18 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần diêm thống nhất
Trang 1Lời mở đầu Trong những năm gần đây, dới sự chỉ đạo của Đảng và chính phủ, cơ chế quản lýkinh tế của nhà nớc đã có nhiều đổi mới và không ngừng hoàn thiện, đánh dấu bớc chuyển
đổi từ cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiến lên chủ nghĩa xã hội Trớc tình hình đó, sự tồntại hay tồn vong của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào trình độ quản lý và sức mạnh cạnhtranh trên thị trờng Điều nàybuộc mỗi nhà doang nghiệp phải không ngừng vơn lên, vữngmạnh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Một sự thật tất yếu rằng cầu cần gì thì cung cần cái ấy Chính vì vậy ! Mỗi doanhnghiệp phải nắm bắt tốt nhu cầucủa xã hội , chia giai đoạn chia thị phần nhằm chiếm lĩnh vàcung cấp Một doanh nghiệp sản xuất thờng đặt ra câu hỏi rằng :
Sản xuất cái gì?
Sản xuất nh thế nào?
Sản xuất cho ai?
Câu hỏi này chỉ có những nhà doanh nghiệp thực sự mạnh mới trả lời đợc Bởi vì chỉ
có những nhà doanh nghiệp mạnh mới đứng vững đợc trên cơ chế thị trờng cạnh tranh khốcliệt nh hiện nay Rõ ràng một vấn đề rằng mạnh sống , mống chết
Sản xuất và tiêu thụ vốn dĩ là 2 mặt của một vấn đề Tuy nhiên sẽ cực khó đối vớinhững doang nghiệp muốn giải quyết vấn đề đó bởi một lẽ rằng điều mà mỗi doang nghiệpquan tâm là lấy thu bù chi và có lợi nhuận, không những đơn thuần là lợi nhuận mà còn phảitối đa hoá lợi nhuận
Những ván đề quan trọng là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao, hiệu quả cao trong sảnxuất và kinh doanh Đây là câu hỏi hết sức nhức nhối đối với tất cả những doang nghiệp cả
về lý luận và thực tiễn Muốn trả lời đợc điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải tinh ý nắm bắt
đợc các cơ hội kinh doanh, thu đợc các tín hiệu dù là nhỏ nhất phát ra từ các thị trờng, xử lý,tận dụng và thực hiện một cách tốt nhất Binh pháp có câu “ Tri bỉ tri kỉ, bách chiến báchthắng” Điều này có nghĩa có nghĩa là biết ngời biết ta, trăm trận trăm thắng Câu này trongkinh doanh cần phải biết ngời biết mình trên mọi phơng diện từ nguồn nhân tài, vậy liệu đếncác khoản chi phí bỏ ra và kết quả đạt đợc
Chính vì thế quá trình tiêu thụ sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng đối với cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng, góp phần quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của thành phẩm đối với quá trình bán hàng và sự cầnthiết phải tăng cờng công tác quản lý, hạch toán sản phẩm, sau hơn 2 tháng thực tập tại Công
ty Cổ Phần Diêm Thống Nhất, với kiến thức thu thập đợc trong thời gian học tập và nghiêncứu tại trờng, cùng với sự hớng dẫn của thầy Nguyễn Văn Thắng và các cô chú cán bộ trongphòng tài vụ của Công ty em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài :
“Tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần diêm thống nhất ”
Trang 2Phần thứ nhất : Một số vấn đềlý luận về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất
Phần thứ hai : Thực trạng tổ chức kế toán thnàh phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
Phần thứ ba : Một số ý kiến đóng góp với việc kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
Trang 3Phần thứ nhất : một số vấn đề lý luận về kế toán thành
phẩm, tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
A : ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong DNSX
I thành phẩm & yêu cầu quản lý thành phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc ở bớc cuối cùng trong quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, đã qua kiểm tra kỹ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đợc đavào nhập kho hoặc giao bán, chuyển bán chi ngời mua
Sản phẩm nói chung đều là kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó, có thể làthành phẩm nhng cũng có thể cha phải là thành phẩm, giữa sản phẩm và thành phẩm củadoanh nghiệp sản xuất có sự phân biệt khác nhau về phạm vi và giới hạn Nói đến thànhphẩm là chúng ta đang nói đến kết quả của quả trình sản xuất gắn với qui trình công nghệnhất định trong phạm vi một doanh nghiệp Còn nói đến sản phẩm là chỉ nói đến kết quảcủa quá trình sản xuất chế tạo ra về một phơng diện nhất định Sản phẩm bao gồm cả thànhphẩm và nửa thành phẩm Nửa thành phẩm là những sản phẩm cha qua giai đoạn chế biếncuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, có những tr ờng hợp doyêu cầu của sản xuất và tiêu thụ, nửa thành phẩm có thể đợc nhập kho đẻ bán hoặc bán ngay
ra thị trờng, khi bán cho khách hàng cũng có ý nghĩa nh là thành phẩm
Vì lẽ đó, việc phân định chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc thực hiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính chính xác kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất việc chế tạo ra thành phẩm phải đảm bảo kết hợp hàihoà cả về số lợng và chất lợng của thành phẩm với xu hớng hai mặt ngày càng tăng lên Số l-ợng đó là 1 con số cụ thể cùng với đơn vị đo lờng nhu kg, mét, cái v.v Chất lợng củathành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm xác định theo phẩm cấp của sản phẩmhay theo tỷ lệ phần trăm tốt hay xấu Khối lợng thành phẩm sản xuất hoàn thiện trong từngthời kỳ ở phạm vi doanh nghiệp là một yếu tố đánh giá qui moo của doanh nghiệp hay khảnăng doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội từ đó làm co sở ra cácquyết định cần thiết trong mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp, cũng nh tạo cơ sở chocác cấp chức năng có thẩm quyền xác định cân đối cần thiết của từng nghành và từng vùnghay cảu toàn bộ nền kinh tế
Trong cơ chế thị trờng hoạt động của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra thànhphẩm cung cấp cho xã hội theo sự chỉ đạo quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô của nhà n ớc – là 1nhiệm vụ chính trị cô cùng quan trọng của các doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất khác nhau , thnàh phẩm của doanh nghiệp cũng có những tác dụng khác nhau để thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trờng Song nếu thiếu đi dù chỉ 1 loại trong số sản phẩm đó sẽ làm ảnh hởng đến quá trình tiêu dùng và sản xuất kinh doanh của những bộ phận nhất định Chính vì lẽ đó, trong quá trình hoạt động sản
Trang 4xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải đảm bảo tính cân đối đồng bộ trong toàn bộ nềnkinh tế quốc dân.
