1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1

82 975 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 582 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1

Trang 1

lời nói đầu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn

đầu t của cả nớc Với nguồn đầu t lớn nh vậy, cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và qui mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phơng pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố khách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo cơ chế thị trờng thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu t xây dựng cơ bản còn tơng đối cao do cha quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế, ngoài vấn đề quan tâm là phải ký đợc các hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh Tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - một công

cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn đợc xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất lợng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá đ-

ợc trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quản lý tốt giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng Bởi vậy, giá thành sản phẩm xây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao đợc Chính vì vậy, việc

1

Trang 2

hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có

ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng

Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau 03 tháng thực tập tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty xây dựng số 1 thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ chuyên trách chú trong phòng Kế toán của Xí nghiệp, kết hợp với kiến thức đã học ở trờng, em đã chọn đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Xí

nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội làm chuyên đề tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc chia làm ba chơng:

• Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

• Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xe máy GCCK và XD

• Chơng III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xe máy GCCK và XD

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành, kết hợp với những kiến thức đã học tập trong trờng đại học Vì đây là công trình nghiên cứu đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, cha nắm bắt đ-

ợc nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán

bộ kế toán và tất cả những ngời quan tâm đến đề tài để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn

Để hoàn thành kết quả lao động khoa học nghiêm túc của em trong quá trình thực tập, mà trớc hết là sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Song Hà, và toàn thể thầy cô giáo khoa Kế toán, và các anh chị trong phòng Kế toán của Xí nghiệp xe máy GCCKvà XD

Em xin trân trọng cảm ơn !

2

Trang 3

Ch ơng I

Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

1.1 đặc điểm của sản xuất xây lắp tác động đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội Một quốc gia có cơ sở hạ tầng vững chắc thì quốc gia đó mới có điều kiện phát triển Nh vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển trớc một bớc so với các ngành khác

Cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể thiếu đợc, cho nên một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quĩ tích luỹ nói riêng với vốn đầu t nớc ngoài nằm trong xây dựng cơ bản

Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có đủ điều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng kéo dài và có giá trị lớn, sản phẩm mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Mỗi công trình khoa học đợc xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự án riêng tạo một thời điểm nhất định Đặc biệt sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, mỹ thuật

3

Trang 4

Chi phí chi cho sản phẩm xây lắp rất đa dạng phong phú bao gồm nhiều chủng loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợ theo các ngành nghề khác nhau.

Vì các loại sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thờng rất lớn, mất nhiều thời gian để hoàn thành công trình đa vào sử dụng Vì vậy để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính thì kế toán cần phải phân biệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng

Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng, các giai đoạn xây dựng, các hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình hoàn chỉnh bàn giao và có thể đa vào sử dụng

1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đặc phủ cao nên nó cũng ảnh hởng đến việc tổ chức sản xuất Đó là :

- Sản phẩm xây lắp là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa

điểm và giai đoạn xây dựng Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổ chức sản xuất gặp nhiều khó khăn Điều đó đòi hòi các nhà xây dựng phải lựa chọn các tình thức tổ chức sản xuất, quản lý linh hoạt và quan trọng

- Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thờng kéo dài làm cho vốn bị

ứ đọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian khi chọn các phơng án

- Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ

- Các công trình tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của thời tiết khí hậu, gây khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu Điều này đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ giới hoá một cách hợp lý

1.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

4

Trang 5

Do đặc điểm của xây dựng và sản phẩm xây dựng rất riêng nên việc quản lý

đầu t xây dựng cơ bản khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Vì vậy trong quá trình quản lý đầu t xây dựng phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:

- Phải tạo ra những sản phẩm xây lắp đợc thị trờng chấp nhận cả về giá cả, chất lợng, đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu t trong và ngoài nớc

- Xây dựng phải đúng theo qui hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý thẩm mỹ, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lợng cao

Thực tế trong nhiều năm qua xây dựng cơ bản là một ngành làm thất thoát một phần không nhỏ nguồn vốn đầu t của Nhà nớc Nguyên nhân cơ bản là do quản lý vốn đầu t cha đợc chặt chẽ

Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Doanh nghiệp muốn trúng thầu một công trình phải xây dựng một giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở xác định mức

đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành trên cơ sở giá thị trờng và bản thân doanh nghiệp Giá trúng thầu không vợt quá giá tổng dự toán đợc duyệt Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

Để thực hiện tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất Trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Việc giảm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng Vì vậy, việc xác định đúng đắn đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thoả mãn mọi yêu cầu quản lý đặt ra hết sức cần thiết Cụ thể:

- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành

5

Trang 6

- Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân công máy thi công và các dự toán chi phí khác Từ đó đa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

- Tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoản mục giá thành

- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của các hạng mục công trình Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách liên tục

- Xác định đúng đắn, bàn giao, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn thành

- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc qui định Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công trình, bộ phận thi công và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời

1.1.5 ý nghĩa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó cung cấp các số liệu một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t của Nhà n-

ớc chặt chẽ và hiệu quả hơn

1.2 nội dung và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp là quá trình tiêu hao các yếu tố lao động và lao động vật hoá để tạo nên giá trị

sử dụng của các sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của con ngời Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị, gọi là chi phí sản xuất

6

Trang 7

Tơng tự nh vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cấu thành nên sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

