Luận văn Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 20002008 bằng mô hình toán học Phân tích, dựbáokinh tếlàcông việc phứctạpnhưng rấtcầnthiết đốivới mọiquốcgia. Cáccơquan Chínhphủ, cácnhàhoạch địnhchínhsách, cácdoanh nghiệp… luôn cần có các thông tin phân tích, dựbáokinh tế đểlàmcơsởcho việc hoạch định chínhsách,ra quyết định trong quản lý điều hành, xây dựng chiếnlượcvàkếhoạch sản xuấtkinh doanh… Để có được những thông tin như vậy, cácnhà nghiên cứu đã cốgắng ứng dụngcácmôhìnhtoánhọc đểphân tích và dựbáo các hành vi của các tác nhân kinh tế. Mộttrong những mô hình được ứngdụng khá phổbiếntrên thếgiới đểphân tích, dựbáokinh tếlàmôhình bảngvàora (InputOutput IO). Môhình IO lần đầutiên được đưa rabởi Wassily Leontief. Đây làmột trong những mô hình vĩ mô đầu tiên của kinh tếhọc hiện đạivà được ứngdụng trong phân tíchkinh tếtừnhữngnăm 1930
Trang 1TRUONG DAI HOC CONG NGHE
NGUYEN VAN HUNG
ĐÁNH GIÁ HIEU QUA CAC NGANH KINH
TE VIET NAM GIAI DOAN 2000-2008
BẰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2011
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng
cá nhân tôi Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bầy
hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Người cam đoan
Nguyễn Văn Hùng
Trang 3Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi
muốn bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc của mình tới tất cả mọi người
Tôi xin bày tỏ sự cám ơn đặc biệt tới PGS.TS Đỗ Văn Thành, người
đã định hướng cho tôi trong lựa chọn đề tài, đưa ra những nhận xét quý giá và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa CNTT - Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho tôi trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường
Tôi xin cảm anh Đặng Huyền Linh, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều
trong quá trình tìm hiểu và thu thập dữ liệu các bảng IO để xây dựng chương trình tính toán
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình của mình,
nguồn động viên và cổ vũ lớn lao và là động lực giúp tôi thành công trong công việc và trong cuộc sống
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Nguyễn Văn Hùng
Trang 41.1.1.1 Bảng IO
1.1.1.1.1 Một số bảng IO
1.1.1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng bảng danh mục các ngành sản 070
1.1.1.1.4 Một số biến đổi trong quá trình lap bang IO
1.1.1.2 Phân tích những ảnh hưởng kinh tế thông qua nhân tử vào — ra (IO
1.1.1.2.1 Phương trình ảnh hưởng cơ bản -
1.1.1.2.2 Những ảnh hưởng ban đâu từ nhu câu cuôi cùng .- 15 1.1.1.2.3 Tính tông ảnh hưởng - - + + E*vsEeEeersereerereeree
1.1.1.2.4 Phân tích qua các nhân tử vảo - ra -
1.1.2 Các bảng 1O của Viet ÍNGIH1 «5c x39 E#vEEEEeEseeEEerserrersererre 1.2 Các ứng dụng mô hình Ï() - + + #kE#EEvEEvEekEekrskekkrrerkreereerkerre
6c .ẽ 23 CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IO VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÉ
TÁC GIAI ĐOẠN 1996-2008 - << xxx 23v 21111111 24
2.1 Phương pháp đánh giá tác động của nhân tố cầu đến tăng trưởng 24 2.1.1 Mô hình lÿ thuyết về phân tích tác động của các nhân tô câu đền tăng trưởng
HH1 1111111111101 TT TT TT TT TT TT TT TT TT TT TT TT TT TT hrưn 24
2.1.2 Dữ liệu phục vụ cho đánh giá c- 5c xxx k*EvEsEekeeeekkserserereere 29
2.2 Vận dụng phương pháp đề đánh giá tác động của 38 ngành sản phâm công nghiệp 0 tọ 912122 1 1.01001000100000 30
2.2.1 Luận cứ lựa chọn các ngành sản phẩm công nghiệp chê tác đưa vào phân tích
2.2.2 Quá trình phân tích bằng phan mém Excel .33
2.2.2.1 Một sô phương pháp phân tích cơ bản 33 2.2.2.1.1 Tính tỷ lệ VA/GO 35 2.2.2.1.2 Các tỷ lệ thành phần của VÀ .35 2.2.2.1.3 Đo lường đóng góp của nhân tổ lao động vào gia tri gia ting (VA)
Trang 52.2.2.1.6 Tỉ lệ chi phí trung gian của ngành
2.2.2.1.7 Ma trận Leontief - -
2.2.2.1.8 Hé s6 nhan tir dau ra - Output Multiplier 37
2.2.2.1.9 Hệ sô nhân tử đầu vào - Input Multiplier
2.2.2.2 Phương pháp phân rã tăng trưởng
2.2.2.2.1 Quá trình tính toán trên từng bảng IO
2.2.2.2.2 Quá trình tính toán trên cùng 2 2 bang IO (bảng IO:, IO;) 38 2.3.3 Các kết quả phân tích bằng phân mềm Excel cho 38 ngành công nghiệp chế
2 41
hìca an 50 CHUONG III: XAY DUNG CHUONG TRINH DANH GIA HIEU QUA CAC
NGANH KINH TE VIET NAM BẰNG MÔ HÌNH IO . -2¿ <5: 52
kliÐc in 52 3.3 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống 2-2-©2+++++++++txxrerxrrzrxrerxrrrrree 52
3.0 Kết luận HH HH 7I 'sann 0 ,.ÔỎ 73
1 Những kết quả chính đạt được của luận văn ¿- 2 sz++++zxxevrxezrxecsee 73
2 Hướng nghiên cứu, mở rỘng - + + + E1 Ek E9 *vEvEv kg nh ng re 73
TÀI LIỆU KHAM KHẢO - 2-22 2£ ©+££EE£SEE£EEE£EEEEEEEEEEEEEEvExrrrkerrerrkerrs 74
Trang 61 BANG KY HIEU CAC CHU VIET TAT
TT | Chữ viết tắt | Tên đầy đủ Ý nghĩa
2 |VA Value Added Giá trị gia tăng
3 {10 Input/Output Vao/ra
4 _|CG Consumption Goverment | Tiêu dùng chính phủ
5 |CP Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
6 {I Tích lũy tài sản
7 |X eXport Xuat khau
8 |M iMport Nhap khau
10 |SNA System of National Hệ thống tài khoản quốc gia
Account 11_ | CNCT Céng nghiép ché tac
12 | SITC Standard International Phân loại theo tiêu chuẩn
Trade Classification ngoại thương quốc tế
13 |CPE Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
14 | ISFDE Import Substitution effect | Thay thé nhap khau cho nhu
in the domestic Final cầu nội địa
Demand
15 |ISIDE Import Substitution effect | Thay thế nhập khâu cho nhu 1n the Entermediate
Demand cầu trung gian
Trang 7
DANH MUC CAC HiNH VE
Hinh 3.1 So đồ ngữ cảnh của hệ thong 35 Hình 3.2 Mô hình hóa quả trình xử lÿ 36
Hình 3.7 Giao điện nhập đề cho phép Import tir Excel 67 Hình 3.8 Giao điện Import Nganh va DL nganh tir Excel 68
Hình 3.10 Giao điện thông tin bang IO 69 Hình 3.11 Giao điện gộp ngành 69
Hình 3.12 Giao diện nhập hoặc gộp giá trị ngành 70
Hình 3.14 Giao diện kết quả kỹ thuật phân tích 71 Hình 3.15 Giao diện kỹ thuật phân rã tăng trưởng 71
Trang 8
3
MO DAU Phân tích, dự báo kinh tế là công việc phức tạp nhưng rất cần thiết đối với
mọi quốc gia Các cơ quan Chính phủ, các nhà hoạch định chính sách, các đoanh
nghiệp luôn cần có các thông tin phân tích, dự báo kinh tế để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong quản lý điều hành, xây dựng
chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh Để có được những thông tin như vậy, các nhà nghiên cứu đã cố gắng ứng dụng các mô hình toán học để phân tích
và dự báo các hành vi của các tác nhân kinh tế Một trong những mô hình được
ứng dụng khá phổ biến trên thế giới để phân tích, dự báo kinh tế là mô hình
bang vao-ra (Input-Output - IO)
Mô hình IO lần đầu tiên được đưa ra bởi Wassily Leontief Đây là một trong những mô hình vĩ mô đầu tiên của kinh tế học hiện đại và được ứng dụng
trong phân tích kinh tế từ những năm 1930 So với các công cụ dự báo kinh tế vĩ
mô khác, mô hình IO có ưu điểm là có thể phân tích đồng thời quan hệ kinh tế
giữa các ngành, trên phương diện phân phối và hình thành sản phẩm; phân tích được các mối quan hệ cân đối hiện vật cũng như giá trị; phân tích được các tác động dây chuyền trong nền kinh tế
Ở Việt Nam, mô hình IO chỉ được bắt đầu nghiên cứu xây dựng từ giữa
những năm 1980; việc lập trình cho một số ứng dụng của bảng IO ở Việt Nam chưa được quan tâm Hiện việc phân tích và tính toán ứng dụng mô hình IO chỉ dựa vào bảng tính EXCEL
Việc ứng dụng các kỹ thuật tin học để xây dựng phần mềm/chương trinh tin học nhằm hỗ trợ quá trình phân tích và dự báo kinh tế nói chung và phân tích kinh tế dựa vào bảng IO nói riêng đang được các nhà tin học kinh tế quan tâm
Đề tài “Đánh giá hiệu quá các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn
2000-2008 bằng mô hình toán học” sẽ tập trung tìm hiểu và ứng dụng của mô
hình IO dé phan tích đánh giá hiệu quả của ngành Công nghiệp chế tác của Việt Nam dựa trên số liệu thực tế của nền kinh tế và lập chương trình tin học cho quá tình tính toán và phân tích đó Trong Đề tài này, tác giả ứng dụng 3 mô hình IO
các năm 1996, 2000 và 2007 do Tổng Cục Thống kê điều tra, xây dựng để phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành Công nghiệp chế tác của
Việt Nam giai đoạn 1996-2007 Các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một
bằng chứng thực nghiệm chứng minh cho một số kết luận định tính về các nhân
tố quyết định sự phát triển của các ngành Công nghiệp chế tác ở Việt Nam hiện nay
Nội dung chính của Đề tài được trình bày trong 3 chương nội dung và phần phụ lục
Trang 9Chương I: Tổng quan về mô hình IO sẽ trình bầy một cách tóm lược về
mô hình này và những ứng dụng chủ yếu của nó này trong phân tích, nghiên cứu
các ngành kinh tế
Chương II: Ứng dụng mô hình IO vào các ngành công nghiệp chế tác giai
đoạn 1996-2008 sẽ ứng dụng lý thuyết mô hình IO và sử dụng bảng tính Excel
làm môi trường tính toán để nghiên cứu tác động của các nhân tố về phía cầu
(hay sử dụng), của việc thay đôi hệ số kỹ thuật đến tăng trưởng và chuyên dịch
cơ cấu các ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1996-2008
Chương III: Xây dựng chương trình đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế
Việt Nam bằng mô hình IO sẽ trình bầy kết quả xây dựng chương trình tin học
nhằm tự động hoá quá trình tính toán trong phân tích IO của các nhà phân tích
và dự báo kinh tế Phần phụ lục sẽ giới thiệu mã lệnh (code) của một số thủ tục, hàm và chương trình con của chương trình tin học được xây dựng
Cuối cùng là phần Kết luận và Tài liệu tham khảo.
Trang 105
CHUONG I: TONG QUAN VE MO HINH IO
Trong nhiều thập ký qua, với việc ứng dụng ngày càng nhiều các công cụ
toán học vào nghiên cứu kinh tế, các phương pháp dự báo kinh tế đã phát triển không ngừng Các mô hình toán và kinh tế lượng rất được quan tâm trong công
tác dự báo Tuy nhiên, cho đến nay, tính chính xác của các mô hình dự báo kinh
tế còn nhiều giới hạn Các cơ quan nghiên cứu lớn như Ngân hàng Thế giới
(WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đều có các mô hình dự báo rất phức tạp và chỉ tiết nhưng các kết quả đự báo của họ so với thực tiễn nhiều khi vẫn có sai số khá lớn Điều này có thể nhận thấy qua việc so sánh các chỉ tiêu dự báo của họ với các chỉ tiêu thực tế xây ra sau đó
Mặc dù các kết quá dự báo so với thực tiễn vân chưa thật chính xác nhưng
nói chung chúng phản ánh được xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế Việc nghiên cứu tìm kiếm các phương thức dự báo thích hợp với nền kinh tế
luôn là một việc cần thiết, quan trọng đối với mỗi quốc gia Một trong các mô
hình toán học hỗ trợ cho các nhà kinh tế trong việc phân tích và dự báo là mô
hình Input-Output
Chương này sẽ trình bầy tông quan về mô hình này và việc ứng dụng của
nó trong việc phân tích, dự báo kinh tế
1.1 Mô hình Input-Output (Mô hình IO)
1.1.1 Lý thuyết về mô hình IO
Mô hình IO về cơ bản là một hệ phương trình tuyến tính (linear) mô tả mối liên hệ giữa đầu vào (inpuf) và đầu ra (output) của từng ngành sản xuất trong nền kinh tế Vì đầu vào của một ngành có thể là đầu ra của nhiều ngành khác, bất kỳ một thay đổi nào trong một ngành (ví dụ sản phẩm tăng, thuế thay
đổi, công nghệ thay đổi ) đều có sự “lan tỏa” ra các ngành khác, không trực
tiếp cũng gián tiếp Bởi vậy ứng dụng quan trọng nhất của mô hình này là tính
các “chỉ số lan tỏa” (multiplier) của từng ngành, nghĩa là ảnh hưởng khi nó thay đổi vào các ngành khác
1.1.1.1 Bảng IO
Bảng IO bắt nguồn từ những ý tưởng trong cuốn “Tư bản” của Karl Marx khi ông tìm ra mối quan hệ trực tiếp theo quy luật kỹ thuật giữa các yếu tố tham gia quá trình sản xuất Tư tưởng này của ông sau đó được Wassily Leontief
(Nobel kinh tế, 1973) phát triển bằng cách toán học hoá toàn diện quan hệ cung,
cầu trong toàn nền kinh tế Leontief coi mỗi công nghệ sản xuất là một mối quan
Trang 11hé tuyén tính giữa số lượng sản phẩm được sản xuất ra và các sản phẩm vật chất
và dịch vu lam chi phí đầu vào Mối liên hệ này được biểu diễn bởi một hệ thống hàm tuyến tính với những hệ số được quyết định bởi quy trình công nghệ Với tư
tưởng này, vào năm 1936 W Leontief đã xây dựng cho Hoa kỳ hai bảng IO đầu
tiên với số liệu của các năm 1919 và 1929 Năm 1941 chúng được xuất bản với tên gọi “ Cấu trúc của nền kinh tế Hoa kỳ”
Sau này bảng IO đã được phát triển và mở rộng để nghiên cứu rất nhiều vẫn đề về kinh tế, xã hội, nhân khâu học và môi trường Đến nay, bang IO con được sử dụng như một công cụ quan trọng đề lượng hóa mối quan hệ giữa kinh
tế và môi trường
Hệ thống các tài khoản quốc gia (SNA), một hệ thống thống kê phản ánh
vĩ mô nền kinh tế trong nhiều thập ký, được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng, coi mô hình IO là trung tâm của hệ thống này Tuy nhiên hệ thống SNA lần đầu tiên được Liên Hợp Quốc xuất bản vào năm 1953 không có mô hình IO
Hệ thống tài khoản quốc gia được điều chỉnh năm 1968 đã coi bảng IO là trung
tâm của toàn bộ hệ thống SNA đã sử dụng bảng IO để mô tả việc sử dụng các
sản phẩm vật chất và dịch vụ, lao động (được đo bằng thu nhập người lao động), tài sản cô định (được thể hiện bằng khấu hao tài sản cố định) trong quá trình sản xuất của từng hoạt động sản xuất Bảng IO không những cho biết chỉ phí trực
tiếp cho sản xuất mà cả chỉ phí gián tiếp trong vòng tròn khép kín của quá trình
Trang 12x X2 Xn
xX] x2 see Xn
Ở đây:
n=_ - số ngành sản phâm của bảng IO
x= - véc tơ cột gồm n thành phần xị, , xạ là giá trị sản xuất của các ngành
p= 5 - Số thành phần của nhu cầu cuối cùng, cụ thể là các thành phần tiêu dùng
cá nhân, tiêu dùng xã hội, tích luỹ tài sản cố định, tích luỹ tài sản lưu động và
V = (vi) - ma trận kích thước 4 x n các thành phần của đầu vào đầu tiên đối với
n ngành, cụ thể vụ là giá trị của đầu vào đầu tiên loại i trong ngành j,
x - véc tơ hàng gồm n thành phần x gees x20 1a tổng sản phẩm của các ngành,
A= (aj) - ma trận kích thước n x n các hệ số đầu vào, ở đây
x;
a, = ¬
J
Ag, Am - các ma trận được xây dựng tương tự như ma trận A nhưng tách
riêng cho sản phẩm trong nước và sản phâm nhập khâu
Theo cách nhìn tổng quát từ bảng IO thì một sản phẩm được xem xét trên
hai giác độ khác nhau:
- Về giác độ giá trị (theo cột): Thể hiện cung (nguồn) của sản phâm tức là sản phẩm đó được sản xuất ra như thế nào? Những sản phẩm nào được sử dụng
dé lam chi phí trong quá trình sản xuất ra một sản phẩm đó Hay nói cách khác
theo cột của báng IO cho thấy kết cấu giá trị hoặc là định mức kỹ thuật khi tạo ra một đơn vị sản phẩm Theo cột, những chi phi về sản phẩm vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm được gọi là Chi phí trung gian (Intermediate Input) và những giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
được gọi là Giá trị gia tăng (Value Added) bao gồm Thu của người lao động,
Trang 13khấu hao tài san cố định, thuế sản xuất (còn gọi là thuế gián thu), thặng dư sản xuất Tổng giá trị sản phẩm mới được sản xuất ra theo cột gọi là Sản lượng đầu
vao (Gross Input - GI) hay còn được gọi là tổng chỉ phí sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm (bằng chỉ phí trung gian cộng với giá trị tăng thêm)
- Về giác độ hiện vật (theo hàng hay ngành sản phẩm): Thể hiện cầu (sử
dụng) của sản phẩm tức là sản phẩm đó được dùng như thế nào? Sản phâm có thể được dùng cho sản xuất, cho Tiêu dùng cuối cùng (bao gồm tiêu dùng của hộ
gia đình và tiêu dùng của Chính phủ), cho Tích lũy hoặc cho Xuất khẩu
- Dùng cho sản xuất ở đây được hiểu là sản phẩm vật chất và dịch vụ được sử dụng làm chỉ phí đầu vào trong quá trình sản xuất tạo ra sản phâm khác
Về bản chất việc sử dụng sản phẩm đó không bị mắt đi trong quá trình sản xuất
mà được chuyển dịch vào sản phẩm mới được tạo ra Trong tài khoản quốc gia
cũng như trong bảng IO, sản phẩm được dùng vào sản xuất được gọi là tiêu dùng trung gian (Intermediate Consumption)
- Các nhân tổ cầu ở trong bảng IO là các nhân tố: (¡) Tiêu dùng cuối cùng,
bao gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng chính pht; (ii) Tích lũy tài sản, bao gồm
tích lũy tài sản cố định và tích lũy tài sản lưu động: (iii) Xuất khẩu
- Các nhân tố cung trong bảng IO là các nhân tố: Thù lao lao động, vốn
khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận
- Tiêu dùng cuối cùng (Final Consumption): là những sản phẩm vật chất
và dịch vụ được sử dụng vào mục đích thường ngày về đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội Những sản phẩm đó sẽ tiêu phí mất đi trong quá
- Chỉ tiêu nhập khâu (Import): được sử dụng để cân đối giữa cung và cầu hoặc giữa nguồn và sử dụng
Chỉ tiêu tổng hợp của các chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng, tích lũy, xuất khẩu
và nhập khẩu là chỉ tiêu sử dụng cuối cùng (Final Demand)
Tổng theo hàng được gọi là Giá trị sản xuất (Gross Oufput: GO) Tổng theo cột (nguồn - cung) là tổng chi phi san xuất (Gross Input: GI), tổng chi phi theo cột bằng tổng giá trị sản xuất theo hàng, hoặc tổng nguồn phải bằng tông sử
dụng, đó cũng là lý do nhiều nhà kinh tế cho rằng mô hình IO là mô hình toàn diện nhất phản ánh mối quan hệ cung - cầu Nói cách khác, mô hình IO vừa thê
Trang 14Bảng IO giá sử dụng cuối cùng có dạng như sau:
BANG IO GIÁ SỬ DỤNG CUÓI CÙNG
Tiêu dùng trung gian
Thương :A Sử sử GO gia | | pai GO Giá
nghiệp, dụng dụng TN, người
venta cul | [suối | | yam | [sàn
N1 |n2 | | hóa | nn cung xuat
Ghi chu: A 1a gia tri san xuất của ngành thương nghiệp, vận tải hàng hóa
Trong bảng IO giá sử dụng cuối cùng các phần tử Xi bao gồm giá trị san phẩm ¡ theo giá thành công xưởng, phí lưu thông và thuế sản phẩm
b Bảng IO giá người sản xuất
BANG IO GIÁ SẢN XUẤT