1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: "Công tác DS-GĐ-TE, Thực trạng và vấn đề.Trường hợp nghiên cứu tại xã Hương Xuân-Huyện Hương Trà- Thừa Thiên Huế” ppt

43 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác DS-GĐ-TE, Thực trạng và vấn đề. Trường hợp nghiên cứu tại xã Hương Xuân-Huyện Hương Trà- Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trường học Đại học Khoa học Huế
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua công tác DS - GĐ –TE hoạt độngmạnh nhằm từng bứơc ổn định dân số, góp phần đẩy mạnh sự phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng cả nước.. Để thực hiện thắng lợi

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài: ” Công tác DS-GĐ-TE, Thực trạng và vấn đề.Trường hợp nghiên cứu tại xã Hương Xuân-Huyện Hương Trà-

Thừa Thiên Huế”

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 2

2.1Ý nghĩa lý luận 2

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

3.Mục tiêu chọn đề tài 3

4.Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 3

4.1.Đối tượng nghiên cứu 3

4.2.Phạm vi nghiên cứu 3

5.Phương pháp nghiên cứu 3

5.1.Phương pháp luận 3

5.2 Phương pháp thu thập thông tin 4

5.2.1.Phương pháp phân tích tài liệu 4

5.2.2.Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân 5

5.2.3.Phương pháp quan sát 5

5.3 Phương pháp thống kê xã hội 5

6 Khung lý thuyết 5

PHẦN NỘI DUNG: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 1 Tổng quan về đề tài 6

2 Một số khái niệm, công cụ 6

2.1.Quy mô dân số và chất lượng dân số 6

2.1.1.Quy mô dân số 6

2.1.2.Chất lượng dân số 6

2.2.Gia đình - Trẻ em 7

2.2.1.Gia đình 7

2.2.2.Trẻ em 7

2.3.Những lý thuyết Xã hôi học áp dụng 8

2.3.1.Lý thuyết hành vi lựa chọn của G.Homans 8

2.3.2.Lý thuyết Xã hội học kinh tế vĩ mô, vi mô 8

Chương 2: Kết quả nghiên cứu 8

1.Tổng quan về kinh tế xã hội xã Hương Xuân 8

Trang 3

1.1.Vị trí địa lý, tình hình dân cư 8

1.2.Tình hình Kinh tế - Văn hoá – Xã hội 9

1.2.1.Kinh tế 11

1.2.2.Văn hoá – Xã hội 12

2 Kết quả nghiên cứu 15

2.1.Tổng quan về đề tài 15

2.1.1.Dân số 15

2.1.2.Gia đình 18

2.1.3.Trẻ em 22

3 Thực trạng và vấn đề DS – GĐ – TE xã Hương Xuân 23

3.1.Công tác Dân số - KHHGĐ 23

3.2.Chương trình truyền thông chuyển đổi hành vi 26

3.3.Công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em 30

3.4.Công tác gia đình 32

4 Những tồn tại và nguyên nhân 33

4.1.Những tồn tại trong công tác dân số gia đình và trẻ em 33

4.2 Nguyên nhân 33

PHẦN KẾT LUẬN: 1 Kết luận 34

2 Khuyến nghị một số giải pháp 35

- Tài liệu tham khảo 39 Phụ lục

- Một số báo cáo tổng hợp về tình hình DS – GĐ – TE năm 2007 tại địa bàn xã Hương Xuân

- Một số hình ảnh minh hoạ

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năm 2008 là năm thứ 8 thực hiện chiến dịch quốc gia về dân số giaiđoạn 2001-2010 Trong những năm qua công tác DS - GĐ –TE hoạt độngmạnh nhằm từng bứơc ổn định dân số, góp phần đẩy mạnh sự phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng cả nước

Để thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới ở nước ta, một trong nhữngvấn đề quan trọng có tính cấp bách và lâu dài đó là sự phát triển dân số cótính bền vững, trên cơ sở đó để nâng cao chất lượng cuộc sống của từngngười, từng gia đình và toàn xã hội, nhằm góp phần xây dựng và phát triểnkinh tế - xã hôi của quốc gia