Tuy nhiên, để hiểu đúng khái niệm trên cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Đây là hai hai niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau

Trong các doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất chung ra còn có các hoạt động sản xuất phụ trợ khác Do đó, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm: Chi phí trong xây lắp và chi phí ngoài xây lắp

Chi phí trong xây lắp là những chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp của doanh nghiệp Chi phí ngoài xây lắp là những chi phí phát sinh ngoài lĩnh vực xây dựng nh sản xuất phụ, công tác vận chuyển và các dịch vụ khác Trong đó chi phí trong xây lắp là chủ yếu

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây dựng

Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định Do vậy, việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu cho công tác quản lý cũng nh công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác Có nhiều các phân loại chi phí, mỗi cách đều đáp ứng đợc ít nhiều cho mục đích quản lý và công tác kế toán Tuỳ theo mục đích quản lý mà ta lựa chọn các tiêu thức phân loại cho phù hợp

1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (theo nội dung và tính chất kinh

tế của chi phí)

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng làm gì Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau:

7

Trang 8

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật

liệu chính (nh gạch, vôi, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép ), cấu kiện bê tông, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công phải trả cho ngời lao động và các

khoản phải trả khác trong doanh nghiệp nh tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp của công nhân viên), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ phần trăm theo chế độ qui định

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): là toàn bộ số tiền trích khấu

hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho sản xuất trong doanh nghiệp nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, chi phí thuê máy

- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình sản

xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên

1.2.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành (phân loại theo mục đích

và công dụng của chi phí)

Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng đợc xếp vào cùng một khoản mục chi phí Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công xây lắp công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp : là toàn bộ tiền công và các khoản phải trả

(BHXH, BHYT, KPCĐ) cho công nhân trực tiếp xây lắp để thực hiện các khối công tác xây lắp của công trình

- Chi phí sử dụng máy thi công : là những chi phí sử dụng xe , máy thi công

phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp của đơn vị

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho quá trình

sản xuất thi công ngoài trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Loại chi phí này bao gồm:

8

Trang 9

Chi phí nhân viên quản lý đội, công trình (tiền lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên quản lý đội sản xuất )

 Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ (ván khuôn, giàn giáo, dụng cụ bảo hộ lao động )

 Chi phí về khấu hao máy móc thiết bị

 Chi phí dịch vụ thuê ngoài

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và đánh giá sản phẩm theo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành

Ngoài hai cách phân loại còn có các phơng pháp phân loại chi phí khác nh:

- Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sản xuất Theo cách phân loại này thì chi phí đợc chia thành chi phí cố định và chi phí biến

đổi

- Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm

Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng đối tợng quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể, nhng chung luôn

bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định

1.2.3 Giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành

9

Trang 10

Giá thành sản phẩm xây lắp là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả của sử dụng các loại vật t, tài sản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật

mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp

Do đặc điểm riêng biệt của các sản phẩm xây lắp nên giá thành đợc chia làm ba loại:

Giá thành dự toán công tác xây lắp (Zdt)

Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc nêu mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác xây lắp đ-

ợc xác định trên khối lợng thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá XDCB do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả thị trờng

Giá thành dự toán công tác xây lắp khác với giá trị dự toán xây lắp ở điểm sau: Giá thành dự toán xây lắp nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở phần lãi định mức

và thuế Do dó căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình

ta có thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng:

(hoặc thuế)

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên giá thành dự toán công tác xây lắp mang tính chất xã hội, nó phán ánh trình độ tổ chức kỹ thuật nói chung của toàn xã hội vì cơ sở để xác định là khối lợng từ thiết kế đợc duyệt, cả định mức dự toán

và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp (Zdt) chúng ta có thể đánh giá đợc thành tích của doanh nghiệp Nó là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực tế Giá thành dự toán công tác xây lắp là căn cứ để kế

10

Trang 11

hoạch hoá giá thành công tác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đợc giao.

Trong điều kiện hiện nay, để thi công xây lắp một công trình thì các đơn vị xây dựng đợc tham gia đấu thầu Đơn vị thắng thầu là đơn vị xây dựng giá đấu thầu công tác xây lắp hợp lý, đảm bảo chất lợng thi công công trình Do vậy, trong giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình còn có 2 loại giá thành là:

- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp (Zdt): Giá thành đấu thầu công tác xây lắp đợc hình thành từ cơ chế quản lý bằng cách đấu thầu trong xây dựng Đây cũng là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp do chủ đầu từ đa ra để các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tình toán Giá thành dự thầu công tác xây lắp của mình Nếu nh thấy giá thành của mình bằng hoặc thấp hơn giá thành do chủ thầu

đa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình

- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Giá thành hợp đồng là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu Đây cũng là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu trong khi đấu thầu và đợc chủ đầu t thoả thuận ký hợp

đồng giao thầu (giá thành dự thầu công tác xây lắp của tổ chức xây lắp trúng thầu)

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp (Zkh):

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp đợc xác định từ những điều kiện cụ thể trong thời kỳ kế hoạch nhất định

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp khác với giá thành dự toán xây lắp là

đợc lập ra không dựa vào định mức dự toán mà dựa vào những định mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp hoặc của công trình Về nguyên tắc, định mức nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán Vì vậy giá thành kế hoạch công tác xây lắp chỉ đợc bằng hoặc nhỏ hơn giá thành hợp đồng (Zhđ >_Akh) nên giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch

Điều này phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp xây lắp

11

Trang 12

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp đợc xác định theo công thức (tính cho từng công trình, hạng mục công trình):

Muốn đánh giá đợc giá trị chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức xây lắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành trên với nhau Giá thành dự toán mang tính xã hội cho nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém trong doanh nghiệp xây lắp trong

điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp Trong việc so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh đợc, tức là đợc thực hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành nhất định)

Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo

nh sau : Zdt > Zkh > Ztt

Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành Có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ cho Nhà nớc và cho doanh nghiệp

Nh vậy có thể thấy, xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản là có giá trị lớn, thời gian xây dựng dài, có thể đáp ứng yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất và giá thành, trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc

Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng, bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép tính toán, đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế vốn đầu t cho một

12

Trang 13

công trình, hạng mục công trình nhng lại không đáp ứng đợc kịp thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá trình thi công công trình Do đó, để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời

đòi hỏi phải xác định giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc

Giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc là giá thành của các khối lợng xây lắp mà các khối lợng xây lắp đó phải đảm bảo thoả mãn các điều kiện sau:

- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

- Phải đợc xác định cụ thể và đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phải phản ánh kịp thời chi phí cho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công xây lắp, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp, cụ thể Nhng chỉ tiêu này lại phản ánh không toàn diện, chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục công trình Do đó, trong việc quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên để đảm bảo quản lý giá thành đ-

ợc kịp thời, chính xác, toàn diện và hiệu quả

1.2.4 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp :

Đối với ngành xây dựng cơ bản đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành, bộ phận thi công

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng căn cứ vào:

- Địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí

- Đặc điểm qui trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp)

- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trên thực tế, các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức

13

Trang 14

tập hợp chi phí sản xuất, từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.

1.2.4.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Đối tợng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tính giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành

Xác định khối lợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọng trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp Bộ phận kế toán giá thành phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ sau để xác định khối lợng tính giá thành cho phù hợp

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ

- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của các sản phẩm

- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp và yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

Khả năng và trình độ quản của của doanh nghiệp nói chung và khả năng của cán bộ hạch toán nói riêng

Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tợng tính giá thành thờng phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao Trong trờng hợp các doanh nghiệp xây lắp có tổ chức thêm các phân xởng sản xuất phụ (sản xuất vật liệu ) thì đối tợng tính giá thành là tổng giá thành và giá thành đơn gị sản phẩm, lao vụ cung cấp

1.2.4.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm đợc hợp

lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm lao

14

Trang 15

vụ kịp thời, phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sẩn phẩm của kế toán.

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản nên kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản th-ờng là:

- Đối với các loại sản phẩm mà đợc sản xuất liên tục, cung cấp cho những

đối tợng khác liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn nh: gạch, ngói, vôi thì kỳ tính giá thành thờng là 1 tháng

Đối với những sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài, công việc đợc coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc đợc coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

- Với những công trình, hạng mục công trình thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc coi là hoàn thành và đợc nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủ đầu t

- Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn, chỉ khi nào

có một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu, bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó

- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra đợc từng bộ phận công trình nhỏ đa vào sử dụng thì từng phần việc xây lắp đặt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế

kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ đợc bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lợng bàn giao

Ngoài ra với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp thì kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể đợc xác định là hàng quí, vào thời điểm cuối quí

1.2.4.4 Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.

15

Trang 16

Đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để mở tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình Còn xác định đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp lại là căn

cứ để lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tợng tình giá thành

Tuy nhiên, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Bản chất chung

đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí số liệu, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp thờng phù hợp với nhau Một bên là công trình, hạng mục công trình, còn một bên

là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành

1.2.5 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Phơng pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất:

áp dụng phơng pháp này đối với những chi phí trực tiếp Những chi phí trực tiếp là các chi phí liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Ta căn cứ vào các chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng

* Phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất:

Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều

đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau Ta tiến hành thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí theo các bớc sau:

- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng Hệ số phân bổ chi phí

đợc xác định nh sau:

H = T C

Trong đó : H: Hệ số phân bổ chi phí

16

Trang 17

C: Tổng chi phí cần phân bổT: Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ của các đối tợng

- Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng

Ci = H x Ti

Trong đó : Ci: chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

H: Hệ số phân bổ chi phíTi: đại lợng của tiêu thức phân bổ của đối tợng i

Kế toán chi phí sản xuất theo hệ thông kế toán hiện hành

Tuỳ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu của quản lý của mình mà doanh nghiệp lựa chọn 2 phơng án hạch toán:

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.2.5.1 Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

* Tài khoản sử dụng (trong doanh nghiệp xây lắp)

- Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, năng lợng, động lực dùng trực tiếp cho sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình Tài khoản 321 đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng)

- Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này phản ánh toàn

bộ chi phí về tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ) Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết theo từng hạng mục công trình, giai đoạn công việc

- Tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi công” : Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe , máy thi công phụcvụ trực tiếp cho hoạt

động xây lắp công trình Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng

xe ,máy thi công với trờng hợp doang nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trờng hợp doanh

