25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Trang 1Lời nói đầu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
đảm bảo và ổn định, ngày càng phát triển, tạo nên hiệu quả cao nhất Đối với các doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp hoá phẩm dầu khí YênViên nói riêng
Việc hạch toán một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là một khâu rất quan trọng mang tính xuyên suốt Khi còn tồn tại nền kinh tế hạch toán tập trung bao cấp, các doanh nghiệp đã không phát huy đợc tính độc lập trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, mà công tác hạch toán: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều khâu cha coi trọng và đầy đủ theo đúng các định mức, dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng giải thể và phá sản Từ năm 1986 nền kinh tế của ta đã chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đã độc lập trong các hoạt động của mình, tự chủ trong sản xuất kinh doanh làm sao để kết quả sản xuất đủ bù đắp chi phí, trang trải mọi công nợ đảm bảo sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp
là một khâu công tác vô cùng quan trọng, nó chuyển tải những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế về mặt lợng cho cán bộ quản lý của doanh nghiệp.Mục đích thực tế của qúa trình thực tập là sự thực biển hoá một phần nhất
định lý thuyết và thực tiễn công việc hạch toán trong xí nghiệp sản xuất Nên
em đã quyết định mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “Tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm” Với mong muốn tìm ra mặt mạnh và những
điểm còn hạn chế, nhằm phần nào hoàn thiện hơn nữa công tác này
Đây là bớc đầu mới mẻ đợc làm quen với công tác: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất Hơn nữa là trình độ còn ở mức hạn chế, thời gian eo hẹp Nên báo cáo này của em không tránh khỏi những khuyết yếu Vì vậy, em rất mong các thầy (cô), cán bộ hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt nhất báo cáo này theo đúng yêu cầu Em xin chân thành cảm ơn
Đề cơng gồm 5 phần:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp
Trang 2- Chuyên đề
- Một số nhận xét
- Kết luận
2
Trang 3Phần I Đặc điểm chung
1 Tình hình chung
* Điều kiện địa lý.
Công ty DMC (Dung dịch khoan hoá phẩm, dầu khí) có trụ sở tại 97A Láng Hạ Hà Nội và mọi chi nhánh tại Vũng Tàu Và cơ sở sản xuất tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội và Quảng Ngãi mọi chi nhánh đều thuận lợi cho kinh doanh của công ty DMC
Cơ sở sản xuất kinh doanh Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội, địa điểm là vùng ngoại thành của Hà Nội, tạo điều kiện từ khâu vận chuyển cung cấp nguyên vật liệu ở các tỉnh Bắc Giang – Tuyên Quang – Thái Nguyên Bên cạnh đó sản phẩm chính Barite lại rất bụi, độc hại Nên xí nghiệp sản xuất và
đóng gói xa vùng dân c (ngoại thành), có diện tích rộng thoáng mát và không gây ra ô nhiễm môi trờng
Đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam đã phát hiện hàng chục mỏ và điểm quặng, điểm khoáng hoá Và trữ lợng là lớn: Barit Làng Cao (Bắc Giang) hàm l-ợng quặng ổn định BaSO4 = 85%, trữ lợng 1.300.000 tấn, mỏ AOSEN (Tuyên Quang) 660.000 tấn, BaSOH = H8% = 65% Rồi tổng các mô tả ngạn Sông
Đáy vào khoảng 3 triệu tấn Thuận lợi cho quá trình sản xuất bột Barit của Xí nghiệp Yên Viên
* Giao Thông
Cơ sở sản xuất ở Yên Viên chỉ có một đờng giao thông quan trọng nối dài quốc lộ 1A, đờng trải nhựa lớn, có thể đảm bảo cho xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đi bán Ngoài ra xuất cách cảng Sông Đáy 5 km cho tàu trọng tải 50 tấn để bốc hàng đi nơi khác Cách cảng hoá phẩm 120 km, đờng sắt quốc gia 3,5 km Vì vậy nó cũng là một trong các điều kiện cho xí nghiệp phát triển
