1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên

46 227 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Cho Sản Phẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên

Trang 1

Lời nói đầu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc

đảm bảo và ổn định, ngày càng phát triển, tạo nên hiệu quả cao nhất Đối với các doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp hoá phẩm dầu khí YênViên nói riêng

Việc hạch toán một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là một khâu rất quan trọng mang tính xuyên suốt Khi còn tồn tại nền kinh tế hạch toán tập trung bao cấp, các doanh nghiệp đã không phát huy đợc tính độc lập trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, mà công tác hạch toán: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều khâu cha coi trọng và đầy đủ theo đúng các định mức, dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng giải thể và phá sản Từ năm 1986 nền kinh tế của ta đã chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đã độc lập trong các hoạt động của mình, tự chủ trong sản xuất kinh doanh làm sao để kết quả sản xuất đủ bù đắp chi phí, trang trải mọi công nợ đảm bảo sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp

là một khâu công tác vô cùng quan trọng, nó chuyển tải những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế về mặt lợng cho cán bộ quản lý của doanh nghiệp.Mục đích thực tế của qúa trình thực tập là sự thực biển hoá một phần nhất

định lý thuyết và thực tiễn công việc hạch toán trong xí nghiệp sản xuất Nên

em đã quyết định mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “Tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm” Với mong muốn tìm ra mặt mạnh và những

điểm còn hạn chế, nhằm phần nào hoàn thiện hơn nữa công tác này

Đây là bớc đầu mới mẻ đợc làm quen với công tác: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất Hơn nữa là trình độ còn ở mức hạn chế, thời gian eo hẹp Nên báo cáo này của em không tránh khỏi những khuyết yếu Vì vậy, em rất mong các thầy (cô), cán bộ hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt nhất báo cáo này theo đúng yêu cầu Em xin chân thành cảm ơn

Đề cơng gồm 5 phần:

- Đặc điểm chung của doanh nghiệp

Trang 2

- Chuyên đề

- Một số nhận xét

- Kết luận

2

Trang 3

Phần I Đặc điểm chung

1 Tình hình chung

* Điều kiện địa lý.

Công ty DMC (Dung dịch khoan hoá phẩm, dầu khí) có trụ sở tại 97A Láng Hạ Hà Nội và mọi chi nhánh tại Vũng Tàu Và cơ sở sản xuất tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội và Quảng Ngãi mọi chi nhánh đều thuận lợi cho kinh doanh của công ty DMC

Cơ sở sản xuất kinh doanh Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội, địa điểm là vùng ngoại thành của Hà Nội, tạo điều kiện từ khâu vận chuyển cung cấp nguyên vật liệu ở các tỉnh Bắc Giang – Tuyên Quang – Thái Nguyên Bên cạnh đó sản phẩm chính Barite lại rất bụi, độc hại Nên xí nghiệp sản xuất và

đóng gói xa vùng dân c (ngoại thành), có diện tích rộng thoáng mát và không gây ra ô nhiễm môi trờng

Đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam đã phát hiện hàng chục mỏ và điểm quặng, điểm khoáng hoá Và trữ lợng là lớn: Barit Làng Cao (Bắc Giang) hàm l-ợng quặng ổn định BaSO4 = 85%, trữ lợng 1.300.000 tấn, mỏ AOSEN (Tuyên Quang) 660.000 tấn, BaSOH = H8% = 65% Rồi tổng các mô tả ngạn Sông

Đáy vào khoảng 3 triệu tấn Thuận lợi cho quá trình sản xuất bột Barit của Xí nghiệp Yên Viên

* Giao Thông

Cơ sở sản xuất ở Yên Viên chỉ có một đờng giao thông quan trọng nối dài quốc lộ 1A, đờng trải nhựa lớn, có thể đảm bảo cho xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đi bán Ngoài ra xuất cách cảng Sông Đáy 5 km cho tàu trọng tải 50 tấn để bốc hàng đi nơi khác Cách cảng hoá phẩm 120 km, đờng sắt quốc gia 3,5 km Vì vậy nó cũng là một trong các điều kiện cho xí nghiệp phát triển