Từ những năm đầu của thập niên 90 của thế kỷ 20 cho đến nay , côngtác DS – GĐ – TE luôn luôn đực xác định là một trong những chiến lượclớn của Quốc gia Biểu hiện rõ nhất của điều này đó chính là việc triển khaicác dự án lớn mang tầm cỡ Quốc gia về dân số như: Dự án VIE/01,VIE/02, Dự án RAS 03/P 51,RAS 03/P52…

Trong những năm gần đây, một trong những nội dung cơ bản được xâydựng nhằm thực hiện chiến lược cải thiện và nang cao chất lượng dân sốViệt Nam đó chính là vấn đề về công tác DS-GĐ-TE Đây được xác định làchương trình trọng điểm và có ý nghĩa rất lớn đối với sự thành công củachiến lược Quốc gia về dân số Việt Nam

Từ việc triển khai những chương trình, dự án về DS-GĐ-TE, có thể nóirằng kết quả mà chúng ta đạt được Thế nhưng bên cạnh đó vẫn còn rấtnhiều hạn chế trong nhận thức, kiến thức, và đặc biệt là trong thực tiễn củaviệc thực hiện DS-KHHGĐ, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ ,trẻ em.Do vậy màcác cấp,ban ngành, các nhà lãnh đạo luôn trăn trở và tìm những giải pháp

Trang 5

phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu: Dân số ổn định, kinh tê- xã hội pháttriển, giữ vững an ninh, quốc phòng, gia đình hạnh phúc, tạo nền móng cơ

sở nuôi dưỡng trẻ em trong thời đại mới

Do tính thực tiễn của vấn đề tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:” Côngtác DS-GĐ-TE, Thực trạng và vấn đề.Trường hợp nghiên cứu tại xã HươngXuân-Huyện Hương Trà- Thừa Thiên Huế”

2: Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

- Đối với nhà nước

Kết quả nghiên cứu có thể giúp cho quá trình hoạch định, điều chỉnh,

bổ sung những chính sách, chiến lược về DS-GĐ-TE Đồng thời đề ra đượcmột số biện pháp, giải pháp về phát triển dân số và phát triển dân số bềnvững

-Đối với chương trình Quốc gia về dân số

Những thông tin từ quá trinh nghiên cứu là cơ sở cần thiết căn bản đểban quản lý lãnh đạo của chương trình có những biện pháp hợp lý và sựđiều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả củachương trình Quốc gia về dân số, ấp dụng trong từng địa bàn cụ thể

-Đối với bản thân

Qua đợt thực tế trong thời gian 10 ngày đã giúp tôi đi vào tìm hiểu ,nghiên cứu thực trạng và vấn đề DS- GĐ- TE tại địa bàn , đồng thời tổng

Trang 6

sóc sức khoẻ gia đình và trẻ em Đợt hực tế cũng là cơ hội để tôi áp dụngcác lý thuyết và phương pháp đã được học vào thực tiễn cuộc sống Từ đó

sẽ giúp tôi có kinh nghiệm hơn trong những lần nghien cứu sau và nhất làtrong quá trình công tác sau này

3 Mục tiêu của đề tài:

- Tìm hiểu thực trạng, vấn đề DS-GĐ – TE

- Khảo sát tình hình gia tăng dân số tự nhiên

- Tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố ảnh hương đến vấn đề GĐ- TE

DS Dự báo xu hướng biến đổi, gia tăng trong thời gian tới đối với vấn đềDân số

- Đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp, để chương trìng Quốc gia vềDS-GĐ- TE hoạt động có hiệu quả, phù hợp với thực tiễn từng địa bàn cơsở

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Thưc trạng và vấn đề DS-GĐ-TE tại xã Hương xuân- Hương TTHuế

trà-4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Tại địa bàn 11 thôn tại xã Hương xuân.(UB DSGDTElàm trưởng ban)

- Thời gian: Từ 15.4 đến 25.4 năm 2008

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp luận:

Trang 7

Báo cáo sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng cơ sở cho quá trình nghiên cứu,tìm hiểu đề tài “Thực trạng và vấn đề DS-GĐ-TE”(dựa trên chương trìnhtrọng điểm Quốc gia về dân số)