Qua những điều phân tích ở trên cho phép chúng ta khẳng định vị trí quan trọng củathành phẩm đối với nền kinh tế nói chung và bản thân nói riêng Hơn thế nửa thành phẩm làkết quả lao động sáng tạo của toàn bộ tập thể công nhân viên trong doanh nghiệp, là tài sảncủa doanh nghiệp dới hình thức vật chất Do đó việc thực hiện tổ chức công tác kế toánthành phẩm cần phải tôn trọng một số yêu cầu quản lý sau:
Về mặt số lợng : Phải thờng xuyên phản ánh giám sát tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất dự trữ thành phẩm để kịp thời phát hiện các trờng hợp thành phẩm tồn đọnglâu trong kho, không tiêu thụ đợc để tìm biện pháp giải quyết ứ đọng vốn
Về mặt số lợng : Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh nh hiện nay, nếu thành phẩmkhông đạt chất lợng, mẫu mã không ngừng thờng xuyên đổi mới, hoàn thiện thì sẽkhông đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội Chính vì thế mà doanh nghiệpphải thờng xuyên nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng để kịp thời cải tiến mẫumã thay đổi mặt hàng sao cho phù hợp với sở thích của ngời tiêu dùng Muốn làm đợctốt điều đó thì bộ phận KCS phải làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, có chế độ bảoquản thích hợp đối với từng loại sản phẩm, kịp thời phát hiện những sản phẩm kémchất lợng, không đạt chất lợng nh yêu cầu đề ra
Về mặt giá trị : Phải quản ký tốt chỉ tiêu giá trị thành phẩm sản phẩm sản xuất nhậpkho hay giá vốn của thành phẩm đem đi tiêu thụ, tức là doanh nghiệp phải tính đúng,tính đủ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho khối lợng thành phẩm hoànthành đó
II tiêu thụ thành phẩm & yêu cầu quản lý
Tiêu thụ là quá trình thực hiện quạn hệ trao đổi thông qua phơng tiện thanh toán đểthực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trảcho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá trị bán của sản phẩm Nói cách khác, bánhàng hay chính là việc chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, đã thực hiệncho khách hàng đồng thời thu đợc tiền do bán hàng Nh vậy quá trình bán hàng chính là quátrình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thức hiện vật là thành phẩm sang hình tháitiền tệ là tiền
Trong doanh nghiệp sản xuất hàng đem đi bán chủ yếu là thành phẩm tự sản xuất vìvậy trong phậm vi bài viết này, em chỉ xin trình bày nội dung công tác kế toán tiêu thụ thànhphẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng trong chu trình tái sản xuất, là giai đoạn cuốicùng của quá trình tuần hoàn vốn ở doanh nghiệp
Trang 5Quá trình bán hàng bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất hàng giao hàng, mua hàng Tuy nhiên hàng đợc xác định là đã bán (hay đêm đi tiêu thụ ) khi khách hàng đã trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền vì vậy xuất giao hàng đợc chia làm 2 trờng hợp nh sau:
1 Giao hàng cho khách hàng và thu đợc tiền ngay ( kể cả tiền ứng trớc cho kháchhàng )
2 Giao hàng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán
Do việc áp dụng các phơng pháp bán hàng khác nhau nên hành vi giao hàng và thutiền có thể có những khoảng cách nhất định về không gian và thời gian Bởi vì trong quátrình bán hàng và thu tiền bán hàng
Doanh thu bán hàng : Phản ánh toàn bộ số tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm hànghoá hay là tổng giá trị đợc thực hiện việc bán hàng hoá sản phẩm và cung cấp lao vụ dịch vụcho khách hàng
Tiền thu bán hàng: Là số tiền thực thu của doanh nghiệp về bán hàng hoá thành phẩmbao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Nếu xét về mặt lợng, tại một thời điểm thì doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng
là bằng nhau Sự phân biệt này giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả thu nhậpcủa quá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ và giúp doanh nghiệp xác định chínhxác số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc
Chính vì sự phân biệt này, trong khâu bán hàng doanh nghiệp cần phải bám sát cácyêu cầu quản lý cơ bản sau:
Doanh nghiệp cần phải nắm chắc sự vận động của từng loại thanh phẩm trong quátrình nhập – xuất – tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng chất lợng và giá trị
Doanh nghiệp cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng để tìm
ra phơng thức thanh toán có hiệu quả nhất, đồng thời luôn thúc đẩy, đôn đốc thu hồi nhanh
và đầy đủ tiền vốn
Doanh nghiệp phải biết tình toán và xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động
và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
Và một điều đáng lu ý là doanh nghiệp cần phải chủ động sử dụng tiền bán hàng đãthu đợc một cách có hiêụ quả nhất và đúng quy định
& bán hàng.
