Vào ngày 20/9/2002 trung tâm nhận đợc quyết định số
1128 từ Công ty phê duyệt quyết toán với số tiền đợc phê duyệt là41.736.429đ, phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán và giá trị quyết toán đợcduyệt bắt ngời mua phải bồi thờng Căn cứ vào nội dung của nghiệp vụ kinh tếnày kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ này là giá trị quyết toán đợc duyệt
là 41.736.429đ
Đối với TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao và đa vào sử dụngthì nguyên giá tạm tính của TSCĐ là giá thực tế của công trình xây dựng cùngvới các khoản chi phí khác có liên quan và thuế trớc bạ (nếu có), sau đó trungtâm cũng phải chuyển giá trị dự toán, giá trị quyết toán của công trình lênCông ty hoặc tổng Công ty xét duyệt và giá đợc xét duyệt mới là nguyên giáchính thức của TSCĐ
Ví dụ nh vào ngày 30/7/2002 trung tâm nhận công trình nhà để xe cho
CBCNV do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao vào sử dụng với tổng giá trịquyết toán là 315.627.000đ Vào ngày 17/8 trung tâm nhận đợc quyết định số
1126 phê duyệt số tiền quyết toán là 315.627.000đ và số dự toán đợc duyệt là
Trang 34320.570.000đ Trong trờng hợp này kế toán sẽ căn cứ vào số tiền quyết toán
đ-ợc duyệt để xác định nguyên giá của nhà để xe này là 315.627.000đ.
Đối với các TSCĐ đợc nâng cấp hay đợc đánh giá lại thì nguyên giátạm tính mới của TSCĐ sẽ là giá trị đợc đánh giá lại hoặc là nguyên giá củaTSCĐ mới sau khi đợc nâng cấp (giá trị còn lại của TSCĐ cũ cộng với các chiphí nâng cấp TSCĐ đó) Sau đó nguyên giá tạm tính này sẽ đợc Công ty hoặctổng Công ty duyệt lại một lần nữa và giá trị đợc duyệt sẽ là nguyên giá mớicủa các TSCĐ này
Ví dụ vào ngày 2/1/2003 Công ty tiến hành đánh giá lại một số TSCĐ
trong toàn Công ty, trong đó có một thiết bị FEEDER SUHNER ở trung tâmKVI đợc đánh giá là giảm 20.300.000đ so với nguyên giá trớc đây là234.024.000đ và đơn vị đã tiến hành điều chỉnh nguyên giá TSCĐ này theo
giá trị đợc đánh giá lại, nguyên giá của thiết bị lúc này là 213.724.000đ
3 Trình tự hạch toán TSCĐ hữu hình tại đơn vị
3.1 Hạch toán ban đầu
Xác định TSCĐ hữu hình là bộ phận cơ bản phục vụ cho các mục đíchkinh doanh của mình, kế toán trung tâm luôn chú ý đến nguyên tắc thận trọnghạch toán, bảo đảm chính xác đối tợng ghi sổ TSCĐ Việc quản lý và hạchtoán luôn dựa trên hệ thống văn bản và chứng từ gốc chứng minh cho tính hợp
lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
TSCĐ của Trung tâm tăng chủ yếu do đợc cấp trên cấp, một bộ phậnkhông nhỏ do mua sắm, ngoài ra là do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
và một số các nguyên nhân khác nh phát hiện thừa khi kiểm kê, do điềuchuyển từ các đơn vị khác Mọi trờng hợp tăng TSCĐ Trung tâm đều lập hồsơ lu trữ gồm những giấy tờ liên quan đến TSCĐ đó phục vụ cho yêu cầu quản
lý và sử dụng nh: Đơn đề nghị của bộ phận có nhu cầu về tài sản, quyết địnhcủa Giám đốc Trung tâm, hợp đồng mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ,hoá đơn bán hàng Các tài liệu này sẽ là căn cứ để hạch toán chi tiết và tổnghợp đối với các nghiệp vụ TSCĐ đó