-“Là thế giới quan của chủ nghĩa Mác-Lênin chủ nghĩa duy vật biệnchứng giải thích các hiện tượng và quá trình xác định trong mối quan hệqua lại, trong sự vận động và biến đổi không ngừng Chủ nghĩa duy vậtlịch sử là sự mở rộng những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứngvào việc nghiên cứu chính sách xã hội, sự áp dụng những nguyên lý ấy vàoviệc nghiên cứu xã hội cũng như nghiên cứu những hình thức sinh hoạt xãhội ( “Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩ duy vật lịch sử’-Stalin,tr5)

Cho nên khi nhìn nhận và đánh giá thực trạng và vấn đề DS-GĐ-TE tacần xem xét nó trong mối quan hệ tương tác với các quá trình xã hội khác.Phải tìm ra nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó, về kinh tế,

xã hội, văn hoá, phong tục…

5.2 Phương pháp thu thập thông tin:

5.2.1 phương pháp phân tích tài liệu.

Đọc và phân tích tài liệu hướng dẫn ban quản lý dự án xã, ban quản lýnhóm giúp nhau chăm sóc SKSS và tăng thu nhập cho gia đình

Đọc và phân tích một số chính sách của Đảng và Nhà nước về cong tácdân số

Đọc và tóm lược báo cáo tổng kết công tác DS-GĐ-TE 2004-2007 tạiđịa bàn nghiên cứu

Tham khảo tài liệu tập huấn về công tác DS-GĐ-TE cho chuyên trách

Trang 8

Đọc và tham khảo , thảo luận về thông tin một số biện pháp tránh thaitheo chuẩn Quốc gia về chăm sóc skss.

5.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân:

Tiến hành phỏng vấn 8 người Trong đó : 3 phụ nữ thuộc diện gia đìnhđông con, 3 phụ nữ sinh con thứ 3 và 2 chị có con bị suy dinh dương

5.2.3 Phương pháp quan sát:

Thời gian thực tế tại xã Hương xuân, chúng tôi đã cùng ăn, cùng ở,cùng làm tại địa bàn thôn Liễu nam và đã khảo sat, tham gia sản xuất vớimột số hộ gia đình đông con tại địa bàn Việc quan sát này có ý nghĩa thựctiễn và đem lại hiệu quả khách quan sát thực

5.3 Phương pháp thông kê xã hội.

6 Khung lý thuyết:

Điều kiện KT-VH-XH

Quan niệm, định kiến

xã hội về DS-GĐ-TE

Chính sách của nhà nước về DS-GĐ-TE

Thực trạng và vấn

đề DS-GĐ-TE

Điều kiện KT-VH-XH

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.Tổng quan về đề tài nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, những chương trình, dự án về

DS-GĐ-TE được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư rất lớn Đặc biệt là nhữngchương trình về DS-KHHGĐ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, cácgiải pháp về giảm tỷ kệ gia tăng dân số

Đi cùng với nó những nghiên cứu về dân số đã được thực hiện vàđược độc giả quan tâm; Chính bởi vậy mà báo cáo này ngoài kiến thứcthu thập thực tiễn,còn dựa trên lý luận về xã hội, quy luật phát triển của

xã hội để làm cơ sở khoa học

2 Một số khái niệm, công cụ

2.1.Quy mô dân số và chất lượng dân số

2.1.1 Quy mô dân số

Quy mô dân số là số lượng người trên mộit lãnh thổ tại thời điểm nhấtđịnh

Ví dụ: Theo niên giám thống kê năm 2002, dân số Việt Namlà:79.727.400 người.Nếu so sánh với quy mô dân số của các quốc gia kháctrên thế giới thì Việt Nam là một quốc gia thuộc loại đông dân, đứng hàngthứ 14 trên thế giới

Quy mô dân số ở một xã là số dân của xã đó ở một thời điểm nhất định

Ví dụ:Vào ngày 1/7/2007.Xã Hương Xuân có 8650 người, là xã có dân

số thuộc diện trung bình( loại 2) của huyện Hương Trà

2.1.2 Chất lượng dân số

Chất lượng dân số được hiểu là tổng thể các thành tố tạo nên thể lực, trí

Trang 10

cao, cân nặng, các số đo cơ bản về vòng ngực, bụng, tay, chân, sự cân đốicủa cơ thể đối với từng lứa tuổi…) sức chịu đựng, điều kiện ăn ở, làmviệc…mà còn cả những chỉ số về đời sống tinh thần, cơ hội giáo dục, phúclợi xã hội, hôn nhân gia đình, môi trường để phát huy khả năng sáng tạo…