Mục tiêu của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là tạo ra đợc thành phẩm Songquá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc sản xuất rathành phẩm mà còn phải tiến hành chúng một cách kịp thời Chính vì vậy giữa kế hoạchsản xuất là các giá của mục tiêu còn tiêu thụ là việc đáp ứng nhu cầu cho xã hội một cáchnhanh nhất
Thông qua số liệu kế toánvề thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà ban lãnh đạocông ty và các cơ quan quản lý chức năng biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch, để từ đókhắc phục những thiếu sót mất cân đối giữa các khâu Qua đó đòi hỏi công tác tổ chức quản
Trang 6lý thành phẩm và bán hàng phải thực sự khoa học và luôn có những sáng tạo Mọi khâu củaquá trình quản lý thuộc bộ phận thành phẩm và tiêu thụ phải đợc sắp xếp đúng đắn, hợp lý
và phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở từng doanh nghiệp về tình hình thực hiện trongtừng thơì kỳ Nếu doanh nghiệp làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộphận kế toán khác thực hiện nhiệm vụ của mình, từ đó tạo ra hệ thống quản lý chặt chẽ, khoahọc trong doanh nghiệp
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình sản xuất kinhdoanh, kế toán thành phẩm và bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập xuất, tồn kho củathành phẩm
- Tính toán giá thành thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ nhằm xác định đúng đắn kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình bảo quản thành phẩm, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cácthông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, phục vụ công
Tác quản lý thành phẩm, đảm bảo an toàn cho thành phẩm cả về số lợng và trị giá.Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận kiên quan Định kỳ tiến hànhphân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng thu nhập và phân phối kết quả, t vấn cho chủdoanh nghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lýchặt chẽ thành phẩm, bán hàng trong doanh nghiệp Song toàn bộ nhiệm vụ nêu trên chỉ thực
sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán, nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kếtoán
B tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong DNSX
I nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, chủng loại khác nhau Do vậy đểquản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm phải đợc tổ chứctheo các nguyên tác sau:
- Phải tổ chức hạch toán thành phẩm theo chủng loại thành phẩm, theo đúng số lợng,chất lợng thành phẩm
- Phải kết hợp ghi chép giữa kế toán thành phẩm, thủ kho và phân xởng sản xuất, đảmbảo cho thành phẩm đợc phản ánh kịp thời chính xác
Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân vì vậy đẻ phẩn ánh đợc tìnhhình biến động của thành phẩm, phải tổ chức công tác kế toán ghi chép ban đầu 1 cách khoahọc và hợp lý
Đối với doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm khi nhập, xuất kho phải chi theo giá thực
tế Nếu hàng ngày hạch toán chi tiết nhập – xuất – kho thành phẩm đợc ghi sổ theo giáhạch toán thì cuối tháng kế toán phải trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp làm tốt cáckhâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận của mình , từ đó tạo ra hệ thống quản lýchặt chẽ, khoa học trong doanh nghiệp
Trang 7Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình sản xuất kinhdoanh kế toán thành phẩm và bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập xuất, tồn khocủa thành phẩm
+ Tính toán giá thành thực tế thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ nhằm xác định
đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Kiểm tra tình hình bảo quản thành phẩm, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xáccác thông tin cần thiết về tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm cả về số lợng và gia trị + Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan Định
kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả, tvấn cho chủ doanh nghiệp và giám đốc la chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặtchẽ thành phẩm, bán hàng trong doanh nghiệp Song toàn bộ nhiệm vụ trên chỉ thực sự pháthuy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững toàn bộ nội dung của việc tổ chức công tác kếtoán
II đánh giá thành phẩm
Muốn xác định chính xác kết quả kinh doanh thì trớc hết phải xác định đợc giá thànhthực tế thành phẩm Về nguyên tắc, thành phẩm đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế Tuynhiên, trong quá trình hạch toán doanh nghiệp có thể sủ dụng hai cách giá thành phẩm nhsau:
1 Đánh giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo nguyên tác giá thực tế hay còn gọi là giá vốn thực tế
1.1 Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo thành sản xuất thực tếbao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công baogồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí thuê ngoài gia công
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuê gia công ( chi phívân chuyển , chi phí lắp đặt chạy thử )