2 Quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên đợc thành lập ngày 04 - 03 - 1991

là một thành viên của công ty (DMC) Xí nghiệp hình thành trên nền xí nghiệp

xi măng làng Cổng Thôn thuộc Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội Là một doanh nghiệp nhà nớc việc hạch toán độc lập tự chịu trách nhiệm trong mọi loại hoạt

động kinh tế tự bù đắp chi phí trang trải công nợ để có lãi xí nghiệp có t cách pháp nhân, con dấu riêng và đợc mở rộng tài khoản tại kho bạc nhà nớc, và ngân hàng nhà nớc

Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ là chuyên sản xuất các loại vật liệu hoá phẩm dùng trong khoan giếng dầu khí nh:

Trang 4

Barit, Bentonit, CaCO3, Polime Và đồng thời cả việc xuật nhập khẩu phục

vụ khoan khai thác dầu khí

3 Phơng thức hoạt động kinh tế và các mối quan hệ với các đơn vị khác trong cơ chế thị trờng

Trớc thực tế gay gắt, sự cạnh tranh của nhiều đơn vị cùng ngành và các thơng hiệu ngoài nớc lấn chiếm thị trờng nội địa và khu vực doanh nghiệp đã ý thức rất rõ điều đó và luôn chăm lo đến sự phát triển sản xuất, đặc biệt là '' chất lợng sản phẩm" nhằm mục

đích nâng cao thêm uy tín sản phẩm doanh nghiệp trên thị trờng Từ chỗ ngành dầu khí phải nhập khẩu 100% những loại dầu khoan và hoá phẩm dầu khí Và

đến thực tế với dây chuyền công nghệ do mình tại ra

xí nghiệp đã thoả mãn đợc phần lớn nhu cầu của ngành trong nớc và cho xuất khẩu bằng khối lợng lơn, 50% doanh thu của DMC là do xí nghiệp đem lại Thơng hiệu DMC đã phủ kín khu vực Châu á Thái Bình Dơng, Mã Lai, In đô, Hàn Quốc, Nga, Nhật, Thái, Niuze Sakhalin, Singapo, Băngladen, tiếp đến khu vực Bắc

mỹ

Xí nghiệp luôn từng bớc thay đổi bộ hoàn thiện các dây truyền CNSXHĐ, năng suất đa dạng sản phẩm và hình thức kinh doanh Đội ngũ nhân lực trí lực của xí nghiệp hiện nay là: 315 ngời có 30% ĐH , CNTTSX = 90% Hàng năm xí nghiệp luôn có các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề ngời lao động và gửi đi Mã Lai, Inđô học

tập

Tròn 10 năm xây dựng và trởng thành đây không phải

là khoảng thời gian dài Nhng kết quả mà doanh nghiệp đạt đợc rất đáng nể Sự phát triển này thể

Trang 5

Sơ đồ : Tổ chức quản lý Xí nghiệp hoá phẩm Yên Viên

5 Vai trò, vị trí của phòng kế toán trong BMQL

*Vị trí

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách bộ phận sản xuất

Phó giám đốc phụ trách hành chính

Phòng kế toán tài chính

Phòng KT-CN

Phòng thí nghiệm

Các phân xởng

Phòng KH-VT - vận tải Phòng AT- MT

Phòng TC - HC

Các đội xe Xởng Ba rit

Xởng Fenpat Xởng bao bì

Xởng cơ điện

Đội xe nâng xúc

Đội xe ca

Trang 6

Nằm ở giữa các phòng ban là cầu nối giúp GĐ thể hiện toàn bộ công tác thống kê, kế toán, là kiểm soát viên vấn đề kinh tế tài chính của nhà nớc tại xí nghiệp