2.2.Gia đình- Trẻ em

2.2.1 Gia đình:

Không có định nghĩa phổ biến về gia đình do gia đình hết sức đa dạngtheo thời gian và không gian Theo cách hiểu cơ bản khái lược nhất: Giađình là một nhóm người có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với nhau,thường chung sống và hợp tác kinh tế với nhau để thảo mãn những nhu cầu

cơ bản trong cuộc sống của họ về: sinh đẻ và nuôi dạy con cái, chăm sócngười già và người ốm…dưới dạng phổ biến nhất hiện nay, gia đình (ngườikinh) bao gồm thành viên của hai giới nam và nữ, có con đẻ hoặc con nuôi(Mai Huy Bích- XHH gia đình, NXB KHXH)

Gia đình là một tập hợp người hình thành trên cơ sở quan hệ hônnhân,quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng (luật hôn nhân và gia đình năm2000)

Trang 11

3 Những lí thuyết XHH áp dụng.

3.1 Lý thuyết hành vi lựa chọn của G.Homans:

Theo G.Homans: các cá nhân hành động theo nguyên tắc trao đổi cácgiá trị vật chất và tinh thần như sự ủng hộ, tán thưởng hay danh dự…trao

và có xu hướng nhận lại

Toàn bộ tương tác xã hội là một tập hợp phức tạp của những traođổi: tất nhiên quan niệm về chi phí, lợi ích mang một nội hàm rất rộng,không chỉ có ý nghĩa vật chất mà còn cả những nguồn tượng trưngkhông lời

3.2 Lý thuyết XHH kinh tế vi mô và XHH kinh tế vĩ mô.

3.2.1 XHH kinh tế vi mô:

Ở cấp độ XHH kinh tế vi mô, chúng ta nghiên cứu vấn đề cụ thể của xãhội như XHH về gia đình, XHH về trẻ em, XHH dân số Từ đó làm nềntảng cơ sở cho lí luận về khoa học để nhà nước ban hành nhũng chính sáchdân số, giúp ổn định ANQP, KT-XH phát triển bền vững

3.2.2 XHH kinh tề vĩ mô:

XHH kinh tế vĩ mô nghiên cứu những quan hệ KT-XH ở cấp độ toàn

xã hội Trước đây người ta thường đánh đồng kinh tế chính trị học Lênin với XHH kinh tế vĩ mô

Mác-CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

1.Tổng quan chung về KT-XH xã Hương Xuân.

1.1 Vị trí địa lý:

Hương Xuân là một xã có địa bàn rộng trên 6km thuộc huyện HươngTrà Phía Bắc giáp xã Hương Văn, Phía Nam và phía Tây giáp xã HươngChữ, phía Đông giáp xã Quảng thọ của huyên Quảng Điền

Trang 12

Địa bàn xã được chia làm hai phía bởi quốc lộ 1A đi qua, phía Tây nằmtrên đường quốc lộ, phía Đông nằm phía dưới đường quốc lộ 1A, co đườngtránh TP Huế đi qua địa bàn xã ở phía Tây, trung tâm xã cách TP Huế11km.

Diện tích tự nhiên của xã là 1493ha chiếm 2,86% diện tích của huyện.Bao gồm 11 thôn: Thanh Khê, Thượng Thôn, Liễu Nam, Trung Thôn, XómGiáp, Xuân Đài, Tiên Lộc, Thanh Lương 1, Thanh Lương 2, Thanh Lương

3, Thanh lương 4

Dân số toàn xã là: 8650 người(thuộc xã loại 2) bao gồm 1665 hộ Có

3867 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động trẻ hơn 50% đã đilàm ở các tỉnh xa, còn lại trên địa bàn xã lực lượng lao động rất eo hẹp.Trong đó cơ cấu lao động nông nghiệp khoảng 2669 người, phi nôngnghiệp (dịch vụ, thương nghiệp): 1998 người

( theo thống kê năm 2007)

1.2.Tình hình chung về KT-VH-XH.

Năm 2008 là năm thứ 3 thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2006-2010,cũng là năm có ý nghĩa chính trị sâu rộng toàn Đảng, toàn quân, toàn dân rasức học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

Với quyết tâm đó, UBND xã Hương Xuân đã tổ chức điều hành trênlĩnh vực KT-XH đạt nhiều kết quả Song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiềukhuyết điểm cần phải tập trung giải quyết, nỗ lực phấn đấu nhiều hơn đểhoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra trong năm tới

Trang 13

Bảng 1: Các chi tiêu KT-XH đã đạt được năm 2007.