17

Trang 18

nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo phơng pháp bằng máy không

sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK621 , 622 , 627 không hạch toán TK623 khoản trích về BHXH ,BHYT ,KPCĐ tính trên lơng phải trả cho CN sử dụng máy thi công

- Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”: Tài khoản này phán ánh những chi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong quá trình tiến hành XDCB tại các công tr-ờng, các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh tổng doanh nghiệp XDCB

Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng công trình, từng đội thi công, từng bộ phận và cũng đợc mở đồng thời các khoản cấp 2 để theo dõi chi phí sản xuất chung theo yếu tố chi phí sản xuất Trong đó:

TK 6271: chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272: chi phí vật liệu

TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: chi phí bằng tiền khác

- Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này đợc dùng để phán ánh tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục công trình, hoặc những sản phẩm lao vụ, dịch vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh XDCB, các giai đoạn công việc, hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm trong kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá trị thực tế khi xuất sử dụng (không bao gồm thuế GTGT)

Yêu cầu của việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là hạch toán trực tiếp chi phí này vào các đối tợng hạch toán chi phí và tính giá thành Trong tr-

18

Trang 19

ờng hợp không thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ phù hợp theo công thức:

Cn =

T

C

x TnTrong đó:

Cn: Chi phí phân bổ cho đối tợng nC: tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổT: tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổTn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc qui nạp trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau trong thời kỳ tiến hành phân bổ

xuất trong kỳ

-Giá trị phế liệu thu hồi

-Trị giá

VNLdùng khônghết cuối kỳTiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp nh đối tợng với vật liệu chính thờng phân bổ theo định mức tiêu hao phí hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành, với vật liệu phụ thông thờng thì phân bổ theo khối lợng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NVL mua về SD ngay cho SXKD

Trang 20

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động công việc Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phơng pháp trực tiếp

Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đợc tính vào giá thành sản phẩm

và căn cứ vào bảng phân bổ lơng và các khoản tính theo lơng

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính vào từng đối tợng chi phí liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan

Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp đối với tiền lơng có thể phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp định mức hay theo giờ công lao động: BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ % qui định trên tổng số tiền lơng đã tính cho từng đối tợng

Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Các khoản trích BHXH BHYT, KPCĐ

K/c chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm

NVLTT chờ

phân bổ

NVLTT chờ phân bổ dần

Phế liệu thu hồi, VL không dùng hết nhập kho.

Trang 21

* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp của đơn vị

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 “chi phí

sử dụng máy thi công”

Kết cấu và nội dung của tài khoản 623:

Bên nợ : các chi phí liên quan đến máy thi công

Bên có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK154

Xuất NVL và dụng cụ

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

TK 133

Trang 22

* Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Một doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội thi công nào đợc kết chuyển và tính giá thành sản phẩm xây lắp của đội thi công đó Trờng hợp đội công trình trong kỳ thi công nhiều công trình, hạng mục công trình thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đó cho công trình, hạng mục công trình có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định nh phân bổ theo từng loại chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ) và mỗi một loại chi phí có thể lại có những tiêu thức phân bổ khác nhau

+ Chi phí khấu hao có thể phân bổ theo giờ máy hoạt động

+ Chi phí thuê ngoài nh tiền điện sẽ đợc phân bổ theo giờ máy hoạt động và công suất thiết bị

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí KHTSCĐ

TK 331,141

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kết chuyển hoặc phân bổ CPSX chung để tính giá thành sản phẩm

TK 111,112, 331

Chi phí khác bằng tiền

Trang 23

* Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Các doanh nghiệp xây lắp thì thông thờng họ có thể

mở chi tiết theo từng đội sản xuất, từng công trình xây dựng, từng công trình hoặc hạng mục công trình

Cuối kỳ, các chi phí sản xuất này tập hợp ở TK621, TK622, TK 263, TK627

sẽ đợc kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ

Các doanh nghiệp có qui mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều hoạt

động kinh doanh khác thờng sử dụng phơng pháp này còn các doanh nghiệp có qui mô nhỏ sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ

trình tự kế toán chi phí sản xuất kinh doanh toàn

doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

TK 632

Sck:xxx

Trang 24

1.2.5.2 Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất tập hợp trên TK 621, TK622, TK623, TK627 không kết chuyển sang tài khoản 154 mà kết chuyển sang tài khoản 631 “giá thành sản xuất”, từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Đối với doanh nghiệp sử dụng phơng pháp này thì cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê đánh giá, xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ xác định đợc trị giá nguyên vật liệu, hàng xuất dùng trong kỳ Khi đó, các tài khoản hàng tồn kho

đầu kỳ và cuối kỳ Trên các tài khoản này không phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ, xuất hàng hoá, sản phẩm, vật liệu

Các nghiệp vụ mua hàng, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK611 Sau khi kiểm kê xác định đợc giá trị HH ,NVL tồn kho cuối kỳ thì:

đầu kỳ

+

Trị giá

NVL,HHmua vàotrong kỳ

-Trị giá

NVL ,HH tồn kho cuốikỳ

-Trị giá

NVL ,HHmất, hao hụt

trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh

nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Kết chuyển CPNVLTT

Phế liệu thu hồi

Kết chuyển CPNCTT

Trang 25

1.2.6 Đánh giá sản phẩm làm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm làm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng có thể là các công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính toán, xác định chi phí sản xuất trong

kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định Để đánh giá sản phẩm làm dở chính xác, trớc hết ta phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ và xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm so với khối lợng xây lắp hoàn thành theo qui ớc ở từng giai đoạn thi công để xác định đợc khối lợng công tác xây lắp dở dang, phát hiện

