21 Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228(chuyên đề tự chọn TC)
Trang 1Lời nói đầu
Những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với sự đổimới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán việt nam đã không ngừnghoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chấtlợng quản lý tài chính, quản lý doanh nghiệp Trong tình hình đổi mới của đấtnớc diễn ra hàng ngày hàng giờ Phát triển nền kinh tế thị trờng, một nền kinh
tế có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tếhàng hoá năng động và tăng trởng, hoà nhập với thị trờng thế giới Trong nềnkinh tế đó hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị chí vô cùng quantrọng, nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở phát triển của xã hội Nó đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong xã hội, từ sản xuất thôngqua lu thông đến phân phối tiêu dùng Với nền kinh tế thị trờng, các doangnghiệp có quyền đa ra phơng hớng sản xuất kinh doanh của mình sao cho đemlại lợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nớc
và khẳng định vị thế của mình trên thị trờng Để thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh nói trên công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là côngtác quản lý trong lĩnh vực tài chính ngày càng đợc quan tâm Sở dĩ nói nh vậy
là vì công tác kế toán phản ánh kịp thời tình hình hoạt động SXKD của doanhnghiệp trong từng thời kỳ, do vậy các nhà quản lý đã sử dụng nó nh một công
cụ đắc lực trong quản lý kinh tế
Nhận thức đợc tầm quan trọng nói trên qua thời gian nghiên cứa lýluận và tìm hiểu thực tế về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng
công trình giao thông 228 Cùng với sự hớng dẫn của cô giáo Lê Thu Vân, cô Nguyễn Thuý Hằng và các cô chú anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành “ Báo cáo tốt nghiệp ”
Chơng I : Những vấn đề chung
I/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp a
1.1 Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn lịch sử:
1
Trang 2- Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 thuộc Tổngcông ty xây dựngcông trình giao thông 4 – Bộ GTVT, có tiền thân là:
+ Công ty đại tu đờng bộ 105 theo quyết định số 1053/ QĐ/TCCB - LĐ ngày 25/08/1970 của Bộ GTVT
+ Sau đó công ty đợc đổi tên thành Xí Nghiệp Đờng 128 theoquyết định số 2179 / QĐ/ TCCB - LĐ ngày 25/11/1983 của Bộ GTVT
+ Đến ngày 25/12/1991 đổi tên thành Khu quản lý đờng bộ 2theo quyết định số 2774/ QĐ/ TCCB - LĐ ngày 01/06/1991 của Bộ GTVT
+ Theo quyết định số 615/ QĐ/ TCCB ngày 27/02/1995 của BộGTVT công ty đợc đổi tên thành Công ty Công ty công trình giao thông 228thuộc Cục đờng bộ Việt Nam
+ Sau đó Công ty công trình giao thông 228 thuộc Tổng công tyxây dựng công trình giao thông 4 – Bộ GTVT \theo quyết định số 1085/ QĐ/TCCB - LĐ ngày 02/12/1995 của Bộ GTVT
+ Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đợcthành lập theo quyết định của Bộ trởng Bộ GTVT 3463/ QĐ/ BGTVT ngày12/11/2004 của Bộ GTVT, phê duyệt phơng án chuyển công ty xây dựngcông trình giao thông thông 228 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trìnhgiao thông 4 thành Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đểphù hợp với nền kinh tế thị trờngvà tạo ra hớng đi mới cho công ty
- Địa chỉ trụ sở chính : Km19+400 Quốc lộ số 3 ( trái tuyến) Xã Phù
Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Văn phòng đại diên : Số 684 D – Nguyễn Văn Cừ – Long Biên –HN
*Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Thi công, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bãi thi công trình
+ Sản xuất, thi lắp đặt kêt cấu bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuậtcông trình, sản xuât kinh doanh các vật liệu xây dựng
+ Dich vụ cho thuê, bảo dỡng, sửa chữa thiêt bị xe máy
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t
+ Đầu t xây dựng và kinh doanh bất động sản
Là công ty cổ phần trong đó nhà nớc giữ vai trò chi phối có bề dàykinh nghiệm trong thi công với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ kỹ s, công nhân có
Trang 3trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng, đủ khả năng tổ chức thi côngcãc loại công trình Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đã
có nhiều năm liên tục xây dựng các công trình cầu, đờng bộ, cảng biển, côngtrình thuỷ lợi… trên các tỉnh và các khu v trên các tỉnh và các khu vc trong nớc với tính chất thầu trọngói, có trình độ tổ chức thi công đảm bảo chất lợng cao theo tiêu chuẩn ViêtNam va tiêu chuẩn quốc tế
1.2 Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình Công ty Cổ phầnxây dựng công trình giao thông 228 đã không ngừng lớn mạnh va phát triển vềnhiều mặt và trên nhiều lĩnh vực
Trải qua hơn 35 năm hoat động công ty đã xây dựng dợc rất nhiềucông trình giao thông trong nớc và ở nớc Lào nh: dờng 6, đờng 7 Lào; đờng3/2 thành phố Vinh-Nghệ An, Quốc lộ 15A Hà Tĩnh … trên các tỉnh và các khu v
Xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất góp phần tạolên cơ sở vật chất cho nền kinh tế , tăng cờng tiềm lực cho nên kinh tế, hoạt
động của ngành xây dựng là một hoạt động điển hình giúp cho nền kinh tếphát triển nhanh, việc xây dựng là một trong những hình thức hoạt động đơnchiếc riêng lẻ, các công trình đợc làm theo đơn đặt hàng của khách hàng , mỗi
đối tợng xây lắp thờng có yêu cầu kỹ thuật có hình thức, địa điểm riêng vì thếCông ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 có một tổ chức cụ thể
để giúp cho việc xây dựng phải đuợc diễn ra đồng đều ở các nơi và phù hợpvới điều kiện tự nhiên của từng vùng
1.3 Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2004, 2005
Trang 4 Từ các chỉ tiêu trên của công ty ta nhận thấy khả năng thực tế củacông ty trong lĩnh vực xây dựng của mình và có thể khẳng định rằng hoạt
động thực tế của công ty trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của công ty là cóhiệu quả Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu em còn thấy mặc dù doanh thucao, lợi nhuận cao nhng chi phí quản lí công ty cũng ở mức khá cao, nhất làhành chính phí Nếu trong những năm tới có thể giảm bớt khoản này thì chắcchắn rằng việc kinh doanh sẽ có hiệu quả hơn
2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giaothông 228
Khi mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của công ty là vận chuyển vật
t thiết bị, thuốc men, hàng đời sống theo kế hoạch của Tổng công ty giao,cung cấp cho các đơn vị thành viên của Tổng công ty làm tại nớc bạn Lào
Bên cạnh đó để bắt nhịp với cơ chế thị trờng, công ty đã dần chuyểnhuớng sang lĩnh vực kinh doanh mới lầ xây dựng các công trình giao thông,xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng, sản xuất vật liệu vàcấu kiện bê tông đúc sẵn
Ngoài ra công ty còn xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, lắpdặt đờng đây và trạm điện đến 35 kv, khảo sát thí nghiệm vật liệu, t vấn giámsát công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng
3 Công tác tổ chức quản lí, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
3.1 Tổ chức bộ máy quản lí của doanh nghiệp
Trang 5đầu t chiều sâu , phơng án liên doanh… trên các tỉnh và các khu v
Phó giám đôc kỹ thuật : theo dõi một số công trình theo sự phâncông của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc giám đốc phân công thực hiện, tổ chức ứng dụng công nghệ
kỹ thuật mới, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Phó giám đốc kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch chosản xuất, đảm bảo cung ứng đây đủ và kịp thời, cân đối giữa các mặt vật t,lao động, máy móc thiết bị
Các phòng ban trong xí nghiệp :
+ Phòng kế hoạch –kỹ thuật : giúp việc cho giám đốc, mở rộng mốiquan hệ với bên A Và các bạn hàng chủ động khai thác nguồn hàng, duy trì
Số 3
Đội XD
Số 4
Đội XD
Số 5
Đội XD
Số 6
Đội XD
Số 7
Đội XD
Số 8
Đội XDSố9Hội đồng quản trị
Trang 6công tác kiểm tra, giám sát công đảm bảo đúng quy trình, kịp thời đúng tiến
độ thi công, phân tích có khoa học các số liệu theo đúng kỳ kế toán hoạch
+Phòng hành - chính: tham mu cho giám đốc về kinh doanh, quản trịvăn phòng, quản lý điều động xe ô tô, phơng tiên, tài sản văn phòng
+ Ban tài chính kế toán : Tham mu giúp cho Công ty Cổ phần xây
dựng công trình giao thông 228 quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh kế toáncủa nhà nớc chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất củadoanh nghiệp mọi hoạt động của công ty đều tuân thủ theo quy định của bộxây dựng và các quy định của pháp luật
+Phòng vật t – thiết bị : tham mu cho giám đốc về quản lý, sử dụngthiêt bị vật t, xây dựng các định mức vật t , mua sắm vật t thiết bị mới
Lập các báo cáo tài chính giúp ban giám đốc và các phòng ban liênquan có thể kịp thời theo dõi chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của công ty
b Nhiệm vụ của bộ phận kế toán
Thu thập, xử lí thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản, phát hiện- ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
toán ng ời mua
Kế toán thanh toán ng ời bán tổng hợp và tính giá thành
Thủ quỹ
Kế toán các đội
Ghi chú
Trang 7-Để quản lý chặt chẽ mọi hoạt động, Công ty Cổ phần xây dựng côngtrình giao thông 228 áp dụng hinh thức kế toán tập trung chỉ đạo giám sát đội,xởng đảm bảo hạch toán đúng nguyên tắc chế độ kế toán, kiểm tra báo cáo theo định kỳ.
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên :
+ Kế toán trởng có vai trò nh một phó giám đốc, tham mu giúp việc chogiám đốc những vấn đề về tài chính Kế toán trởng phụ trách mọi công tác của
kế toán tài chính.công tác nhân sự, kiểm duyệt các khoản thu, chi trong quyềnhạn của mình
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ vào tổng hợp bảng chứng từ, chứng từghi sổ, sổ cái các khoản mục phát sinh cuối tháng của công ty, đối chiếu các
số d tài khoản với các nhân viên kế toán khác vào cuối tháng, tổng hợp các giáthành các công trình của các đội, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
xí nghiệp và lập các bảng báo cáo tài chính của công ty theo quy định và thờihạn công ty đã đề ra
+ Kế toán quản lý đội : Đây là nhân viên quản lý đội tức là giúp đội tậphợp chi phí giá thành
+ Kế toán thuế và ngân hàng : Kế toán này chịu trách nhiệm về các loạithuế mà xí nghiệp phải lộp, làm lệnh và nhân lệnh với ngân hàng, kết hợp vớiviệc thanh toán với khách hàng qua ngân hàng
7
Trang 8+ Kế toán tài sản cố định :
Toàn thể tài sản cố định khi mới mua về vào sổ chi tiết TSCĐ tăng giảmcủa xí nghiệp vào các sổ cái TK 211,212,213, 214,152,153 hàng tháng, quýtrong năm, tính khấu hao TSCĐ theo dõi và trích khấu hao TSCĐ mà các đội
+ Kế toán đội : Không thuộc biên chế của phòng kế toán công ty nhnghoạt động phụ thuộc , kế toán đội phải thu thập các chứng từ gốc có liên quantới quá trình thi công công trình mà đội tập hợp chi phí và tính giá thành côngtrình
3.2.3 Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng:
Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 áp dụngphong pháp chứng từ ghi sổ Đây là hình thức có nhiều u điểm thích hợp vớinghiệp vụ và trình độ đội ngũ kế toán công ty
Sau đây là sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Trang 9Ghi chú : : ghi hàng tháng
: ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
Các chứng từ của kế toán đội thu thập đợc và giữ đến cuối tháng tập hợplại (chứng từ gốc) sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ rồi ghi chép vào sổ chi tiếttiếp đó là vào sổ cái của từng tài khoản
4 Tổ chức sản xuất Quy trình sản xuất kinh doanh chính của công ty:
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Tập kết nguyên vật liệu
Phân công đội thi công
Trang 10
Diễn giải sơ đồ:
Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng một công trình thì Công ty Cổphần xây dựng công trình giao thông 228 thành lập chủ đầu t doanh nghiệptham gia đầu thầu đợc sự đồng ý của Bên A doanh nghiệp xem xet căn cứ vàobản vẽ kỹ thuật rồi tiến hành thi công công trình Quá trình thi công của côngtrình đợc tiến hành theo cácbớc sau :
Tập kết các nguyên vật liệu
Phân công đội sao cho đảm bảo yêu cầu của chủ thầu hoạt độngmột cách nhanh chóng làm việc theo đúng nguyên tắc và tuân thủ theo cácyêu cầu của khách hàng nơi công ty nhận làm việc vì các công trình mang tínhchất đơn chiếc do vậy đòi hỏi các đội phải có các hình thức làm việc cho hợpvới thời gian và địa điểm của công trình do tình hình về khoảng cách mà đơn
vị thi công đòi hỏi phải bố chí thời gian mà phơng tiện vận chuyển đồng thời
có thể thêm các công nhân của địa phơng đó để đảm bảo thời gian thi côngtheo hợp đồng đã ký kết
II/ Các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 :
1 Phần hành nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền:
1.1 Các chứng từ, sổ sách tài khoản sử dụng tron kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Chứng từ sử dụng gồm:
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có, Bảng sao kê, Sổ phụ, ủy nhiệm chi, Uỷnhiệm thu… trên các tỉnh và các khu v
Sổ sách sử dụng gồm:
Sổ quỹ
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Sổ cái TK111,TK112
Trang 11Khi viết phiếu thu, phiếu chi xong kế toán tiến hành định khoản
Phiếu thu : Nợ TK 111
Có TK LQ
Phiếu chi : Nợ TK LQ
Có TK 111 Từ các chứng từ gốc kế toán vào bảng kê chi tiết
Từ các chứng từ gốc kế toán vào chứng từ ghi sổ
Sau khi vào chứng từ ghi sổ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào sổ quỹ tiềnmặt
Sau khi vào sổ quỹ, kế toán vào sổ cái tiền mặt
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái TM, kế toán ghi vào bảng cân đối tàikhoản
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Khi công ty chi trả bằng tiền gửi thì kế toán thanh toán viết phiếu uỷnhiệm chi và khi nhận thì kế toán viết phiếu ủu nhiệm thu Phiếu đợc làm 3
11
Chứng từ gốc
Sổ quỹChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK111
Trang 12liên : 1 liên giao cho ngân hàng, 1 liên giao cho khách hàng và 1 liên kế toáncông ty giữ.
Khi trả bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK LQ/ Có TK 112
Khi nhận bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK 112/ Có TK LQ Sau khi nhận đợc giấy báo nợ, báo có kế toán tiến hành vào các sổ :
`
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng :
Khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng thì Công ty Cổ phần xây dựngcông trình giao thông 228 chính thức đợc nhận tiền tại ngân hàng
Khi chi trả bằng TGNH thì kế toán sẽ nhận đợc giấy báo nợ của ngânhàng
Căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có kế toán vào bảng kê chi tiết Kế toán căn cứ vào bảng kê chi tiết cùng GBN, GBC để ghi vào chứng từghi sổ; đồng thời kế toán vào sổ chi tiết tiền gửi
Sau khi vào sổ chi tiết tiền gửi kế toán vào sổ cái TK112
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái tiền gửi, kế toán vào bảng cân đối tài khoản
2 Phần hành nghiệp vụ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
2.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
-Công ty hạch toán chi tiêt vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp ghi thẻsong song Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình xuất–nhập kho từng thứ vật t, hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị
Chứng từ gốcGiấy báo có
Bảng kê chi tiết các chứng từ cùng giấy báo nợ,có
Giấy báo nợ
Sổ chi tiết tiền gửiChứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 112
Trang 13-Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra lại vàhoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho để ghi vào sổ kếtoán chi tiết VL, CCDC.
-Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng kê xuất nhập tồn, sau đó đối chiếu:
+Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số liệu trên sổ
kế toán tổng hợp
+Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
Các chứng từ sử dụng gồm :
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Phiếu chi, Giấy báo có … trên các tỉnh và các khu v
Sổ sách sử dụng :
Sổ chi tiết vật t, công cụ dụng cụ, Sổ cái TK152,153
Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Sổ kế toán tổng hợp các khoản phải trả cho ngời bán
Sổ kế toán chi tiết các khoản phải trả cho ngời bán
Sổ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
Tài khoản sử dụng : TK152, TK153 – chi tiết tài khoản đợc tập hợp ở cấp 3
2.2Kế toán quá trình nhập vật liệu, công cụ dụng cụ :
Do Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 hoạt động xâydựng cơ bản là chủ yếu nên việc mua vật liệu, CCDC là rất cần thiết
Giá thực tế của VL, CCDC = Giá mua cha thuế GTGT + Chi phí vận chuyển,
Sau đây là trình tự ghi sổ và quá trình nhập VL, CCDC của công ty
Trang 14Khi hoá đơn và hàng về tại kho thì thủ kho với tổ thu hoá sẽ kiểm nhận vềchất lợng và số lợng nguyên vật liệu, CCDC nhập kho.
Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho đợc làm 3 liên: 1 liên giao cho thủ kho,1 liên giao cho ngời bán, còn 1liên kế toán tổng hợp giữ
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật t, CCDC
Sau khi vào sổ chi tiết vật t, CCDC kế toán vào bảng kê chi tiết
Kế toán vào chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái 152,153
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK152,153 và sổ cái tài khoản liên quan(TK111, TK112, TK331 … trên các tỉnh và các khu v.) kế toán vào bảng cân đối tài khoản
2.3 Kế toán quá trình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho xuất liên tục trong tháng.Khi nào hết lại có lệnh xuất Xuất theo số lợng, giá xuất đợc tính vào cuốitháng Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 tính giá xuất VL,CCDC theo phơng pháp bình quân gia quyền
Trình tự ghi sổ về quá trình xuất kho NVL, CCDC của Công ty:
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Khi có lệnh xuất kho VL, CCDC thì kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho.Khi viết phiếu viết phiếu xuất kho kế toán viết làm 2 liên : liên 1 giao cho thủkho, liên 2 giao cho kế toán giữ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi vào sổ chi tiết vậtliệu, CCDC Đồng thời kế toán ghi vào bảng kê chi tiết
Căn cứ voà chứng từ gốc kế toán voà chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 152,153
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái 152,153 và sổ cái TK liên quan (TK621,
627… trên các tỉnh và các khu v) kế toán ghi vào bảng cân đối tài khoản
3 Phần hành nghiệp vụ kế toán Tài sản cố định
Theo Quyết Định 167/2003/BTC – các chuẩn mực kế toán về Tài sản cố
định hữu hình và vô hình thì Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông
228 phân bổ khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng :
Khấu hao bình quân năm = Nguyên giá tài sản cố địnhSố năm dự tính sử dụng
Khấu hao tháng = Khấu hao bình quân năm12
3.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán Tài sản cố
định tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 :
-Thủ tục tăng TSCĐ: Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan nh hoá đơn,phiếu chi, giấy báo nợ… trên các tỉnh và các khu v để lập biên bản giao nhận TSCĐ Trờng hợp tăngTSCĐ phải trải qua quá trình lâu dài thì việc tập hợp và quyết toán chi phímua sắm TSCĐ đợc công ty hạch toán trên TK241 Căn cứ vào biên bản giaonhận kế toán ghi tăng TSCĐ
-Thủ tục giảm TSCĐ: Khi tiến hành thanh lý nhợng bán TSCĐ công ty tiếnhành lập hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý lập biên bản “ thanh lýTSCĐ” theo quy định, biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán Căn cứvào biên bản thanh lý kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ
15
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152,153
Trang 16Các chứng từ đợc sử dụng :
Biên bản giao nhận Tài sản cố định (Mẫu số 01 – TSCĐ)
Biên bản thanh lí Tài sản cố định
Hoá đơn khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành ( Mẫu số 10 – BH)
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 –TSCĐ)
Các chứng từ kế toán có liên quan khác nh : Hoá đơn mua hàng, Tờkhai thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ, hoá đơn cớc phí vận chuyển
Thẻ tài sản cố định ( Mẫu số 02 – TSCĐ)
Sổ sách sử dụng gồm :
Sổ chi tiết tài khoản 211, TK 213
Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các khoản trả cho ngời bản
Sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ
Sổ Cái các TK 211, TK 213
Tài khoản sử dụng : TK 211, TK 213 chi tiết từng nhóm tài sản.Tài sản cố
định đợc ghi cụ thể ở cấp III
nhận TSCĐ
Trang 17
Khi công ty có các trờng hợp tăng TSCĐ nh : mua sắm; xây dựng cơ bảnhoàn thành bàn giao đa vào sử dụng; nhận cấp phát, nhận góp vốn bằng TSCĐ hay khi công ty có các tr
… trên các tỉnh và các khu v ờng hợp giảm TSCĐ nh: Nhợng bán, thanh lýTSCĐ, góp TSCĐ tham gia liên doanh thì kế toán căn cứ vào số liệu của cácchứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ để ghi vào thẻ kho
Từ các chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết TK 211, 213 và vào chứng từghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 211, 213
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 211, 213 và sổ cái tài khoản liên quan(TK 111, 112, 331 … trên các tỉnh và các khu v) kế toán vào bẳng cân đối tài khoản
4 Phần hành nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 4.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
Các chứng từ đợc sử dụng :
Bảng chấm công
Phiếu xác nhận sản phẩm và cộngviệc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
4.2 Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty Cổ phần xây dựng CTGT 228
17
Sổ cái TK 211,213
Bảng thanh toán tiền l ơng, BHXH
Sổ chi phí KD hàng hoá và CC dịch vụ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 334, 338
Trang 18 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán BHXH kếtoán vào sổ chi phí kinh doanh hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Căn cứ vào sổ chi phí kinh doanh kế toán lập chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 334, 338
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 334, 338 và sổ cái tài khoản liên quan( TK 111, 112… trên các tỉnh và các khu v) kế toán vào bẳng cân đối tài khoản
5 Phần hành nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phần hành kế toán này sẽ đợc nêu cụ thể ở phần sau
6.Phần hành nghiệp vụ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả bán hàng :
6.1 Các chứng từ sổ sách, tài khoản đợc sử dụng trong kế toán thành phẩm, tiêu thu thành phẩm và xác định KQKD Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Sổ kế toán chi tiết nhập - xuất - tồn kho hàng hoá (TK156)
Sổ kế toán theo dõi trị giá vốn thực tế hàng bán (TK632)
Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanhthu bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
Trang 19Sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng, xác định kết quả bán hàng.
Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi… trên các tỉnh và các khu v
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK632, TK511, TK512, TK531 TK532,TK333
6.2 Quá trình tập hợp và ghi sổ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trình tự ghi sổ quá trình tập hợp chi phí bán hàng và QLDN:
Từ những chứng từ gốc kế toán tiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 641, 642
6.3 Trình tự kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Theo quy định quản lí của Công ty thì chi phí bán hàng và quản lí doanhnghiệp của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đợc tập hợp
và hạch toán trên TK 642
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm
19
Chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Trang 20Căn cứ vào số liệu của các chứng từ xuất kho hàng hoa kế toán ghi vào thẻkho về mặt số lợng xuất của từng thứ hàng hoá, đồng thời kế toán vào sổ chitiết TK156 từng thứ hàng hoá đã phản ánh trên thẻ kho.
Cuối kì kế toán khoá sổ kế toán chi tiết để lập bảng kê nhập - xuất – tồn khohàng hoá
Căn cứ vào Bảng kê nhập – xuất – tồn hàng hoá kế toán ghi vào bảng kêgiá vốn hàng bán, đồng thời tiến hành vào sổ kế toán tổng hợp TK 632,TK511,… trên các tỉnh và các khu vTK642
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào bảng kê doanh thu bán hàng
Từ bảng kê doanh thu bán hàng và bảng kê chi phí bán hàng và quản lí doanhnghiệp kế toán lập bảng kê xác định kết quả kinh doanh
6.4 Quá trình tập hợp và ghi sổ kết quả hoạt động kinh doanh.
Kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí và doanh thu ở sổ cái các tàikhoản : TK 632, TK 641, TK 511 để kết chuyển về TK 911
Sau đây là trình tự ghi sổ kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Chứng từ gốc
Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc và số liệu đã tính toán để vào
sổ chi tiết tài khoản 911, đồng thời tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 911 và một số sổcái tài khoản liên quan để ghi vào bảng cân đối tài khoản và báo cáo kế toán
Sổ kế toán chi tiết TK 911Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 911Bảng kê xác định KQKD
Trang 21Tóm lại, trong quá trình hoạt động và trởng thành của công ty đã đạt
đ-ợc những thành tựu đáng kể trong tổ chức sản xuất kinh doanh cũng nh trongcông tác quản lý đặc biệt trong lĩnh vực kế toán Công tác hạch toán kế toán
đã thực hiện tốt từ khâu hạch toán chứng ban đầu đến khâu vào sổ sách chitiết, tổng hợp để lên báo cáo kế toán Do lao động kế toán tại công ty đợcphân theo chức năng của mỗi phần hành kế toán riêng biệt nên có sự chuyênsâu theo chức năng cụ thể của mình đồng thời luôn có sự đối chiếu giữa cácphần hành với nhau vì vậy việc hạch toán thờng thống nhất, nhanh chóng vàchính xác Mặt khác, giữa các phần hành kế toán cũng luôn có sự đối chiếulẫn nhau để phát hiện sai sót từ đó điều chỉnh kịp thời
21
Trang 22CHƯƠNG II CHUYấN ĐỀ TỰ CHỌN
I Lý do chọn chuyên đề
- Trong những năm gần đây, xây dng cơ bản lâ ngành sản xuất vật chất quan trọng và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Các toà nhà khu đô thị khu công nghiệp, đờng giao thông, cầu cảng… chính là những sản phẩm không thể thiếu của ngành xây dựng góp phần trong công cuộc đổi mới nền kinh tế dất nớc ta Bởi vậy, các doanh nghiệp xây lắp ngày nay cần phải có cơ chế quản lý tốt để nâng cao lợi nhuận và có dợc vị thế trên thị trờng Đặc biệt là cần phải chú trọng
đến phần hành kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp vì nó la x
“ ơng sống của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.”
- -Các doanh nghiệp xây lắp muốn tăng khả năng cạnh tranh cao trong nền kinh tế thi trờng thì phải nâng cao đợc chất lợng sản phẩm xây lắp và đồng thời phải giảm chi phí sản xuát để hạ giá thành sản phẩm Muốn đạt dợc mục tiên trên thì hạch toán chi phí sản xuất hợp lý và tính giá thành chính xác là công cụ tối “ ” u Vì vậy, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
em đã chọn đề tài:
- “ ế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của Công ty K
Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 ”
Trang 23II- Những thuận lợi, khó khăn của Công ty đã ảnh h ởng đến công tác kế toán theo chuyên đề.
-Đặc diểm sản xuất xây lắp có ảnh hởng đến công tác kế toán, sản phẩm xâylắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khác và có ảnh hởng đến
tổ chức kế toán:
+Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc Do các sản phẩm mangtính riềng chủ yếu la do đơn đặt hàng nên chi phí phát sinh ở các công trìnhcũng hoàn toàn khác nhau
+Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quymô lớn, kết cấu phức tạp
+ Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trìnhbàn giao đa vào sử dụng thờng kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rấtkhó thay đổi vì vậy việc tổ chức quản lý và tiến hành chặt chẽ đảm bảo chocông trình phù hợp với dự toán thiết kế
+ Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ tho giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu t ( giá đấu thầu) Do đó tính chất hàng hoá cúa sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ Sản phẩm xây lắp đợc làm theo đơn đặt hàng ít phát sinhchi phí lu thông
+Sản xuất xây dựng cơ bản thờng diễn ra ở ngoài trời, chịu tác động lớncủa các nhân tố môi trờng nh: nắng, ma, lũ lut… trên các tỉnh và các khu vVì vậy, trong quá trình thicông cần đảm bảo tổ chức chặt chẽ công việc theo đúng tiến độ khi điều kiệnthời tiết thuận lợi Trong trờng hợp thời tiết không thuận lợi cần có kế hoạchngừng làm việc ngoài trời để giảm thiệt hại không đáng có
III- Nội dung công tác kế toán theo chuyên đề:
1 Đặc điểm về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chính xây dựng cáccông trình mà cụ thể là các công trình giao thông Cho nên lợi nhuận mà cáccông trình thu đợc phụ thuộc rất nhiều vào chi phí bỏ ra bởi vì hầu hết cáccông trình xây dựng khi đấu thầu đều có giá thành dự toán trớc hay nói cáchkhác là doanh thu của công trình đã đợc xác định ngay từ đầu
23
Trang 24- Quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tai Công ty
Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 nh sau: tập hợp chi phí sản xuấtcho từng công trình theo từng đội thi công vào tài khoản chi phí đợc mở chitiết cho từng công trình theo từng đội đó
Tính chi phí sản xuất dở danh đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thànhsản phẩm xây lắp hoàn thành
Tính và phân bổ các lao vụ có liên quan đến các công trình
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình theo sảnlợng thực iên của công trình để tính ra giá thành toàn bộ
Phân bổ chi phí lãi vay cho từng công trình theo tỷ lệ của các đội đểtính ra lợi tức của công trình đó
- Để hạch toán theo hình thức khoán gọn công ty sử dụng tài khoản1413- Tạm ứng cho đội Tài khoản 1413 để thao dõi các khoản đã tạm ứngcho đội nh tiền vốn, vật t, lơng, các chi phí khác… trên các tỉnh và các khu v TK1413 đợc mở chi tiếtcho từng đội trởng nhận tạm ứng
2 Nội dunghạch toán chi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm tại Công
TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
TK627: Chi phí sản xuất chung(mở chi tiết cho từng yếu tốchi phí)
TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK này dùng đểtổng hợp chi phí
Các TK trên đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
- Để hiểu đợc thc tế hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty em xin trinh bày quy trình hạch toán điển hình củacông trình An Sơng – An Lạc Công trinh do công ty Cổ phần xâydựng công trình giao thông 228 nhận thầu Đội xây dựng số 1 đợc công
ty giao khoán chịu trách nhiệm thi công công trình này
Trang 25- Đây là công trình mà công ty tiến hành khoán gọn cho đội thicông, Công trình bắt đầu khởi công đầu năm 2004 và đợc hoàn thànhvào cuối năm 2005 Theo hình thức này, tại công trình công việc hạchtoán kế toán la ghi chép, lập chứng từ ban đầu theo yêu cầu và tiến độcủa công trình để xin tạm ứng vốn cua công ty, tổ chức chi tiêu và tậphợp đầy đủ chứng từ Toàn bộ chứng từ liên quan nh: Chi phí về vât t,lao động, máy thi công và các khoản chi phí sản xuất chung khác sẽ đ-
ợc chuyên lên phòng kế toán của công ty Tại đây, mọi chứng từ phátsinh sữ đợc kiểm tra đối chiếu về tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Với hình thức khoán gọn: Phòng tài chính – kế toán tạm ứng tiền mặtcho các đội để đội tẹ ký hợp đồng với khách hàng mua bán nguyên vật liệutheo tiêns độ công trình, tự sử dụng, tự bảo quản
-Giấy xin tạm ứng của đội trởng công trình đợc Giám đốc ký duyệt.Phòng tài chính – kế toán kiểm tra nếu các thủ tục đầy đủ, chính xác sẽgiải quyết vốn cho đội trởng để thi công công trình theo hợp đồng khoán thicông
-Sau khi gáim đốc xem xét ký duyệt mức tạm ứng, kế toán sẽ lập phiếuchi lập thành 3 liên và có đủ chữ ký của những ngời có liên quan
-Quy trình luân chuayển chứng từ cung ứngvật t cho công trình tại Công
ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 qua các bớc:
Giấy đề nghị tạm ứng (bao gồm danh mục vật liệu và báogiá kèm theo)
Hợp đồng kinh tế giữn đội hoặc công ty với nhà cung cấp
Biên bản nghiệm thu vật t
Các hoá đơn mua vật t ( hoá đơn GTGT)
Phiếu nhập kho: Kế toán đội lập phiếu nhập kho ngay khinguyên vật liệu đợc tập kết về công trình Nguyên vật liệu đợc trựctiếp vận chuyển đến công trình không thông qua kho, kho của công
ty chỉ là kho tạm
25
Trang 26 PhiÕu nhËp kho kiªm vËn chuyÓn néi bé: PhiÕu xuÊt kho
®-îc lËp ngay sau khi lËp phiÕu nhËp kho ph¶n ¸nh nguyªn vËt liÖuthùc tÕ cho c«ng tr×nh
- Tãm t¾t quy tr×nh nh sau:
Trang 27Đơn vị: Công ty CP XD CTGT 228
Địa chỉ: Sóc Sơn – Hà Nội
Mẫu số: 03 TT Ban hành theo QĐ
số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995của Bộ Tài chính
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 01 tháng 08 năm 2005
Kính gửi: Ban Giám đốc – Công ty CP XDCTGT 228
Tên tôi là: Phạm Văn Thành
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
Đề nghị cho tôi tạm ứng số tiền là: 60.000.000
(viết bằng chữ: Sáu mơi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: trả tiền mua vật t cho công trình An Sơng – An Lạc
Thời hạn thanh toán: 30/08/2005
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên)
Ngời đề nghị tạm ứng(Ký, họ tên)
27
Trang 28Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP XDCTGT 228
Địa chỉ Sóc Sơn – Hà Nội
Quyển sổ 01Phiếu chi số 01
Nợ TK 141
Có TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Phạm Văn Thành
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
Lý do chi: Trả tiền vật t cho công trình
Số tiền: 60.000.000 (Viết bằng chữ: Sáu mơi triệu đồng chẵn)
Kèm theo chứng từ gốc Đ/C Phạm Văn Thành đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ )
Ngày 03 tháng 08 năm 2005
Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên) Ngời nhận tiền(Ký, họ tên) Thủ quỹ(Ký, họ tên) Kế toán trởng(Ký, họ tên) Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)
Khi nhập kho vật liệu: Thủ kho căn cứ vào hoá đơn và vật t khi giaonhận mà vào sổ kho, có chữ ký của ngời giao hàng, xác nhận Kế toán đội căn
cứ vào hoá đơn giao hàng với giá trị thực tế ghi trên hoá đơn hoặc nhập công
cụ cũng vậy Nhập của chủ hàng nào thì ghi rõ tên, địa chỉ của chủ hàng đó,
điều này nói lên đợc khối lợng nhập kho theo giá trị thực tế
Trang 29Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)Nếu vật t mua về đợc xuất thẳng cho công trình thì hoá đơn giá trị gia tăng làchứng từ ban đầu của việc phát sinh chi phí và thủ kho tiến hành lập phiếunhập kho vật liệu Căn cứ vào phiếu nhập kho vật t kế toán tiến hành ghi vào
sổ chi tiết nhập vật t hàng hoá của đội
Từ đó ghi vào các phiếu nhập và phiếu xuất:
29
Trang 30Phiếu nhập kho
Ngày 01 tháng 08 năm 2005
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Quyết
Theo HĐ số 01 ngày 25 tháng 8 năm 2004 của Công ty CP XDCTGT 228
Nhập tại kho: Đ/C Mạnh
STT Tên vật t MS ĐVT Số lợngCT TN Đơn giá Thành tiền
Cộng thành tiền (Bằng chữ: Năm mơi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên) Ngời giao hàng(Ký, họ tên) Thủ kho(Ký, họ tên) Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)
Họ và tên ngời nhận hàng: Anh Chung
Lý do xuất kho: Xây dựng công trình An Sơng – An Lạc
Trang 31-Căn cứ vào dòng tổng cộng xuất vật t kế toán ghi vào sổ chi tiết của
đội, sổ này theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất vật t cho từng mục đích sửdụng, cho từng công trình theo nhu cầu thi công, công trình
Xuất kho vật liệu XD công trình an sơng – an lạc
Nợ TK 621: 191.779.600
Có TK 152: 191.779.600T7
Xuất kho vật liệu xây dựng
Nợ TK 142: 9.627.000
Có TK 152: 222.828.179Phân bổ cốt pha thép
Nợ TK 621: 9.627.000
Có TK 142: 9.627.000T8
Xuất kho vật t xây dựng
Nợ TK 621: 286.546.960
Có TK 152: 286.546.960
31
Trang 32XuÊt kho vËt liÖu x©y dùng
Ghi cã tµi kho¶n
25/05 PX01
XuÊt kho vËt t cho anhChung x©y dùng c«ngtr×nh
15.160.000 15.160.000
28/05 PX02
XuÊt kho vËt t cho anhChung x©y dùng c«ngtr×nh
29.958.000 29.958.000