* Vai trò

Giữ vai trò số một luôn đảm bảo và bảo toàn vốn trong xí nghiệp Xử lý các thông tin kế toán, cung cấp số liệu cho điều hành sản xuất, giám sát việc sử dụng các TS v v

6 Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp (sơ đồ, giải thích )

Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất của XNHPYV

Trang 7

Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác hạch toán

ở xí nghiệp

1 Tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ, giải thích)

Với một mô hình cơ cấu quản lý hạch toán hết sức khoa học và hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp, gọn nhẹ, logic và hiệu quả cao, sơ đồ

Sơ đồ : Bộ máy kế toán XNHPDKYV

Giải thích

* Chức năng KTTH: là ngời tổng hợp toàn bộ số liệu về kế toán thống kê

các hoạt động tài chính trong xí nghiệp Có thể thay đổi phụ trách phòng để giải quyết các việc khi đợc uỷ quyền, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các phần hành tổng hợp: Giá thành sản phẩm và TSCĐ, đối chiếu kiểm tra số liệu để lập báo cáo, lu trữ các chứng từ kế toán theo quy định

* Kế hoạch thanh toán tiền lơng- BHXH

Giúp việc cho phòng công tác thanh toán, kiểm tra và hớng dẫn các thủ tục thanh toán theo đúng chế độ tài chính và các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật đợc

Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp Chi phí sản xuất - - TSCĐ

Kế toán

vật liệu

vật t

Kế toán thanh toán tiền l-

ơng BHXH

Kế toán ngân hàngchi tiết 627, 331

K

ế toánT

P hàng

Kế toán thống kê thuế

Thủ quỹ

Trang 8

thanh toán nh: phiếu thu, chi, uỷ nhiệm vay vốn ngân hàng Vào sổ kế toán chi tiết Cuối tháng, quý, năm lập các bảng kê chi tiết cuối quý thanh toán lập báo cáo Tính chính xác tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (giải pháp, lập bảng tổng hợp phân bổ )

* Kế toán vật t, vật liệu

Là chức năng quản lý toàn bộ công tác nhập, xuất và tồn kho vật liệu - CCDC Nhiệm vụ kiểm soát đủ thủ tục nhập khẩu- xuất khẩu theo chế độ, theo dõi sổ sách Cuối kỳ báo cáo về tình hình đối chiếu các sổ liệu ở bộ phận liên quan chịu trách nhiệm về số liệu của mình

* Kế toán TGNH.

Theo dõi và kiểm soát toàn bộ công tác thu, chi GTNH, nhiệm vụ mở các

sổ sách theo dõi các thủ tục chứng từ thu, chi TG theo đúng chế độ kế toán, đối chiếu liên quan lập các báo cáo kịp thời Trách nhiệm lu trữ, bảo quản sổ sách chứng từ

*Chức năng kế toán TSCD - ĐTXDCB

Với chức năng là theo dõi quản lý toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đi cùng là nhiệm vụ lập ra các thẻ theo dõi quản lý tình hình sử dụng tăng, giảm TSCĐ trong xí nghiệp Trích lập khấu hao kịp thời

Theo dõi chi tiết từng hạng mục về ĐT - XDCB

* Kế toán chi tiết

Với chức năng theo dõi chi tiết các tài khoản đợc phân công, nhiệm vụ mở

sổ sách kịp thời, chính xác các số liệu phát sinh, đối chiếu sổ liên quan Bảo hiểm các chứng từ sổ sách

* Chức năng kế toán thống kê

Thống kê toàn bộ tình hình sản xuất và sử dụng lao động, nhiệm vụ thống

kê năng suất máy, tình hình hoạt động của máy móc và thiết bị, sử dụng lao

động, tiêu hao NVL, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật theo đúng quy định

*Thủ quỹ:

Chức năng thu, chi và quản lý thu mua của xí nghiệp, nhiệm vụ kiểm soát chứng từ hợp lý trớc khi thu, chi Khi thu, chi phải kiểm tra đúng số liệu trên phiếu, bảo quản tiền và các chứng từ sổ sách vào sổ quỹ thu mua kịp thời và đầy

Trang 9

Giúp cho nhà quản lý thực hiện toàn bộ công tác thống kê thực tế kinh tế

Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên tài chính của nhà nớc tại xí nghiệp Mọi công tác kế toán cúa xí nghiệp đều đợc tập trung tại đây và mối quan

hệ giữa các phần hành kế toán là chặt chẽ có sự quản lý rõ ràng

Tạo ra hớng đi đúng đắn, giám sát việc giữ gìn và sử dụng các loại TS, vật

t tiền vốn, đề các giải pháp lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ tài chính của nhà nớc

Lập báo cáo thống kê thờng kỳ theo quy định hiện hành của bộ tài chính Tham mu cho lãnh đạo xí nghiệp thực hiện đúng chế độ liên quan đến tiêu chuẩn của nhà nớc, bộ tài chính và quy chế tiêu chuẩn của tổng công ty

Phối hợp các phòng khác, để tổ chức xây dựng các định mức về vật t và lao

động

Tham gia các khiếu nại và xử lý, giải thích rõ cho khách hàng về chứng từ thanh toán

Có những biện pháp, khắc phục, phòng ngừa ảnh hởng xấu đến phòng Sửa

đổi, bổ sung, cập nhật các văn bản của hệ thống chất lợng khi cần

Cuối quý lập báo cáo gửi lên giám đốc và phó giám đốc

3 Hình thức kế toán, trình tự ghi sổ

- Hình thức kế toán:

ở xí nghiệp Yên Viên hình thức kế toán áp dụng hiện nay là : Chứng từ ghi sổ, phù hợp với đơn vị tập trung, sản xuất khối lợng sản phẩm lớn, và đa máy vi tính vào hạch toán

- Trình tự ghi sổ

Đơn giản, để gi chép và theo dõi Biểu hiện sơ đồ sau

Trang 10

Giải thích:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập bảng chứng

từ gốc Sau đó lập CTGS cho mọi nghiệp vụ PS, sau đó ghi vào sổ đăng ký CTGS để lấy số hiệu và ngày tháng

Cuối tháng căn cứ ''chứng từ gốc '' và chứng từ ghi sổ Kế toán tiến hành lập sổ các chứng từ gốc sau khi dùng để lập các thẻ và sổ kế toán chi tiết Sau

đó căn cứ vào sổ cái kế toán lập các bảng cân đối sổ phát sinh

* Sau khi đối chiếu ăn khớp đúng các số liêu ở phát sinh thu, chi, trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc lập từ thẻ và sổ kế toán chi tiết Để lập báo cáo tài chính

Nguyên giá = giá mua + chi phí thu mua

10

Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi tài liệu đối chiếu

(7)

(10) (9)

(6) (4)

(2)

(1) (1)

(3)

(8)

Trang 11

Phần III: Chuyên Đề

1.Lý do chọn chuyên đề:

ở XNHPYV có hầu hết các phần hành kế toán hiện hành Nhng phần hành chuyên đề em chọn là thực tế công tác '' tập hợp chi phí và tình giá thành sản phẩm'' Cụ thể là tính cho sản phẩm bột Ba rit API đây là một sản phẩm chính của xí nghiệp lý do để em chọn chuyên đề này cũng không có gì đặc biệt Bởi trong thời gian thực tập tại xí nghiệp đã chỉ rõ cho em thấy KĐSX cho một sản phẩm nào đấy ra đời Thì nhất định không thể thiếu những khoản chi phí đầu vào đã bỏ ra.Nhng vấn đề là cách hạch toán tỉ mỉ, chi tiết rồi đến tổng hợp các khoản chi phí đó Làm sao cho tiết kiệm thập nhất khoản chi phí này mà chất l-ợng vẫn đảm bảo tạo ra giá thành sản xuất thấp Đủ sức cạnh tranh về giá bán

và chất lợng ngoài thị trờng và tạo lợi nhuận cao đảm bảo cho quá trình sản xuất

và tài sản xuất mở rộng của xí nghiệp

Hơn nữa nó là thời cơ tốt nhất để học sinh thực tập chúng em thực tiến hoá giữa lý thuyết và thực hành Nó cũng là ớc muốn mong đợc học hỏi, tìm tòi Đi sâu bảo đảm chất của một phần hành cụ thể