đợc những tổn thất trong quá trình thi công Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang ảnh hởng lớn đển việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành có chính xác hay không

Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm xây dựng rất khó do sản phẩm xây dựng có đặc điểm là kết cấu phức tạp Vì vậy khi

đánh giá sản phẩm làm dở, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang một cách chính xác Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm đã đợc tổng hợp đ-

ợc kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở

Các doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở sau:

tế sản phẩm Kết chuyển CPSX

chung

Trang 26

1.2.6.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán:

+

+

CP thực tế KLXLDDCKCPKLXLHTtheo dự toán

x

ChiphíXLDDCK theo

dự toán

12.6.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng.

Việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác lắp đặt thờng sử dụng chủ yếu

là phơng pháp này Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng lắp đặt dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:

+

+

CP thực tế lắp đặt thực hiện trong kỳ

CP theo dự toánXLDDCK qui đổi theo sản lợng HTTĐ

x

CP theo dự toán XLDD

đã tính đổi theo sản lợng HTTĐ

1.2.7 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm công tác xây lắp

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính tổng giá thành sản xuất sản phẩm đã hoàn thành theo đối tợng tính giá thành sản phẩm đã xác định

Tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí, qui trình công nghệ sản xuất và đối tợng tính giá thành đã xác định để sử dụng phơng pháp tính giá thành cho phù hợp

1.2.7.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp

Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, qui trình công nghệ sản xuất giản đơn và ổn định Theo phơng pháp này, tất cả các chi phí đợc tập hợp từ khi khởi công cho đến khi hoàn chỉnh là giá thành thực tế của công trình đó

Trờng hợp công trình cha hoàn thành mà có khối lợng công tác hoàn thành bàn giao là:

26

Trang 27

Giá thành thực tế của từng hạng mục công trình + Gdti x H

H =

Gdti

C

x 100Trong đó: Gdti : giá dự toán cho hạng mục công trình i

đặt hàng đó

1 2.7.3 Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thoả mãn điều kiện:

- Tính đợc giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và đơn giá dự toán ở thời điểm hiện hành

- Vạch ra một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện

27

Trang 28

- Vạch ra các chênh lệch định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó Trên cơ sở đó giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc tính:

Giá thành thực

Giáthành định mức SPXL

+-

Chênh lệch thayđổi

định mức

+-

2.1.1.1.Giới thiệu chung:

Xí nghiệp Xe máy GCCK và XD là một trong số các doanh nghiệp thành viên của Công ty Xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty XD HN (Bộ xây dựng) Hiện nay trụ sở của Xí nghiệp đặt tại KM số 3 đờng 70 Thanh Trì - Hà Nội.Chức năng chủ yếu của Xí nghiệp là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trong phạm vi cả nớc

Xí nghiệp Xe máy GCCK và XD thành lập ngày 01/10/1998 theo quyết định

số 117 của Tổng công ty xây dựng Hà Nội Chịu sự quản lý của cơ quan cấp trên

là Công ty xây dựng số 1

Đợc thành lập ngày 16/10/1998 trên cơ sở một phần tài sản ,thiết bị xe máy

và nhiệm vụ của xí nghiệp lắp máy điện nớc và XD thuộc công ty XD số 1 Với

đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao , công nhân kỹ thuật lành nghề, hiện nay ở Xí nghiệp có 48 công nhân viên, trong biên chế và gần 500 công nhân viên, lao động hợp đồng ngắn hạn, dài hạn

28

Trang 29

Với năng lực thiết bị ngày càng đợc trang bị hiện đại xí nghiệp đã và đang tham gia thiết kế, lắp đặt, cho thuê, xe, máy, giàn giáo, cốp pha xây dựng, và nhận thầu những công trình, hạng mục công trình (HMCT) trên phạm vi cả nớc Qua những năm đầu hoạt động, trải qua nhiều khó khăn, Xí nghiệp đã từng bớc phát triển và khẳng định mình trên thị trờng xây dựng Theo thời gian, những công tình, HMCT (thuộc phần XD), những hoạt động cho thuê giàn giáo cốp pha , xe, máy, (thuộc phần sản xuất khác) của xí nghiệp không những tăng về mặt số l-ợng trên địa bàn hoạt động mà còn đảm bảo cả về chất lợng và hiệu quả kinh tế

Sự hoàn thiện và trởng thành của xí nghiệp còn đợc thể hiện thông qua những lần

Xí nghiệp tham gia và đã trúng thầu nhiều công trình, HMCT lớn, đạt chất lợng cao Hiện nay Xí nghiệp đang là một trông số những đơn vị đợc đánh giá cao trong Công ty XD số 1 nói riêng, ngành XDCB nói chung Uy tín của Xí nghiệp ngày càng đợc củng cố, phát triển

2.1.1.2.Đặc điểm về qui trình công nghệ và tổ chức sản xuất, quản lý:

2.1.1.2.1:Đặc điểm về quy trình công nghệ:

Nh chúng ta đã biết, sản phẩm XD là những công trình nhà cửa đợc XD và

sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thớc và chi phí lớn, thời gian lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản phẩm củ yếu của xí nghiệp Xe máy GCCK – XD nói riêng, Công ty xây dựng số 1 nói chung có đặc thù là sản xuất liên tục phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kĩ thuật) mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa bàn khác nhau Tuy nhiên hầu nh tất cả các công trình đều tuân theo một qui trình công nghệ sản xuất nh sau:

• Đối với phần xây dựng:

- Nhận thầu thông qua phần xây dựng hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng XD với chủ đầu t công trình (Bên A)

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng XD đã đợc ký kết, Công ty hay Xí nghiệp tổ chức quy trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hay HMCT):

◊ San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng

29

Trang 30

◊ Tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật t.