1.2 Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho đợc phản ánh theo giá thực tế
Do thành phẩm nhập từ các nguồn khác nhau hay các đợt nhập với giá khácnhau nên việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo 1 trong các cáchsau :
1.2.1 Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này , trớc tiên đơn giá bình quân gia quyền <giá thành sản xuất thực
tế đơn vị bình quân> của từng thứ , từng loại thành phẩm
Giá thành phẩm sản xuất Giá thành sản xuất thực tế thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + thành phẩm nhập trong kỳ
Trang 8có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riênghay phơng pháp thực tế đích danh và thờng sử dụngvới cácmvật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
1.2.3 Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính trêncơ sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân của thành phẩm tồn đầu kỳ
Đơn giá thực tế bình quân gia quyền
Sản lợng thành phẩm xuất kho
Đơn giá bình quân
đầu kỳ
Trang 91.2.4 Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc(FIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất
đến lô hàng nào thì lấy giá thành sản xuất thực tế đơn vị của lô hàng đó để tình giá thành sảnxuất thực tế của thành phẩm xuất kho Còn trên thực tế có thể nhập xuất kho không theo thứ
tự nh giả thiết nhng khi tính thì tính theo giả thiết Phơng pháp này thích hợp với trờng hợpgiá vốn ổn địnhvà có xu hớng giảm
1.2.5 Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau , xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp tính giá thực tế nhập sau, xuất trớc dựa trên giả thuyết là thành phẩm nhậpkho sau khi xuất trớc và tính toán giá thành sản xuất thực tế cuat thành phẩm xuất kho thìlấy giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho theo giả thuyết để tính Giả thiếtnhập sau,
xuất trớc là tính đến thời điểm xuất kho thành phẩm chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toánmới xác định Phơng pháp này trong trờng hợp lạm phát
Tuy nhiên hai phơng pháp tính giá thực tế FIFO & LIFO chỉ thích hợp với doanh nghiệpkinh doanh tổng hợp vừa coa hoạt động sản xuất mua vào bán ra với việc quản lý hàng hoátrong kinh doanh thơng mại
2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định thực tế của thành phẩm sản xuất
ra chỉ theo định kỳ Vì vậy để ghi chép kịp thời trị giá thành phẩm nhập xuất,doanh nghiệpcần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán
Giá hạch toán là giá trị doanh nghiệp qui định có tính ổn định và chỉ đợc dùng đểghi sổ kế toán thành phẩm hằng ngày, không có một ý nghĩa trong việc thanh toán Giá cóthể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá thành thực tếtại một thời kỳ nào đó Nhng giá hạch toán phải đợc quy định cụ thể cho từng loại thànhphẩm và phải đợc quy định thống nhất trong từng thời kỳ hạch toán
Theo cách này, hằng ngày kế toán ghi sổ kế toán về nhập - xuất -tồn kho thành phẩmtheo giá hạch toán Đến cuối kỳ hạch toán , kế toán tổng hợp giá thực tế thành phẩm xuấtkho trong kỳ theo công thức sau:
Trang 10ở doanh nghiệp, phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán tức là đã sử dụng phơng pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán
III kế toán nhập - xuất kho thành phẩm
1 Chứng từ kế toán và tổ chức hạch toán ban đầu.
Các hoạt động nhập kho và xuất kho thành phẩm đem đi tiêu thụ làm chothành phẩm trong doanh nghiệp luôn luôn biêns động Để quản lý và theo dõi chặtchẽ sự biến động của thành phẩm thì tất cả sự biến động đó phải đợc ghi chép phản
ánh vào chứng từ ban đầu cho phù hợp và theo đúng những nội dung mà Nhà nớc đãquy định và ban hành
Theo chế độ “chứng từ kế toán ” quy định và ban hành theo quyết định số
1141 – TC?CĐKT của Bộ tài chính ngày 01/11/1995 các chứng từ kế toán thànhphẩm chủ yếu gồm :
Phiếu nhập kho :<Mẫu số VT - 01> phiếu nhập kho thành phẩm là căn cứ để kếtoán kết quả sản xuất trên cơ sở số lợng sản phẩm đẻ tính ra giá thanh toán đơn vịsản phẩm
Phiếu xuất kho : <Mẫu số VT – 02> là chứng từ cuất kho đợc dùng làm cơ sở để
kế toán số lợng thành phẩm xuất kho trên cơ sở đểớac định giá trị thành phẩmxuất kho và tíh giá vốn hàng đã tiêu thụ
Hoá đơn thuế < GTGT>
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ <Mẫu VT- 03>
Thẻ kho : Dùng để theo dõi số lơng nhập xuất tồn kho từng thứ thành phẩm chotừng kho <Mẫu VT-06>
Ngoài ra có biên bản kiểm nghiệm thành phẩm trớc khi nhập kho và phiếu dichuyển thành phẩm trong nội bộ
Chứng từ kế toán phải đợc lập và ghi chép rõ ràng, trung thực và phải kháchquan Các chứng từ gốc của phần khách hàng này đều đợc tập trung vào bộ phận kếtoán của doanh nghiệp đẻ kiểm tra;
Tính rõ ràng, trung trự, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
Trị giá thành phẩm Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán thành phẩm thành phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
+ +
Trang 11 Tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh.