2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của công tác ''Tập hợp chi phí và tính giá thành''

* Tầm quan trọng

Để đạt đợc mục tiêu kinh tế đề ra thì kế toán đợc coi là công cụ tốt nhất

đối với nhà quản trị doanh nghiệp Trong đó công tác ''Tập hợp chi phí và tính giá thành'' luôn đóng vai trò quan trọng Có thể nói nó có vai trò trong tầm quan trọng tổng thể công tác kế toán

Nó giao kết hợp lý nhất những gì đã chỉ ra và kết quả thế nào Để từ đây các nhà quản lý có thể nhìn thấy vấn đề mình quan tâm các tốt thế nào và còn gì cần phải bổ sung và sửa chữa ngay không

*Nhiệm vụ của công tác

Mục đích để tổ chức tốt kế toán '' chi phí và tính giá thành '' Cũng là yêu cầu quản lý ''chi phí và giá thành ''ở doanh nghiệp

Thì kế toán về công tác này cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng để tính giá thành, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản để hạch toán hàng tồn kho Theo phơng pháp KKTX mà xí nghiệp đã chọn

Trang 12

- Tổ chức tốt việc tập hợp và kêt chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tâp hợp chi phí đã xác định, theo các yếu tố chi phí

và khoản giá thành

Lập các báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính cuối quý năm định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất vá giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Cuối cùng kiểm kê và đánh gía khối lợng sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

3 Những quy định chung của công tác

Bởi công tác này là một chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý rất quan tâm Vì nó trực tiếp phản ánh hoạt động SXKD của xí nghiệp, nên nó đã

có những quy định cụ thể sau:

- Kế toán phải luôn tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành và giá thành của sản phẩm sản xuất ra

- Xác định đợc kết quả của hoạt động sản xuất cũng nh từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành kể cả lao vụ, dịch vụ

- Tài liệu còn là căn cứ để nhà quản lý phân tích, đánh giá việc thực hiện các định mức về chi phí, tình hình sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn Đến thực hiện kế hoạch giá thành trong doanh nghiệp

- Các quyết định quản lý phải phù hợp, để trợ giúp cho công tác hạch toán

kê khai nội bộ của xí nghiệp

4 Các tài khoản kế toán sử dụng

Chi phí SXKD và tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

Do xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán (TG) nêu trên nên việc tập hợp CPSXKD và tính giá thành sử dụng các loại TK sau:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 13

- TK 155

Néi dung: §Ó ph¶n ¸nh t×nh h×nh nhËp khÈu vµ xuÊt khÈu, TK

Trang 15

VD: Phiếu thu: Thu về khoản gì? tiền hàng bán hay thu khác

Phiếu chi: Chi cho việc gì? mua VT, TS

Phiếu XK: Xuất cho SXTT hay SXC, QL

Phiếu NK: Do sản xuất hay mua về

Lý do chi: Trả tiền mua quặng Barite

Số tiền: 15.000.000đ mời lăm triệu đồng

(kèm theo chứng từ gốc)

Ngày 15 tháng 9 năm 2001

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập Thủ quỹ Ngời nhận

Trang 16

Căn cứ các chứng từ gốc lập các CTGS sau đó vào sổ đăng ký CTGS, vào

sổ cái và sổ chi tiết

A Chi phí Nguyên Vật liệu

Vì phơng pháp hạch toán chung của xí nghiệp theo: phơng pháp kê khai thờng xuyên nên ta căn cứ vào các phiếu xuất kho, lĩnh vật t Lập bảng kê xuất cho sản phẩm Barit