◊ Xây, trát, trang trí, hoàn thiện

- Công tình đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình về mặt

kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng XD với chủ

XD khác nhau nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng hay các chủ đầu t theo hợp

đồng cho thuê, XD đã ký kết Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có, để có thể thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng cho thuê, XD Xí nghiệp đã đầu t trang thiết bị ngày một nhiều nh nhập xe máy, giáo Nam Triều Tiên, cây chống ý, cốp pha đồng thời tổ chức lực lợng lao động thành các đội XD, các tổ chức XD Điều này đã giúp xí nghiệp tăng cờng đợc tính cơ động, linh hoạt gọn nhẹ về mặt trang thiết bị tài sản cố định sản xuất, lợi dụng tối đa lực lợng lao động tại chỗ và góp phần giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển

Bên cạnh đó, đặc điểm của sản phẩm XD cũng nh đặc điểm của qui trình công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý trong công ty XD số 1 cũng nh xí nghiệp làm cho công việc này nhiều màu sắc khác nhau Điều này đợc thể hiện rõ nét qua cơ chế giao khoán ở đơn vị Nội dung của nó là do Xí nghiệp tự tìm kiếm đều đợc thực hiện theo cơ chế giao khoán toàn bộ chi phí thông qua hợp

đồng giao khoán giữa Công ty và Xí nghiệp, đội trực thuộc Cụ thể hơn khi Công

ty nhận thầu công trình hoặc HMCT (Công ty giao cho Xí nghiệp) hoặc Xí nghiệp

30

Trang 31

tự tìm đợc thì tại xí nghiệp thực hiện chế độ giao khoán cho từng tổ, đội sao cho mọi hoạt động đợc thực hiện đồng nhất, tốn kém ít chi phí mà có hiệu quả cao.Cơ chế này đợc cụ thể hoá qua bản quy chế tạm thời Việc thực hiện đợc tổ chức từ trên xuống dới Ví dụ nh Công ty giao khoán cho Xí nghiệp thi công công trình hoặc HMCT với mức quy định nh sau:

- Mức giao khoán với tỷ lệ từ 91% đến 93% giá trị quyết toán đợc duyệt

Những khối lợng công việc và công trình đặc thù riêng sẽ có tỷ lệ giao khoán riêng thể hiện thông qua từng hợp đồng giao khoán Xí nghiệp (đơn vị) nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t, nhân lực thi công đảm bảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, an toàn lao động và phải tình đến các chi phí cần thiết cho việc bảo hành công trình

Đơn vị nhận khoán tổ chức tốt công tác ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh

Cuối quý, Xí nghiệp kiểm kê khối lợng sản phẩm dở dang lập kế hoạch tháng, quý, năm, về nhu cầu vật t, nhân công, phơng tiện thi công, và báo cáo về Công ty

Trong tỷ lệ khoán, nếu xí nghiệp có lãi sẽ sẽ đợc phân phối nh sau:

Trích :50% quỹ PTSX , 35% quỹ khen thởng phúc lợi, 10% quỹdự phòng tài chính,5% quỹ trợ cấp mất việc làm Ngợc lại , nếu bị thua lỗ Xí nghiệp phải tự bù

đắp Thủ trởng đơn vị và phụ trách kế toán phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Để các quá trình thi công xây lắp hay hoạt động sản xuất khác có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả kinh tế mong muốn Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp XD phải có một bộ máy quản lí xí nghiệp đã có những thay đổi về số lợng nhân viên, về cơ cấu quản lí cũng nh phạm vi quản lí Phải nói rằng đây là một bộ máy khá hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động có năng xuất và kết quả cao

31

Trang 32

• Các phòng ban chức năng:

- Phòng kĩ thuật thi công: Có nhiệm vụ giám sát chất lợng an toàn, tiến độ thi công các công trình của Xí nghiệp Tham gia nghiên cứu tính toán các công trình đấu thầu, chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức hớng dẫn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ với đơn vị trực thuộc hay bộ phận trực thuộc Bộ phận trực thuộc nh tổ, đội,

LĐTL hành chính tiền l-

ơng

Tổbảo vệ

Tổ Giáocốp pha

Đội XE, Máy thi công

Đội XD

số 2 Đội XDsố

Trang 33

- Phòng kế hoạch vật t:

+ Thực hiện chức năng kế hoạch hoá và điều độ sản xuất Xây dựngchiến

l-ợc phát triển xí nghiệp , xây dựng kế hoậch hàng năm ,kế hoạch dài hạn và tiến độ thi công