2 Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên đợc thành lập ngày 04 - 03 - 1991
là một thành viên của công ty (DMC) Xí nghiệp hình thành trên nền xí nghiệp
xi măng làng Cổng Thôn thuộc Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội Là một doanh nghiệp nhà nớc việc hạch toán độc lập tự chịu trách nhiệm trong mọi loại hoạt
động kinh tế tự bù đắp chi phí trang trải công nợ để có lãi xí nghiệp có t cách pháp nhân, con dấu riêng và đợc mở rộng tài khoản tại kho bạc nhà nớc, và ngân hàng nhà nớc
Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ là chuyên sản xuất các loại vật liệu hoá phẩm dùng trong khoan giếng dầu khí nh:
Trang 4Barit, Bentonit, CaCO3, Polime Và đồng thời cả việc xuật nhập khẩu phục
vụ khoan khai thác dầu khí
3 Phơng thức hoạt động kinh tế và các mối quan hệ với các đơn vị khác trong cơ chế thị trờng
Trớc thực tế gay gắt, sự cạnh tranh của nhiều đơn vị cùng ngành và các thơng hiệu ngoài nớc lấn chiếm thị trờng nội địa và khu vực doanh nghiệp đã ý thức rất rõ điều đó và luôn chăm lo đến sự phát triển sản xuất, đặc biệt là '' chất lợng sản phẩm" nhằm mục
đích nâng cao thêm uy tín sản phẩm doanh nghiệp trên thị trờng Từ chỗ ngành dầu khí phải nhập khẩu 100% những loại dầu khoan và hoá phẩm dầu khí Và
đến thực tế với dây chuyền công nghệ do mình tại ra
xí nghiệp đã thoả mãn đợc phần lớn nhu cầu của ngành trong nớc và cho xuất khẩu bằng khối lợng lơn, 50% doanh thu của DMC là do xí nghiệp đem lại Thơng hiệu DMC đã phủ kín khu vực Châu á Thái Bình Dơng, Mã Lai, In đô, Hàn Quốc, Nga, Nhật, Thái, Niuze Sakhalin, Singapo, Băngladen, tiếp đến khu vực Bắc
mỹ
Xí nghiệp luôn từng bớc thay đổi bộ hoàn thiện các dây truyền CNSXHĐ, năng suất đa dạng sản phẩm và hình thức kinh doanh Đội ngũ nhân lực trí lực của xí nghiệp hiện nay là: 315 ngời có 30% ĐH , CNTTSX = 90% Hàng năm xí nghiệp luôn có các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề ngời lao động và gửi đi Mã Lai, Inđô học
tập
Tròn 10 năm xây dựng và trởng thành đây không phải
là khoảng thời gian dài Nhng kết quả mà doanh nghiệp đạt đợc rất đáng nể Sự phát triển này thể
Trang 5Sơ đồ : Tổ chức quản lý Xí nghiệp hoá phẩm Yên Viên
5 Vai trò, vị trí của phòng kế toán trong BMQL
*Vị trí
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách bộ phận sản xuất
Phó giám đốc phụ trách hành chính
Phòng kế toán tài chính
Phòng KT-CN
Phòng thí nghiệm
Các phân xởng
Phòng KH-VT - vận tải Phòng AT- MT
Phòng TC - HC
Các đội xe Xởng Ba rit
Xởng Fenpat Xởng bao bì
Xởng cơ điện
Đội xe nâng xúc
Đội xe ca
Trang 6Nằm ở giữa các phòng ban là cầu nối giúp GĐ thể hiện toàn bộ công tác thống kê, kế toán, là kiểm soát viên vấn đề kinh tế tài chính của nhà nớc tại xí nghiệp
* Vai trò
Giữ vai trò số một luôn đảm bảo và bảo toàn vốn trong xí nghiệp Xử lý các thông tin kế toán, cung cấp số liệu cho điều hành sản xuất, giám sát việc sử dụng các TS v v
6 Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp (sơ đồ, giải thích )
Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất của XNHPYV
Trang 7Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác hạch toán
ở xí nghiệp
1 Tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ, giải thích)
Với một mô hình cơ cấu quản lý hạch toán hết sức khoa học và hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp, gọn nhẹ, logic và hiệu quả cao, sơ đồ
Sơ đồ : Bộ máy kế toán XNHPDKYV
Giải thích
* Chức năng KTTH: là ngời tổng hợp toàn bộ số liệu về kế toán thống kê