Tính chính xác số hiệu, thông tin trên chứng từ
Việc chấp hành quy chế quản lý, nội bộ đối với từng loại nghiệp vụ
Trên cơ sở các chứng từ kế toán nhập - xuất kho thành phẩm đã đợc kiểm tra,
đảm bảo tính hợp lý hợp pháp thì kế toán tiến hành phân loại theo từng chứng từnhập xuất, từng loại thành phẩm và đối tợng mua hàng để từ đó tổng hợp các sốliệu và ghi vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp thành phẩm thích hợp
2 Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc theo dõi chi tiết từng loại, từng nhóm thậm chí
đến từng thành phẩm theo từng kho thành phẩm và theo từng ngời phụ trách <thủ kho–chịu trách nhiệm bảo quản thành phẩm >
Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọnvân dụng 1 trong 3 phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm sau:
Phơng pháp ghi sổ song song
Phơng pháp sổ số d
Phơng pháp luân chuyển
Tuy nhiên doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp nào thì công việc kế toán chitiết thành phẩm cũng đợc tiến hành đồng thời ở cả hai nơi đó là ở kho và ở phòng kếtoán
Tại kho : Việc thanh toán chi tiết thành phẩm đều đợc thực hiện trọn vẹn trênthẻ kho Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đẻ ghi vào thẻ kho theo số l-ợng thành phẩm nhập xuất Cuối ngày hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất, thủ khophải kiểm tra kỹ tính hợp lý hợp pháp của chứng từ, tính ra số lợng tồn kho và ghi vàothẻ kho
Tại phòng kế toán : Công việc kế toán thành phẩm do bộ phận kế toán thànhphẩm tiến hành Tuỳ theo phơng pháp áp dụng tại doanh nghiệp là phơng pháp gì( song song, luôn chuyển, sổ số d ) kế toán thủ kho căn cứ vào phơng pháp kế toánchi tiết đối với thành phẩm để mở các sổ chi tiết cho phù hợp và ghi chứp cả số lợng
và giá trị thông qua việc kế toán đồng thời ở kho và ở phòng kế toán, kế toán có thểphát hiện kịp thời nhanh chóng các trờng hợp ghi chép sai:
Về cơ bản các nghiệp vụ ghi chép các chứng từ nhập xuất đợc thực hiện trên chỉtiêu giá trị.Tuy nhiên phơng pháp ghi thẻ song song đợc thực hiện trên cả chỉ tiêu sốlợng
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ theo 3 hình thức sau:
2.1 Phơng pháp thẻ song song:
a ) ở kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật t về mặt
số lợng Mỗi chứng từ ghi 1 dòng vào thẻ kho Thẻ kho mở vào từng danh điểm thànhphẩm Cuối tháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập xuất tính ra số tồn kho
về mặt số lợng theo từng danh điểm vật t <thành phẩm >
Trang 12b ) ở phòng kế toán : Kế toánthành phẩm mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm chotừng danh điểm thành phẩm tơng ứng với thẻ kho ở từng kho Thẻ này có nội dung t-
ơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhập
đợc các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán thành phẩmphải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết thành phẩm
và tính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất vào các thẻ chi tiếtthành phẩm có luiên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ & đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại thành phẩm
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán thành phẩm còn mở sổ đăng
ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng
pháp thẻ song song
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a Tại kho : giống hình thức song song
b Tại phong kế toán : Không mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ thành phẩm theo tổng kho ,số này ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất và phát sinh trong tháng của từng thứ thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi 1 dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số l-ợng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu với kế toán tổng hợp
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phơng pháp luân chuyển
Chi tiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập ,xuất ,tồn
Phiếu nhập kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Trang 13Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
2.3 Phơng pháp sổ số d
a Tại kho : Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thành phẩm qui định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất, thành phẩm
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng thành phẩm tồn kho cuối tháng theo từng thànhphẩm vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán đểkiểm tra và tính thành tiền
b Tại phòng kế toán : Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ ( giá hạch toán ) tổng cộng số tiền vàghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm thành phẩm ( nhập riêng, xuất riêng ) vào bảng luỹ kế nhập, xuất và tồn kho của thành phẩm Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho 1 tờ và đợc ghi trên sơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm
Tiếp theo cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số
d cuối tháng của từng nhóm thành phẩm Số d này đợc dùng để đối chiếu vào cột số tiền trên
sổ số d
Sơ đồ hạch toán thành phảm theo phơng pháp sổ số d
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối thángThực chất các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm là sự phối hợp ,ghi chép theo
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập ,xuất tồn kho thành phẩm
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 14nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất tồn kho từng thứ từng loại thành phẩm
về cả giá trị và số lợng để cung cấp những thông tin cần thiết một cách kịp thời cho chủ doanh nghiệp và giám đốc, thực hiện chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình
mà nghiên cú vận dụng cho phù hợp
3 Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ
3.1 Tài khoản sử dụng
a.Tài khoản 155 “ Thành phẩm ”
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm ,nử thành phẩm nhập,xuất ,tồn kho theo giá thành thực tế ( giá thành công xởng thực tế ) Thành phẩm ghi ở tài khoản này là những sản phẩm, đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính
và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã xong đợc kiển nghiệm, nhập kho Tuỳ theo yêu cầu quản lý ,tài khoản 155 có thể đợc mở chi tiết theo từngkho, từng loại, từng nhóm thứ sản phẩm
Bên nợ : Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm
D nợ : Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho
b Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán ”
Tài khoản 157 đợc sử dụng để theo dõi trị giá sản phẩm ,dịch vụ ( theo giá thành côngxởng ) và hàng hoá ( theo trị giá mua ) mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng ,ngời mua nhng cha đợc chấp nhậnthanh toán Số hàng hoá sản phẩm lao vụ này thuộc quyền sở hữu của đơn vị Tài khoản này đợc mở cho từng mặt hàng ,từng lần gửi hàng
Bên nợ : Giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ gửi bán, lao vụ, gửi đại lý hoặc thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên có : Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán
D nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
c Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ xuất bán trong kỳ
Bên nợ : Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp ( đã đợc coi là tiêu thụ trong kỳ )
Bên có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại Tài khoản 632 không có số d
3.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về thành phẩm
Trang 153.2.1 Phơng pháp kê khai thơng xuyên : Là phơng pháp ghi chếp, phản ánh thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại thành phẩm trên TK 155
(4a) : Trị giá thực tế của thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê
(4b) : Trị giá thực tế của thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê
(5) : Cuối kỳ kết chuyển giá trị vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ ( xuất bán trong kỳ )
3.2.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ : Là phơng pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ nhập xuấtkho thành phẩm không đợc ghi ngay vào tài khoản mà cuối kỳ hạch toán mới tiến hành kiển
kê số thành phẩm tồn kho để tính ra số đã xuất trong kỳ và ghi sổ 1 lần Tình hình biến độngcủa thành phẩm đợc phản ánh trên Tk632 “ Giá vốn hàng bán ” dùng để theo dõi giá vốnthành phẩm ,lao vụ ,dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hang bán có thể là giá thành công x-ởng thực tế hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ
- Phản ánh giá vốn của hàng xuất
Trang 16bán trong kỳ đối với đơn vị kinh doanh vật hoá đã xuất nhng cha xác định là tiêu
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu - Kết chuyển giá trị thành phẩm hàng
kỳ và sản xuất trong kỳ với đơn vị sản xuất hoá tồn kho cuối kỳ đối với đơn vị sản
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản không có số d
Trang 17Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ
(1) : Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
(2) : Giá thành sản phẩm thực tế của thành phẩm hoàn thành nhập kho
(3) : Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ và của thành phẩm đã gửi đi cha xác định tiêu thụ cuối kỳ
(4) : Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ
Tuỳ theo đặc điểm tình hình và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 2 phơng pháp trên Song việc vận dụng phơng pháp nào thì nhất quán trong niên độ kế toán
Trang 18C tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
I Các phơng thức thanh toán ,tiêu thụ và nhiệm vụ của
kế toán tiêu thụ thành phẩm.
1 các ph ơng thức thanh toán
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp với ngời mua sẽ phát sinh quan
hệ thanh toán và các quan hệ này thờng thể hiện qua các phơng thức thanh toán sau đây :
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc xéc Thanh toán chậm
Thanh toán theo hình thức hàng đổi hàng
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết doanh nghiệp sản xuất bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoàichuyển hàng đến giao cho bên mua ở 1 địa điểm đã thoả thuận Thành phẩm chuyểnbán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp sản xuất Số thành phẩm này đợc xác
định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua
đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp sảnxuất chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận trớc giữa hai bên Nừu doanh nghiệpsản xuất chịu chi phí vân chuyển sẽ đợc ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịuchi phí vận chuyển sẽ phải thu tiền của bên mua
Phơng thức tiêu thụ qua đại lý hoặc ký gửi : Theo hình thức này doanh nghiệp xuất giao hàng cho cơ sở đại lý Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền cho doanh nghiệp sản xuất đợc hơngr hoa hồng đại lý bán Số thành phẩm gửi đại
lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp sản xuất Số thành phẩm này đợc xác
định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tièn do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Phơng thức bán hàng trả góp : Theo phơng này khi giao hàng cho bên ngời mua thì sốhàng đó đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một số tiền phải trả và chịu 1 tỉ lệ lãi suất nhất định đối với khoản tiền trả chậm
Ngoài ra 1 số trờng hợp khác cũng đợc coi là bán nh :+ Thành phẩm xuất để đổi lấy nguyên vật liệu, còn gọi là hàng đối lu
Trang 19+ Thành phẩm xuất làm quà biếu tặng + Thành phẩm dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp theo từng hình thức tiêu thụ
- Ghi chép và phản ánh, kiểm tra tình hình thanh toán với ngời mua, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời trung thực các thông tin cần thiết về tình hình tiêu thụ thànhphẩm, phục vụ cho việc quản lý chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II kế toán doanh thu bán hàng thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
Quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm 2 giai đoạn ; giai đoạn doanh nghiệp xuất giao sản phẩm cho ngời mua và giai đoạn ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Trên thực tế, ít khi hai giai đoạn này trùng lặp nhau về không gian về thể thức thanh toán mà hai giai đoạn này có thể tách rời nhau
Hàng có thể giao trớc, tiền nhận sau hoặc ngợc lại có thể là tiền nhận trớc và hàng giao sau Và quá trình tiêu thụ chỉ đợc coi là kết thúc khi cả hai giai đoạn giao hành và trả tiền (chấp nhận thanh toán ) đã hoàn thành Doanh thu đợc xác định khi hàng đợc chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu đợc tiền hàng hay cha Nh vậy doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản phẩm và cung cấp lao vụ dịch
vụ cho khách hàng
Trong quá trình hạch toán doanh thu có hai câu hỏi luôn đợc đặt ra đối với doanh nghiệp đó là :
+ Khi nào kết thúc tiêu thụ ?
+ Thời điểm xác định tiêu thụ hạch toán doanh thu Việc tiêu thụ đợc coi là kết thúckhi cả hai hành vi doanh nghiệp xuất giao sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết và đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán đã hoàn thành
Vậy doanh thu bán hàng có thể đợc ghi nhận trớc, trong hoặc sau khi mà doanh nghiệp thu đợc tiền
Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp còn phải nộp thuế tiêu thụ cho nhà nớc Thuế tiêu thụ có thể là thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Thuế tiêu thụ
đặc biệt đợc tính trên doanh thu và đợc trừ vào tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện Bên cạnh đó trong qúa trình tiêu thụ thành phẩm cũng có thể phát sinh các khoản làmgiảm doanh thu nh chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trong
đó
Trang 20+ Chiết khấu bán hàng : là số tiền doanh nghiệp bán thoả thuận dành cho khách hàng theo qui định của hợp đồng trong trờng hợp mua với số lợng nhiều hoặc thanh toán sớm Chiết khấu bán hàng : là tỉ lệ % tính theo tổng doanh thu và dùng cho khách hàng mua với số lợng lớn
Chiết khấu thanh toán : là tỉ lệ % tính theo doanh thu hoặc là số tiền mà phải thu của khách hàng trong trờng hợp khách hàng thanh toán trớc thời hạn
+ Giảm giá hàng bán : là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trờng hợp hoá đơn bán hàng theo giá bán bình thoừng, hàng đã xác định là tiêu thụ nhng số hàng hoá đó do kém chất lợng ( không đúng qui cách, qui cách theo hợp đồnh và khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp chấp nhận ( sử dụng tài khoản 532)
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại : là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trongtrờng hợp hàng hoá đã đợc xác định là tieeu thụ nhng chất lợng hàng hoá không đảm bảo theo đúng hợp đồng về chủng loại, qui cách và khách hàng từ chối trả lại và đợc doanh nghiệp chấp nhận 9 sử dụng tài khoản 531)
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng nh các khoản giảm trừ doanhthu mà kế toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ khoa học từ hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán
1 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
1.1 Chứng từ kế toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế toán phải lập và thu nhập đầy đủ các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung qui định của nhà nớc nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý
để ghi sổ kế toán ( việc lập, thu nhận, luân chuyển chứng từ kế toán phải tuân theo qui