+ Thực hiện chức năng thơng mại: cung ứng vật t, thiết bị phục vụ thi công, tham mu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

- Phòng kế toán tài chính:

Có chức năng quản lý tài chính, hạch toán kế toán, kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế

Chấp hành chế độ,chính sách pháp luật của nhà nớc trong xí nghiệp, sử dụng

đúng mục đích và có hiệu quả các nguồn vốn của xí nghiệp

Tổ chức lu chuyển chứng từ, cập nhập lên bảng kê hạch toán kế toán Thông qua số liệu phát sinh để vào các loại sổ sách chi tiết và báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm với nhà nớc

Liên hệ với các cấp, các ngành nhằm đảm bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh và tiền lơng của công nhân xí nghiệp trực tiếp làm đúng yêu cầu theo quy

định của Công ty, của Nhà nớc

Thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động

- Các tổ, đội xây dựng, đội xe, máy thi công,

Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựng dài và mang tính đơn chiếc nên lực lợng lao động đợc tổ chức thành các đội sản xuất,

33

Trang 34

mỗi độ sản xuất phụ trách một phần của Công trình Trong các đội sản xuất phân

ra thành các tổ sản xuất, chuyên môn hoá nh tổ sắt, tổ mộc, tổ giáo, tổ nề,

Cách thức tổ chức lao động, tổ chức sản xuất nh trên sẽ tạo điều kiện quản

lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kĩ thuật tới từng đội, từng công trình, từng tổ sản xuất

đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Xí nghiệp có thể kí kết hợp đồng làm khoán tới từng đội, từng tổ sản xuất,

2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp:

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp:

Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính hiệu quả của công tác kế toán.Để phù hợp với tình hình của xí nghiệp.Và theo quy định của công ty XD số 1 đồng thời theo đúng chế độ kế toán

tài chính, bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức nh sau:

- Phụ trách kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): Phụ trách chung về kế toán, tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp gồm tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ,

hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng, cách luân chuyển chứng từ, cách tính

Trang 35

toán, lập báo cáo kế toán Theo dõi chung về tình hình tài chính của Xí nghiệp, hớng dẫn và giám sát định mức và tiêu chuẩn của nhà nớc Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc XN và Công ty về toàn bộ công tác kế toán của

xí nghiệp Ngoài ra phụ trách kế toán còn làm nhiệm vụ kế toán tổng hợp có nghĩa là thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, lập các bảng biểu kế toán

- Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán trong nội bộ Xí nghiệp và ngời cung cấp

- Kế toán TSCĐ,CCDC, NVL DT thu vốn: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ và CCDC (kế toán phải theo dõi trên cả 3 mặt là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại) tính khấu hao TSCĐ, trích phân bổ Chi phí CCDC và theo dõi lợng, Thực hiện tính toán, tổng hợp những chứng từ, hoá đơn bán hàng liên quan đến doanh thu Cuối quí, năm tổng hợp các khoản

đã thu, phải thu và chịu trách nhiệm thu hồi vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ giao dịch với công ty, các xí nghiệp khác, quản lý tiền mặt, đăng ký và các chứng từ hợp pháp hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ và ghi sổ quỹ.

Ngành XD cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khác với những ngành sản xuất khác nh chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có tính đơn chiếc đó là những công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng và lắp đặt dài, sản phẩm không đem ra thị trờng tiêu thụ, hầu hết đã có ngời đặt hàng trớc khi xây dựng và nơi sản xuất cũng đồng thời là nơi tiêu thụ Chính những sự khác nhau đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý kinh tế, công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp phải đợc tổ chức phù hợp với đặc

điểm tổ chức sản xất kinh doanh, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản đồng thời thực hiện nghiêm túc những chế độ thể lệ kế toán do nhà n-

ớc ban hành , cụ thể đối với sản phẩm xây lắp lấy dự toán làm thớc đo Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác nh xe máy, thiết bị, ngời lao động, phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm

35

Trang 36

này làm cho công tác quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp vì chịu ảnh hởng lớn của thiên nhiên, thời tiết do đó dễ mất mát h hỏng.

Những đặc điểm trên của ngành XD cơ bản có ảnh hởng rất lớn tới công tác tổ chức hạch toán kế toán Và để tuân theo những qui định của công ty XD số 1 đồng thời sử dụng hệ thống sổ sách đơn giản gọn nhẹ Xí nghiệp xe máy GCCK – XD

áp dụng hình thức Nhật kí chung để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí, xí nghiệp trớc hết phản ánh nghiệp vụ đó vào tờ chứng từ gốc riêng của xí nghiệp (trừ trờng hợp nghiệp vụ chi trả bằng tiền mặt, tiền ngân hàng

do phiếu chi tiền mặt, séc, uỷ nhiệm chi có số hiệu trên mỗi chứng từ) Từ các chứng từ gốc ghi chép các nghiệp vụ chi phí vào sổ kế toán liên quan

36

Trang 37

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

37

Trang 38

Giải tích sơ đồ:

(1a): hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nó để tiến hành định khoản và đồng thời ghi sổ Nhật ký chung

(1b): Với các chứng từ có liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết, kế toán ghi vào các sổ, thẻ có liên quan

(1c): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành phân loại

kế toán nháp để theo dõi, xem xét kiểm tra số phát sinh, số d các tài khoản,đồng thời ghi bút toán điều chỉnh, kết chuyển từ đó lấy ra các số liệu để lập báo cáo tài chính nh: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ

(5):Cuối tháng hoặc cuối quý, căn cứ vào các số liệu trên sổ chi tiết,kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết

(7):Từ các bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ kế toán lập báo cáo tài chính

(8):Điền số liệu trên báo cáo tài chính đợc chính xác thì sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết luôn phải đợc đối chiếu với nhau

2.3.2 Một số đặc điểm khác về tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp

Ngày 01/01/2001 theo quyết định của bộ XD, tổng công ty XD HN, công ty

XD số 1, xí nghiệp Xe máy GCCK – XD đợc phân cấp và đợc phép sử dụng các

sổ sách kế toán theo mẫu quy định của bộ tài chính, Công ty để tiện công tác kế toán đợc đơn giản và tiện lợi cho mỗi nhân viên kế toán của xí nghiệp Hiện nay,

38

Trang 39

công tác kế toán tại xí nghiệp đã rất ổn định do đã tạo đợc thói quen làm sổ sách

từ trớc Việc tổ chức ghi chép hạch toán hợp lý , thông tin cung cấp kịp thời, chính xác, phục vụ có hiệu quả yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của xí nghiệp và của

đơn vị cấp trên

Hệ thống tài khoản của xí nghiệp đợc áp dụng theo qui định của công ty Ngoài ra để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết, phần lớn các tài khoản đợc mở thành các tài khoản cấp 2,3 và chi tiết cho từng đối tợng Ví dụ nh tài khoản 3362,

421, 5122, 6322, 63221,

Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, Xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, trị giá vốn vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh, hình thức kế toán nhật ký chung , nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.3.3 Một vài nét kế toán trên máy vi tính ở xí nghiệp:

Phòng kế toán xí nghiệp với những nhân viên kế toán có trình độ cao, tận dụng những thuận lợi của hình thức sổ nhật ký chung (việc ghi chép đơn giản, kết cấu sổ đơn giản) xí nghiệp đã đa máy vi tính vào công tác kế toán nhằm nâng cao trình độ, phát huy vai trò của công tác kế toán trong tình hình mới, đảm bảo cung cấp thông tin nhanh, kịp thời, chính xác, trung thực

Năm 1997,tổng công ty XD HN đã hợp tác với một nhà cung cấp phần mềm

XD một chơng trình kế toán mới (gọi tắt là Newacc) áp dụng cho tất cả các đơn vị thành viên của tổng công ty , đảm bảo quản lý công tác kế toán trên phạm vi rộng,truyền tin các báo cáo kế toán,báo cáo tài chính ngay trên mạng máy vi tính.Do vậy, công ty XD số 1(xí nghiệp xe máy GCCK – XDáp dụng 2001) đã chấp hành chủ trơng và thực hiện kế toán trên máy vi tính theo chơng trình này.Cụ thể nội dung bao gồm:

Trang 40

vào các yếu tố của chứng từ và là màn hình động,khi cần sẽ phát sinh các màn hình nhập liệu khác nhau phụ thuộc vào tính chất của tài khoản tổng hợp.

- Số chứng từ:có thể ghi sổ,ký tự

- Ngày chứng từ

- Nội dung :ghi nội dung chứng từ đầy đủ , ngắn gọn ,chính xác,dễ hiểu

Định khoản:Có thể ghi một nợ nhiều có hoặc ngợc lại các chi tiết của tài khoản xuất hiện tuỳ thuộc vào tính chất của tài khoản tổng hợp đã đợc đăng ký

b-Sửa chứng từ: Căn cứ vào các yếu tố của chứng từ ngời sử dụng có thể tìm một cách dễ dàng một chứng từ đã nhập

Menu hệ thống:

Mục khai báo: đây là phần đăng ký hệ thống kế toán của DN

Có thể nói sử dụng phần mềm (máy vi tính)tại phòng kế toán XN là quyết định

đúng đắn bởi lẽ việc thu thập thông tin nhanh,kịp thời,chính xác ,trung thực là

vũ khí vô cùng lợi hại mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có.Nó mang lại hiệu quả rất cao,thực tế và là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

2.4 Thực Tế CÔNG TáC Kế TOáN chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí NGHIệP XE MáY GCCK

Và XÂY DựNG

2.4.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xe máy GCCK và XD

2.4.1.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng và của các sản phẩm xây lắp là có qui trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩm sản xuất

ra là đơn chiếc và có qui mô lớn lại cố định tại một thời điểm, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ cho nên để đáp ứng đợc nhu cầu của công tác quản lý, công tác kế

40

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công - 26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1
Sơ đồ k ế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 21)
Bảng tổng  hợp chứng từ  gốc cùng loại - 26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 37)
Sơ đồ qui trình hoạch toán  vật liệu công cụ, dụng cụ - 26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1
Sơ đồ qui trình hoạch toán vật liệu công cụ, dụng cụ (Trang 47)
Biểu 08: bảng phân bổ lơng - 26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1
i ểu 08: bảng phân bổ lơng (Trang 52)
Bảng tổng hợp chi phí và giá thành quý i năm 2003 - 26 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xe Máy Gia công cơ khí và Xây dựng - Công ty Xây dựng số 1
Bảng t ổng hợp chi phí và giá thành quý i năm 2003 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w