các hoạt động tài chính trong xí nghiệp Có thể thay đổi phụ trách phòng để giải quyết các việc khi đợc uỷ quyền, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các phần hành tổng hợp: Giá thành sản phẩm và TSCĐ, đối chiếu kiểm tra số liệu để lập báo cáo, lu trữ các chứng từ kế toán theo quy định
* Kế hoạch thanh toán tiền lơng- BHXH
Giúp việc cho phòng công tác thanh toán, kiểm tra và hớng dẫn các thủ tục thanh toán theo đúng chế độ tài chính và các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật đợc
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp Chi phí sản xuất - - TSCĐ
Kế toán
vật liệu
vật t
Kế toán thanh toán tiền l-
ơng BHXH
Kế toán ngân hàngchi tiết 627, 331
K
ế toánT
P hàng
Kế toán thống kê thuế
Thủ quỹ
Trang 8thanh toán nh: phiếu thu, chi, uỷ nhiệm vay vốn ngân hàng Vào sổ kế toán chi tiết Cuối tháng, quý, năm lập các bảng kê chi tiết cuối quý thanh toán lập báo cáo Tính chính xác tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (giải pháp, lập bảng tổng hợp phân bổ )
* Kế toán vật t, vật liệu
Là chức năng quản lý toàn bộ công tác nhập, xuất và tồn kho vật liệu - CCDC Nhiệm vụ kiểm soát đủ thủ tục nhập khẩu- xuất khẩu theo chế độ, theo dõi sổ sách Cuối kỳ báo cáo về tình hình đối chiếu các sổ liệu ở bộ phận liên quan chịu trách nhiệm về số liệu của mình
* Kế toán TGNH.
Theo dõi và kiểm soát toàn bộ công tác thu, chi GTNH, nhiệm vụ mở các
sổ sách theo dõi các thủ tục chứng từ thu, chi TG theo đúng chế độ kế toán, đối chiếu liên quan lập các báo cáo kịp thời Trách nhiệm lu trữ, bảo quản sổ sách chứng từ
*Chức năng kế toán TSCD - ĐTXDCB
Với chức năng là theo dõi quản lý toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đi cùng là nhiệm vụ lập ra các thẻ theo dõi quản lý tình hình sử dụng tăng, giảm TSCĐ trong xí nghiệp Trích lập khấu hao kịp thời
Theo dõi chi tiết từng hạng mục về ĐT - XDCB
* Kế toán chi tiết
Với chức năng theo dõi chi tiết các tài khoản đợc phân công, nhiệm vụ mở
sổ sách kịp thời, chính xác các số liệu phát sinh, đối chiếu sổ liên quan Bảo hiểm các chứng từ sổ sách
* Chức năng kế toán thống kê
Thống kê toàn bộ tình hình sản xuất và sử dụng lao động, nhiệm vụ thống
kê năng suất máy, tình hình hoạt động của máy móc và thiết bị, sử dụng lao
động, tiêu hao NVL, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật theo đúng quy định
*Thủ quỹ:
Chức năng thu, chi và quản lý thu mua của xí nghiệp, nhiệm vụ kiểm soát chứng từ hợp lý trớc khi thu, chi Khi thu, chi phải kiểm tra đúng số liệu trên phiếu, bảo quản tiền và các chứng từ sổ sách vào sổ quỹ thu mua kịp thời và đầy
Trang 9Giúp cho nhà quản lý thực hiện toàn bộ công tác thống kê thực tế kinh tế
Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên tài chính của nhà nớc tại xí nghiệp Mọi công tác kế toán cúa xí nghiệp đều đợc tập trung tại đây và mối quan
hệ giữa các phần hành kế toán là chặt chẽ có sự quản lý rõ ràng
Tạo ra hớng đi đúng đắn, giám sát việc giữ gìn và sử dụng các loại TS, vật
t tiền vốn, đề các giải pháp lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ tài chính của nhà nớc
Lập báo cáo thống kê thờng kỳ theo quy định hiện hành của bộ tài chính Tham mu cho lãnh đạo xí nghiệp thực hiện đúng chế độ liên quan đến tiêu chuẩn của nhà nớc, bộ tài chính và quy chế tiêu chuẩn của tổng công ty
Phối hợp các phòng khác, để tổ chức xây dựng các định mức về vật t và lao
động
Tham gia các khiếu nại và xử lý, giải thích rõ cho khách hàng về chứng từ thanh toán
Có những biện pháp, khắc phục, phòng ngừa ảnh hởng xấu đến phòng Sửa
đổi, bổ sung, cập nhật các văn bản của hệ thống chất lợng khi cần
