Địa lý pháp lý về vấn đề đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tài liệu nghiên cứu, dành cho các bạn chuyên ngành luật kinh tế quốc tế, tham khảo cũng như tìm hiểu trong quá trình ôn luyên và làm bài tập và viết tiểu luận.
Trang 1Lời nói đầu
Trong vài thập kỷ nay, cùng với việc mở rộng và đa dạng hoá các mối quan hệ quốc tế, thu hút đầu t nớc ngoài ( ĐTNN ) làm một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nớc ta Việc thu hút ĐTNN không phải là giải pháp nhất thời mà là chủ trơng lâu dài đúng đắn của Đảng và Nhà nớc Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Quy mô, tốc độ phát triển và yêu cầu về chất lợng của nền kinh tế càng cao thì nhu cầu về hợp tác
đầu t với nớc ngoài của chúng ta càng lớn Đây là một đòi hỏi cấp bách khi Việt Nam đã cam kết và đang phấn đấu thực hiện tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới
Đáng chú ý là hoạt động ĐTNN ở Việt Nam trong những năm qua đã diễn
ra hết sức sôi động, nó thể hiện vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
tế đất nớc nói chung và kinh tế đối ngoại nói riêng, góp phần tích cực bổ sung nguồn vốn đầu t, đổi mới công nghệ, mở mang thị trờng, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến, giải quyết việc làm cho ngời lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngày nay, thu hút vốn
ĐTNN ngày càng trở thành một cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia kêu gọi đầu t Do đó các nớc tiếp nhận đầu t nói chung và Việt Nam nói riêng đã và
đang không ngừng cải thiện môi trờng đầu t
Cho nên trong bài khoá luận lần này, em muốn chọn đề tài “ Địa vị pháp lý
về vấn đề Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam” để làm sáng tỏ một số vấn đề pháp lý trong việc đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam từ năm 1988 đến nay trên cơ sở Luật ĐTNN tại Việt Nam qua các lần sửa đổi bổ sung, các lần sửa đổi bổ sung, các văn bản hớng dẫn thi hành và các Điều ớc quốc tế
I Khái niệm đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Sau ngày giành độc lập, nớc Việt Nam đã sớm có chính sách hợp tác rộng rãi với các nớc trên thế giới Đến nay với chính sách làm bạn với tất cả các nớc, mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt với bên ngoài, Nhà nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể trong các lĩnh vực kể cả trong các lĩnh vực thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ) vào nớc ta Chủ trơng, đờng lối thu hút đầu t nớc ngoài ( ĐTNN ) vào Việt Nam cũng nh nhiều chủ trơng chính sách khác đã sớm đợc thể chế hoá thành pháp luật Để thực hiện đợc vấn đề trên, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng “ Đa dạng hoá, đa phơng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại” trong đó
ĐTNN là hình thức quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại
Báo cáo chính trị của BCH Trung Ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc khoá VIII đã nêu rõ: “ phát triển đa dạng hoá các hình thức kinh tế t bản Nhà nớc, bao gồm các hình thức hợp tác, liên doanh giữa kinh tế Nhà nớc với t
Trang 2chức quản lý của các nhà t bản vì lợi ích của công cuộc xây dựng đất nớc”.
Tiếp đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định đ-ờng lối kinh tế của Đảng ta là “ phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững tạo điều kiện để kinh tế có vốn ĐTNN phát triển thuận lợi, cải thiện môi trờng kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn ĐTNN”
Việt Nam luôn coi khu vực có vốn ĐTNN là bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế Quan điểm ĐTNN là nhất quán, lâu dài và đợc cụ thể hoá trong Hiến pháp cũng nh trong các quy định của Luật ĐTNN tại Việt Nam và các văn bản có liên quan Trớc khi nói đến các giai đoạn hình thành Luật ĐTNN, em muốn nói sơ qua khái niệm ĐTNN
1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Nh chúng ta cũng biết, để phát triển kinh tế, các nớc phải có vốn Nhng trên thực tế thì hầu hết tất cả các nớc đều thiếu vốn đầu t Khắc phục tình trạng thiếu vốn các nớc sử dụng nhiều biện pháp thu hút vốn đầu t nớc ngoài, nhất là
đầu t trực tiếp Do đó, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một vấn đề đợc nhiều nớc phát triển và đang phát triển rất quan tâm Tuy nhiên khái niệm đầu t không áp dụng cho quan hệ pháp luật phát sinh từ các hợp đồng mua bán ngoại thơng và thực tế cũng không bao hàm các quyền không có giá trị vật chất Dấu hiệu quan trọng của ĐTNN theo các Hiệp định này nằm ở chỗ các giá trị vật chất đó phải là đối t-ợng của hợp đồng kinh tế dài hạn có phát sinh lợi nhuận hoặc thua lỗ trong điều kiện thị trờng
Vậy đầu t quốc tế là những phơng thức vốn tài sản ở nớc ngoài để tiến hành sản xuất, kinh doanh dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định
Về mặt kinh tế, ĐTTTNN là một hình thức đầu t quốc tế đợc đặc trng bởi quá trình di chuyển t bản từ nớc này sang nớc khác nhằm mục đích thu lợi nhuận ĐTTTNN đợc hiểu nh một kinh doanh đặc biệt mà ở đó có sự tách biệt ở tầm vĩ mô về mặt chủ thể nhng lại có sự kết hợp ở tầm vĩ mô trong việc sử dụng nguồn vốn và quản lý đối tợng đầu t Vậy ta có thể hiểu ĐTTTNN ở mọi nơi vàlúc nào cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nớc ngoài Nhân tố nớc ngoài ở đây không chỉ đợc thể hiện bởi sự khác biệt về quốc tịch hoặc lãnh thổ nơi c trú thờng xuyên của các bên tham gia vào quan hệ ĐTNN mà còn thể hiện
ở việc di chuyển t bản bắt buộc phải vợt ra ngoài tầm kiểm soát của một quốc gia
Nh vậy, ĐTTTNN phải đồng thời có đủ hai điều kiện:
- Có sự dịch chuyển t bản trong phạm vi quốc tế
- Chủ đầu t ( pháp nhân, thể nhân ) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng và quản lý đối tợng đầu t
Trang 3ghi nhận trong các đạo luật Đó có thể là luật khuyến khích đầu t nói chung ( ở Thái Lan), Luật khuyến khích đầu t cho từng ngành ( ở Hàn Quốc ) hoặc Luật về
ĐTNN tại các nớc đều thống nhất là: trong quan hệ ĐTTTNN, đối với nớc xuất khẩu t bản, việc di chuyển t bản ra nớc ngoài nhằm thiết lập ở đó những hoạt
động kinh doanh nhất định để thu lợi nhuận, còn đối với nớc tiếp nhận đầu t lại là việc tiếp nhận vốn của nớc ngoài để cho phép chủ ĐTNN tổ chức các hoạt động kinh doanh theo những hình thức mà pháp luật quy định
ở Việt Nam, trong khoản 1, điều 2 Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1996 đã
định nghĩa: “ ĐTTTNN là việc nhà ĐTNN đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này”
Khác với đầu t gián tiếp nớc ngoài, ĐTTTNN là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài, thờng là pháp nhân và thể nhân, mang t bản trực tiếp vào lãnh thổ nớc
sở tại để hợp tác kinh doanh tìm lợi nhuận dới các hình thức Còn trong đầu t gián tiếp nớc ngoài, chủ thể chủ yếu là các quốc gia và các tổ chức quốc tế, kinh doanh và lợi nhuận không phải là mục tiêu trực tiếp của chủ đầu t bởi quan hệ này không phải là quan hệ kinh doanh một cách thuần tuý
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật khác của Việt Nam, muốn xác định hoạt động đầu t nào là trực tiếp hoặc gián tiếp, cần căn
cứ vào:
- Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu t nớc ngoài đối với phần vốn đầu
t vào Việt Nam, thể hiện qua việc tham gia quản lý các hoạt động kinh doanh, cách thức phân chia lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động kinh doanh và trách nhiệm gánh chịu rủi ro trong kinh doanh
- Quyền hạn và trách nhiệm của Việt Nam là nớc chủ nhà nhận đầu t trong quá trình sử dụng vốn nớc ngoài đầu t vào Việt Nam
2 Vai trò, ý nghĩa của đầu t nớc ngoài
Hiện nay trình độ phát triển của các nớc công nghiệp phát triển và các nớc
đang phát triển do công nghệ lạc hậu, kinh nghiệm phát triển và quản lý kinh tế còn yếu, nguồn vốn thiếu nên các nớc này trông chờ và mong muốn thu hút đợc vốn đầu t, công nghệ của các nớc phát triển để thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa
Với chính sách u đãi hợp lý, các quốc gia thu hút đợc vốn, công nghệ vào những lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn cần khuyến khích, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đẩy nhanh quá trình đẩy mạnh cơ cấu kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t Để nhận thức đợc rõ vai trò đầu t nớc ngoài, Luật ĐTNN của các nớc thờng đề cập tới hai vấn đề là tiếp nhận ĐTNN và đầu t
ra nớc ngoài Cả hai vấn đề này đều có một vai trò to lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế thơng mại ở nớc đi đầu và nớc tiếp nhận đầu t
II Quá trình hình thành và phát triển hệ thống pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Trang 4Sau năm 1954, đất nớc Việt Nam tạm thời bị chia cắt hai miền Nam – Bắc Cùng một lúc trên lãnh thổ Việt Nam đã tồn tại hai hệ thống chính trị kinh
tế và hai hệ thống pháp luật khác biệt nhau về bản chất Tại Nam, trớc đây có Sắc luật 02/63 ( ngày 14/2/1963 ) và Luật 04/72 ( ngày 2/6/1072 ) về đầu t Luật đầu
t 04/72 thay thế Sắc luật 02/63 Luật này có 40 điều và có nhiều điểm có nội dung tơng tự các luật ĐTNN phổ biến trong giai đoạn đó ở các nớc t bản phát triển Tuy nhiên trên thực tế, luật này cha đi vào cuộc sống Trong khi đó, ở Bắc, vào giai đoạn này, một luật hoặc một văn bản dới luật về ĐTNN tơng tự cha đợc ban hành do chiến tranh Nhà nớc chủ trơng cha ban hành pháp luật về ĐTNN trong điều kiện xã hội nh vậy
Sau ngày thống nhất đất nớc, Việt Nam đã có điều kiện để thu hút ĐTNN góp phần khôi phục và xây dựng nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng
và phát triển đất nớc
Về chính sách hợp tác đầu t với nớc ngoài, các văn kiện đại hội lần thứ IV của Đảng và Nghị quyết lần thứ 24 của Trung Ương Đảng nhấn mạnh chủ trơng:
“ Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thờng giữa nớc ta với tất cả các nớc khác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, tích cực tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH” “ Tranh thủ vốn và kỹ thuật để tận dụng cho khả năng tiềm tàng về tài nguyên và sức lao động của nớc ta nhằm nhanh chóng đa nớc ta lên trình độ tiên tiến của Thế giới”
Đặc biệt từ năm 1984, chính sách hợp tác đầu t với nớc ngoài đã có những bớc phát triển rõ rệt, đã tạo tiền đề cho một giai đoạn mới Nghị quyết số 19 ngày 17/7/1984 của Bộ chính trị về quan hệ kinh tế giữa nớc ta với nớc ngoài ghi rõ “
Ưu tiên dành sự hợp tác cho các nớc XHCN Trong những lĩnh vực và quy mô ta
định hợp tác, khả năng và yêu cầu của bạn đến đâu ta hợp tác đến đó Phần còn lại hợp tác với nớc dân tộc chủ nghĩa và các nớc TBCN phát triển Để khuyến khích các nớc không phải XHCN, cần bổ sung và hoàn thiện Điều lệ đầu t đã ban hành để có tính hấp dẫn hơn, nghiên cứu xây dựng một số quy định có liên quan, tiến tới xây dựng Bộ luật đầu t hoàn chỉnh”
Ngoài ra, Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khoá 5) ngày 20/12/1984 về phơng hớng nhiệm vụ kinh tế xã hội nam 1985 phần
“ Kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu” đã đề ra nhiệm vụ: “ Nghiên cứu ban hành luật đầu t mới để mở rộng hợp tác và tranh thủ tín dụng của các nớc XHCN
và các nớc khác cũng nh các tổ chức kinh tế quốc tế Có chính sách rộng rãi hơn
để thu hút thêm nguồn vốn từ bên ngoài nh kiều hối, du lịch, dịch vụ xuất khẩu lao động kỹ thuật ”
Tiếp đó tại đại hội VI của Đảng, ta đã đa ra yêu cầu “ Phải có chính sách khuyến khích nớc ngoài đầu t vào nớc ta dới nhiều hình thức, nhất là đối với các ngành và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất khẩu Đi đôi với công bố Luật
Trang 5và Việt Kiều vào nớc ta để hợp tác kinh doanh” Để thực hiện Nghị quyết đó, cuối năm 1987 dự Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đợc trình ra quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 2 ngày 19/12/1987
2 Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1992
Trong giai đoạn này, quốc hội đã thông qua Luật ĐTNN tại Việt Nam ngày 29/12/1987 gồm 42 điều, 6 chơng, Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1987 đã tiếp thu kinh nghiệm xây dựng pháp luật FDI của giai đoạn trớc, có kế thừa, phát triển, bổ sung sửa đổi nội dung Điều lệ đầu t năm 1977 cho phù hợp với xu hớng phát triển của pháp luật về FDI phổ biến của các nớc trên thế giới, có tính đến vấn đề hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ĐTNN tại Việt Nam cho thời kỳ tiếp theo
Ngoài Luật ĐTNN đã nêu trên, Nghị định số 139/HĐBT ngày 05/9/1988 của HĐBT đã quy định chi tiết việc thi hành Luật ĐTNN Bên cạnh hệ thống quy phạm của Luật ĐTNN tại Việt Nam và Nghị định số 139/HĐBT nói trên, nhiều văn bản khác liên quan đến FDI đã đợc xây dựng nh:
+ Các văn bản về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động FDI nh Nghị định số 23/HĐBT ngày 05/3/1988 của HĐBT giao cho Uỷ ban Kinh tế đối ngoại thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan Nhà nớc quản lý đầu t nớc ngoài tại Việt Nam của Chính phủ
+ Các văn bản về chuyển giao công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quản lý ngoại hối, thuế đất đai, lao động, nhà cửa, khai thác các công trình mới xây dựng khai thác tài nguyên thiên nhiên
+ Các văn bản liên quan đến nghĩa vụ của các chủ thể quan hệ pháp luật
đầu t nớc ngoài, đặc biệt là các văn bản về kế toán, thống kê, thuế và quản lý ngoại hối
+ Các văn bản liên quan đến chế độ nhập, xuất cảnh, hải quan, c trú, đi lại của ngời nớc ngoài tham gia hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
+ Các văn bản liên quan đến việc bảo vệ lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc tham gia vào hoạt động FDI tại Việt Nam
Ngày 30/6/1990 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ĐTNN tại Việt NAm Ngoài những vấn đề chính sách, cơ chế kỹ thuật
mà Luật ĐTNN năm 1987 đã khẳng định, Luật sửa đổi bổ sung lần này tập trung vào 2 điểm chính sau:
- Về chính sách cho phép t nhân Việt Nam đợc phép hợp tác đầu t trực tiếp với tổ chức, cá nhân nớc ngoài theo Luật ĐTNN tại Việt Nam
- Về cơ chế, bổ sung các hình thức đầu t nớc ngoài chủ yếu hình thức hợp tác và liên doanh nhiều bên, liên doanh tiếp Luật này cũng chuẩn xác Luật
ĐTNN năm 1987 về một số vấn đề có tính kỹ thuật lập pháp Nghị định thi hành Luật ĐTNN cũng đợc bổ sung sửa đổi Ngày 06/2/1991, Chính phủ đã ban hành
Trang 6định số 139/HĐBT ngày 05/9/1988 Ngoài ra nhiều văn bản liên quan đến cũng
đợc ban hành:
+ Các văn bản về củng cố, tổ chức, tăng cờng quản lý hoạt động FDI
+ Các văn bản mới liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t nớc ngoài đã
đ-ợc ban hành
+ Các thiết chế mới về kế toán, thống kê, thuế, về quản lý ngoại hối
+ Các văn bản mới về nhập, xuất cảnh, hải quan, c trú, đi lại của ngời nớc ngoài đã đợc ban hành
+ Các văn bản bảo vệ quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc tham gia quan hệ pháp luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tiếp tục đợc
đổi mới
3 Giai đoạn từ năm 1992 cho đến nay
Trong giai đoạn này, Việt Nam có Hiến pháp mới và có những hoạt động tích cực để đa Hiến pháp mới vào cuộc sống Đây cũng là giai đoạn Việt Nam đã rút đợc một số kinh nghiệm từ thực tiễn vận hành cơ chế quản lý hoạt động FDI theo Luật đầu t nớc ngoài, tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, giai
đoạn có kinh nghiệm và thực tiễn trong xử lý vấn đề sau khi cấp giấy phép đầu t
và khả năng cạnh tranh nguồn vốn và công nghệ nớc ngoài Ngày 23/12/1992 Quốc hội đã thông qua luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTNN tại Việt Nam Luật sửa đổi bổ sung lần này tập trung vào 8 vấn đề quan trọng sau trong lĩnh vực FDI tại Việt Nam:
- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đợc trực tiếp khai thác đầu t với nhà đầu t nớc ngoài theo quy định của Luật ĐTNN
- Thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài do Chính phủ quyết định đối với từng dự án, nhng không quá 50 năm Trong trờng hợp đặc biệt theo quy định của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội thời hạn có thể kéo dài hơn nhng tối đa không quá 70 năm đối với từng dự án
- Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ quyết định, các bên thoả thuận tăng dần tỷ trọng góp vốn của các bên Việt Nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh Đối với doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài, trên cơ sở thoả thuận với chủ doanh nghiệp, đợc mua lại từng phần vốn của doanh nghiệp
- Trong trờng hợp đặc biệt đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam chấp nhận, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Bổ sung hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT ) giữa nhà đầu t nớc ngoài với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam
- Chấp nhận áp dụng các biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của nhà đầu t trong trờng hợp bị thiệt hại do thay đổi quy định của pháp luật
- áp dụng chính sách thuế khuyến khích đối với doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài trong một số trờng hợp cần khuyến khích đầu t
Trang 7hoá giữa các doanh nghiệp trong và ngoài khu chế xuất phải tuân theo các quy
định về xuất nhập khẩu
Trên cơ sở Luật bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật ĐTNN tại Việt Nam ngày 23/12/1992 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18 – CP ngày 14/4/1993 quy định chi tiết việc thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam thay thế cho Nghị định số 28-CP Ngoài ra còn một số văn bản đáng chú ý trong giai đoạn này:
+ Các văn bản về tăng cờng quản lý hoạt động FDI
+ Các văn bản mới nh Luật dầu khí ngày 19/7/1993, Luật đất đai ngày 14/7/1993
+ Các văn bản về kế toán, thống kê, thuế, về quản lý ngoại hối tiếp tục đợc hoàn thiện đồng thời một số khâu mới trong quản lý đợc bổ sung
+ Các văn bản về xuất nhập cảnh, hải quan, c trú, đi lại của ngời nớc ngoài tiếp tục đợc đổi mới
+ Các văn bản mới về chế độ bảo vệ quyền lợi ích của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc tham gia vào quan hệ pháp luật đầu t nớc ngoài
III Các mối quan hệ pháp luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
1 Quan hệ pháp luật đợc hình thành theo mục tiêu và định hớng FDI
Luật ĐTNN năm 1987 và Luật sửa đổi bổ sung Luật ĐTNN năm 1990 và
1992 đã khẳng định các mục tiêu và định hớng FDI vào Việt Nam Các văn bản pháp luật về FDI cùng các văn bản pháp luật khác đợc ban hành trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách kinh tế, cải cách pháp luật Trong thời gian qua, nớc ta đã đạt đợc những thắng lợi quan trọng bớc đầu để thực hiện các mục tiêu đã định hớng Tổng số vốn đầu t theo các dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép đã tăng từ 366 triệu $ trong năm 1988 ( năm đầu tiên sau khi công bố Luật ĐTNN ) lên hơn 19 tỷ $ cuối năm 1995, với tỷ lệ tăng trung bình hàng năm trên 50 % năm 1995 tăng gấp đôi năm 1994 Đó là cha kể đầu t
n-ớc ngoài thông qua hình thức mua cổ phiếu và các loại chứng khoán của Việt Nam và nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế ( IMF, IDA, ADB WB )
và từ các Chính phủ nớc ngoài ( ODA ) Nghiên cứu quan hệ pháp luật đợc hình thành trong lĩnh vực FDI tại Việt Nam theo các định hớng thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Đầu t nớc ngoài có tầm quan trọng đối với Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu CNH- HĐH đất nớc Đầu t nớc ngoài còn quan trọng đối với nớc ta do tỷ lệ tích luỹ quốc gia còn thâp so với tỷ lệ tích luỹ ở các nớc khác Năm 1993, tích luỹ quốc gia của Việt Nam mới đạt khoảng 12 % GDP, trong khi
đó các nớc khác nh Philippin đã đạt 19 %, Malaysia là 30 %, Thailand và Hongkong là 32 %, Hàn quốc và Trung Quốc là 36 %, Singapore là 47 % Nếu so sánh FDI vào Việt Nam với FDI ròng vào các nớc Châu á đang phát triển khác thì FDI vào Việt Nam còn hạn chế, Trung Quốc nhận đợc nguồn vốn gấp Việt
Trang 8cần đợc tiếp tục cải thiện để thu hút mạnh mẽ hơn dòng FDI từ các nớc đổ vào
n-ớc ta
2 Quan hệ pháp luật đợc hình thành từ các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định 3 hình thức đầu t chủ yếu là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài
Cả 3 hình thức đã đợc các nhà đầu t nớc ngoài chấp nhận, vận dụng
Nhng những năm gần đây, các nhà đầu t nớc ngoài đang có xu hớng giảm
sự quan tâm vì:
- Sau một thời gian tiếp cận với thị trờng Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đặc biệt là các nhà đầu t Châu á đã hiểu rõ hơn về pháp luật dành cho đầu
t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
- Trong thực tiễn đã phát sinh nhiều tranh chấp trong quản lý, điều hành doanh nghiệp Các tranh chấp này một phần do sự yếu kém về trình độ của bên Việt Nam
- 98 % đối tác Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh là các doanh nghiệp Nhà nớc, 2 % còn lại thuộc các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm các Hợp tác xã, Công ty cổ phần, Công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân
Do vậy có nhiều trờng hợp cơ quan quản lý Nhà nớc đã can thiệp quá sâu vào quá trình tổ chức, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc đều thừa nhận quy định về doanh nghiệp liên doanh của pháp luật Việt Nam là rõ ràng và có thể chấp nhận đợc Ngoài ra thực tiễn hoạt động đầu t nớc ngoài còn đặt ra yêu cầu phải xử lý các quan hệ phát sinh khi một trong các bên liên doanh bị giải thể, phá sản hoặc khi doanh nghiệp cùng với tổ chức, cá nhân nớc ngoài thành lập doanh nghiệp liên doanh mới theo Luật ĐTNN tại Việt Nam
3 Quan hệ pháp luật theo các điều ớc quốc tế song phơng
a Về quy chế pháp lý của đầu t nớc ngoài và nhà đầu t
Các Hiệp định đều có quy định nghĩa vụ của các quốc gia ký kết bảo đảm một quy chế pháp lý công bằng và thoả đáng, không phân biệt đối xử, không gây trở ngại cho việc quản lý các khoản đầu t nớc ngoài, tiến hành kinh doanh của nhà đầu t của các nớc ký kết
Phân tích nội dung các Hiệp định về vấn đề này cho thấy, các nớc ký kết dành cho các nhà đầu t của nhau quy chế tối huệ quốc Tuy vậy, các Hiệp định không dự liệu cho các nhà đầu t đợc hởng những u tiên, phát sinh từ một trong các bên ký kết sẽ có đợc khi tham gia vào các khu mậu dịch tự do, phí thuế quan, các tổ chức kinh tế quốc tế, hoặc phát sinh từ các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc từ mậu dịch đờng biên
Trang 9kiện thuận lợi hơn theo pháp luật của nớc ký kết nhận đầu t, tuỳ thuộc vào những mức quan hệ kinh tế giữa các nớc cụ thể Các Hiệp định cũng không loại trừ khả năng cho các nhà đầu t đợc hởng quy chế đãi ngộ quốc dân của nớc ký kết nhận
đầu t nớc ngoài
b Bảo đảm chuyển vốn, thu nhập và tài sản hợp pháp ra nớc ngoài
Trong các Hiệp định của Việt Nam không quy định giới hạn nào về số l-ợng vốn, đồng tiền chuyển đổi và phơng tiện tài chính đợc dùng để chuyển ra nớc ngoài nớc nhận đầu t Vấn đề đợc chuyển đổi tiền thông thờng đợc thực hiện trong kỳ hạn 6 tháng sau ngày thanh toán xong các vấn đề về thuế và các khoản chi, nợ khác và đối với các khoản:
- Thu nhận từ hoạt động đầu t, kể cả lãi cổ phần và lợi nhuận
- Các khoản cần thiết để thanh toán các khoản vay hợp pháp
- Vốn đầu t ban đầu
- Các khoản bồi thờng
- Các khoản chi trả định kỳ theo bản quyền, trợ giúp thơng mại
- Các khoản thu nhập cá nhân đã trừ thuế
- Một số khoản chi trả theo thoả thuận riêng
Trong Hiệp định bảo hộ đầu t nớc ngoài giữa Việt Nam và Bỉ, Luxambua ( Điều 7 ), giữa Việt Nam và Indonexia ( Điều 8 ) đã quy định: Trong trờng hợp bên ký kết này đa ra các bảo đảm đối với các rủi ro phi thơng mại đối với các khoản đầu t của tổ chức, cá nhân nớc mình tại nớc ký kết kia và sẽ công nhận việc chuyển quyền đó cho bên ký kết này Bên ký kết này sẽ chỉ định tổ chức
đứng ra bảo đảm trách nhiệm đó Còn phần rủi ro phát sinh ngoài giới hạn hợp
đồng thì do nhà đầu t tự gánh chịu Trong trờng hợp nh vậy, việc chuyển khoản tiền đợc bồi thờng ra nớc ngoài cũng nh việc chuyển đổi đồng tiền ở đây sẽ do tổ chức thế quyền thực hiện theo thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng
c Các quan hệ về giải quyết tranh chấp
Đối với tranh chấp giữa các nớc ký kết, đối tợng của các vụ tranh chấp đó thờng có thể là việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định
Trong nhiều trờng hợp, nếu thông qua con đờng ngoại giao mà không giải quyết đợc tranh chấp thì các bên ký kết sẽ áp dụng các biện pháp hoà bình khác phù hợp với pháp luật quốc tế và thực tiễn quốc tế để giải quyết tranh chấp Tranh chấp đó có thể đợc giải quyết tại Trọng tài quốc tế ad hoc đợc thành lập theo thoả thuận trọng tài cụ thể giữa hai nớc ký kết hữu quan Hiệp định giữa Việt Nam và Armenia quy định trong vòng 12 tháng kể từ ngày không thể giải quyết tranh chấp bằng con đờng ngoại giao thì sẽ đa tranh chấp đó ra Trọng tài do các bên thành lập Tranh chấp loại trên cũng có một số Hiệp định quy định đợc giải quyết tại một Uỷ ban hỗn hợp gồm đại diện của hai bên ký kết Nếu Uỷ ban hỗn hợp không giải quyết đợc thì có thể giải quyết tại Trọng tài liên Chính phủ ad hoc
Trang 10kết khác, đối tợng của các vụ tranh chấp này thờng là thể thức và mức độ bồi th-ờng trong trth-ờng hợp nớc nhận đầu t áp dụng các biện pháp cỡng chế đối với các
đầu t nớc ngoài Trong một số Hiệp định còn quy định cả tranh chấp về các vấn
đề khác liên quan trực tiếp đến đầu t nớc ngoài tại nớc nhận đầu t
Theo quy định của các Hiệp định, khi phát sinh tranh chấp bất kỳ bên tranh chấp nào cũng có thể gửi cho bên kia
-Và đợc tiếp cận công khai càng tốt
- Điều 6 quy định:
Căn cứ vào pháp luật và quy định của mỗi bên ký kết về việc nhập cảnh vào công ty nớc ngoài và tính đến các cam kết của các bên ký kết theo các hiệp
định quốc tế, mỗi bên ký kết cho phép các nhân viên kỹ thuật và quản lý nớc ngoài chủ chốt nhập cảnh và tạm trú để thực hiện các hoạt động liên quan đến dự
án đầu t
Ngoài ra còn một số điểm giống nhau trong các hiệp định song phơng Các đầu t đợc thực hiện bởi các nhà đầu t của bất kỳ bên ký kết nào sẽ đợc
đối xử công bằng và thoả đáng tại lãnh thổ bên ký kết kia Sự đối xử đó sẽ không kém thuận lợi hơn sự đối xử của nớc đó dành cho nhà đầu t của các nớc đợc hởng quy chế tối huệ quốc
Vốn, lợi nhuận ròng, lãi cổ phần, tiền bản quyền, phí trả cho việc trợ giúp
kỹ thuật và lệ phí kỹ thuật, lãi tiền vay và các thu nhập khác phát sinh từ đầu t của công dân hoặc công ty của các bên ký kết khác
Các khoản thu từ việc thanh lý một phần hoặc toàn bộ tài sản, các khoản thanh toán nợ và các thu nhập khác
Các nhà của một bên ký kết nếu bị thiệt hại khi tiến hành các hoạt động
đầu t có liên quan đến đầu t tại lãnh thổ của bên ký kết khác do chiến tranh hoặc
do các tình trạng báo động quốc gia, sẽ đợc hởng sự đối xử về việc phục hồi, bồi thờng, hoặc các hình thức thanh toán khác không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà các bên ký kết kia dành cho nhà đầu t của bất kỳ nớc thứ ba nào
IV Các chính sách trong việc đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
1 Mục đích chính sách đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Từ năm 1988 đến nay, Việt Nam đã thực hiện Luật ĐTNN Trong khoảng thời gian đó, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một trong những khu vực có nhiều đặc điểm hoạt động mới, thu hút sự quan tâm chú ý của các cấp, ngành, nhiều tầng lớp nhân dân của nhiều nhà quản lý, nhiều nhà kinh doanh
và các nhà khoa học