định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính và chế độ chứng từ kế toán )Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử dụng phù hợp với điều kiện có thể của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, quản lý quá trình bán hàng, xác định chính xác kết quả bán hàng đồng thời doanh nghiệp phải xây dựng và qui định trình tự lập thu nhận, luân chuyển, kiểm tra, xử lýchứng từ và lu trữ chứng từ 1 cách khoa học, hợp lý
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán tiêu thụ ( bán hàng ) thờng bao gồm :
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Phiếu thu tiền mặt
Giấy báo có của nhân hàng
Các tài liệu chứng từ thanh toán khác
Chứng từ tính thuế
1.2 Tài khoản kế toán bán hàng
* Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng ”
Trang 21Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng số giá thanh toán ( tính thuế VAT theo pp trực tiếp ) hoặc giá không có thuế ( tính thuế VAT theo pp khấu trừ )
Trang 22
Nợ TK511 Có
- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu - Tổng số doanh thu bán hàng thực tế
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của
hàng bán bị trả lại kết chuyển vào doanh
thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
thụ
Tài khoản không có số d và có 4 tiểu khoản cấp hai :
- Tài khoản 511.1 : “Doanh thu bán hàng hoá ” là doanh thu đã nhận đợc hoặc đợc ngời mua chấp thụn cam kết sẽ trả về khối lợng hàng hoá ddã giao Tài khoản 511.1 đợc
sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t hàng hoá
- Tài khoản 511.2 : “ Doanh thu bán các thành phẩm ” :Tài khoản này đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chấta nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp ,ng nghiệp vv Nội dung của tài khoản này phản ánh tổng doanh thu của khối lợng sản phẩm đã đợc coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong 1 kỳ hạch toán
- Tài khoản 511.3 : “ Doanh thu cung cấp dịch vụ ” : Đợc sử dụng chủ yếu cho các nghành kinh doanh dịch vụ ( giao thông, vân tải, bu điện, du lịch, dịch vụ, khoa học kỹ thuật ) để theo dõi toàn bộ số doanh thu thực hiện trong kỳ
- Tài khoản 511.4 : “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá ” : Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp trợ giá của nhà nớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc
* Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công ty tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp hạch toán toàn nghành Ngoài ra tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản, 1 số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng cho công nhân viên chức
Tài khoản 512 có 3 tiểu khoản cấp hai :
- Tài khoản 512.1 : Doanh thu bán hàng háo
- Tài khoản 512.2 : Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 512.3 : Doanh thu cung cấp diạch vụ
* Tài khoản 531 : “ Hàng bán bị trả lại ” dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách trả Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511 để tính toán doanh thu thuần
Trang 23Nợ TK 531 Có
- Tập hợp doanh thu của số hàng đã - Kết chuyển doanh thu của số hàng
Tài khoản không có số d
* Tài khoản 532 : “ Giảm giá hàng bán ” đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận Đợc hạch toán vào tài khoản bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyênnhân thuộc về ngời bán
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
bán chấp thuận cho ngời mua trong kỳ bán
Tài khoản không có số d
* Tài khoản 333 : “ Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc ” dùng để phản ánh tình hình thanh toán với nhà nớc về thuế và các khoản nghĩa vụ khác
Trang 242 Trình tự kế toán bán hàng - doanh thu bán hàng ,thuế và các khoản giảm trừ
sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng -thuế và
(8) (6a)
TK138(6b)
TK152,153 TK334 (6c)
(7)
(1) Giá bán của thành phẩm dợc xác định tiêu thụ ( doanh thu bán hàng )
(2) Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp nhà nớc
(3) Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ
(4) Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán
và hàng bán bị trả lại đợc trừ vào doanh thu bán hàng
(5) Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán
và hàng bán bị trả lại đợc rừ vào doanh thu bán hàng
(6) Doanh thu bán hàng theo phơng thức đối hàng
(6a),(6b) Doanh nghiệp cha nhận đợc vật t hàng hoá
(6c) Doanh nghiệp đã nhận đợc vật t hàng hoá
(7) Doanh thu của số sản phẩm doanh nghiệp dùng để trả lơng cho công nhân viên
(8) Số tiền lãi do trả chậm trong trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp (9) Doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi phần hoa hồng để lại cho đại lý trong trơng hợp bánhàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi
III kế toán xác định kết quả bán hàng ( tiêu thụ )
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ
và chi phí bán hàng, chi phí quản ký doanh nghiệp và đợc biểu diễn qua chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ
Trang 25Thông thờng ,cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi thơng vụ, kế toán tiến hành xác định kết quả của các hoạt động kinh doanh chính và hoạt động kinh doanh phụ Qua đó cung cấp các thông tin liên quan đến lợi nhuận ( hoặc lỗ ) về tiêu thụ cho quản lý
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
IV hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và xác định kết quản kinh doanh
1 Chi phí bán hàng
1.1 : Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vật hoá và lao
động sống cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng và tính chất khác nhau.Căn cứ vào nội dung kinh tế chi phí bán hàng đợc chia thành các yếu tố chi phí gồm :
+ Chi phí nhân công : Là toàn bộ tiền lơng BHXH và các khoản khác mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên bán hàng, đóng góp bảo quản, nhân viên tiếp thị, vận chuyển vv
+ Chi phí vật liệu bao bì : là những khoản chi phí mua vật liệu bao bì xuất dùng phục