TSCĐ trong trung tâm giảm chủ yếu là do thanh lý, nhợng bán và cònlại là do mất mát hoặc do bị điều chuyển đi các đơn vị khác Trong các tr ờnghợp giảm TSCĐ thì tại các bộ phận sử dụng TSCĐ đó và các bộ phận có liênquan cũng đều phải tiến hành bảo quản và lu giữ các giấy tờ liên quan đếnnghiệp vụ kinh tế đó nh quyết định thanh lý, nhợng bán TSCĐ, biên bản thanh
lý và nhợng bán TSCĐ, quyết định xử lý TSCĐ bị mất, quyết định điềuchuyển TSCĐ… vì vậy ngay khi đầu t và các tài liệu trên cũng sẽ là căn cứ để hạch toán tổng hợp
và hạch toán chi tiết TSCĐ
Hồ sơ các nghiệp vụ khác liên quan đến TSCĐ nh sửa chữa thờngxuyên, sửa chữa lớn TSCĐ hay nâng cấp TSCĐ nh quyết định sửa chữa, nâng
Trang 35cấp, hợp đồng sửa chữa, nâng cấp, biên bản giao nhận TSCĐ sau khi sửa chữa,nâng cấp cũng đợc phòng kế toán và các bộ phận sử dụng bảo quản và lu giữmột cách cẩn thận.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét các thủ tục và hồ sơ của các nghiệp vụphát sinh thờng xuyên tại đơn vị nh mua sắm TSCĐ, TSCĐ do xây dựng cơbản hoàn thành bàn giao, thanh lý TSCĐ và sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
3.1.1 Thủ tục và hồ sơ nghiệp vụ mua sắm TSCĐ
Sơ đồ số 7: Thủ tục mua sắm TSCĐ tại đơn vị
Đó là trờng hợp Công ty giao cho trung tâm mua sắm TSCĐ mới còn đaphần là trung tâm chỉ đề đạt nhu cầu lên trên Công ty và Công ty tự mua sắmTSCĐ, sau đó bàn giao lại cho trung tâm, theo cách này thì TSCĐ trung tâm
có đợc là do cấp phát chứ không phải là do mua sắm
Cách tốt nhất để hiểu đợc các thủ tục và hồ sơ trong quá trình mua sắmTSCĐ tại đơn vị là xem xét một ví dụ cụ thể
Vào quý 3 năm 2002, khi phòng máy tính chủ xét thấy có nhu cầu muasắm máy điều hòa mới để thay thế cho máy cũ đã bị hỏng, trởng phòng làm
đơn xin lãnh đạo của trung tâm phê duyệt (xem phụ lục số 1)
Giám đốc trung tâm sau khi căn cứ vào tờ trình của phòng máy và xétthấy việc mua máy mới là cần thiết, giám đốc ra một văn bản tơng tự để trìnhlãnh đạo trên Công ty phê duyệt (xem phụ lục số 2)
Sau khi kiểm tra tình hình thực tế tại phòng máy chủ của trung tâm, trênCông ty ra công văn gửi xuống trung tâm cho phép lắp đặt điều hòa cho phòngmáy (xem phụ lục số 3)
Khi nhận đợc công văn này trung tâm thực hiện việc lập báo cáo đầu tdựa vào các ‘báo giá’ điều hòa nhiệt độ, chọn một số nhà cung cấp phù hợpnhất và xin Công ty phê duyệt báo cáo đầu t Sau khi Công ty phê duyệt báo
Trang 36cáo đầu t, cấp vốn xuống cho trung tâm và lựa chọn hình thức mua sắm là chỉ
định thầu, giám đốc trung tâm ra quyết định (xem phụ lục số 4)
Sau khi có quyết định này, trung tâm sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh
tế với nhà cung cấp, nội dung chính của bản hợp đồng đó nh sau (xem phụ lục
số 5)
Sau khi hợp đồng kinh tế đợc ký kết, bên B tiến hành lắp đặt máy điềuhòa cho phòng máy chủ và khi công việc hoàn tất trung tâm tiến hành thanhtoán đầy đủ các khoản chi phí nh trong hợp đồng cho bên B, lập biên bản giaonhận TSCĐ
Cộng hòa x hội chủ nghĩa việt nam ã hội chủ nghĩa việt nam
Xác nhận việc giao nhận nh sau
Tên TSCĐ: máy điều hòa General
Số lợng: 01 máy
Tình trạng sử dụng: mới 100%
Giá trị: 43.823.250 đồng (tơng đơng với 2.375USD & 7.500.000đ)
Đại diện bên giao Đại diện bên nhận
Nguyễn Trung Hân Nguyễn Văn Hùng