Cuối quý lập báo cáo gửi lên giám đốc và phó giám đốc
3 Hình thức kế toán, trình tự ghi sổ
- Hình thức kế toán:
ở xí nghiệp Yên Viên hình thức kế toán áp dụng hiện nay là : Chứng từ ghi sổ, phù hợp với đơn vị tập trung, sản xuất khối lợng sản phẩm lớn, và đa máy vi tính vào hạch toán
- Trình tự ghi sổ
Đơn giản, để gi chép và theo dõi Biểu hiện sơ đồ sau
Trang 10Giải thích:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập bảng chứng
từ gốc Sau đó lập CTGS cho mọi nghiệp vụ PS, sau đó ghi vào sổ đăng ký CTGS để lấy số hiệu và ngày tháng
Cuối tháng căn cứ ''chứng từ gốc '' và chứng từ ghi sổ Kế toán tiến hành lập sổ các chứng từ gốc sau khi dùng để lập các thẻ và sổ kế toán chi tiết Sau
đó căn cứ vào sổ cái kế toán lập các bảng cân đối sổ phát sinh
* Sau khi đối chiếu ăn khớp đúng các số liêu ở phát sinh thu, chi, trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc lập từ thẻ và sổ kế toán chi tiết Để lập báo cáo tài chính
Nguyên giá = giá mua + chi phí thu mua
10
Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi tài liệu đối chiếu
(7)
(10) (9)
(6) (4)
(2)
(1) (1)
(3)
(8)
Trang 11Phần III: Chuyên Đề
1.Lý do chọn chuyên đề:
ở XNHPYV có hầu hết các phần hành kế toán hiện hành Nhng phần hành chuyên đề em chọn là thực tế công tác '' tập hợp chi phí và tình giá thành sản phẩm'' Cụ thể là tính cho sản phẩm bột Ba rit API đây là một sản phẩm chính của xí nghiệp lý do để em chọn chuyên đề này cũng không có gì đặc biệt Bởi trong thời gian thực tập tại xí nghiệp đã chỉ rõ cho em thấy KĐSX cho một sản phẩm nào đấy ra đời Thì nhất định không thể thiếu những khoản chi phí đầu vào đã bỏ ra.Nhng vấn đề là cách hạch toán tỉ mỉ, chi tiết rồi đến tổng hợp các khoản chi phí đó Làm sao cho tiết kiệm thập nhất khoản chi phí này mà chất l-ợng vẫn đảm bảo tạo ra giá thành sản xuất thấp Đủ sức cạnh tranh về giá bán
và chất lợng ngoài thị trờng và tạo lợi nhuận cao đảm bảo cho quá trình sản xuất
và tài sản xuất mở rộng của xí nghiệp
Hơn nữa nó là thời cơ tốt nhất để học sinh thực tập chúng em thực tiến hoá giữa lý thuyết và thực hành Nó cũng là ớc muốn mong đợc học hỏi, tìm tòi Đi sâu bảo đảm chất của một phần hành cụ thể
2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của công tác ''Tập hợp chi phí và tính giá thành''
* Tầm quan trọng
Để đạt đợc mục tiêu kinh tế đề ra thì kế toán đợc coi là công cụ tốt nhất
đối với nhà quản trị doanh nghiệp Trong đó công tác ''Tập hợp chi phí và tính giá thành'' luôn đóng vai trò quan trọng Có thể nói nó có vai trò trong tầm quan trọng tổng thể công tác kế toán
Nó giao kết hợp lý nhất những gì đã chỉ ra và kết quả thế nào Để từ đây các nhà quản lý có thể nhìn thấy vấn đề mình quan tâm các tốt thế nào và còn gì cần phải bổ sung và sửa chữa ngay không
*Nhiệm vụ của công tác
Mục đích để tổ chức tốt kế toán '' chi phí và tính giá thành '' Cũng là yêu cầu quản lý ''chi phí và giá thành ''ở doanh nghiệp
Thì kế toán về công tác này cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng để tính giá thành, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản để hạch toán hàng tồn kho Theo phơng pháp KKTX mà xí nghiệp đã chọn
Trang 12- Tổ chức tốt việc tập hợp và kêt chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tâp hợp chi phí đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản giá thành
Lập các báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính cuối quý năm định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất vá giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Cuối cùng kiểm kê và đánh gía khối lợng sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
