1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện

44 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện

Trang 1

Lời mở đầu

Bớc vào thế kỷ 21 sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc sẽ cónhiều cơ hội và không ít thách thức Để tạo bớc đột phá cho chiến lợc tăngtốcnhằm mục tiêu đến năm 2020 nớc ta trở thành nớc công nghiệp Đảng vànhà nớc đầu t nhiều hơn để kê khai hàng loạt dự án lớn của ngành côngnghiệp, hàng loạt chính sách ban hành nhằm cải cách môi trờng kinh doanh và

hỗ trợ doanh nghiệp Trong bối cảnh kinh tế suy giảm chính nhờ những cảicách tích cực đã tạo ra động lực đầu t trong nớc và phát huy nguồn nội lực màViệt Nam vẫn đạt mức tăng trởng kinh tế khá cao tiếp tục ổn định thị trờng vàlành mạnh hoá ngân sách quốc gia Xu hớng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh

mẽ đã tạo những điều kiện thuận lợi cũng nh thị trờng rộng lớn cho các doanhnghiệp Việt Nam, song cũng chính xu hớng này đã tạo ra một sức cạnh tranhgay gắt buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh mình, thay đổi mình để đápứng với những đòi hỏi của thị trờng Trớc sự cạnh tranh gay gắt muốn tồn tại

và phát triển thị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải manglại hiệu quả kinh tế - xã hội phải có thu nhập đủ bù đắp cho chi phí có lợinhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc

Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều biện pháp đểphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhng thực tế biện pháp vơn lên từchính bản thân doanh nghiệp là biện pháp hiệu quả nhất, đó chính là tiết kiệmchi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đáp ứng đợc nhu cầu của thịtrờng với chất lợng tốt Để tham gia giải bài toán này các nhân viên phòng kếtoán đóng vai trò quan trọng hơn cả bằng những số liệu cụ thể công tác hạchtoán giá thành sẽ phân tích đánh giá các chi phí phát sinh từ đó sẽ cung cấpthông tin bổ ích cho nhà quản lý

Đứng trên lĩnh vực kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán doanh nghiệp.Hạch toán giá thành sản phẩm liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào, đầu

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành sảnphẩm chính xác kịp thời Phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí

ở doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán kếtoán tại doanh nghiệp

Trong thời gian nghiên cứu, thực tập tại xí nghiệp, xuất phát từ yêu cầuthực tập cũng nh tình hình thực tế của công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp

và ý nghĩa quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

nên em đã chọn chuyên đề “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Trang 2

thành sản phẩm” với mục đích tìm hiểu công tác kế toán nói chung và kế

toán giá thành nói riêng

Trang 3

Phần I

Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp thi công cơ

giới và xây dựng điện

1 Quá trình hình thành và phát triển

Trên thế giới hiện nay trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triểnnhiều bằng phát minh sáng chế ra đời, nhiều máy móc thiết bị hiện đại đợcphát minh, cải tiến cho năng suất cao hơn, chất lợng tốt hơn và chi phí thấphơn Xã hội ngày càng văn minh nhu cầu con ngời ngày càng cao hơn và nănglợng là một yếu tố không thể thiếu đợc trong cuộc sống con ngời và ngànhcông nghiệp Điện là cầu nối giữa con ngời và sản xuất vì vậy nhà nớc ta thànhlập nhiều xí nghiệp xây dựng điện để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện có trụ sở tại khối 3B thị trấn

Đông Anh- Hà Nội là 1 trong 3 xí nghiệp xây lắp thuộc Công ty xây lắp điện

4 - Công ty này đợc thành lập trên cơ sở sát nhập giữa công ty xây lắp điện I

và Công ty xây lắp đờng dây và trạm 4 vào ngày 19/12/1987

Đến ngày 1/8/1988 xí nghiệp thành lập lấy tên là xí nghiệp vật t vận tảivới nhiệm vụ cung ứng vật t tới tận chân công trình bằng phơng tiện vận tảicủa mình cho tất cả các công trình của công ty Trải qua 4 năm tồn tại và pháttriển cùng với sự quản lý hợp lý, xí nghiệp vật t vận tải muốn tự khẳng địnhmình trớc thị trờng mở cửa nên đến ngày 30/6/1993 xí nghiệp đã đổi tên thành

Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện theo quyết định số

583NL/TCCB-LD của Bộ Năng lợng và giấy phép kinh doanh số 302510 của UBND thànhphố Hà Nội, có t cách pháp nhân có tài khoản tiền gửi và tiền vay ngắn hạn tạingân hàng đầu tvà phát triển Đông Anh - Hà Nội

Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện là một doanh nghiệp nhà nớchoạt động sản xuất mang tính chất công nghiệp Các hoạt động của xí nghiệpchủ yếu mang phơng thức nhận thầy không cố định tại một địa điểm đặt côngtrình Sản phẩm của xí nghiệp là các công trình điện có quy mô lớn, kết cấuphức tạp thời gian thi công dài, thờng ở ngoài trời, giá bán của sản phẩm đợcxác định một cách tơng đối trớc khi thực hiện hợp đồng thông qua hợp đồngthầu

Nhiệm vụ chính xủa xí nghiệp là tổ chức lực lợng xe máy cơ giới phục vụthi công xây lắp và xây lắp các công trình đờng dây - trạm điện, gia công kếtcấu kim loại phục vụ cho xây lắp công trình điện

Trang 4

Sau 15 năm tồn tại và phát triển xí nghiệp không ngừng lớn mạnh về quymô Đến ngày 31/12/2001 tổng số công nhân viên trong xí nghiệp là 330 ngờitrong đó số công nhân viên có trình độ trung cấp trở lên là 100 ngời chiếm30,3% còn lại là 230 công nhân chiếm 69,7% và số vốn kinh doanh của xínghiệp là:

Trong đó: Vốn cố định:

Vốn lu độngNgành xây dựng là ngành sản xuất đặc biệt Sản phẩm xây lắp mang tính

đơn chiếc nó gắn liền với địa điểm xây dựng và cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm,mọi sản phẩm làm ra theo thiết kế kĩ thuật, yêu cầu chất lợng và giá cả riêngbiệt, những đặc điểm đó đòi hỏi phải có quy trình công nghệ riêng và đợc kháiquát qua sơ đồ sau:

Quy trình công nghệ

Đấu thầu và lập dự toán công trình

Nhận hợp đồng xây dựng công trình

Trang bị vật liệu máy

móc thiết bị thi công Tiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận hạng mục công trình

Duyệt quyết toán công trình hoàn thành

Thanh lý hợp đồng giao nhận công trình

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Để đảm bảo vai trò sản xuất có hiệu quả cao và quản lý tốt quá trình sảnxuất kinh doanh, Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện quản lý theo môhình trực tuyến chức năng Cơ cấu bộ máy xí nghiệp gồm 1 giám đốc, 2 phógiám đốc bao gồm 1 phó giám đốc kỹ thuật và 1 phó giám đốc kinh tế có 4phòng ban là phòng kinh doanh, phòng tổ chức lao động, phòng điều hành sảnxuất và phòng tài chính kế toán và các đơn vị trực thuộc

Về biên chế tổ chức của các phòng có một trởng phòng, một phó phòng

và các các bộ nghiệp vụ chuyên môn các đơn vị phụ thuộc có 1 đội trởng và 1

đội phó và các nhân viên giúp việc, tổ sản xuất có 1 tổ trởng, 1 tổ phó và các

Trang 5

công nhân sản xuất Có thể nói đây là một bộ máy hợp lý mà xí nghiệp đang

áp dụng Sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp đợc thể hiện nh sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Để phản ánh đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi xínghiệp phải tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình thực tế của xínghiệp mình

Mô hình bộ máy kế toán

Để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của công tác tài chính - kế toán, xí nghiệp

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán

đ-ợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán xí nghiệp ở các đội xây lắp không có

Kế toán tiền l ơng BHXH, thanh toán nội bộ

Kế toán

vật liệu tiền mặt -

Kế toán tài sản cố định thuế, TGNH

Trang 6

bộ phận kế toán riêng chỉ có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫnthực hiện hạch toán ban đầu thu thập kiểm tra chứng từ và gửi về phòng kếtoán của xí nghiệp.

Tại phòng kế toán các cán bộ nghiệp vụ tiến hành thu nhận, xử lý chứng

từ ở các đội gửi về hạch toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo phântích hoạt động sản xuất kinh doanh Hình thức này đã tạo điều kiện để kiểmtra chỉ đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của trởngphòng kế toán, của lãnh đạo xí nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh

4 Hình thức kế toán của xí nghiệp

Do xí nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và các cán bộ kếtoán có nghiệp vụ chuyên môn nên xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật

kí chứng từ

Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu

Chứng từ gốc bảng tổng hợp chứng từ

Trang 7

+ Niên độ kế toán của xí ngiệp theo năm dơng lịch.

+ Kì kế toán: Vì thời gian thi công các công trình thờng kéo dài, phụthuộc vào nhiều yếu tố khách quan nh khí hậu, thời tiết nên để cho phù hợpvới yêu cầu quản lý và quá trình sản xuất báo cáo kế toán đợc lập theo quý vàgửi về phòng tài chính kế toán công ty 1 bộ, gửi giám đốc xí nghiệp 1 bộ và lutại phòng 1 bộ

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng phơng pháp kiểm kê ờng xuyên

th-+ Tiền sử dung: Việt Nam đồng

+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp tuyến tính cố định

5 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản ảnh hởng tới công tác hạch toán

- Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp có đội ngũ cán bộ nghiệp vụchuyên môn vững chắc có trình độ lý luận cao và có kiến thức sâu rộng trongcông tác hạch toán

- Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chứng từ là một thuận lợi vì nólàm giảm nhẹ khối lợng công việc trong công tác hạch toán làm tăng cờng tínhthống nhất của kế toán

Bên cạnh những thuận lợi của xí nghiệp cũng gặp một số khó khăn

- Xí nghiệp là một đơn vị sản xuất mang tính đặc thù nên gặp nhiều khókhăn trong việc tìm kiếm thị trờng Các công trình nằm rải rác ở khắp các địaphơng trong nớc và nớc ngoài (Lào) Do vậy điều kiện thi công gặp nhiều khókhăn do lu động, phân tán theo công trình, hầu hết các hoạt động xây lắp của

xí nghiệp tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng rất nhiều của thời tiết Sảnphẩm đơn chiếc khó tổ chức đợc dây chuyền công nghệ hiện đại, kết cấu sảnphẩm phức tạp phải thi công trong thời gian dài vì vậy các công trình tham gia

đấu thầu xây lắp gặp nhiều khó khăn ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của cán

bộ CNV của xí nghiệp

- Ngoài ra do các công trình phân tán ở khắp nơi nên việc gửi số liệu từcác công trình về phòng kée toán của xí nghiệp đôi khi còn chậm không kịpthời và việc kiểm tra số liệu trên sổ sách và thực tế cũng gặp nhiều khó khăn

Trang 8

Phần II Nghiệp vụ chuyên môn

I Kế toán lao động tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội gắn liền với lao động tiền tệ vànền sản xuất hàng hoá là một bộ phận của sản phẩm xã hội đợc biểu hiện bằngtiền mà ngời lao động đợc sử dụng nhằm bù đắp những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà đơn vị phải trả cho ngời lao động căn cứ vào thờigian, khối lợng công việc cụ thể mà ngời lao động đã cống hiến Về bản chấttiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Mặt khác tiền l-

ơng còn là đòn bảy kinh tế khuyến khích tinh thần lao động kết quả sản xuấtkinh doanh Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá thì tiền tệ là một yếu tốcơ bản của chi phí sản xuất kinh doanh và tiền lơng là một bộ phận quan trọngcấu thành nên giá thành sản phẩm

Ngoài tiền lơng thực tế mà xí nghiệp trực tiếp trả cho ngời lao độngnhững ngời lao động trong khu vực kinh tế quốc doanh và những thành phầnkinh tế khác còn đợc chi trả phần trợ cấp BHXH Quỹ này đợc trích theo tỷ lệquy định trên tổng quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhânviên phát sinh trong tháng Quỹ BHXH do nhà nớc trực tiếp quản lý để chi trả:lơng hu mất sức cho cán bộ công nhân viên không còn lao động, chi trả chongời ốm đau, thai sản cho cán bộ công nhân còn làm việc

Việc hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho quản lý lao động đi vào nềnếp thúc đẩy việc chấp hành kỉ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệuquả công tác đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Quản lý lao động

có chính xác mới tính lơng đợc chính xác từ đó nâng cao tình thần tráchnhiệm của cán bộ CNV và đảm bảo đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.Công tác kế toán lao động tiền lơng phải đợc tổ chức, ghi chép phản cánhmột cách đầy đủ, chính xác kịp thời tình hình thục hiện và sự biến động về lao

động tính toán chính xác đúng chế độ từng khoản tiền lơng, tiền thởng và cáckhoản phụ cấp phải trả cho ngời lao động Xí nghiệp đang áp dụng quy trìnhluân chuyển tiền lơng nh sau:

Quy trình luân chuyển tiền lơng

Trang 9

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối quýHàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm học, họp, phép của cán bộ côngnhân viên trong toàn xí nghiệp những ngời có trách nhiệm thuộc phòng, ban,

đội sẽ chấm công cho từng ngời trên bảng chấm công Bảng chấm công đợclập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội, phòng ban trong đó ghi rõ số ngày, làmviệc, nghỉ việc, lí do nghỉ của từng ngời cuối quý sẽ gửi về phòng kế toán để

bộ phận kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng cho từng cá nhân và lập bảngthanh toán lơng tổ, từ đó lập bảng thanh toán lơng đội, phòng và bảng thanhtoán lơng toàn xí nghiệp

ở xí nghiệp hiện nay đang áp dụng 2 hình thức trả lơng cho CBCNV đó

là hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán)

* Hình thức trả lơng thời gian áp dụng đối với nhân viên quản lý các độixây lắp, bộ máy quản lý của xí nghiệp và những ngời đang thực hiện côngviệc cha xây dựng đợc định mức lao động Tiền lơng thời gian đợc tính theocông thức

Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá lơng thời gian

Thời gian làm việc tính bằng ngày căn cứ vào bảng chấm công để xác

định số ngày làm việc thực tế của từng ngời

Đơn giá lơng thời gian là mức lơng ngày của CBCNV

Trang 10

VD: Chú Nguyễn Hải Ninh đội trởng đội sản xuất số 4 Số liệu trên bảngchấm công quý 4 năm 2001 cho thấy chú làm việc 58 ngày, họp 5 ngày và 3ngày ốm Chú có HCB = 5,3

- Phụ cấp trách nhiệm 90%/quý cho trởng phòng, tổ đội sản xuất, thủ quỹ

và 45%/quý cho cấp phó các chức vụ trên (tính theo lơng tối thiểu)

= 210.000 x 0,9 = 189.000 (đ)

- Ngoài lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp thì cán bộ CNV trong xínghiệp còn đợc hởng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội khi ốm đau, thai sản,tai nạn lao động

= x x

+ BHXH của chú Ninh = 50.591 x 0,75 x 3 = 113.830 (đ)

Tổng lơng mà chú Nguyễn Hải Ninh đợc lĩnh là: 3.616.058đ

- Các khoản khấu trừ bao gồm 5% BHXH, 1% BHYT:

= x x 6%

BHXH + BHYT chú Ninh phải nộp = 5,3 x 210.000 x 0,06 = 63.780Vậy số tiền chú Ninh còn đợc lĩnh trong quý = 3.616.058 - 66.780 =3.549.278

Việc thanh toán lơng thời gian và các khoản phụ cấp phải trả choCBCNV trong quý và các khoản khác liên quan đến thanh toán lơng nh tạmứng lơng, các khoản khấu trừ sẽ đợc phản ánh đầy đủ trên bảng thanh toán l-

ơng phòng ban Trên bảng thanh toán lơng mỗi cán bộ CNV đợc ghi 1 dòngcuối quí cộng các cột dọc để ghi vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp

Trang 11

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán) áp dụng với công nhântrực tiếp xây lắp ở công trình.

tổ và bảng chấm công kế toán sẽ tính và phân phối tiền lơng cho từng côngnhân viên theo các nội dung công việc bao gồm:

cứ vào bảng thanh toán lơng đội, dòng cộng trên bảng thanh toán lơng đội sẽ

đợc ghi vào 1 dòng trên bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp

Bảng chấm công: Đợc lập hàng quý và ghi hàng ngày cho từng phòng vàtừng tổ, đội sản xuất Danh sách CBCNV đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công.Trởng phòng hoặc đội trởng có trách nhiệm ghi hàng ngày tình hình sử dụngthời gian lao động thực tế của từng ngời theo quy định Bảng chấm công đợctreo công khai tại nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra giám sát Bảngchấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng thờigian lao động

Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ số tiền phảitrả CBCNV trong toàn xí nghiệp Căn cứ vào dòng cộng trên bảng thanh toánlơng phòng ban và các đội sản xuất để ghi vào 1 dòng trên bảng

Bảng phân bổ số 1

Trang 12

Các khoản tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ đợc lập vào bảng phân bổ số 1.

+ Dòng TK336.33 căn cứ số tiền lơng phải chi trả hỗ trợ công ty

+ Dòng TK627 phản ánh số tiền còn phải trả công nhân khi quyết toángiai đoạn hoặc toàn bộ công trình sau khi đã trừ đi số tiền đã thanh toán Phầnchênh lệch này đợc tính vào chi phí sản xuất chung

+ Dòng TK642: gồm lơng bộ máy quản lý và lơng chi thôi việc, chờ hucăn cứu vào bảng thanh toán lơng phòng, ban xí nghiệp

II Kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu là điều kiện quan trọng

để nâng cao năng suất lao động và giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạchsản xuất kinh doanh của mình TSCĐ không thể thiếu đợc ở mọi quốc gia, mọidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp hay doanh nghiệpthơng mại Theo quyết định số 166 ra ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính thìTSCĐ là t liệu lao động thoả mãn 2 yêu cầu sau: giá trị tài sản phải từ5.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng ít nhất là 1 năm còn các t liệu kháckhông đủ 1 trong 2 điều kiện trên đợc gọi là công cụ dụng cụ

Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu Trong quá trình sử dụng TSCĐ

bị hao mòn dần và giá trị đợc chuyển dịch từng phần vào giá thành sản xuất

Trang 13

Phần giá trị dịch chuyển dần đó là khoản tính khấu hao TSCĐ và hình thànhnên nguồn vốn khấu hao.

Do đặc thù riêng của ngành xây lắp nên TSCĐ của xí nghiệp chủ yếu làTSCĐ hữu hình nh nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố

định, máy móc công cụ quản lý TSCĐ đợc phân bố khắp nơi trên từng côngtrình xây dựng đây là khó khăn lớn đặt ra cho quá trình tổ chức, quản lý TSCĐ

ở xí nghiệp Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toánTSCĐ đơn vị tiến hành phân loại TSCĐ theo loại hình và nguồn hình thành

Bảng phân loại TSCĐ theo loại hình

Quy trình hạch toán TSCĐ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Trang 14

Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ tăng, giảm TSCĐ nhu biên bản giaonhận, biên bản thanh lý để làm căn cứ ghi vào thẻ TSCĐ Sau khi lập xong thẻTSCĐ kế toán sẽ tổng hợp những thẻ TSCĐ đó vào sổ chi tiết số 5 Cuối quýcăn cứ vào những chứng từ tăng, giảm TSCĐ để lập bảng phân bổ số 3 - Bảngphân bổ khấu hao những chứng từ giảm TSCĐ đợc phản ánh vào NKCT số 9.Tài sản cố định của xí nghiệp chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh nên ít biến động Khi tăng TSCĐ do bất kì nguyên nhân nào đơn

vị cũng phải lập bản kiểm nghiệm chất lợng và biên bản giao nhận để lu vào

hồ sơ và lập thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ đợc lập và để lại phòng kế toán theo dõidiễn biến phát sinh trong suốt quá trình sử dụng Sau khi lập xong thẻ TSCĐ

kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết số 5 Thẻ TSCĐ phản ánh toàn bộ các nội dung

nh tên TSCĐ, năm sử dụng, lí lịch TSCĐ, nguyên giá TSCĐ, các nguồn hìnhthành, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Không chỉ có trờng hợp tăng TSCĐ mà ở xí nghiệp còn có trờng hợpgiảm TSCĐ nh thanh lý, nhợng bán, điều chuyển cho các đơn vị khác, pháthiện thiếu khi kiểm kê Căn cứ để hạch toán giảm TSCĐ là các chứng từ nhbiên bản thanh lý TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận tàisản cố định Căn cứ các chứng từ trên kế toán ghi giảm vào thẻ TSCĐ Cácchứng từ giảm TSCĐ còn đợc phản ánh vào NKCT số 9

Nhật kí chứng từ số 9: Phản ánh các trờng hợp giảm TSCĐ căn cứ vàocác chứng từ giảm TSCĐ nh biên bản thanh lý, biên bản giao nhận và cácchứng từ liên quan

Hàng ngày căn cứ vào số chứng từ để ghi vào cột chứng từ Và căn cứvào nội dung các nghiệp vụ giảm ở cột diễn giải để ghi vào cột ghi có TK211,ghi nợ TK khác, tuỳ từng trờng hợp cụ thể để ghi vào các cột 214 (do haomòn), TK821 do thanh lý; TK222 nào góp vốn liên doanh và cuối cùng cộnghàng ngang để ghi vào cột cộng có TK211

NKCT số 9 đợc lập hàng quý để tổng hợp toàn bộ các trờng hợp giảmTSCĐ

Sổ chi tiết số 5: Đợc mở hàng năm căn cứ vào thẻ TSCĐ Sổ theo dõi chitiết cho từng tài sản cố định phân theo nguồn hình thành và theo dõi tình hìnhkhấu hao TSCĐ theo từng năm mỗi TSCĐ đợc ghi 1 dòng theo thứ tự thời gian

và kết cấu của TSCĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh giá trị TSCĐ lại hao mòn dần để táisản xuất TSCĐ hàng quý, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu hao TSCĐvào giá trị sản phẩm dựa trên nguyên giá và tỉ lệ khấu hao TSCĐ đó Mứckhấu hao đợc tính theo công thức:

Trang 15

sử dụng và đợc lập hàng quý.

+ Cơ sở lập bảng phân bổ số 3: là bảng phân bổ khấu hao quý trớc, cácchứng từ tăng, giảm TSCĐ của quý trớc

+ Phơng pháp lập:

- Chỉ tiêu I số khấu hao trích quý trớc lấy từ chỉ tiêu IV của bảng phân bổ

số 3 quý trớc để ghi vào các cột phù hợp

- Chỉ tiêu II số khấu hao tăng trong quý: căn cứ vào các chứng từ tăngTSCĐ quý trớc Mỗi chứng từ đợc ghi 1 dòng TSCĐ sử dụng cho phần nào thìphân bổ khấu hao cho bộ phận đó

Chỉ tiêu III số khấu hao giảm trong quý: căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐcủa quý trớc mỗi chứng từ đợc ghi 1 dòng TSCĐ giảm đang sử dụng cho bộphận nào thì tính khấu hao giảm cho bộ phận đó

Chỉ tiêu IV số khấu hao trích quý này đợc tính theo công thức:

= + -

* Tác dụng: Bảng phân bổ số 3 dùng làm căn cứ để tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

* Những biện pháp quản lý nhằm tăng năng suất, hiệu quả của TSCĐ

Để đảm bảo cho công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp thực hiện

đầy đủ chức năng nhằm cung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực,công khai, kế toán TSCĐ của xí nghiệp thờng xuyên tiến hành kiểm tra kếtoán TSCĐ theo đúng nội dung phơng pháp

Để nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ nên áp dụng các biện pháp sau:

Trang 16

- Nâng cao tỷ trọng máy móc thiết bị hoạt động rút ngắn thời gian sửachữa tăng thời gian làm việc Cải tiến chất lợng máy móc để có thể đạt đợchiệu quả công suất lớn hơn.

- Khi bị hỏng hóc phải có kế hoạch và tiến hành sửa chữa kịp thời tránhgián đoạn trong sản xuất

Khi đảm bảo đợc yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của muốn đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng TSCĐ ta dùng chỉ tiêu sau:

=

hiệu suất sử dụng TSCĐ cao khi chỉ tiêu này cao

Trang 17

Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá là một trongnhững yếu tố cơ bản đợc dùng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cầnthiết heo yêu cầu và mục đích đã định Trong quá trình sản xuất kinh doanhvật liệu bị tiêu hao và chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và chiếm một

tỉ trọng rất lớn trong giá thành xây lắp

Do đặc thù của ngành xây lắp là các sản phẩm không di chuyển đợc nêunguồn nhập vật liệu không cố định mà phụ thuộc vào vị trí của từng côngtrình Sản phẩm của xí nghiệp là những công trình điện có quy mô lớn, kết cấuphức tạp thời gian thi công dài và ở ngoài trời, vật liệu công cụ dụng cụ của xínghiệp chủ yếu là mua ngoài nh: cát, đá, sỏi, xi măng, sơn mạ, que hàn, dụng

cụ đào đắp, trục ru lô

ở đội xây lắp không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viênlàm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng

từ và gửi về phòng kế toán của xí nghiệp

Các chứng từ ban đầu gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bảnkiểm nghiệm vật t, hoá đơn, thẻ kho

Đến cuối tháng kế toán, kho tiến hành đối chiếu căn cứ vào bảng kê đềnghị nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ của từng công trình phòng kế toánphiếu nhập, phiếu xuất kho

Để theo dõi tổng quát tình hình nhập xuất tồn của toàn bộ vật liệu vàCCDC kế toán sử dụng TK152,153

Sơ đồ hạch toán vật liệu

Trang 18

Quy trình hạch toán vật liệu - CCDC

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối thángHàng ngày khi nhận đợc các chứng từ về nhập - xuất vật liệu - CCDC thủkho kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ để ghi vào thẻ kho theo đúng số l ợng

và giá trị của chứng từ Thẻ kho có tác dụng theo dõi quá trình nhập xuất và sửdụng vật liệu, CCDC mỗi thẻ kho đợc mở cho một thứ vật liệu - CCDC cuốingày thủ kho tính số vật liệu tồn bằng công thức:

= + -

Đồng thời với việc lập thẻ kho của thủ kho, ở phòng kế toán sau khi nhận

đợc các chứng từ về nhập, xuất vật liệu trong ngày kế toán vật liệu mở thẻ kếtoán chi tiết để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn hàng ngày cả về số lợng

và chất lợng của từng loại vật liệu trong kho Sổ kế toán chi tiết là cơ sở ghivào bảng nhập - xuất - tồn

Nhằm phản ánh chính xác tình hình thu mua nguyên vật liệu - CCDC vàtình hình thanh toán kế toán sử dụng sổ chi tiết số 2 Sổ này đợc lập căn cứvào các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, các chứng từ thanh toán, các phiếu nhậpkho của từng khách hàng

Bảng phân bổ số 2

Trang 19

- Số d nợ: phản ánh số tiền đã trả trớc cho ngời bán nhng cuối quý vẫncha nhận đợc hàng.

Số phát sinh trong quý: phản ánh số hàng mà công ty đã nhận đợc từ các

đơn vị bán

Ví dụ: ngày 28/11 xí nghiệp mua ống thép 89x4 giá hạch toán là3.525.000đ Giá thực tế ghi trên hoá đơn là 3.877.500 đ Xí nghiệp cha thanhtoán với ngời bán

Kế toán ghi:

Nợ TK152 3.525.000

Nợ TK133 3.525.000

Có TK331 3.877.500Nghiệp vụ này là cơ sở để ghi trên sổ chi tiết số 2

Trong quý xí nghiệp nhận đợc các chứng từ thanh toán với ngời bán thì

kế toán ghi vào phần theo dõi thanh toán (ghi nợ TK331, ghi có TK khác).Lập xong sổ chi tiết số 2 kế toán lập NKCT số 5 sổ này có tác dụng hạchtoán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với ngời bán

* Phơng pháp lập NKCT số 5: đợc lập hàng quý căn cứ vào sổ chi tiết số2

Số d đầu quý: lấy số liệu ở cột số d cuối quý của NKCT số 5 quý trớcchuyển sang

Số phát sinh trong quý: Cuối quý khi đã hạch toán sổ chi tiết số 2 kế toánghi vào NKCT số 5 Mỗi khách hàng đơc ghi một dòng bằng cách chuyển sốliệu ở dòng tổng cộng ở sổ chi tiết số 2 vào cột tơng ứng trên NKCT số 5

Số d cuối quý: căn cứ vào số d đầu quý, số phát sinh nợ, số phát sinh cócủa từng ngời bán để xác định

Số d cuối quý = Số d đầu quý + Số PS có - PS nợ

VD: Số d cuối quý 4: = 0 + 19.685.050 - 15.807.550 = 3.877.500

Để tính giá thành thực tế vật liệu - CCDC trong quý dùng bảng hệ số 8.Trên cơ sở đó tính chính xác chi phí vật liệu - CCDC dùng vào quá trình sảnxuất

* Bảng kê số 8

Cơ sở lập: căn cứ vào bảng kê số 3 quý trớc vào NKCT số 1,2,5

Phơng pháp lập:

Trang 20

- Chỉ tiêu I số d đầu quý: lấy số liệu ở chỉ tiêu IV của bảng kê số 3 quýtrớc.

- Chỉ tiêu II lấy số phát sinh trong quý: lấy số liệu trên dòng tổng cộngtrên các NKCT số 1, số 2, số 5

- Chỉ tiêu III = Chỉ tiêu I + chỉ tiêu II

- Chỉ tiêu IV: =

VD: = = 1,01

Chỉ tiêu V xuất trong quý: căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng phân bổ

số 2 cột giá hạch toán để ghi vào các cột phù hợp Cuối quý để tính giá thực tếcho vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán nhân với hệ số giá

Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng hệ số 3 và các phiếu xuất

Phơng pháp lập: Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu, công cụdụng

cụ kế toán tiến hành tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại vật liệu và chotừng đối tợng sử dụng để ghi vào cột giá hạch toán

Cuối tháng sẽ căn cứ vào hệ số trên bảng kê 3 để điều chỉnh theo giá thực tế.Tác dụng: Số liệu của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong quỷbảng phân bổ số 2 đợc sử dụng để ghi vào bảng kê số 3 và làm cơ sở để tậphợp chi phí vật liệu cho giá thành công trình

Trang 21

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp là một bộ phận vốn sản xuất kinhdoanh dới hình thức nh: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp

là rất cần thiết, không thể thiếu đợc nhất là trong điều kiện nền kinh tế hànghoá vận động trên cơ chế thị trờng Vốn bằng tiền đợc sử dụng để thanh toáncác khoản nợ, mua vật t phục vụ cho quá trình sản xuất Do vậy quy mô vốnbằng tiền phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp và là một bộphận của vốn lu động Việc hạch toán vốn bằng tiền liên quan đến các đối t-ợng thanh toán các hoạt động thanh toán với bên ngoài chủ yếu đợc thực hiệnqua ngân hàng, hoạt động thanh toán nội bộ thờng đợc thanh toán bằng tiềnmặt Để đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh xí nghiệp phải dự trữ hợp lýcác yếu tố cho sản xuất đặc biệt là vốn lu động Việc quản lý sử dụng, bảoquản vốn phải đợc chấp hành nghiêm chỉnh những quy định quản lý tiền tệcủa nhà nớc

Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện là đơn vị có nhiệm vụ xâydựng các công trình đờng dây, trạm điện cho nên lợng tiền mặt, tiền gửi ngânhàng biến động tăng giảm liên tục mua các yếu tố phục vụ cho quá trình sảnxuất, chi trả nội bộ, thu tiền khi quyết toán công trình do vậy vốn bằng tiềncủa xí ngiệp tồn tại chủ yếu dới 2 hình thức là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.Trớc tầm quan trọng của vốn bằng tiền nh vậy xí nghiệp thờng có một lợng tiềnmặt nhất định tại quỹ trong hạn mức quy định chi tiêu cho nhu cầu thờng xuyên

Xí nghiệp đang áp dụng quy trình hạch toán tiền mặt nh sau:

Quy trình hạch toán tiền mặt

Mọi khoản thu, chi tiền mặt điều căn cứ vào chứng từ gốc để từ đó lậpphiếu thu, phiếu chi có đầy đủ chữ kí của ngời dao, ngời nhân Sau khi đãkiểm tra phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ tiến hành thu chi theo chứng từ đó, đồngthời sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào quỹ tiền mặt Mỗi chứng từ đợcghi 1 dòng trên sổ và tính ra số d tồn cuối ngày

Trang 22

- Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt (phần thu) kế toán tiến hành tập hợp các sốliệu để ghi vào bảng kê số 1.

Số d đầu quý: Căn cứ vào số d cuối quý trớc ở bảng kê 1

Từ các chứng từ kế toán định khoản và ghi số liệu tài khoản vào cột TK

đối ứng Sau đó kế toán tổng hợp các số liệu trong quý để ghi vào bảng kê 1,mỗi tài khoản đợc ghi 1 dòng

+ Nhật kí chứng từ số 1

- Căn cứ vào số quỹ tiền mặt trong quý (phần chi)

- Từ các chứng từ gốc kế toán định khoản và ghi số liệu tài khoản đối ứngvào cột TK đối ứng Sau đó tổng hợp số liệu của từng tài khoản trong quý đểghi vào một dòng trên NKCT số 1

VD: trong quí xí nghiệp có nghiệp vụ chi tiền mặt theo phiếu chi 1501ngày 32/12 nộp tiền mặt vào TK TGNH

Giấy báo nợ, báo có,

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Sơ đồ b ộ máy quản lý xí nghiệp (Trang 5)
4. Hình thức kế toán của xí nghiệp - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
4. Hình thức kế toán của xí nghiệp (Trang 6)
Bảng thanh toán l - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Bảng thanh toán l (Trang 8)
Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Bảng ph ân loại TSCĐ theo nguồn hình thành (Trang 13)
Bảng phân loại TSCĐ theo loại hình - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Bảng ph ân loại TSCĐ theo loại hình (Trang 13)
Bảng kê số 9 - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Bảng k ê số 9 (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Sơ đồ h ạch toán tiền gửi ngân hàng (Trang 22)
Bảng tập hợp chi phí TK622 đợc mở hàng quý cho tất cả mọi công trình - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
Bảng t ập hợp chi phí TK622 đợc mở hàng quý cho tất cả mọi công trình (Trang 33)
Biểu 10: Bảng kê chi phí nhiên liệu - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
i ểu 10: Bảng kê chi phí nhiên liệu (Trang 36)
Biểu 11: Bảng liệt kê dịch vụ mua ngoài (trích) - 24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
i ểu 11: Bảng liệt kê dịch vụ mua ngoài (trích) (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w