16

Trang 17

7 14 XuÊt phô gia Tói 150 38985 5.847.750 5.847.750

7 14 XuÊt bót d¹ dÇu C¸i 20 7040 140.800 140.800

Trang 18

Chøng tõ ghi sæ: sè 7–Ngµy 30 th¸ng 09 n¨m 2001

Trang 19

7 31/09 XuÊt NVLC cho s¶n xuÊt 59.499.844

8 31/09 XuÊt NVLP cho s¶n xuÊt 7.974.175

11 31/09 XuÊt CCDC cho s¶n xuÊt 31.349.500

1521 59.499.844

Sæ chi tiÕt tµi kho¶n: 621

Trang 20

Chi phí này luôn là động lực cho công nhân sản xuất hoàn thành tốt hơn khối lợng và chất lợng đợc giao Nó là đòn bẩy tích cực tăng năng suất lao

- Tổng lơng = Lơng sản phẩm + Phụ cấp + Lơng thời gian

Số lợng sản phẩm hoàn thành bàn giao, do thống kê xởng theo dõi tổng hợp từ các tổ trởng và tiến hành ghi chép hàng ngày cuối tháng, chuyển kế toán xởng tính lơng

Đơn giá tính khác nhau ở mỗi giai đoạn và do phòng tổ chức gửi xuống

và thờng cố định giữa các tháng Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê, kế toán xởng tính lơng cho công nhân của mình Sau gửi lên phòng kế toán xí nghiệp, và họ kiểm tra, đối chiếu, nếu không sai sót sẽ đợc lãnh đạo duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ để phát lơng Mỗi tháng căn cứ vào bảng thanh toán lơng ta lập bảng phân bổ lơng

Hiện nay xí nghiệp không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép

- Căn cứ bảng theo dõi số lợng sản phẩm hoàn thành mà đặt ra tiêu chuẩn xuất khẩu

- Căn cứ vào phiếu nhập sản phẩm, chứng từ tính lơng cho từng công nhân sản xuất

Xí nghiệp trả lơng cho công nhân theo 2 kỳ:

20

Trang 21

* C¸c nghiÖp vô chñ yÕu

- TiÒn l¬ng, phô cÊp ph¶i tr¶ cho CNSX

Trang 22

B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng

22

Trang 23

B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Tổ chức quản lý Xí nghiệp hoá phẩm Yên Viên - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
ch ức quản lý Xí nghiệp hoá phẩm Yên Viên (Trang 5)
Sơ đồ quản lý của xí nghiệp là trực tiếp. Từ quan hệ giữa thủ trởng và nhân  viên theo một đờng thẳng - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Sơ đồ qu ản lý của xí nghiệp là trực tiếp. Từ quan hệ giữa thủ trởng và nhân viên theo một đờng thẳng (Trang 5)
Sơ đồ : Bộ máy kế toán XNHPDKYV - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
m áy kế toán XNHPDKYV (Trang 7)
Bảng cân đối tài khoản - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 10)
Bảng kê xuất NVLC 1521 - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng k ê xuất NVLC 1521 (Trang 17)
Bảng kê xuất CCDC (153) - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng k ê xuất CCDC (153) (Trang 18)
Bảng khấu hao tài sản cố định - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng kh ấu hao tài sản cố định (Trang 31)
Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài số - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng k ê chi phí dịch vụ mua ngoài số (Trang 33)
Bảng kê chi phí bằng tiền khác - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng k ê chi phí bằng tiền khác (Trang 34)
Bảng tính giá thành: Bột Birit API Số lợng 871 tấn - 25 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên
Bảng t ính giá thành: Bột Birit API Số lợng 871 tấn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w