6 triệu/năm 7 triệu/ năm

4 Thu ngân sách tại xã đạt 888,2 triệu 900 triệu

người

Trang 14

1.2.1.Kinh tế:

Hương Xuân có nền kinh tế dựa trên sản xuất Nông nghiệp là chủ yếu,ngoài ra còn phát triển một số ngành nghề phi Nông nghiệp như Mộc, xâydựng,

Tổng diện tích gieo trồng năm 2007 dự ước 1004,07 ha, trong đó câylương thực có hạt 453,52 ha, cây chất bột có củ 270 ha, cây công nghiệp

146 ha, cây thực phẩm 107,6 ha, các loại cây trồng khác 26,95 ha Xã đãsản xuất giống lúa tại chỗ 12,5 ha

Nhìn chung, tình hình sản xuất Nông nghiệp của xã trong nhiều nămqua có nhiều thuận lợi nên kết quả đạt được khá cao Thời tiết thuận lợi,tình hình thuỷ lợi đảm bảo đủ nước tưới cho cây trồng, nhờ có sự chủ độngtrong công tác phòng chống hạn, công tác dự tính, dự báo thực hiện tốt đãgiúp nông dân kịp thời xử lý tình hình sâu bệnh Việc áp dụng tiến bộ Khoahọc kỹ thuật vào sản xuất ngày càng được bà con quan tâm chú trọng Mặtkhác, xã đã mở các lớp huấn luyện chuyển giao KHKT, nông dân mạnhdạn đưa giống lúa mới vào sản xuất nên hiệu quả kinh tế mang lại năngsuất cao( VD: Giống lạc mới L11 năm 2007 giá trị trên 1 ha đất ước đạt40,5 triệu đồng.)

Tổng đàn trâu hiện nay toàn xã có 269 con, đàn bò 86 con, đàn lợn

12516 con( Trong đó lợn nái 690 con) , gia cầm có 2335 con, 58 hộ nuôivới 78 lồng cá trên mặt nước Sông Bồ Cá hồ với diện tích 10,43 ha với sảnlượng bình quân 3 tấn/ha

Trong mấy tháng gần đây, cả nước đang xảy ra đợt dịch lợn tai xanh,

xã Hương Xuân nằm trong vùng trọng điểm của vùng dịch Chỉ trong 5ngày xã đã có 8 thôn bị dịch, số lợn tiêu huỷ lên tới 12 tấn, chi phí và mấtmát của người dân lên tới 260 triệu đồng

Trang 15

UBND xã đã nhanh chóng xử lý dập dịch kịp thời hạn chế làm lây lan

ra diện rộng, phối hợp với tất cả các ban ngành đoàn thể ra sức dập dịch

Tổ chức nhiều đợt tiêm phòng cho gia súc gia cầm

Bên cạnh phát triển Nông nghiệp, trên địa bàn xã còn đầu tư phát triểnmột số ngành nghề, dịch vụ Trên địa bàn xã có 6 doanh nghiệp và 370 cơ

sở sản xuất kinh doanh cá thể với 5 ngành là: Thương nghiêp, xây dựng,vận tải, sản xuất chế biến, dịch vụ

Do địa bàn nằm sát với Thành phố Huế nên một số bà con đi lưu độngmua sản phẩm Nông nghiệp địa phương để đưa vào chợ Thành phố để traođổi hàng hoá, nổi bật lên là mặt hàng sắn, đã cải thiện cơ bản thu nhập chongười dân Nhin chung, loại hình dịch vụ ở địa phương còn nhỏ lẻ, tự phát,chưa có hướng lâu dài bền vững

Xã đã mở một lớp học mộc dân dụng với số lượng 30 học viên, đào tạotại xưởng mộc của Công ty TNHH BắcThành đã hoàn thành lớp học

1.2.2.Tài chính – Tín dụng:

Tổng thu ngân sách ước đạt 1822387000 đồng, đạt 94,1% so với NQHĐND giao Trong đó thu ngân sách tại xã đạt 888200000 đồng Tổngngân sách: 1765200000 đồng, đạt 130% so với dự toán Xã đã huy độngđược các nguồn quỹ góp phần tăng nguồn ngân sách cho xã Tổng quỹ thuđược: 8770200 đồng trong đó, quỹ khuyến học 8503000 đồng

Xã đã vay Ngân hàng chính sách huyện 3406,1 triệu đồng, vay quakênh Ngân hàng Nông nghiệp dư nợ cuối năm 4978 triệu đồng, trong đódoanh số vay năm 2007 là 885 triệu đồng Nợ quá hạn 200 triệu, tươngđương 4,01%

1.2.3 Văn hoá- xã hội:

Trang 16

Xã Hương Xuân rất chú trọng công tác giáo dục, giáo dục được coi làquốc sách hàng đầu trong phát triển VH-XH của xã.(toàn xã

Có hai trường mầm non) Trường mầm non Hương Xuân có 250 cháu,gồm 9 lớp trong đó có 2 lớp bán trú tập trung, số cháu trong độ tuổi 5 tuổi

là 139/139 đạt 100% Ccs trường tiểu học đã tập trung 783 học sinh, gồm

26 lớp trong đó số cháu 6 tuổi đầu cấp huy động đến lớp đạt100%(158/158) Trường THCS số lượng huy động 727/731 học sinh, trong

đó số học sinh lớp 6 có 163/165 học sinh

Và các trường đang thưch hiện chủ trương bốn không do Bộ giáo dục

và đào tạo đề ra, tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, tăng cường cơ sởvật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học, tạo môi trường cảnh quan sưphạm xanh sạch đẹp Năm 2007 toàn xã có 47 em đạu vào các trường CĐ-ĐH

Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đựoc duy trìthường xuyên Tổ chức khám bệnh cho nhân dân với 6465 đợt người Thựchiẹn tốt công tác phòng chống dịch bệnh và các chương trình Quốc gia y tếcộng đồng Phối hợp với Hội trái tim Huế khám cho 250 bệnh nhân miễnphí Kiểm tra an toàn thưch phẩm và các điểm kinh doanh ăn uống, giảikhát trên địa bàn toàn xã

Xã đã được trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Tỉnhđầu tư 100 triệu đồng để trang bị cho các đơn vị và nhân dân các vật dụng

đồ dùng vệ sinh môi trường Đến nay tỷ lệ hộ dùng nước sạch, hợp vệ sinh

cơ bản đạt 100%, trong đó hộ dùng nước máy đạt 52,5%, hộ có hố xí hợp

vệ sinh đạt 45,46% Vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện,đến nay đạt tỷ lệ 33,64% với tổng số tiền là 283,896 triệu đồng

Trang 17

Xã đã tập trung tuyên truyền ý nghĩa của những ngày lễ lớn bầu cử Đạibiểu Quốc hội khoá XII, phối hợp với các cơ quan, ban nghành tổ chức liênhoan văn nghệ tiếng hát mừng Đảng mừng xuân, giải bóng đá truyền thống

do huyện tổ chức, giải việt dã truyền thống huyên Hương Trà

Tổ chức hội nghị biểu dương gia đình văn hoá với 17 gia đình tiêubiểu đại diện cho 1230 gia đình đạt chuẩn văn hoá toàn xã Được UBNDhuyện Hương Trà công nhận làng văn hoá Thanh Khê đợt I/2007, nângtổng số thôn đựơc công nhận lên 6/11 thôn đạt 54,54%

Phối hợp với hội nghệ sỹ nhiếp ảnh TT -Huế tổ chức lễ dâng hương vàdựng tượng đài danh nhân Đặng Huy Trứ, cùng với bảo tàng tổng hợp tỉnh

tổ chức phát quang tháp đôi Liễu Cốc

Triển khai lồng gép 3 đợt chiến dịch truyền thông CSSKSS/KHHGĐ,với kết quả có 833 chị em thực hiện các biện pháp tránh thai, tỷ lệ CPR đạt68,11% Tỷ lệ sinh con thứ 3 vẫn còn cao 31,4% Tỷ lệ phát triển dân số tưnhiên 0,95% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD là 18.83%

Tham gia tổ chức sinh hoạt 5 nhóm tín dụng gia đình, lập danh sáchđăng kí gửi huyện 4 thôn không sinh con thứ 3 trở lên là: Thanh khê, XómTháp, Xuân Đài, Liễu Nam

Uỷ ban nhân dân xã đã tiếp nhận và phát quà của trung ương,tỉnh,huyên cho các đối tượng thuộc gia đình chính sách, tổ chức đi thăm viếngcác bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình chính sách tiêu biểu trong dịp lễtết

Đã cấp sửa chữa nhà cho 26 đối tượng gia đình chính sách với tổng giátrị 158.5 triệu đồng; trong đó xã đầu tư 5 triệu sử chữa 2 nhà Tiếp nhận 3tấn gạo của hội chữ thập đỏ Việt Nam cấp cho hộ nghèo khó khăn, thamgia hiến máu nhân đạo tại trung tâm y tế huyện đạt 92% (23/25 người)

Trang 18

2 Kết quả nghiên cứu:

2.1 Tổng quan về đề tài:

2.1.1 Dân số:

* Với dân số 83 triệu người (2008), Việt Nam là quốc gia có quy môdân số lớn thứ 2 Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới Tiềm năng gia tăngdân số còn lớn do cơ cấu dân số trẻ và số phụ nữ trong độ tuổi từ 15-49 tuỏivẫn ở mức cao, từ 21,1 triệu (2000) lên 25,5 triệu (2010) Mặc dù tỷ lệ sinh

đã giảm nhanh trong thập kỉ qua và tiép tục giảm nhưng trong những nămtới dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình mỗi năm từ 1 - 1,1 triệu người

* Kết quả giảm sinh trong giai đoạn 2001 – 2010 có ý nghĩa quyết địnhđến việc ổn định quy mô dân số ở mức cao hay thấp Dân số Việt Nam sẽ

ổn định vào giứa thế kỷ 21 Ở mức cao quy mô dân số ổn định có thể trên

122 triệu, còn ở mức thấp dân số sẽ dưới 113 triệu Điều đó có thể ảnhhưởng đến tính bền vững và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

* Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm chậm và vẫn còn cao, mức sinh cònchênh lệch giữa các tỉnh tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại ởmức trung bình 55,8% và vẫn còn 19,5% sử dụng biện pháp tránh thaitruyền thống có hiệu quả tránh thai thấp Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn

là yếu tố cản trở đến việc chấp nhận và thực hiện gia đình ít con Việcmang thai ngoài ý muốn và tình trạng nạo phá thai là tình trạng đáng longại, nhất là ở lứa tuổi chưa thành niên Tư tưởng chủ quan thảo mãn vớikết quả giảm sinh đã xuất hiện Đầu tư kinh phí cho chương trình dân số có

xu hướng giảm

* Cơ cấu dân số trẻ và đang chuyển dần cơ cấu dân số già tạo ra những

cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 19

Do giảm sinh nhanh và tuổi thọ tăng, dân số nươc ta bắt đầu chuyểnsang quá trình già hoá Tuổi trung vị sẽ tăng từ 23,2 năm 2000 lên 27,1năm 2010, số trẻ dưới 15 tuổi mặc dù giảm từ 26 triệu năm 2000 xuống21,8 triệu năm 2010 nhưng vẫn ở mức cao, tạo nên những thách thức lớncho gia đình và xã hội trong việc nuôi dưỡng, giáo dục, đào tạo và tạo việclàm cho thế hệ trẻ.Người già từ 60 tuổi trở lên sẽ tăng từ 6,3 triệu lên 6,9triệu giai đoạn 2000 – 2010, làm tăng nhu cầu đảm bảo phúc lợi xã hội vàcác dịch vụ chăm só sức khoẻ cho người già Số người từ 15 – 59 tuỏi tăng

từ 45,4 triệu năm 2000 lên 58,7 triệu năm 2010, đây sẽ là tiềm năng to lớncho sự phát triển đất nước nếu lực lượng này được đào tạo và được sử dụnghợp lí Ngược lại chính lực lượng này sẽ là áp lực lớn đối với sự phát triểnnếu không được đào tạo thích hợp và không có đủ việc làm ổn định

* Chất lượng dân số còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu và nguồn nhân lựcchất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Các tố chất về thể lực của người Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt là vềchiều cao, cân nặng và sức bền Tỷ lệ trẻ sơ sinh nặng dưới 250gram chiếm8%/ năm và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiếm 33,5 (2000).Đáng lưu ý là vẫn còn 1,5 dân số bị thiểu năng về thể lực và trí tuệ Sốngười nhiễm HIV/AIDS ngày càng tăng Số năm học bình quân đầu ngườithấp mới đạt 6,5 năm/người (1997 – 1998)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 20% so với từ 50% trở lên ởcác nước khác, làm cho khả năng tiếp thu khoa học và công nghệ mới gặpkhó khăn Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, trình độ thạc

sĩ trở lên còn chiêm tỷ lệ thấp khoảng 0,06% (2000)

* Thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã sớm đề ra chủ trương, chínhsách và dân số đã phát động cuộc vận động về KHHGĐ, từng bước huy

Trang 20

động các lực lượng xã hội tham gia, tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất vàkinh nghiệm của quốc tế đã giảm con số trung bình của phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ từ trên 6 con (thập niên 60) xuống khoảng 4 con, đến 2 connhư hiện nay

* Tuy nhiên những kết quả đạt được còn thấp so vói yêu cầu Đến naydân số Việt Nam đã lên tới con số 85 triệu người, nếu cứ tốc độ tăng trưởnghàng năm 1,4% thì dân số Việt Nam sẽ bùng nổ

Sự gia tăng dân số quá nhanh là một nguyên nhân quan trọng cản trởtốc độ phát triển kinh tế - xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiện đờisống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, văn hoá và thể lực trongtương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn thậmchí là nguy cơ nhiều mặt

Vì vậy ngay từ bây giờ cần có chính sách, công tác kế hoạch cụ thể vềdân số, gia đình và trẻ em để hạn chế những vấn đề bức xúc nảy sinh ở hiệntai và trong tương lai của nước ta

* Năm 2008 là năm thứ 8 thực hiện chiến lược Quốc gia về dân số giaiđoạn 2001 – 2010 Trong thời gian qua, công tác DS-GĐ-TE của xã HươngXuân đã hoạt động có nhiều cố gắng nhằm từng bước ổn dịnh dân số, gópphần đẩy mạnh ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng

ở địa phương

* Để thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới ở nước ta, một trong nhữngvấn đề quan trọng có tính cấp bách và lâu dài đó là sự phát triển dân số cotính bền vững, để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của từngngười, từng gia đình và toàn xã hội nhằm góp phần xây dựng và phát triểnkinh tế, văn hoá xã hội của quốc gia

Trang 21

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số

2.1.2.Gia đình:

Trong những năm gần đây, thực trạng gia đình Việt Nam đang cónhiều sự biến đổi nhất là sự thay đổi dân về chức năng và có nhiều vấn đềđạt ra trong gia đình

* Chức năng kinh tế đang có xu hướng lẫn át các chức năng của giađình Biến đổi lớn nhất trong chức năng gia đình hiện nay là sự nổi bật vàchiếm vị trí hàng đầu của chức năng kinh tế Do cơ chế thay đổi, không có

sự bao cấp của nhà nước đối với từng gia đình và thanh niên phụ thuộc nhưtrong thời kì kinh tế bao cấp, giá trị xã hội đã thay đổi, những gia đình đảmbảo được các điều kiện vật chất cho các thành viên, biết làm giàu được xãhội đánh giá Những gia đình không làm giàu được cũng cần lo đảm bảođời sống tối thiểu cho các thành viên nên mọi người, mọi nhà đều lo sảnxuất, làm kinh tế Đã có nhận xét “nhà nhà làm giàu, người người làmgiàu” trở thành khẩu hiệu hành động của xã hội

Việc lo làm ăn sinh sống và làm giàu là những việc làm cần thiết, chínhđáng, chức năng của gia đình Tuy nhiên, sự thái quá chỉ tập trung lo kiếm

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8

2004 2005 2006 2007 Năm

T? l? sinh T? l? gia tăng DSTN T? l? t?

Ngày đăng: 02/08/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chi tiêu KT-XH đã đạt được năm 2007. - Luận văn tốt nghiệp: "Công tác DS-GĐ-TE, Thực trạng và vấn đề.Trường hợp nghiên cứu tại xã Hương Xuân-Huyện Hương Trà- Thừa Thiên Huế” ppt
Bảng 1 Các chi tiêu KT-XH đã đạt được năm 2007 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w