3 Những quy định chung của công tác
Bởi công tác này là một chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý rất quan tâm Vì nó trực tiếp phản ánh hoạt động SXKD của xí nghiệp, nên nó đã
có những quy định cụ thể sau:
- Kế toán phải luôn tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành và giá thành của sản phẩm sản xuất ra
- Xác định đợc kết quả của hoạt động sản xuất cũng nh từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành kể cả lao vụ, dịch vụ
- Tài liệu còn là căn cứ để nhà quản lý phân tích, đánh giá việc thực hiện các định mức về chi phí, tình hình sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn Đến thực hiện kế hoạch giá thành trong doanh nghiệp
- Các quyết định quản lý phải phù hợp, để trợ giúp cho công tác hạch toán
kê khai nội bộ của xí nghiệp
4 Các tài khoản kế toán sử dụng
Chi phí SXKD và tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
Do xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán (TG) nêu trên nên việc tập hợp CPSXKD và tính giá thành sử dụng các loại TK sau:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 13- TK 155
Néi dung: §Ó ph¶n ¸nh t×nh h×nh nhËp khÈu vµ xuÊt khÈu, TK
Trang 15VD: Phiếu thu: Thu về khoản gì? tiền hàng bán hay thu khác
Phiếu chi: Chi cho việc gì? mua VT, TS
Phiếu XK: Xuất cho SXTT hay SXC, QL
Phiếu NK: Do sản xuất hay mua về
Lý do chi: Trả tiền mua quặng Barite
Số tiền: 15.000.000đ mời lăm triệu đồng
(kèm theo chứng từ gốc)
Ngày 15 tháng 9 năm 2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập Thủ quỹ Ngời nhận
Trang 16Căn cứ các chứng từ gốc lập các CTGS sau đó vào sổ đăng ký CTGS, vào
sổ cái và sổ chi tiết
A Chi phí Nguyên Vật liệu
Vì phơng pháp hạch toán chung của xí nghiệp theo: phơng pháp kê khai thờng xuyên nên ta căn cứ vào các phiếu xuất kho, lĩnh vật t Lập bảng kê xuất cho sản phẩm Barit
16
Trang 177 14 XuÊt phô gia Tói 150 38985 5.847.750 5.847.750
7 14 XuÊt bót d¹ dÇu C¸i 20 7040 140.800 140.800
Trang 18Chøng tõ ghi sæ: sè 7–Ngµy 30 th¸ng 09 n¨m 2001
Trang 197 31/09 XuÊt NVLC cho s¶n xuÊt 59.499.844
8 31/09 XuÊt NVLP cho s¶n xuÊt 7.974.175
11 31/09 XuÊt CCDC cho s¶n xuÊt 31.349.500
1521 59.499.844
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n: 621
Trang 20Chi phí này luôn là động lực cho công nhân sản xuất hoàn thành tốt hơn khối lợng và chất lợng đợc giao Nó là đòn bẩy tích cực tăng năng suất lao
- Tổng lơng = Lơng sản phẩm + Phụ cấp + Lơng thời gian
Số lợng sản phẩm hoàn thành bàn giao, do thống kê xởng theo dõi tổng hợp từ các tổ trởng và tiến hành ghi chép hàng ngày cuối tháng, chuyển kế toán xởng tính lơng
Đơn giá tính khác nhau ở mỗi giai đoạn và do phòng tổ chức gửi xuống
và thờng cố định giữa các tháng Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê, kế toán xởng tính lơng cho công nhân của mình Sau gửi lên phòng kế toán xí nghiệp, và họ kiểm tra, đối chiếu, nếu không sai sót sẽ đợc lãnh đạo duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ để phát lơng Mỗi tháng căn cứ vào bảng thanh toán lơng ta lập bảng phân bổ lơng
Hiện nay xí nghiệp không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép
- Căn cứ bảng theo dõi số lợng sản phẩm hoàn thành mà đặt ra tiêu chuẩn xuất khẩu
- Căn cứ vào phiếu nhập sản phẩm, chứng từ tính lơng cho từng công nhân sản xuất
Xí nghiệp trả lơng cho công nhân theo 2 kỳ:
20
Trang 21* C¸c nghiÖp vô chñ yÕu
- TiÒn l¬ng, phô cÊp ph¶i tr¶ cho CNSX
Trang 22B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng
22
Trang 23B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng