1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn thi công chức thuế-môn kiến thức chung

37 3,7K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi công chức thuế-môn kiến thức chung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý Nhà nước về Kinh tế
Thể loại Tài liệu ôn thi công chức thuế
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự qlý NN đvới nền ktế ttrường theo định hướng XHCN ở VN là sự cần thiết kháchquan, vì những lý do sau đây: Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hi

Trang 1

QLHCNN về KT:

ĐN: QLNN về KT là sự qlý of NN đvới toàn bộ nền kt quốc dân = quyền lực NN thông wa

cchế qlý kt nhằm đbảo tốc độ tăng trưởng và ptriển of nền kt quốc dân, được t/hiện thông wa

cả 3 loại cơ wan lập pháp, hành pháp và tư pháp of NN

I-Sự cần thiết khách quan of NN về qlý kt-tchính

a/ Trình bày ndung qlý nn về ktế:

Nền ktế ttrường định hướng xh cnghĩa ở VN là nền ktế ttrường có điều tiết-nền ktế ttrưuờng

có sự qlý vĩ mô of Nn theo định hướng xhội cnghĩa Điều đó có nghĩa là, nền ktế nước ta chịu

sự điều tiết of ttrường và chịu sự điều tiết of nnước (sự qlý of Nn) Sự qlý nnước đvới nền ktếttrường theo định hướng xhội cnghĩa ở VN là sự cần thiết khách quan, vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hiện mục tiêu

ptriển ktế xhội đã đề ra.

Sự điều tiết of ttrường đvới sự ptriển ktế thật kỳ diệu nhưng vẫn có những hạn chế cục bộ Ví

dụ như về mặt ptriển hài hoà of xhội, thì bộc lộ tính hạn chế sự điều tiết of ttrường

Ttrường ko phải là nơi có thể đạt đc sự hài hoà trong việc pphối t/nhập xhội, trong việc nângcao c/lượng c/sống xhội, trong việc ptriển ktế xhội giữa các vùng… Cùng với việc đó, ttrườngcũng ko khắc phục những khuyết tật of nền ktế ttrường, những mặt trái of nền ktế ttrường đãnêu ở on Tất cả điều đó ko phù hợp và cản trờ việc t/hiện đầy đủ những mục tiêu ptriển ktế-

xh đã đề ra Cho nên trong qtrình vận hành ktế, sự qlý nn đvới ktế ttrường theo định hướngxhội cnghĩa là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng of sự điều tiết ofttrường, đbảo mục tiêu ptriển ktế xh Đó cũng là t/hiện nhvụ hàng đầu of qlý nn về ktế

Thứ hai: = quyền lực, c/sách và sức mạnh ktế of mình Nnước phải giải quyết những mâu

thuẫn lợi ích ktế phố biến, thường xuyên và cơ bản trong nền ktế quốc dân.

Trong qtrình hđộng ktế, con người có mối qhệ với nhau Lợi ích ktế là biểu hiện cụ thể ofmối qhệ đó Mọi thứ mà con người phấn đấu đền liên quan đến lợi ích of mình Trong nền ktếttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích ktế riêng of mình Nhưng, khối lượng ktế thì có hạn

và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xẩy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ranhững mâu thuẫn về lợi ích Trong nền ktế ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau đây:

- Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường

- Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn

- Mâu thuẫn giữa người sx kd với toàn thể cộng đồng trong việc sdụng tài nguyên vàmtrường, ko tính đến lợi ích chung trong việc họ cung ứng những hhoá và dvụ kém chấtlượng, đe doạ sức khoẻ cộng đồng: trong việc xâm hại trật tự, an toàn xhội, đe doạ an ninhquốc gia vì hđộng sx kd of mình

- Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích ktế giữa cá nhân; côngdân với Nnước, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấp với nhau trong qtrìnhhđộng ktế of đnước

- Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính căn bản vì liên quan đếnquyền lợi “về sống-chết of con người” đến sự ổn định ktế-xh Chỉ có nn mới có thể giải quyếtđược các mâu thuãn đó, điều hoà lợi ích of các bên

Thứ ba, tính khó khăn phức tạp of sự nghiệp kt

Để t/hiện bất kỳ một hđộng nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốn làm ko? Có biết làmko? Có phương tiện để t/hiện ko? Có hoàn cảnh để làm ko? Nghĩa là, cần có những đkiện chủquan và khách quan tương ứng Nói cụ thể và để hiểu, làm ktế nhất là làm giầu phải có ít nhấtcác đkiên: ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, phương tiện sx kd và mtrường kd Ko phải côngdân nào cũng có đủ các đkiện on để tiến hành làm ktế, làm giàu Sự can thiệp of nn rất cầnthiết trong việc hỗ trợ công dân có những đkiện cần thiết t/hiện sự nghiệp ktế

Trang 2

đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho ndân Tuy vây, trong nền ktế nhiều thành phần, mởcửa với nước ngoài, ko phải lúc nào lợi ích ktế of các bên cũng luôn luôn nhất trí Vì vậy,xhiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong qtrình hđộng ktế on các mặt qhệ sở hữu, qhệqlý, qhệ pphối.Trong cuộc đấu tranh on mặt trận ktế Nn ta phải thể hiện bản chất gcấp ofmình để bảo vệ lợi ích of dtộc và of ndân ta Chỉ có Nn mới có thể làm được điều đó Như vậy

là, trong qtrình ptriển ktế, Nn ta đã thể hiện bản chất gcấp of mình.Bốn lý do chủ yếu on đâychính là sự cần thiết khách quan of Nn đvới nền ktế ttrường định hướng xhcn ở VN

b/ Trình bày ndung qlý nn về tchínhchính - tiền tệ

Trong nền ktế ttrường nói chung và nền ktế ttrường có sự qlý of nn theo định hướng xhcn ởnước ta nói riêng, tchính tiền tệ là đkiện tiền đề of mọi hđộng trong đsống ktế xh Nó trực tiếpchi phối đến các hđộng khác từ sx đsống đến qlý nn Để tchính tiền tệ tđộng đến các hđộngtrong đsống ktế xh theo mục tiêu và b/chất of chế độ, đòi hỏi nn, trong t/hiện cnăng org và qlýmọi hđộng of xh cần chủ động tđộng vào tchính cũng như sdụng tchính là c/cụ để qlý xhội

Đó là đòi hỏi khách quan of bất kỳ chế độ xh nào, đbiệt là trong đkiện đổi mới ở nước ta Vtròqlý nn đvới tchính tiền tệ là một tất yếu khách quan được t/hiện qua hai khía cạnh:

Thứ nhất, xuất phát từ vtrò of tchính tiền tệ đvới mọi hđộng trong đsống kt xh

Tchính tiền tệ có vtrò đbiệt quan trọng trong nền ktế Nó tđộng và chi phối mọi mặt hđộngtrong xh, qhệ tchính tiền tệ, thuộc phạm trù qhệ sxuất, thể hiện bản chất of Nn, of chế độ vàphục vụ nn Do vây, đòi hỏi nn phải trực tiếp can thiệp, chi phối các qhệ tchính tiền tệ nhằmlàm cho các qhệ tchính trong nền ktế: một mặt được t/hiện theo yêu cầu of quy luật giá trị,quy luật lưu thông tiền tệ và tín dụng ngân hàng… phù hợp với đkiện of đnước; mặt khácp/vụ cho việc t/hiện mục tiêu, nvụ of Nn trong từng thời kỳ Đó là yêu cầu mang tính kháchquan xuất phát từ c/năng nvụ qlý of Nn

Thứ hai, xuất phát từ vtrò tchính of Nn

Điều này được thể hiện: Nn sd tchính tiền tệ là ccụ quan trọng trong qlý xhội nói chung vàqlý nền ktế nói riêng Nn là người org và qlý mọi hđộng of xh, of nền ktế quốc dân Mộttrong những ccụ qlý ktế vĩ mô quan trọng nhất of Nn là tchính tiền tệ Vtrò to lớn of Nn vềtchính tiền tệ được thể hiện qua các điếm sau:

Một là: Nn định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về tchính, csách về ns, về thuế,

về tín dụng, tiền tệ… Các luật, csách này ko những bắt buộc các dn và dân cư phải tuân thủ,phải theo, mà còn tạo đkiện, mtrường để các dn hđộng

Hai là: Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ

tầng Những nguồn tchính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo mtrường, hành langcho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vựcmới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân

Ba là: Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát

hành tiền tệ, kiểm soát các hđộng tdụng và pphối tín dụng Trong đkiện ktế ttrường, hđộng ofcác dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cungứng tchính of Nn Ngoài ra, Nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá…

Bốn là: Nn chi tiêu = vốn ns sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất of đnước Những khoản

chi of ns nn tạo thành một sức mạnh = tiền to lớn và đòi hỏi những hh, dvụ đa dạng, phức tạptạo ra ttrường to lớn cho việc tiêu thụ hhoá, dvụ of các dn Trong bất cứ hình thái xh nào, sứcmua do chi tiêu nsnn tạo ra là sức mua lớn nhất on thị trường và đó là lực lượng tiêu thụ lớnnhất

Năm là: Nn với tư cách là người có quyền lực, t/hiện sự ktra, ksoát tchính đối với các hđộng

ktế, xh, trong đó có hđộng tchính of các dn Những việc kd phạm pháp, bê bối về tchính ofcác dn được nn xử lý theo pluật, bđảm cho các dn hđộng theo yêu cầu of nền ktế và đsống ofndân.Các vđề tchính on tầm vĩ mô đó chỉ có Nn mới có khả năng chi phối, tđộng đến mọihđộng trong đsống ktế xh Qua đó, Nn vừa bắt buộc vừa tạo đkiện cho các hđộng trong nềnktế ptriển.Từ những vđề on có thể khẳng định rằng, trong bất kỳ xh nào, đbiệt là nền ktế

Trang 3

ttrường có sự qlý of Nn theo định hướng XHCN ở nước ta: Nn qlý tchính tiền tệ là tất yếukhách quan, đồng thời cũng là đòi hỏi khách quan xuất phát từ bản chất of Nn ta.

II- qlnn liên wan đến qlý thuế

- tầm wan trọng qlý nn về kt: Nền KT nc ta chịu sự điều tiết of ttrường và chịu sự điều tiết

of NN Sự qlý NN đvới nền ktế ttrường theo định hướng XHCN ở VN là sự cần thiết kháchquan, vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hiện mục tiêu

ptriển ktế XH đã đề ra.Ttrường ko fải là nơi có thể đạt đc sự hài hoà trong việc pphối t/nhập

xh, trong việc nâng cao clượng csống xh, trong việc ptriển kt xh giữa các vùng Cùng vớiviệc đó, ttrường cũng ko khắc phục những khuyết tật of nền kt ttrường, những mặt trái of nền

kt ttrường đã nêu ở on all điều đó ko fù hợp và cản trở việc t/hiện đầy đủ những mục tiêuptriển kt xh đã đề ra Cho nên trong wá trình vân hành kt, sự qlý nn đvới kt ttrường theo địnhhướng theo định hướng xhcn là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng of

sự điều tiết of ttrường, đbảo mục tiêu ptriển kt xh Đó cũng là t/hiện nhvụ hàng đầu of qlý nn

về kt

Thứ hai: = quyền lực, cs và sức mạnh ktế of mình NN phải gquyết những >< lợi ích ktế phố

biến, thường xuyên và cơ bản trong nền ktế quốc dân

Trong qtrình hđộng kt, con người có mối qhệ với nhau Lợi ích kt là biểu hiện cụ thể of mốiqhệ đó Mọi thứ mà con người phấn đấu đều liên wan đến lợi ích of mình Trong nền ktttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích kt riêng of mình Nhưng khối lượng kt thì có hạn

và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xảy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ranhững mâu thuẫn về lợi ích Trong nền kt ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau: + Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường

+ Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn

+ Mâu thuẫn giữa người sx kd với toàn thể cộng đồng trong việc sd tài nguyên và mtrường,

ko tính đến lợi ích chung trong việc họ cug ứng những hh và dvụ kém chất lượng, đe doạ sứckhoẻ cộng đồng: trong việc xâm hại trật tự, an toàn xh, đe doạ an ninh quốc gia vì hđộng sx

kd of mình.Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích kt giữa cánhân, công dân với nn, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấp với nhau trongqtrình hđộng kt of đnc.Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính cănbản vì liên wan đến quyền lợi” về sống-chết of con người’’ đến sự ổn định kt-xh Chỉ có nhà

nc mới có thể giải quyết đc các mâu thuẫn đó, điều hoà lợi ích of các bên

- Thứ ba, tính khó khăn phức tạp of sự nghiệp ktế

Để t/hiện bất kỳ một hđộng nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốn làm ko? Có biếtlàm ko? Có phương tiện để t/hiện ko? Có hoàn cảnh để làm ko? Nghĩa là, cần có nhữngđkiện chủ wan và khách wan tương ứng Nói cụ thể và để hiểu, làm kt là làm giàu phải có ítnhất các đkiện: ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, phương tiện sx kd và môi trường kd ko fảicông dân nào cũng có đủ các đkiện on để tiến hành làm kt, làm giàu Sự can thiệp of nn rấtcần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những đk cần thiết để t/hiện sự nghiệp kt

là, trong qtrình ptriển kt, nn đã thể hiện bản chất gcấp of mình Bốn lý do chủ yếu on đâychính là sự cần thiế khách wan of nn đvới nền kt ttrường định hướng xhcn ở vn

Tổng quan qlý nn về Tchính công :

Trang 4

b.1/ Kniệm qlý tchính công.

Qlý tchính công là hđộng of các chủ thể qlý tchính công thông qua việc sd có chủ định cácppháp qlý và ccụ qlý để tđộng và điều khiển hđộng of tchính công nhằm đạt được các mụctiêu đã định.Thực chất of qlý tchính công là qtrình lập khaọch, tổ chưc, đièu hành và kiểmsoát hđộng thu chi of Nn nhằm pvụ cho việc t/hiện các c/năng nhvụ of Nn có hquả nhất

b.2/ Ngtắc qlý tchính công.

Hdộng qlý tchính công được t/hiện theo những ngtắc cơ bản sau:

- Ngtắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là ngtắc hàng đầu trong qlý tchính công Điều

này được thể hiện ở qlý nsnn, qlý quỹ tchính nn và qlý tchính đvới các cwan hchính và đvị sựnghiệp Tập trung dân chủ đbảo cho các nguồn lực of xhội, of nền ktế được sdụng tập trung

và pphối hợp lý Các khoản thu-chi trong qlý tchính công phải được bàn bạc thực sự côngkhai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích cộng đồng

-Ngtắc hwả: Ngtắc, hwả là ngtắc quan trọng trong qlý tchính công Hwả trong qlý tchính

công được thể hiện on tất cả các lvực ctrị, ktế và xhội Khi t/hiện các ndung chi tiêu côngcộng, Nn luôn hướng tới việc t/hiện các nvụ và mục tiêu on cơ sở lợi ích of toàn thể cộngđông Ngoài ra, hwả ktế cũng là thước đo quan trọng để Nn cân nhắc khi ban hành các csách

và các quyết định liên quan đến chi tiêu công Hwả về xhội là tiêu thức rất cần quan tâmtrong qlý tchính công Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích of xhội luôn được đềcập, cân nhắc, thận trọng trong qtrình qlý tchính công Hwả xhvà hwả kt là hai ndung quantrọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định, hay một csách chi tiêu ns

- Ngtắc thống nhất: Thống nhất qlý theo những vbản pluật là ngtắc ko thể thiếu trong qlý

tchính công Thống nhất qlý chính là việc tuân thủ theo một quy định chung từ việc hìnhthành, sd, kiẻm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong qtrình triển khai t/hiện T/hiện ngtắc qlý thống nhất sẽ đbảo tính bình đẳng, công =, đbảo hwả, hạn chế nhữngtiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu công,

- Ngtắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên, pphối các nguồn lực

tchính công, là ngtắc quan trọng nhằm đbảo cho việc qlý nguồn tchính công được t/hiệnthống nhất và hwả T/hiện công khai minh bạch trong qlý sẽ tạo đk cho cộng đồng có thểgiám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong qlý tchính công, hạn chế những thất thoát

và đbảo hwả of những khoản thu, chi tiêu công

TCHíNH CÔNG

Bản chất:Trong thực tiễn đsống xh, hđộng tchính thể hiện ra as là các hiện tượng thu, chi =

tiền- sự vân động of nguồn tchính- gắn liền với việc tạo lập or sd quỹ tiền tệ nhất định On p/

vi toàn bộ nền kt, gắn liền với sự hđộng of các chủ thể trong l/vực ktế xh khác nhau có cácquỹ tiền tệ khác nhau được hình thành và sd Ví dụ như: Quỹ tiền tệ of hộ gđình, quỹ tiền tệ

of các dn; quỹ tiền tệ of các org bảo hiểm tín dụng, các quỹ tiền tệ công.Gắn với chủ thể là

nn, các quỹ tiền tệ công được tạo lập và sd gắn liền với quyền lực ktế và ctrị of Nn và t/hiệncác c/năng ktế xh of Nn Qtrình hình thành và sd các quỹ tiền tệ công chính là qtrình Nntham gia pphối các nguồn tchính thông qua hđộng thu, chi = tiền of tchính công Các hđộngthu, chi = tiền đó là mặt biểu hiện bên ngoài of tchính công Tuy vậy, cần nhận rõ rằng,qtrình diễn ra các hđộng thu, chi = tiền of nn tiến hành on cơ sở các luật lệ do nn quy định đãlàm nảy sinh các qhệ ktế giữa nn với chủ thể khác trong xh Đó chính là các qhệ kt nảy sinhtrong qtrình nn tham gia pphối và sd những nguồn tchính để tạo lập or sd các quỹ công Cácqhệ ktế đó chính là mặt bản chất bên trong of tchính công, biểu hiện ndung ktế xh of tchínhcông.Tchính công là tổng thể các hđộng thu, chi = tiền do NN tiến hành, nó p/ánh các qhệ ktếnảy sinh trong qtrình tạo lập và sd các quỹ tiền tệ công nhằm phục vụ t/hiện các c/năng of

NN và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích of toàn xh.Như vậy, tchính công là một phạm trù ktế gắnvới t/nhập và chi tiêu of NN Tchính công vừa là nguồn lực để NN t/hiện các c/năng vốn có

of mình, vừa là c/cụ để NN chi phối, đ/chỉnh các hđộng khác of xh Tchính công là c/cụ quantrọng of NN để t/hiện những nvụ phtriển ktế, ctrị, xh of đất nc

2 Các c/năng of tchính công

Trang 5

C/năng of tchính công là các thuộc tính khách quan vốn có, là k/năng bên trong thể hiệntdụng xh of tchính.Tchính nói chung có 2 c/năng cơ bản là c/năng pphối và c/năng giám đốc.Tchính công là một bộ phận cấu thành quan trọng of tchính, có nét đặc thù là gắn với t/nhập

và chi tiêu of Chính phủ Do đó, các c/năng of t/chính công cũng xuất phát từ 2 c/năng oftchính, đồng thời có mở rộng thêm căn cứ vào nét đặc thù of t/chính công Có thể nêu lên bac/năng of t/chính công là tạo lập vốn, pphối lại và phân bổ, giám đốc và điều chỉnh

2.1 C/năng tạo lập vốn

Trong nền ktế ttrường, vốn tiền tệ là đkiện và tiền đề cho mọi hđộng kt-xh Thực ra, c/ năngtạo lập vốn là một khâu tất yếu of qtrình pphối, nên khi nói về c/năng of tchính nói chung,người ta thường ko tách riêng ra thành một c/năng Tuy nhiên, đối với tchính công, vấn đềtạo lập vốn có sự khác biệt với tạo lập of các khâu tchính khác, nó giữ vtrò wan trọng và có ýnghĩa quyết định đvới toàn bộ wá trình pphối, vì vậy, có thể tách ra thành một c/năng riêngbiệt.Chủ thể of wá trình tạo lập vốn là NN Đtượng of wá trình này là các nguồn tchính trong

xh do NN tham gia điều tiết Đặc thù of c/năng tạo lập vốn of tchính công là wá trình này gắnvới quyền lực ctrị of NN NN sd quyền lực ctrị of mình để hình thành các quỹ tiền tệ of mìnhthông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể ktế xh

2.2 C/năng pphối lại và phân bổ

Chủ thể pphối và phân bổ là nn với tư cách là người nắm giữ quyền lực ctrị Đtượng pphối vàphân bổ là các nguồn tchính công tập trung trong ns NN và các quỹ tiền tệ khác of NN, cũngnhư t/nhập of các pháp nhân và thể nhân trong xh mà nn tham gia điều tiết.Thông qua c/năngpphối, tchính công t/hiện sự phân chia nguồn lực tchính công giữa các chủ thể thuộc NN, cácchủ thể tham gia vào các qhệ ktế với NN trong việc t/hiện các c/năng vốn có of NN, c/năngpphối of tchính công nhằm mục tiêu công = xh Tchính công, đbiệt ns n n, đc sd làm c/cụ đểđiều chỉnh t/nhập of các chủ thể trong xh thông qua thuế và chi tiêu công.Cùng với pphối,tchính công còn t/hiện c/năng phân bổ Thông qua c/năng này, các nguồn nhân lực tchínhcông đc phân bổ một cách có chủ đích theo ý chí of NN nhằm t/hiện sự can thiệp of NN vàocác hđộng ktế-xh Trong đkiện chuyển từ cơ chế qlý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chếttrường có sự điều tiết of NN, c/năng phân bổ of tchính công được vận dụng có sự lựa chọn,cân nhắc, tính toán, có trọng tâm, trọng điểm, nhằm đạt hquả phân bổ cao

2.3 C/năng giám đốc và điều chỉnh.

Với tư cách là một công cụ qlý trong tay NN, NN vận dụng c/năng giám đốc và điều chỉnh oftchính công để ktra = tiền đối với wá trình vận động of các nguồn tchính công và điều chỉnh

wá trình đó theo các mục tiêu mà NN đề ra Chủ thể of wá trình giám đốc và điều chỉnh là

NN Đtượng of sự giám đốc và điều chỉnh là wá trình vận động of các nguồn tchính côngtrong sự hình thành và sd các quỹ tiền tệ

Giám đốc = đồng tiền là vtrò khách wa of tchính nói chung Tchính công cũng t/hiện sự giámđốc = đồng tiền đối với mọi sự vận động of các nguồn tchính công, thông qua đó biểu hiệncác hđộng of các chủ thể thuộc NN Còn c/năng điều chỉnh of tchính công đc t/hiện on cơ sởcác kquả of giám đốc, là sự t/động có ý chí of NN nhằm đ/chỉnh các bất hợp lý trong wá trìnhhình thành và sd các quỹ tiền tệ thuộc tchính công

4 Mối qhệ giữa cải cách hchính và cải cách tchính công

4.1 Cải cách tchính công trong xu thế cải cách hchính

Mối qhệ giữa cải cách hchính với tchính công được thể hiện:

- Việc thực thi hđộng of bộ máy NN gắn liền với cơ chế tchính hỗ trợ cho các hđộng đó

- Việc phân cấp qlý hchính phải tương ứng với sự phân cấp qlý ktế và phân cấp qlý tchínhcông để đbảo kinh phí cho hđộng có hquả ở mỗi cấp

- Bản thân mỗi cấp chính quyền trong bộ máy hchính đều có trnhiệm và quyền hạn nhất địnhtrong qlý tchính công ở phạm vi of mình

- Các thể chế về qlý tchính công có tdụng chi phối hđộng of các cơ wan nn theo mong muốn

of nn

Trang 6

- Quy mô & cơ chế chi tiêu tchính công, đbiệt là để trả lương cho đội ngũ cbcc trong bộ máy

nn, có t/động wan trọng đến việc phát huy năng lực of đội ngũ trong công việc đó

- NN t/hiện giám sát = đồng tiền đối với hđộng of các cơ wan hchính nn

4.2 n dung of cải cách tchính công

Ndung of cải cách tchính công bgồm:

Thứ nhất, đổi mới cơ chế phân cấp qlý tchính và ns, đbảo tính thống nhất of hthống tchính

quốc gia và vtrò chỉ đạo of ns TƯ; đồng thời phát huy tính tích cực chủ động, năng độngsáng tạo và trnhiệm of địa phương cũng như các ngành trong việc điều hành tchính và ns

Thứ hai, đbảo quyền quyết định ns địa phương of HĐND các cấp, tạo đkiện cho chính wyền

địa phương chủ động xử lý các công việc of địa phương; quyền quyết định of các Sở, Bộ,Ban, Ngành về phân bổ ns cho các đvị trực thuộc; quyền chủ động of các đvị sd ns trong p/vi

dự toán đc duyệt phù hợp với chế độ, c/sách

Thứ ba, on cơ sở phân biệt rõ cơ wan hchính công quyền với org sự nghiệp, dvụ công, t/hiện

đổi mới cơ chế phân bổ ns cho cơ wan hchính, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí căn cứ vào kquả

và chất lượng hđộng, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chỉ tiêu theo mục tiêu of cơwan hchính, đổi mới hthống định mức chi tiêu đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho cơwan sd ns

Thứ tư, đổi mới cơ bản chế độ tchính đối với khu vực dvụ công.

Thứ năm, t/hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tchính mới

Thứ sáu, đổi mới ctác kiểm toán đvới các cơ wan hchính, đvị sự nghiệp nhằm nâng cao

trnhiệm và hquả sd kinh phí từ nsnn, xóa bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, ktra, kiểmtoán, đvới các cơ wan hnàh chính, đvị sự nghiệp

Qlý thuế trong lĩnh vực Qlý tchính công

Qlý tchính công là hđộng of các chủ thể qlý tchính công thông qua việc sd có chủ định các p/pháp qlý và c/cụ qlý để t/động và điều khiển hđộng of tchính công nhằm đạt đc các mục tiêu

đã định

Thực chất of qlý tchính công là qtrình lập kế hoạch, org, điều hành và kiểm soát hđộng thuchi of nn, p/ánh hthống các qhệ ktế dưới hình thức gtrị trong qtrình hình thành và sdụng cácquỹ tiền tệ of nn nhằm p/vụ việc t/hiện những c/năng vốn có of nn đvới xh (ko vì mục tiêuthu lợi nhuận)

Sự cần thiết khách quan về qlý NN trong qlý tchính công:

nn sd nhiều p/pháp để qlý tchính công như:

- Ppháp hchính là cách thức tđộng trực tiếp of nn thông qua các quyết định dứt khoát và cótính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháplên các chủ thể ktế.Nn xd và ko ngừng hoàn thiệnkhung pluật, tạo ra một hành lang plý cho các chủ thể tham gia vào hđộng of nền kt nhằmt/hiện các mục tiêu of nn trong những tình huống nhất định.Ppháp này mang tính bắt buộc vàtính quyền lực

- Ppháp ktế là cách thức t/động gián tiếp of nn, dựa on những lợi ích ktế có tính huớng dẫnlên đtượng qlý, nhằm làm cho đtượng qlý tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhvụ được giao.Ppháp này mở rộng quyền hđộng cho các chủ thể ktế, đồng thời cũng tăng trnhiệm ktế of họ

Đề ra chiến lược ptriển kt-xh qui định nhvụ mục tiêu phù hợp với thực tế Sd các định mức kt(như giãn nộp thuế, giảm thuế suất thuế TNDN từ 28% xuống còn 25%), các biện pháp đònbảy, kích thích kt để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các chủ thể ktế ptriển sx theo hướng íchnước, lợi nhà Sd csách ưu đãi ktế

Một trong những c/cụ qlý ktế vĩ mô quan trọng nhất of Nn là tchính Vtrò to lớn of Nn vềtchính được thể hiện qua các điếm sau:

- Nn định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về tchính, c/sách về ns, về thuế, về tíndụng, tiền tệ… Các luật, c/sách này ko những bắt buộc các dn và dcư phải tuân thủ, phảitheo, mà còn tạo đkiện, môi trường để các dn hđộng

- Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng.Những nguồn t/chính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo môi trường, hành lang

Trang 7

cho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vựcmới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân.

- Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát hànhtiền tệ, kiểm soát các hđộng tín dụng và pphối tín dụng Trong đkiện ktế ttrường, hđộng ofcác dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cungứng t/chính of nn Ngoài ra, nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá…

- Nn chi tiêu = vốn ns sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất of đnước Những khoản chi ofnsnn tạo thành một sức mạnh = tiền to lớn và đòi hỏi những hh, dv đa dạng, phức tạp tạo rattrường to lớn cho việc t/thụ hh, dv of các dn Trong bất cứ hình thái xh nào, sức mua do chitiêu nsnn tạo ra là sức mua lớn nhất on ttrường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất

- Nn với tư cách là người có quyền lực, t/hiện sự ktra, k/soát t/chính đvới các hđộng ktế, xh,trong đó có hđộng t/chính of các dn Những việc kd phạm pháp, bê bối về t/chính of các dnđược nn xử lý theo pluật, bđảm cho các dn hđộng theo yêu cầu of nền ktế và đsống ofndân.Các v/đề t/chính on tầm vĩ mô đó chỉ có nn mới có k/năng chi phối, tđộng đến mọihđộng trong đsống ktế xh Qua đó, Nn vừa bắt buộc vừa tạo đkiện cho các hđộng trong nềnktế ptriển.NSNN được xem là bộ phận quan trọng nhất of t/chính công NSNN là toàn bộ cáckhoản thu, chi of nn đã được cwan nn có thẩm quyền quyết định và được t/hiện trong mộtnăm để bđảm t/hiện các c/năng, nhvụ of nn.Về khía cạnh ktế, hđộng thu - chi of NSNN thểhiện qtrình pphối và pphối lại một bộ phận gtrị tổng sp xh C/năng cơ bản of NSNN là c/cụ t/hiện việc phân bổ nguồn lực trong xh; t/hiện c/năng tái pphối t/nhập và c/năng điều chỉnh vĩ

mô nền ktế quốc dân Vì thế NSNN t/động trực tiếp và gián tiếp tới hầu hết các chủ thể, cácđvị và các org trong xh NSNN cũng đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giảiquyết các vđề xh

Nd of qlý nn trong lĩnh vực tchính công:Thuế là nguồn thu chủ yếu of nsnn, p/ảnh bản chất

of chế độ xh Do vậy trong qlý thuế, Nn cần phải luôn hoàn thiện để một mặt bđảm nguồnthu cho nn, mặt khác động viên được sự đóng góp of toàn dân trong việc tạo ra một nguồnlực t/chính đủ mạnh để ptriển ktế, xd đnước Thuế là c/cụ quan trọng góp phần tích cực giảmbội chi ns, giảm lạm phát, ổn định ktế - xh, chuẩn bị đkiện và tiền đề cho việc ptriển đnướclâu dài Với nền ktế nhiều thành phần, hthống thuế được á/dụng thống nhất giữa các thànhphần ktế Thuế phải bao quát được hầu hết các hđộng kd, các nguồn t/nhập trong xh …Csách thuế đã bắt đầu phát huy được tdụng qlý, điều tiết vĩ mô nền ktế như:

- Về Thuế gtgt thúc đẩy sx kd và lưu thông hh vì chỉ tính on phần gtrị tăng thêm of hh, dv,nhờ đó khắc phục được nhược điểm đánh thuế trùng of thuế doanh thu trước đây Từ ngày01/01/2009 đã thu hẹp nhóm ko chịu thuế từ 28 nhóm xuống còn 25 nhóm vì nếu nhóm hh,

dv thuộc đtượng chịu thuế thì thuế đầu vào được khấu trừ còn nếu nhóm hh, dv thuộcđtượng ko chịu thuế thì thuế đầu vào ko được khấu trừ Mặt khác lại mở rộng nhóm ưu đãi đểkhuyến khích xuất khẩu

- Về thuế TNDN từ ngày 01/01/2009 đã giảm thuế suất từ 28% xuống còn 25% giúp dn tạothêm lợi nhuận, góp phần thúc đẩy đtư vốn, cải tiến công nghệ; thu hẹp đtượng chịu thuếTNDN chỉ còn là Org, chuyển cá nhân qua TNCN; bỏ quy định về chi phí hợp lý thay vào đó

* Cải cách, hoàn thiện các sắc luật về thuế theo các tiêu chuẩn cơ bản và hướng chính sauđây:

- Hthống thuế phải huy động mọi nguồn thu, tăng thu on cơ sở mở rộng diện thu với mức thuế suất vừa phải và đơn giản (thuế suất cao và thấp quá sẽ mất tác dụng of thuế)

Trang 8

- Xđịnh và lựa chọn đúng mục tiêu of thuế là kích thích, điều tiết ktế và tăng thu cho nsnn; konên đặt ra cho thuế phải t/hiện một lúc nhiều mục tiêu liên quan đến csách xhội.

- T/hiện csách thuế bình đẳng đối với các thành phần ktế, các tầng lớp dcư

- Đơn giản hóa csách thuế: đơn giản cả về mặt thuế suất, thủ tục; dễ hiểu, dễ t/hiện, dễ ktra,

dễ được đông đảo người nộp thuế chấp nhận

- Csách thuế phải có tdụng tích cực trong pphối t/nhập, điều tiết t/nhập hợp lý, tạo sự công = xhội

- Csách thuế phải bđảm ổn định trong một thời gian dài, tránh tình trạng thay đổi quá nhiều, gây trở ngại cho hđộng sx, kd, dv

- Csách thuế phải tạo ra đkiện cho knăng ksoát được: ksoát of người nộp thuế, người thu thuế

và cwan qlý thu thuế

- Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bản of csách ktế, nhằm t/hiện mục tiêu chiến lược ptriển ktế – xh

- Nâng cao hiệu lực plý và hquả of c/sách thuế Ap dụng nghiêm minh hình thức thưởng phạt trong thuế

* Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, thường xuyên trong mọi org và dcư về các luật thuế và các văn bản dưới luật để họ hiểu rõ, nhận thức trnhiệm, ngvụ of người nộp thuế và org t/hiện tốt Tạo đkiện cho dân biết, dân bàn, dân làm, dân ktra, đây là một sức mạnh to lớn để t/hiện csách chống trốn thuế, lậu thuế …

* org chỉ đạo ctác kê khai, đăng ký, xét duyệt đăng ký sx kd làm cơ sở, làm căn cứ plý để thuthuế Đó là khâu qlý vĩ mô quan trọng trong lvực ktế và là một khâu đi đầu trong qlý thuthuế, t/hiện các điều khoản of các luật thuế có căn cứ plý

* Chỉ đạo org thu thuế và nộp thuế Hthống cwan thuế là cwan chuyên trách t/hiện nhvụ ktra,ksoát, tính thuế, thông báo thuế, thu thuế và t/hiện các xử phạt vi phạm luật thuế of nhữngorg và cá nhân nộp thuế trong việc t/hiện luật thuế, phối hợp với cwan kho bạc nn trong việcthu nộp thuế vào nsnn

* org ktra t/hiện các luật thuế.Hthống thanh tra nn, thanh tra t/chính, thanh tra thuế có quyền

và có trnhiệm org ctác thanh tra về thuế Ktra những người nộp thuế thi hành ngvụ nộp thuế

và ktra các org thu thuế và cán bộ thuế thi hành luật thuế

Qlý & điều hành NSNN:

Định nghĩa: Luật NSNN năm 2002 đã định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi of

NN đã được cơ wan có thẩm quyền of NN quyết định và t/hiện trong một năm để đbảo t/hiệncác c/năng, n/vụ of NN”

Bản chất: Về bản chất of NSNN, đằng sau những con số thu, chi là các qhệ lợi ích ktế giữa

NN với các chủ thể khác như dn, hộ gia đình, cá nhân… trong và ngoài nước gắn liền vớiqtrình tạo lập, p/phối và sd quỹ tiền tệ tập trung of NN, phát sinh khi NN tham gia vào qtrìnhpphối các nguồn tài nguyên chính qgia.Dưới giác độ pháp lý, SN được luật hóa cả hình thứclẫn ndung; trình tự và biện pháp thu, chi NSNN là sự thể hiện quyền lực nn trong lvựcns.Dưới giác độ chuyên môn, nghiệp vụ, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi of nn được dựtoán và t/hiện trong một năm, theo quy trình bgồm cả khâu dự toán (kể cả khâu chuẩn bị,thảo luận, quyết định phê chuẩn) chấp hành quyết toán NSNN.Dưới giác độ qlý vĩ mô,NSNN là một c/cụ sắc bén nhất để nn t/hiện c/năng n/vụ of mình tđộng vào nền ktế

2 Vtrò of nsnn:Vtrò of NSNN trong nền ktế ttrường về mặt chi tiêu có thể đề cập đến nhiều

ndung và những biểu hiện đa dạng khác nhau, song có thể khái quát on những khía cạnh sau:

2.1 Vtrò of một ns tdùng: Đbảo hay duy trì sự tồn tại và hđộng of bộ máy nn

NSNN đbảo tchính cho bộ máy of nn = cách khai thác, huy động các nguồn lực t/chính từmọi lvực, mọi thành phần ktế, dưới các hình thức bắt buộc hay tự nguyện Trong đó, quantrọng nhất vẫn là nguồn thu từ thuế Việc khai thác, tập trung các nguồn t/chính này phảiđược tính toán sao cho đbảo được sự cân đối giữa nhu cầu of nn với dn và dcư, giữa tdùng vàtiết kiệm…

Trang 9

- Từ các nguồn tchính tập trung được, nn tiến hành pphối các nguồn tchính để đ/ứng nhu cầuchi tiêu of nn theo tỷ lệ hợp lý nhằm vừa đbảo duy trì hđộng và sức mạnh of bộ máy nn, vừađbảo t/hiện c/năng ktế- xh of nn đvới các lvực khác nhau of nền ktế.

- Ktra, giám sát việc pphối và sd các nguồn tchính từ NSNN đbảo việc pphối và sd được tiếnhành hợp lý, tiết kiệm và có hquả, đ/ứng các nhu cầu of qlý nn và ptriển ktế xh

2.2 Vtrò of ns ptriển: là c/cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều chỉnh ktế vĩ mô of

nn

- Thông qua NSNN, nn định hướng đtư, điều chỉnh cơ cấu of nền ktế theo các định hướng of

nn cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành

- Thông qua chi NSNN, nn đtư cho kết cấu hạ tầng- lvực mà tư nhân sẽ ko muốn tham giahoặc ko thể tham gia Nó tạo đkiện thuận lợi cho sx kd ptriển, thức đẩy tăng trưởng ktế, nângcao đsống dân cư

- = nguồn chi NSNN hàng năm, tạo lập các quỹ dự trữ về hhóa và tchính, trong trường hợpttrường biến động, giá cả tăng quá cao hoặc xuống quá thấp, nhờ vào lực lượng dự trữ hh vàtiền, nn có thể điều hòa cung cầu hh để ổn định giá cả, bảo vệ lợi ích người tdùng và ngườisx

- nn cũng có thể chống lạm phát = việc cắt giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng, khống chếcầu, giảm thuế đtư để khuyến khích đtư mở rộng sx kd, tăng cường cung Sd các c/cụ vay nợnhư công trái, tín phiếu kho bạc… để hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm giảm sức

ép về giá cả và bù đắp thâm hụt ns

2.3 NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giải quyết các vấn đề xh

Nền ktế ttrường với sức mạnh thần kỳ of nó cũng luôn chứa đựng những khuyết tật mà nó kothể tự sửa chữa, đbiệt là về mặt xh như bất bình đẳng về t/nhập, sự chênh lệch về mức sống,

tệ nạn xh… Do đó, NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = và gquyết các vđềxh

- Trong việc t/hiện công =, nn cố gắng tđộng theo hai hướng: Giảm bớt t/nhập cao of một sốđtượng và nâng đỡ những người có t/nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch t/nhậpgiữa các tầng lớp dân cư

+ Giảm bớt t/nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đtượng có t/nhập cao, đánh thuế TTĐBvới thuế suất cao vào những hh mà người có t/nhập cao tdùng và tdùng phần lớn

+ Nâng đỡ các đtượng có t/nhập thấp: giảm thuế cho những hh thiết yếu, t/hiện trợ giá chocác mặt hàng thiết yếu như lương thực, điện, nước… và trợ cấp xh cho những người cót/nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn

- Trong việc gquyết các vđề xh: Thông qua NSNN, tài trợ cho các dvụ công cộng như giáodục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chương trình việc làm, c/sách dsố, xóa đói giảm nghèo,phòng chống tệ nạn xh…

3 Những ngtắc cơ bản qlý nsnn:Qlý NSNN được t/hiện theo các ngtắc cơ bản sau:

- Ngtắc thống nhất: Theo ngtắc này, mọi khoản thu, chi of một cấp hchính đưa vào một kế

hoạch ns thống nhất Thống nhất qlý chính là việc tuân thủ một khuân khổ chung từ việc hìnhthành, sd, thanh tra, ktra, thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong qtrình triểnkhai t/hiện T/hiện ngtắc qlý này sẽ đbảo tính bình đẳng, công =, đbảo có hquả, hạn chếnhững tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro có t/chất chủ quan khi quyết định cáckhoản chi tiêu

- Ng tắc dân chủ: Một csách tốt là một ns phản ảnh lợi ích of các tầng lớp, các bộ phận, các

cộng đồng người trong các c/sách, h/động thu chi ns Sự tham gia of xh, công chúng đượct/hiện trong suốt chu trình ns, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ns, thể hiện ngtắc dânchủ trong qlý ns Sự tham gia of người dân sẽ làm cho ns minh bạch hơn, các thông tin nstrung thực, chính xác hơn

- Ngtắc cân đối ns: Kế hoạch ns được lập và thu, chi ns phải cân đối Mọi khoản chi phải có

nguồn thu bù đắp

Trang 10

- Ngtắc công khai, minh bạch: ns là một chương trình, là tấm gương phản ánh các hđộng of

chính phủ = các số liệu T/hiện công khai, minh bạch trong qlý sẽ tạo đkiện cho cộng đồng cóthể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tchính, hạn chế những thất thoát và đbảo tínhhquả Ngtắc công khai, minh bạch được t/hiện trong suốt chu trình ns

Thu trong nước là các khoản thu phát sinh tại Việt Nam Khoản thu này bgồm: thu từ các loạithuế , thu từ các khoản thu lệ phí, phí, tiền thu hồi vốn ns, thu hồi tiền cho vay ,thu từ vốngóp cho nn, thu sự nghiệp, thu tiền bán nhà và cho thuê đất thuộc sở hữu nn…

Thu ngoài nước là các khoản thu phát sinh ko tại Việt Nam, bgồm: các khoản đóng góp tựnguyện, viện trợ ko hoàn lại of Chính phủ các nước, các org qtế, các org khác, các cá nhânnước ngoài cho Chính phủ VN.Ngoài ra, để đ/ứng nhu cầu chi tiêu of nn, thì các khoản vay

nợ trong nước, ngoài nước như ban hành trái phiếu chính phủ, vay viện trợ ptriển chính thức(ODA), trở thành nguồn bù đắp thâm hụt ns và đtư ptriển rất quan trọng

4.2 Chi ns nn

Chi NSNN là qtrình pphối và sd quỹ NSNN theo những ng/tắc nhất định cho việc t/hiện cácn/vụ of nn trong từng thời kỳ

Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tchính cho việc t/hiện các n/

vụ of nn Cho nên, việc chi NSNN có những đđiểm sau:

Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn với n/vụ k/tế, c/trị, x/h/ mà nn phải đảm nhận Mức độ và

phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào n/vụ of nn trong từng thời kỳ

Thứ hai, tính hwả of các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện

Phân loại theo ngành ktế quốc dân Đây là cách phân loại dựa vào c/năng of Chính phủ đốivới nền ktế xh thể hiện qua 20 ngành ktế quốc dân như: nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy lợi;thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xd; khách sạn, nhà hàng và dulịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tchính tín dụng; khoa học và côngnghệ; qlý nn và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hđộng xh; hđộng và vănhóa thể thao

Phân loại theo ndung ktế of các khoản chi Căn cứ vào ndung ktế of các khoản chi và đượcchia thành chi thường xuyên, chi đtư cho ptriển và chi khác

Trang 11

Chi thường xuyên là khoản chi có thời hạn t/động ngắn, thường dưới một năm Nhìn chungđây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho c/năng qlý nn và điều hành xh một cách thườngxuyên of nn như: quốc phòng, anh ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin,thể dục thể thao, khoa học công nghệ, hđộng of Đảng cộng sản VN.

Chi đtư ptriển: là những khoản có thời hạn t/động dài, thường on một năm, hình thành nênnhững tsản vật chất có k/năng tạo được nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất of đất nc.Chi đtư ptriển bgồm: chi đtư ptriển các công trình kết cấu hạ tầng ktế- xh; đtư hỗ trợ vốn chocác dn nn, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các dn thuộc các lvực cần thiết có sự tham gia ofnn; chi hỗ trợ tchính; chi đtư ptriển trong các chtrình mục tiêu qgia, dự án nn, chi bổ sung dựtrữ nn; các khoản chi khác theo quy định of pluật

Các khoản chi khác: bgồm những khoản chi còn lại ko được xếp vào hai nhóm chi kể on,bogồm như: chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, chi viện trợ; chi cho vay;chi bổ sung quỹ dự trữ tchính; chi bổ sung cho nsnn cấp dưới; chi chuyển nguồn cho ns cấpnăm trước cho ns cấp năm sau

Phân loại theo org h/chính Phân loại theo org bộ máy hchính nn là cần thiết để xđịnh rõtrnhiệm qlý chi tiêu công cộng cho từng ngành, cwan, đvị và cũng cần thiết cho qlý t/hiện nshàng ngày, ví dụ như: giao dịch thu chi quan kho bạc nn Theo cách phân loại này, chi nsđược phân loại theo các Bộ, Cục, Sở, Ban hoặc các cwan hưởng thụ kinh phí nsnn theo cấpq/lý: TƯ, tỉnh, huyện hay xã

5 Qlý qui trình ns nn: Một trong những điểm khác biệt of qlý NSNN so với các khu vực

khác như dn hay hộ gia đình là qlý theo năm ns (còn gọi là năm tchính hay năm tàikhóa).Năm ns được hiểu là khoảng thời gian mà hđộng thu chi NSNN được t/hiện ở cácnước thì thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ns là khác nhau Ví dụ: ở Mỹ và Thái Lan, năm

ns là khác nhau, năm ns bắt đầu từ 1-10 đến 30-9 năm sau; ở Nhật, năm ns bắt đầu từ 1-4 đến31-3 năm sau; ở Việt Nam, Malaysia, Hàn Quốc, năm ns trùng khớp với năm dươnglịch.Hđộng NSNN có tính chu kỳ, lặp đi lặp lại hình thành chu trình ns Chu trình ns bgồm:

dự toán, chấp hành, quyết toán ns.Chu trình ns hay còn gọi là quy trình nsách dùng để chỉtoàn bộ hđộng of một năm ns kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sangnăm ns mới.Như vậy, chu trình ns có độ dài hơn năm ns.Xét về mặt ndung, trong một năm nscũng đồng thời diễn ra cả ba khâu: quyết toán năm trước, chấp hành ns, dự toán năm sau

5.1 Lập dự toán ns

a) Mục tiêu of lập dự toán NSNN

Lập dự toán ns là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu of chu trìnhqlý ns Lập dự toán ns thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu chi of ns trong mộtnăm ns(hoặc trong gđoạn ns dự kiến) Kết quả of khâu này là dự toán ns được các cấp cóthẩm quyền quyết định.Ns là chiếc gương tchính phản ánh sự lựa chọn các csách of Nn Vìvậy, cần có cơ chế cho việc hình thành các csách hữu hiệu và đbảo mối qhệ vững chắc giữacsách và ns là rất quan trọng.Qtrình lập dự toán ns nhằm mục tiêu sau:

On cơ sở nguồn lực of Nn là có hạn, cần bđảm rằng, nsnn đáp ứng được việc t/hiện các csáchktế xhội.Phân bổ nguồn lực phù hợp với csách ưu tiên of Nn trong từng thời kỳ.Tạo đkiệncho việc qlý thu, chi trong khâu t/hiện cũng như việc đánh giá, quyết toán nsnn

b, Ppháp lập dự toán

Khuôn khổ ktế vĩ mô là điểm khởi đầu of việc lập dự toán ns Việc lập dự toán ns trongkhuôn khổ ktế vĩ mô, dựa on các giả định thực tế, ko tính quá cao các chỉ tiêu về thu ns,ngược lại ko tính quá thấp các khoản chi tiêu bắt buộc là hết sức quan trọng để đbảo tính khảthi of kế hoạch ns.Lập ns hàng năm thường được org t/hiện như sau:

- Cách tiếp cận từ on xuống, bgồm: Xđịnh tổng các nguồn lực có sẵn cho chi tiêu công cộngtrong khuôn khổ kt vĩ mô; Chuẩn bị thông tư hướng dẫn lập ns; Hình thành sổ ktra về thu, chicho các Bộ, các địa phương, đvị phù hợp với cs ưu tiên of Nn ; Thông báo số ktra cho các

Bộ, các địa phương, đvị

Trang 12

- Cách tiếp cận từ dưới lên, bgồm: Các Bộ, các địa phương, đvị đề xuất ns of mình on cơ sởcác hướng dẫn ở on.

- Trao đổi, đàm phán, thương lượng: Đàm phán ns giữa các Bộ, đvị với cwan tchính là qtrìnhrất quan trọng để xác định dự toán ns cuối cùng trình lên cwan lập pháp, on cơ sở đạt được sựnhất quán giữa mục tiêu và nguồn lực sẵn có

- Căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nvụ chi NSNN

- Csách chế độ thu nsách; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và mức bổ sung cho nscấp dưới (cho năm tiếp theo of thời kỳ ổn định); chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ns

- Chỉ thị of Thủ tướng Chính phủ về việc xd kế hoạch ptriển ktế xh và dự toán ns Thông tưhướng dẫn of BTC về việc lập dự toán ns, thông tư hướng dẫn of Bộ kế hoạch-đtư về xd kếhoạch ptriển kt- xh, kế hoạch vốn đtư ptriển thuộc ns nn và văn bản hướng dẫn of UBND cáccấp tỉnh, huyện, xã

- Số ktra về dự toán thu chi NSNN

- Tình hình t/hiện NSNN of năm trước, đặc biệt là năm báo cáo

5.2 Chấp hành ns

Chấp hành ns là khâu tiếp theo khâu lập ns Đó chính là qtrình sd tổng hợp các biện pháp kttchính và hchính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thànhhiện thực

a, Mục tiêu of việc chấp hành NSNN

Biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch ns năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực Từ

đó, góp phần t/hiện các chỉ tiêu of kế hoạch ptriển kt xh of Nn.Ktra việc t/hiện các csách chế

độ, tiêu chuẩn về kt và tchính.Đối với qlý NSNN, chấp hành NSNN là khâu trọng tâm có ýnghĩa quyết định đến một chu trình ns

b, Nd org chấp hành ns

Org chấp hành ns nn bgồm org thu ns nn và org chi ns nn

- On cơ sở nvụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cwan thu lập

dự toán ns quý chi tiết theo khu vực kt, địa bàn và đtượng thu chủ yếu, gửi cwan tchính cuốiquý trước Cwan thu bgồm: Cwan Thuế, Hải quan, Tchính và các cwan khác được Nn giaonvụ ns.Về ngtắc, toàn bộ các khoản thu of NSNN phải nộp trực tiếp vào KBNN, trừ một sốkhoản cwan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào KBNN theo quy định

- Org chi NSNN Gđoạn này gồm các khâu:

+ Phân bổ và giao dự toán chi ns: Các đvị dự toán cấp I sau khi nhận được dự toán of cấp ongiao, tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ns cho các đvị sd ns trực thuộc Dự toán chi nsbgồm dự toán chi thường xuyên và dự toán chi đtư xd cơ bản

+ Lập nhu cầu chi quý: On cơ sở dự toán năm được giao, các đvị sd ns lập nhu cầu chi ns quý(có chia tháng) chi tiết theo các nhóm chi gửi KBNN và cwan tchính cuối quý trước để phốihợp t/hiện chi trả cho đvị

- Cơ chế kiểm soát NSNN trong qtrình chấp hành ns

Luật NSNN quy định chỉ có cwan thu thuế và các cwan được Nn giao nvụ mới được phépthu NSNN Toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp vào kho bạc, hạn chế mức thấp nhất quangười trung gian.Luật NSNN quy định chi chỉ t/hiện khi có đủ các đk sau: đã có trong dựtoán; đúng chế độ tiêu chuẩn; được thủ trưởng đvị quyết định chi

5.3 Quyết toán ns

Trang 13

a, Mục đích, ý nghĩa:Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng of một chu trình ns Mục đích là

nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hđộng of thu, chi NSNN, từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bàihọc kinh nghiệm

b, Ppháp:Lập quyết toán NSNN thường được t/hiện theo ppháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ

2002, điều 4: “NSNN bgồm ns TƯ, ns địa phương Ns địa phương bgồm ns of các đvị hchínhcác cấp có HĐND và UBND” Như vậy, hệ thống ns nn bgồm:Ns TƯ,Ns tỉnh (thành phố trựcthuộc TƯ),Ns huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh),Ns xã (phường)

Việc org NSNN thành nhiều cấp là một tất yếu khách quan, nó phụ thuộc vào cơ chế phâncấp qlý hchính

- Mỗi cấp chính quyền đều có nvụ và cần được đbảo = nguồn tchính nhất định

- Mặt khác, mỗi cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền địa phương ở từng vùng, từng khuvực có những yêu cầu, mục tiêu đặc thù riêng phụ thuộc vào hoàn cảnh, tình trạng kt, ctrị, xh

of khu vực đó Do đó, sẽ là ko hwả nếu đánh đồng các nd NSNN cho từng cấp và cho từngkhu vực

Phân cấp qlý ns là cách tốt nhất để gắn các hđộng NSNN với những hđộng kt xh cụ thể, theođđiểm of từng cấp và theo đđiểm of từng khu vực

6.2 Nd phân cấp qlý NSNN

a, Qhệ giữa các cấp chính quyền về chế độ csách

Về cơ bản, Nn TƯ vẫn giữ vtrò quyết định các loại như thuế, phí, lệ phí, vay nợ và các chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu t/hiện thống nhất trong cả nước

Bên cạnh đó, HĐND cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ns phù hợp với đđiểm thực tế ở địaphương Riêng những chế độ chi có t/chất tiền lương, tiền công, phụ cấp, trước khi quyếtđịnh phải có t/chất tiền lương, tiền công, phụ cấp trước khi quyết định phải có ý kiến of các

Bộ qlý ngành, lĩnh vực HĐND cấp tỉnh cũng quyết định một số chế độ thu gắn với qlý đấtđai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với c/năng qlý hchính nn of chính quyền địa phương và cáckhoản đóng góp of ndân theo quy định of pluật

b, Qhệ giữa các cấp về nguồn thu, nvụ chi

Trong Luật ns quy định cụ thể về nguồn thu, nvụ chi giữa ns TƯ và ns địa phương được ổnđịnh từ 3 đến 5 năm Bgồm các khoản thu mà từng cấp được hưởng 100%; Các khoản thuphân chia theo tỷ lệ % cũng như nvụ chi of từng cấp on cơ sở quán triệt các ngtắc phâncấp.Ns TƯ hưởng các khoản thu tập trung quan trọng ko gắn trực tiếp với ctác qlý of địaphương như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thu từ dầu thô hoặc ko đủ căn cứ chính xác

để phân chia như: thuế t/nhập dn of các đvị hạch toán ngành

NSNN TƯ chi cho các hđộng có t/chất đbảo chủ động t/hiện những nvụ được giao, gắn trựctiếp với ctác qlý tại địa phương như: thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sdđất, thuế t/nhập đối với người có t/nhập cao.Chi ns địa phương chủ yếu gắn liền với nvụ qlýkt- xh, quốc phòng, an ninh do địa phương trực tiếp qlý.Đbảo nguồn lực cho chính quyền cơ

sở cũng được luật hết sức quan tâm Luật NSNN quy định các nguồn thu về nhà đất phảiphân cấp ko dưới 70% cho ns xã, đối với lệ phí trước bạ thì cần phải phân cấp ko dưới 50%cho ns các thị xã, thành phố thuộc tỉnh

c, Qhệ giữa các cấp về qlý chu trình ns nn

Mặc dù, ns Việt Nam vẫn nằm trong tình trạng ns lồng ghép giữa các cấp chính quyền trongchu trình ns, nhưng quyền hạn, trnhiệm HĐND các cấp trong việc quyết định dự toán ns,

Trang 14

phân bổ ns được tăng lên đáng kể.Bên cạnh các quyền về qlý ns có t/chất truyền thống,HĐND còn có nvụ:Quyết định phân cấp nguồn thu, nvụ chi cho từng cấp ns ở địaphương.Quyết định tỷ lệ phân chia giữa ns các cấp chính quyền địa phương đối với phần nsđịa phương ko được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ns TƯ với ns địa phương và cáckhoản thu có phân chia giữa các cấp ns ở địa phương.

Ngoài ra, việc org lập ns ở các địa phương được phân cấp cho UBND các tỉnh, thành phốtrực thuộc TƯ quy định cụ thể cho từng cấp địa phương Thảo luận về dự toán đối với cwantchính chỉ t/hiện vào năm đầu of thời kỳ ổn định ns, các năm tiếp theo chỉ tiến hành khi địaphương có đề nghị.Ns TƯ và ns địa phương được phân cấp nguồn thu và nvụ chi cụ thể phùhợp với phân cấp qlý kt- xh of Nn.NSTƯ giữ vtrò chủ đạo, đbảo các nvụ chiến lược, quantrọng of quốc gia và hỗ trợ cho các địa phương chưa cân đối được thu, chi

- Mọi csách, chế độ qlý NSNN được ban hành thống nhất và dựa chủ yếu on cơ sở qlýNSTƯ

- NSTƯ chi phối và qlý các khoản thi, chi lớn trong nền kt và xh

Ns địa phương được phân cấp nguồn thu, bđảm chủ động trong t/hiện nvụ được giao, tăngcường năng lực cho ns cấp cơ sở

Nvụ chi of ns cấp nào thì do ns cấp đó đbảo Nếu cwan cấp on uỷ quyền cho cwan cấp dưới t/hiện nvụ of mình, thì phải chuyển kinh phí từ ns cấp on xuống cwan cấp dưới.T/hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chưa giữa ns các cấp và bổ sung từ ns cấp on cho cấp dưới, để đbảo t/hiện công =, ptriển cân đối giữa các vùng, địa phương Tỷ lệ % được

ổn định từ 3- 5 năm Thời gian này được gọi là thời kỳ ổn định ns

II/ PHáP LệNH CBCC

Đtượng nào là CBCC, pvi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC

1 Cán bộ, cchức qđịnh tại Phlệnh này là cdân vn, trong biên chế, bgồm;

a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cquan nn, tchức ctrị,tchức chtrị - xh ở TƯ; ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ởhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);

b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việctrong tchức ctrị, tchức ctrị - xh ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch cchức hoặc giao giữ một công vụthường xuyên trong các cwan nn ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ 1 nhvụthường xuyên trong đvị sự nghiệp của nn, tchức chtrị, tchức chtrị - xh;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;

e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việctrong cwan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà ko phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cwan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà kophải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND,UBND; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; người đứng đầu tchức ctrị - xh, xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là cấp xã);

h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộcUBND cấp xã

Trang 15

và ngoài nước về các cviệc có liên quan đến bí mật nn , bí mậtctác, những cviệc thuộc thẩmquyền giải quyết của mình và các cviệc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hạiđến lợi ích quốc gia

4 CBCC làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nn trong thời hạn ít nhất

là 5 năm kể từ khi có Qđịnh hưu trí thôi việc ko được làm việc cho các tchức, cá nhân trongnước, nước ngoài hoặc tchức liên doanh với nước ngoài trong pvi các cviệc cá liên quan đếnngành nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm Chính phủ qđịnh cụ thể danh mục ngànhnghề, cviệc và thời hạn mà CBCC ko được làm và cs ưu đãi với những người phải áp dụngqui định của Điều này

5 Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cwan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con củanhững người đó ko được góp vốn vào DN hđộng trong pvi ngành nghề mà người đó trực tiếpt/hiện việc qlý nn

6 Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cwan, tchức ko được bố trí vợ orchồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tchức nhân sự, kếtoán-tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cwan, tchức or mua bán vật tư, hàng hóa, hàng hóa,giao dịch, ký kết hợp đồng cho cwan, tchức đó

QUYềN HạN, NGHĩA Vụ, TRáCH NHIệM CủA CBCC

Quyền hạn:

Điều 9:Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:

1 Được nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 74, Điều 75, khoản 2, khoản 3 Điều 76 vàĐiều 77, nghỉ các ngày lễ theo quy định tại Điều 73 và nghỉ việc riêng theo quy định tại Điều

78 của Bộ luật lao động;

2 Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ ko hưởng lương sau khi được sự đồng ýcủa người đứng đầu cơ quan, tchức sdụng cb, cc;

3 Được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH, ốm đau, tai nạn lđộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản,hưu trí và chế độ tử tuất theo quy định tại các điều 107,142,143,144,145 và 146 của Bộ luậtlao động;

4 Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định tại Mục 5 Chương IV của Pháp lệnhnày;

5 CB, CC là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại khoản 2 Điều 109, các điều111,113,114,115,116 và 117 của Bộ luật lao động;

6 Được hưởng các quyền lợi khác do pluật quy định

Điều 10 :CB, CC được hưởng tiền lương tương xứng với n/vụ, công vụ được giao, c/sách

về nhà ở, các c/sách khác và được bđảm các đkiện làm việc

CB, CC làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo or làm việc trong các ngành, nghềđộc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và c/sách ưu đãi do Chính phủ quy định

.Điều 11: CBCC có quyền tham gia hđộng ctrị, xh theo quy định của pluật; được tạo đkiện

để học tập nâng cao trình độ, được quyền ngcứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khihoàn thành xuất sắc nvụ, công vụ được giao

Điều 12 : CBCC có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, org, cá

nhân mà mình cho là trái pluật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định củapluật

Điều 13 :CBCC khi thi hành nvụ, công vụ được pluật và ndân bảo vệ.

Điều 14: CBCC hy sinh trong khi thi hành nvụ, công vụ được xem xét để công nhận là liệt

sĩ theo quy định của pluật.Cb, cc bị thương trong khi thi hành nvụ, công vụ thì được xem xét

để áp dụng c/sách, chế độ tương tự như đối với thương binh

Ngvụ:

1 CB,CC có những ngvụ sau:

- Trung thành với nn CHXHCNVN, bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và cs pluật của nn , thi hànhnhvụ công vụ theo đúng qđịnh của pluật

Trang 16

- Tôn trọng ndân, tận tụy pvụ ndân

- Liên hệ chặt chẽ với ndân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắngnghe ý kiến và chịu sự giám sát của ndân

- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, ko được quanliêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng

- Có ý thức tchức kỷ luật và trnhiệm trong ctác, t/hiện nghiêm chỉnh nội quy của cwan,tchức, giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nn theo qđịnh của pluật

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo, phối hợp trong ctácnhằm hoàn thành tốt nhvụ, công vụ được giao

- Chấp hành sự điều động, phân công ctác của cwan, tchức có thẩm quyền

Trnhiệm:(liên hệ bản thân)

Điều 7 :CBCC chịu trách nhiệm trước pluật về việc thi hành n/vụ, công vụ of mình; CBCC

giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trnhiệm về việc thi hành nvụ, công vụ của cb, cc thuộcquyền theo quy định of pluật

Điều 8 :cb, cc phải chấp hành quyết định of cấp on; khi có căn cứ để cho là quyết định đó

trái pluật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong t/hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trnhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó

Nâng cao ý thức trách nhiệm of cbcc trong plệnh CBCC

Thuế là nguồn thu chủ yếu of NSNN.Nguồn thuế được thu từ ndân, trong đó, dn sx kd làl/lượng đóng góp to lớn.Cchức được hưởng lương từ NSNN

Hiện nay, 1 bphận cbcc vẫn cho rằng, người dân đến cquan công quyền để xin nn giúp đỡvđề of cá nhân chứ ko hiểu đó thực chất là ycầu of tchức, of công dân mà cq công quyền phảiđáp ứng theo qđịnh của pluật

CBCC hưởng lương do chính người dân trả, trong đó, dn là llựơng đóng góp qtrọng Do vậyCBCC phải thực sự là công bộc of dân, cbộ là góc of mọi cvịêc, cviệc tốt hay xấu đều phụthuộc vào cbộ

Có rất nhiều gpháp cho vđề nâng cao ý thức trnhiệm pvụ ndân của đội ngũ CBCC như: xlýhành chính đvới hvi sai phạm, gdục tư tưởng đạo đức, phát huy dân chủ trong ndân… Gpháp

có tầm qtrọng đbiệt là tăng cường sự gsát, ktra of cquan nn cấp trên, xd và t/hiện cơ chế gsát

of nhân dân đvới CBCC Người dân được ktra, gsát sự ủy quyền of mình và có thực quyềnxlý những hvi vựơt quá sự ủy quyền nhằm phát huy dân chủ, tạo ra ptrào toàn dân đóng góp

ý kiến về cải cách thủ tục hành chính và phản ánh các hiện tượng nhũng nhiễu trong hđộngcông vụ = các kêng thông tin như: hòm thư góp ý, báo chí, trả lời phỏng vấn…

Cần hoàn thiện cđộ trách nhiệm of các cq chức năng như thanh tra, ktra, tổ chức Có qđịnh vềcđộ trách nhiệm trong công tác làm bcáo of cấp dưới đvới cấp trên Có qđịnh rõ về chứctrách, nhiệm vụ của CBCC đựơc giao thực hiện cơ chế “1 cửa”

Trách nhiệm of cq, đvị trong việc tiếp thu , xlý những kiến nghị of nhân dân: phải tiếp thuxlý kịp thời và thông báo công khai cho nhân dân bíêt

Tăng cường gdục tinh thần trách nhiệm cho cbộ, công chức

Đẩy mạnh việc tự phê bình và phê bình trong tất cả các cq hành chính các cấp Cần làm rõmỗi cbộ, cchức có hoàn thành nvụ đựơc giao hay ko

Xdựng chế độ trnhiệm các cq qlý cbộ các cấp, cá nhân of cbộ, cchức, nhất là đvới ngườiđứng đầu cq, đvị

Các hthức này chỉ phát huy được hiệu quả thực sự khi thủ trưởng các cq wan tâm xem xétđến các ý kiến phản ánh, kiến nghị chính đáng của công dân Hiện nay, các hòm thư góp ý of

1 số cq còn mang nặng tính hình thức, thậm chí nhiều tháng ko được mở để ktra or ktra chỉqua loa cho xong lượt

Xlý nghiêm minh các hvi vphạm trong hoạt động cvụ = các hình thức kluật và xlý hchính Đểphát hiện sai phạm, ko có cách nào khác là tăng cường ctác ktra định kỳ & đột xuất Đây lànvụ thường xuyên và ltục chứ ko chỉ là ptrào, khẩu hiệu

Trang 17

Cần nâng cao năng lực cbộ, trình độ chuyên môn và vhóa ứng xử of cbộ, cchức trong hđộngcvụ.

Cải cách ý thức pvụ nhân dân of cbộ, cchức là 1 khâu qtrọng, cấp thiết CBCC phải nhận thức được rằng họ chính là những người đại diện cho nn để pvụ nhân dân chứ k phải là ngườiban phát cho nhân dân qlợi

NHữNG HìNH THứC Kỷ LUậT CBCC

1 Cbộ, cchức qđịnh tại các điểm 2, 3, 4 và 5 Điều 1 của Pháp lệnh này vphạm các quy địnhcủa pluật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo tính chất, mức độvphạm phải chịu một trong những hthức kluật sau đây:

a) Khiển trách;b) Cảnh cáo;c) Hạ bậc lương;d) Hạ ngạch;đ) Cách chức;e) Buộc thôi việc.Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, org qlý cb, cc

2 Việc bãi nhiệm, kỷ luật đối với cbộ quy định tại điểm 1 Điều 1 của Pháp lệnh này đượct/hiện theo qđịnh of pluật và điều lệ of org ctrị, org ctrị - xh

3 Cbộ, cc vphạm pluật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theoquy định của pluật

4 Cbộ, cchức làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có h/vi khác gây thiệt hại tsản của

nn thì phải bồi thường theo qđịnh of pluật

5 Cbộ, cchức có hvi vphạm pluật trong khi thi hành nvụ, công vụ gây thiệt hại cho ngườikhác thì phải hoàn trả cho cơ wan, org khoản tiền mà cơ quan, org đã bồi thường cho người

bị thiệt hại theo qđịnh of pluật

CƠ CấU Tổ CHứC Bộ MáY NGàNH THUế

Cơ cấu org của Tổng cục Thuế

Tổng cục Thuế được org qlý tập trung, thống nhất thành hthống ngành dọc từ Trung ươngđến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu org như sau:

1 ở Trung ương có Tổng cục Thuế, cơ cấu org gồm:

a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng gồm có:

- Ban Hỗ trợ người nộp thuế;Ban Kê khai và Kế toán thuế;Ban Qlý nợ và Cưỡng chế nợthuế;Ban Thanh tra;Ban Pháp chế;Ban Tuyên truyền - Thi đua;Ban Cải cách và Hiện đạihoá;Ban Csách thuế;Ban Ktra nội bộ;Ban Dự toán thu thuế;Ban Qlý thuế thu nhập cánhân;Ban Hợp tác quốc tế;Ban Org cán bộ;Ban Tài vụ - Quản trị;Văn phòng;Cục ứng dụngcông nghệ thông tin;Đại diện Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

- Trường Nghiệp vụ thuế;Tạp chí Thuế

c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật NSNN;

d) Các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương, đa phương về thuế

2 Org t/hiện c/tác qlý thuế theo quy định of pluật; dự toán thu thuế hàng năm; chiến lược,quy hoạch, kế hoạch ptriển of ngành thuế sau khi được phê duyệt;

3 Qlý thông tin về người nộp thuế; xd hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;

Trang 18

4 T/hiện nhvụ cải cách hthống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hđộng, công khai hóathủ tục, cải tiến quy trình ngvụ qlý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi pvụ cho ngườinộp thuế t/hiện c/sách, pluật về thuế;

5 Org t/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích c/sách thuế của nn;

6 Org t/hiện c/tác hỗ trợ người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế theo đúng quy định of pluật;

7 Hướng dẫn, chỉ đạo, ktra, giám sát và org t/hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp

mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiềnthuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan;

8 Soạn thảo, đàm phán các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương hoặc đa phương vềthuế theo ủy quyền của Bộ trưởng BTC; org t/hiện các Điều ước, các Hiệp định, các dự án,các hđộng hợp tác qtế về thuế theo quy định của pluật; tham gia các org quốc tế về thuế;

9 Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việcmiễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộpthuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt;

10 Thanh tra, ktra việc chấp hành c/sách, pluật thuế đvới người nộp thuế, các org, cá nhânđược ủy nhiệm thu thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc t/hiện pluật về thuếtheo thẩm quyền;

11 Ktra việc chấp hành trnhiệm công vụ của cwan thuế, của công chức thuế; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nvụ, công vụ của cwan thuế, công chức thuế;

12 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xácnhận việc t/hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pluật;

13 Giám định để xđ số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cwan nn có thẩmquyền;

14 Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tàiliệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu org tín dụng, các org, cánhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cwan thuế trong ctác qlý thuế;

15 Quyết định việc ủy nhiệm cho các cwan, org trực tiếp thu một số khoản thuế theo quyđịnh của pluật;

16 Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế; t/hiện cácbiện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt viphạm hành chính thuế;

17 Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các org, cá nhân vi phạm pluật về thuế; thông báo công khaitrên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pluật thuế;

18 Org t/hiện ctác thống kê thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định; qlý, ứng dụngcông nghệ thông tin vào hđộng của ngành thuế; hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật củangành thuế;

19 Qlý org bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lđ trong hthống org ngành thuế;

20 Org đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuế theo phân cấp qlý của Bộtrưởng BTC;

21 Qlý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định củapluật; t/hiện cơ chế khoán kinh phí do Thủ tướng Chính phủ quy định;

22 T/hiện các nvụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng BTC giao theo quy định của pluật

CụC THUế:

Cơ cấu tchức:

- Phòng TT-HT người nộp thuế;Phòng KK-KKT;Phòng QLN và CCN thuế;Phòng Thanh trathuế;Phòng ktra thuế;Phòng qlý thuế TNCN;Phòng Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán;Phòngpháp chế;Phòng ktra nội bộ;Phòng tchức cán bộ;Phòng hành chánh- lưu trữ;Phòng quản trị-tài vụ- ấn chỉ;phòng tin học

Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm

- Tchức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai t/hiện thống nhất các văn bản quy phạm pluật vềthuế, quy trình nghiệp vụ qlý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố;

Ngày đăng: 02/08/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w