1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu

43 472 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 18,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độphụthuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tếtrên thếgiới. Trong lĩnh vực tài chính, NH cũng không ngoại lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹlà khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệthống quản lý tài chính và cơchếphòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế,

Trang 2

PHAN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền

kinh tế trên thế giới Trong lĩnh vực tài chính, NH cũng không ngoại lệ Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Thời gian qua,

cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế

toàn cầu Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính

và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt

động NH để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt

động tuân theo quy luật chung của thị trường

Trong kinh doanh NH tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ

trọng chủ yếu trong thu nhập của các \NH Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ân rủi

ro cao, đặc biệt là ở các nước có nềns kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống

thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn

chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ NH chưa cao

Trong năm 2007, tình hình tăng nóng tín dụng đã chứa đựng nhiều nguy cơ rủi

ro cao trong hoạt động của các NH Năm 2008, tăng trưởng tín dụng có phần giảm, tuy nhiên những hậu quả của tăng trưởng nóng năm 2007 giờ bắt đầu có những dấu

hiệu đáng lo ngại RRTD luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ

NH nào, kể cả các NH hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tam

kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các NH có năng lực

quản trị RRTD là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ

xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động

đê hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tổ con người

và những RRTD khác có thê kiểm soát được Kiêm soát tốt RRTD là công việc cần thiết phải làm đối với các NH, song song với hoạt động tín dụng

NHTMCP Á Châu là một trong những NH hàng đầu trong Khối NHTMCP về

mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem là khá tốt Tuy

nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế là việc nên

Trang 3

làm đối với bất kỳ NH nào, và ACB cũng không ngoại lệ Do đó, yêu cầu xây đựng một mô hình quản trị RRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tin dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phù hợp với môi trường hội nhập

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị RRTD tại các NHTM

- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản trị RRTD tại ACB, từ đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua

- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn điện phù hợp với tình hình hoạt động của ACB trong quản trị RRTD theo thông lệ quốc tế, rút ngắn thời gian hội nhập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hệ thống lý luận về quán trị RRTD, hệ thống pháp luật, hệ thống các chuẩn mực đánh giá, giám sát về quản trị tín dụng

- Phạm vi: Trọng tâm nghiên cứu là các nguyên nhân dẫn đến RRTD tại NH

TMCP Á Châu trong giai đoạn 2006 — 2008, từ đó đề xuất các vấn đề về kỹ năng

quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu theo chuẩn mực của Basel

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Đồng thời, tiếp thu ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan

để hoàn thiện giải pháp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tin dụng và rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu

Trang 4

Chuong 3: Giai phap nâng cao hiệu quả quan tri rủi ro tín dụng tạ NHTMCP

Cơ sở lý thuyết liên quan tín dụng tại ACB trong

Một số giải pháp nâng

cao hiệu quả quản trị rủi

ro tin dung tai ACB

6 Điểm nỗi bật của luận văn

Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại ACB trong giai đoạn hiện nay dựa trên các nguyên tắc về quản trị RRTD theo Ủy

ban Basel Đồng thời, các giải pháp này có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình

thực tế trong hoạt động tín dụng và quản trị RRTD của ACB.

Trang 5

RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Hoạt động tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng

nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh, được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã

thỏa thuận

Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyên nhượng

quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời gian nhất định với một chỉ phí

nhất định

1.1.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ này mà vốn tín dụng (tiền và hiện vật) được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác đề sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội

Đi sâu tìm hiểu có thé thay rõ ban chat tín dụng chính là sự vận động của giá trị vốn tín dụng, lần lượt trải qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn cho vay: người cho vay chuyên giao quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng cho người vay trong một thời gian nhất định

- Giai đoạn sử dụng vốn vay: người vay toàn quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng vào những mục đích đã được dự kiến trước

Trang 6

- Giai đoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng giá trị vốn tín dụng, người vay phải hoàn trả lại cho người cho vay đầy đủ giá trị ban đầu và một phần phụ thêm (lãi)

Như vậy, có thể khẳng định rằng, nét đặc trưng của sự vận động trong quan hệ

tín dụng là tính hoàn trả

1.1.3 Phân loại tín dụng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM

hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa

dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút KH, tăng lợi nhuận và

phân tán rủi ro

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên

những tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để thiết

lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả QTRRTD Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng NH được chia thành:

s* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thê vay vốn

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên l năm đến 5 năm,

khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện

các dự án cải tạo tài sản cô định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là

đầu tư theo chiều sâu

- Tin dụng đài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tin dung

dai hạn thường được sử dụng đề đầu tư xây dựng các công trình mới

s* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong

quá trình sản xuất kinh doanh đề dự trữ nguyên vật liệu, chỉ phí sản xuất hoặc đáp

Trang 7

ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín đụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ đời sống và thường được thu hồi đần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn

s* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vén được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dung ma theo do NH chu động lựa chọn KH để cho vay trên cơ sở KH có tín nhiệm với NH, có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay

s* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:

- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bỗ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín đụng với NH

- Tín dụng vốn có định: cho vay để hình thành nên tài sản cỗ định cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín đụng với NH

s* Theo phương thức cấp tín dụng:

- Chiết khẩu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH

Số tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu va lệ phí chiết khấu Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu

theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu (cho vay gián tiếp)

- Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc

và lãi trong khoảng thời gian đã xác định Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: thấu chỉ, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng), cho vay gián tiếp

- Bảo lãnh (tdi bảo lãnh): Bảo lãnh NH là cam kết của NH đưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH của NH khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

- Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê Sau một thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH Tài sản cho thuê thường

Trang 8

là tài sản cố định Vì vậy, cho thuê tài chính được xếp vào tin dụng trung dài hạn 1.2 Rui ro tin dụng ngân hàng

1.2.1 Khai niém rui ro tin dung

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH là những biến cố không mong đợi

khi xảy ra, dẫn đến tôn thất về tài sản của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phi để có thể hoàn thành được một nghiệp

vụ tài chính nhất định

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa NH, tô chức tín dụng và tổ chức kinh

tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là

việc thực hiện được giá trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường Do đó, có thể

xem RRTD cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới góc độ kinh doanh

NH

RRTD trong hoạt động NH của tô chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn that trong hoạt động tín dụng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng:

Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại RRTD phù hợp: s* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan

- Rui ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,

địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất

thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách

- Rui ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay

vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý đo chủ quan khác

s* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành các

loại sau:

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tin dung NH

- Rủúi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi

NH tựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thê đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- Rui ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

>Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

- Rui ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ

thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc

đặc điểm sử dụng vốn của KH vay

- Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một

số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,

s* Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ

Trang 10

cau các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay, 1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

RRTD luôn tiềm ân trong hoạt động kinh doanh của NH và đã gây ra những

hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của quốc

gia, và lan rộng trên phạm vi toàn cầu

1.2.3.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Khi RRTD xảy ra, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,

nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, gây mắt cân đối thu chi, vòng

quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chỉ phí tăng

- Từ đó, bắt buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm

sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những đối với thị trường nội địa mà còn lan

rộng sang các nước, kết quả kinh doanh của NH ngày càng xấu có thể dẫn đến thua

lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.2.3.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

- NH là một tô chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi

đê cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những NH bị thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Vả lại, khi một NH gặp phải RRTD sẽ có tác

động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống NH gap kho khan

- Khi uy tín của NH giảm sút, hệ thống NH khong con kha nang thực hiện chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến thất nghiệp Hơn nữa, sự đỗ vỡ của NH sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hội mất ổn định,

Tóm lại, RRTD của NH xảy ra ở những mức độ khác nhau Nếu kéo dài NH

sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH

nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thận trọng và có

những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiêu rủi ro trong khi cấp tín dụng.

Trang 11

1.3 Quản trị rủi ro tín dung

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rai ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiêu những tổn that, mat

mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro

- Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro có thé xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao, Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể đạt được

- Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả đo rủi ro gây ra một cách nghiêm túc

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro

1.3.2 Đặc điểm của rúi ro tín dụng

Để chủ động phòng ngừa RRTD, thì nhận biết đặc điểm của RRTD là điều cần

thiết RRTD có các đặc điểm sau:

- Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, NH chuyển giao quyền

sử dụng vốn cho KH RRTD xảy ra khi KH gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh đoanh của KH là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho NH

- Rui ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điềm này biêu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại dé có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Trang 12

- RRTD có tính tất yếu luôn tôn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể nắm bắt được

các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ân những rủi ro Kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro ở mức độ

phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Trong công tác quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lường RRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH,

từ đó có biện pháp cụ thê để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau Có

thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD Các mô hình này rất đa

dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số mô hình phổ biến sau:

1.3.3.1 Mô hình định tính - Mô hình 6C

Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thê bao gồm 6 yếu té sau:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin

vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng

- Năng luc cua nguoi vay (Capacity): Tuy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dan sy va nang lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán

thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau đó cần phân tích tình

hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thé ding dé trả ng vay cho NH

- Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách

tín dụng theo từng thời kỳ.

Trang 13

- Kiém sodt (Control): Danh gia nhitng anh huéng do sy thay déi cua luat pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

1.3.3.2 Mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng mô hình định lượng để lượng hóa được rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng Các mô hình thường được sử dụng là:

s* Xếp hạng của Moody’s va Standard & Poor’s

RRTD hay rui ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể

hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody”s va Standard & Poor’s là những dịch vụ

tốt nhất

CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao

C Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn được vốn

Trang 14

Đối với Moody'°s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor”s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dan tir Aa (Moody’s) va AA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó,

chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các

loại chứng khoán bên dưới được khuyến cáo là không nên đầu tư Nhưng do có mối

quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn

cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc NH chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này

Tóm lại, NH đánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ đó định giá các khoản vay Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chỉ phí thu thập thông tin Các yếu tô liên quan đến quyết định cho vay của NH bao gỗm:

- Các yếu tổ liên quan đến người vay

Uy tin trả nợ: được thể hiện qua lịch sử trả nợ của KH, nếu trong suốt quá trình vay, KH luôn trả nợ đúng hạn sẽ tạo được lòng tin với NH

Cơ cấu vốn của KH: thê hiện thông qua tỷ số giữa vốn vay/vốn tự có Nếu tỷ

lệ này càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

Mức độ biến động của thu nhập: thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả

nợ của người vay, vì vậy thu nhập ôn định thường xuyên lâu dai sé hấp dẫn các NH

hơn

Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay

nào nhằm khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm của người vay trong việc trả nợ cho NH

- Các yếu tổ liên quan đến thị trường

Chu ky kinh tế: chu ky kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của KH vay nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Do đó, NH cần xem xét mối quan hệ giữa 2 chủ thể trên để xem xét cho vay vào những điểm thích

hợp, ít rủi ro nhất thời

Mức lãi suất: mức lãi suất càng cao thường gắn với mức độ rủi ro cao

+» Mô hình điểm số Z.

Trang 15

Đây là mô hình do E.I.Altman đùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh

nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Trong đó,

XI = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản

X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z, thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

s* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến KH sử đụng trong mô hình cho điểm tín

Trang 16

dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ

thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công

tác Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các NH Mỹ

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số

1 Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

2 Trạng thái nhà ở

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp

- Nhiêu hơn một năm

5 Thời gian song tại địa chỉ hiện hành

8 Cac tai khoan tai NH

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

- Chỉ tài khoán tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành séc

- Không có

ONWA

Trang 17

KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất

là 9 điểm Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và KH

có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm

như sau:

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

29 — 30 điểm Cho vay đến 500 USD

31 — 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

34 — 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

37— 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

39 — 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

41-43 điểm Cho vay dén 8.000 USD

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nên kinh tế — xã hội

Nợ xấu là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép

và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ (Nợ nhóm 3, 4 và 5)

Trang 18

Tỷ lệ nợ xấu < 3%

s* Phân loại nợ:

Theo Quyét dinh 493/2005/QD — NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số

18/2007/QĐ - NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện

phân loại nợ theo 5 nhóm sau:

Bên cạnh đó, Quy định cũng nêu rõ, thời gian thử thách để chuyển khoản vay

quá hạn về trong hạn là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay của khoản

vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Trường hợp một KH có nhiều hơn một khoản nợ với NH mà có bất kỳ khoản

nợ bị chuyên sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì NH buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của KH đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Khi NH cho vay hợp vốn không phải với vai trò là NH đầu mối, NH khi thực hiện

phân loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của KH đó vào nhóm rủi

ro cao hơn giữa đánh giá của NH đầu mối và đánh giá của NH

- Trích lập dự phòng rủi ro: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định, trên

cơ sở phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm các NH phải trích lập dự phòng cụ thê để

dự phòng cho những tôn thất có thê xảy ra, đồng thời trích lập dự phòng chung với

tỷ lệ 0,75% tông giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho

những tôn thất chưa xác định Tuy nhiên việc phân loại nợ phải được NHNN chấp

thuận và phải dựa trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ có xem xét đến đặc điểm hoạt

động kinh doanh, đối tượng KH, tính chất rủi ro của khoản nợ từng NH.

Trang 19

1.3.4 Quy trình quản trị rai ro tin dung theo Uy ban Basel:

Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát

hoạt động NH được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc NH Trung ương của nhóm G10 (Bi, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh và Mỹ) Ủy

ban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở NH thanh toán quốc tế (BIS) tại 'Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sỹ)

1.3.4.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

- Nhận đạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD

- Để nhận đạng rủi ro, nha quan trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các đạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều

tra các hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện,

nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi

ro

1.3.4.2 Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tốn thất khi xây ra rủi ro:

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro

dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra

s* Đánh giá rủi ro khách hàng vay

- Hiệp ước Basel 2 cho phép NH lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp

loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với KHDN và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KHCN Về bản chất cả 2

công cụ đều dùng để xếp loại tín dung

+ Chấm điểm tín dụng chỉ áp đụng trong hệ thống NH để đánh giá mức độ RRTD đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong Giấy đề nghị vay vốn cùng với các thông tin khác về KH do NH thu thập được nhập vào máy

Trang 20

tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quá chỉ ra mức độ RRTD của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp

ich đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KH là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Vì đối tượng này không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp,

thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận NH

+ Xép loại tín dụng áp dụng đỗi với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài chính,

số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi

hơn, không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh

doanh thương mại, đầu tư,

- Tại các NH có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá,

nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của KH trong hoàn trả tiền vay, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Từ đó xác định phần bù

rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự

phòng rủi ro Bao gồm 2 loại phân tích:

+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như óC, 5P, Tuy tên gọi

các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín

dụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau

+ Phân tích tài chính: Đỗi với khoản vay của doanh nghiệp, thì ngoài các yếu

tố phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng

quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của

doanh nghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là:

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanh lợi,

Tùy theo từng loại hình tín dụng mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau:

cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thì

quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanh

nghiệp (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, .), loại hình kinh doanh

Trang 21

(thương mại, sản xuất) để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành, từ đó có bước so sánh trong khi phân tích

s* Tính toán tốn thất tín dụng: Theo Basel 2, các NH sir dụng hệ thống cơ sở dữ

liệu nội bộ để đánh giá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng

tổn thất tín dụng:

Với mỗi kỳ hạn xác định, tôn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:

EL: Expected Loss: Ton that tín dụng ước tinh

PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ

EAD: Exposure at Default: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ LGD: Loss Given Default: Tj trong ton thất ước tinh

* PD: Dé tinh toán nợ trong vòng 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn

cứ trên số liệu dư nợ của khách trong vòng ít nhất là 5 năm, bao gồm các khoản nợ

đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được, đữ liệu được phân thành 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng

cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng

- Nhóm đữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng

nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các đữ liệu về khả năng tăng trưởng của

* EAD: Đối với các khoản vay có kỳ hạn, việc xác định EAD là dễ dàng Tuy

nhiên, đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng thì lại khá phức tạp Theo thống kê của Basel thì tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay xấp xỉ hạn mức được cấp

EAD = Dư nợ bình quân + LEO x Hạn mức tin dụng chưa sử dụng bình quân

Ngày đăng: 02/08/2014, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Tổng  tài  sản  của  một  số  NHTMCP  năm  2007,  2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
nh 2.1: Tổng tài sản của một số NHTMCP năm 2007, 2008 (Trang 31)
Bảng  2.1:  Một  số  chỉ  tiêu  tài  chính  cơ  bản  của  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của ACB (Trang 31)
Bảng  2.3:  Cơ  cầu  nguồn  vốn  của  ACB  giai  đoạn  2006  —  2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.3: Cơ cầu nguồn vốn của ACB giai đoạn 2006 — 2008 (Trang 32)
Bảng  2.2:  Cơ  cấu  tài  sản  của  ACB  giai  đoạn  2006  -  2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.2: Cơ cấu tài sản của ACB giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 32)
Hình  2.2:  Huy  động  từ  khách  hàng  của  một  số  NHTMCP  và  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
nh 2.2: Huy động từ khách hàng của một số NHTMCP và ACB (Trang 33)
Hình  2.4:  ROAE,  ROAA  cúa  một  số  NHTMCP  năm  2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
nh 2.4: ROAE, ROAA cúa một số NHTMCP năm 2008 (Trang 34)
Hình  2.3:  Biến  động  vốn  CSH  của  một  số  NHTMCP  và  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
nh 2.3: Biến động vốn CSH của một số NHTMCP và ACB (Trang 34)
Bảng  2.6:  Dư  nợ  cho  vay  theo  ngành  nghề  kinh  doanh  tại  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.6: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại ACB (Trang 37)
Bảng  2.5:  Dư  nợ  cho  vay  theo  thành  phân  kinh  tế  tai  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.5: Dư nợ cho vay theo thành phân kinh tế tai ACB (Trang 37)
Bảng  2.7:  Dư  nợ  cho  vay  theo  khu  vực  địa  lý  tại  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.7: Dư nợ cho vay theo khu vực địa lý tại ACB (Trang 38)
Bảng  2.9:  Tình  hình  kiểm  soát  nợ  quá  hạn  tại  ACB - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.9: Tình hình kiểm soát nợ quá hạn tại ACB (Trang 39)
Bảng  2.8:  Cơ  cấu  tài  sản  thế  chấp  tại  ACB  giai  đoạn  2006-2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.8: Cơ cấu tài sản thế chấp tại ACB giai đoạn 2006-2008 (Trang 39)
Bảng  2.10:  Tình  hình  nợ  quá  hạn  tại  ACB  giai  đoạn  2006  —  2008 - Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
ng 2.10: Tình hình nợ quá hạn tại ACB giai đoạn 2006 — 2008 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w