vụ cho việc đóng gói bảo quản sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng để sửa chữa, bảo quản TSCĐ
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng : là những chi phí mua sắm công cụ đồ dùng sử dụng ở bộ phận bán hàng nh dụng cụ đo lờng ,phơng tiên tính toán
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ, đo lờng
+ Chi phí bảo quản sản phẩm, hàng hoá : là những khoản chi phí nguyên vật liệu, công cụ, tiền lơng, BHXH trả cho công nhân bảo hànhvà các khoản chi phí khác phát sinh
K/c CFBH vàCFQL DN
Trang 26+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : là những chi phí mà doanh nghiệp trả về tiền dịch vụ mua ngoài trong quá trình bán hàng nh tiền thuê kho bãi, cửa hàng, thuê bốc vác, vân
chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, tiền hoa hồng đại lý bán
+ Chi phí bằng tiền khác : là toàn bộ chi phí ngoài các khoản mục trên phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hoá nh chi phí quản g cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng
1.2 Phơng pháp kế toán
Kế toán chi phí bán hàng đòi hỏi tất cả các khoản chi phí phát sinh phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp, Chứng từ kế toán đợc sử dụng tuỳ thuộc vào nội dung từng khoảnchi phí Nhìn chung kế toán sử dụng các chứng từ sau : bảng thanh toán tiền lơng, bảng tính khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho vật liệu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng vv
Để tập hợp chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng ”
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh - Các khoản ghi giảm CFBH trong kỳ
hoá đã tiêu thụ trong kỳ hoặc chuyển cho
kỳ sau
Tài khoản 641 không có số d và có 7 tiểu khoản cấp 2 :
Tk 641.1 : Chi phí nhân viên bán hàng
Tk 641.2 : Chi phí vật liệu bao bì
Tk 641.3 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
Tk 641.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Tk 641.5 : Chi phí bảo hàng sản phẩm ,hang hoá
Tk 641.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk 641.8 : Chi phí khác bằng tiền
Khi hạch toán chi phí bán hàng phải tuân thủ các qui định chủ yếu sau :
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 641 những khoản chi phí gắn liền với quá trình bán hàng
và chuẩn bị hàng để bán theo đúng nội dung qui định trong chi phí bán hàng
- Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung, chi phí theo từng địa điểm phát sinh chi phí
- Cuối kỳ phải kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng hoá đã tiêu thụ vào tK 911 để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh
- Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩmhàng hoá tiêu thụ thì kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng cho
kỳ sau và phản ánh trên Tk 1422 “ Chi phí chờ kết chuyển ”
2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 272.1 Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngvật chất hoá và lao động sống cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp, gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản có nội dung công dụng và tính chất khác nhau Xét theo nội dung kinh tế, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm ;
- Chi phí nhân viên quản lý ; là toàn bộ tiền lơng, BHXH và các khoản phải trả cho công nhân viên quản lý
- Chi phí vậtliệu quản lý : là những khoản chi phí dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút vật liệu sử dụng để sử chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý
- Chi phí đồ dung văn phòng : là những khoản chi phí mua sắm và xuất dùng các loại dụng cụ ,đồ dùng văn phòng sử dụng ở bộ phận quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ : là biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn của TSCĐ dùngtrong doanh nghiệp nh nhà cửa làm việc của các phòng ban, phơng tiện truyền dẫn, máy mócthiết bị quản lý của văn phòng
- Thuế, phí và lệ phí : là số tiền doanh nghiệp phải nộp về các khoản thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT phải nộp ở những doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp tính thuế trực tiếp GTGT, các khoản phí, lệ phí có tính chất thuế phải nộp
- Chi phí dự phòng : là khoản dự phòng đợc lập về giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ muangoài sử dụng ở bộ phận quản lý của doanh nghiệp nh tiền điện, nớc, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác phát sinh ở bộ phận quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác ngoài các chi phí đã nêu trên nh chi phí hội nghị ,tiếp khách, công tác phí, đào tạo, bồi dỡng cán bộ
2.2 Phơng pháp kế toán
Kế toán chi phí quản ký đòi hỏi đầy đủ các chứng từ hợp lệ, hợp pháp Chứng từ kế toán đợc sử dụng tìy thuộc vào nộ dung từng yếu tố chi phí nh : bảng thanh toán tiền lơng,bảng tính khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho, bảng lập dự phòng phải thu khó đòi, phiếu chi,giấy báo nợ Để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp ”
Trang 28hoÆc chuyÓn cho kú sau
Trang 29Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Tk 642.1 : Chi phí nhân viên quản lý
Tk 642.2 : Chi phí vật liệu quản lý
(7) TK142 (3)
TK142 TK214
Tk111,112,331
(5) TK333,139,159,335
(9)
(1) Tiền lơng các khoản phụ cấp (nếu có ) trích BHXH,BHYT,KPCĐ phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ,nhân viên giới thiệu sản phẩm Sửa chữa và bảo hành sản phẩm và cán bộ nhan viên quản
(4) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và dùng chung cho doanh nghiệp
(5) Chi phí về dịch vụ thuê ngoài ( điện ,nớc, điện thoại, sử chữa TSCĐ ) phục vụ cho bánhàng và các khoản chi về lệ phí giao thông ( cầu, phà ) chi hội nghị tiếp khách , công tác phí,
đào tạo cán bộ các khoản lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh đã trả trong kỳ và cáckhoản chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh 1 lần với mức độ nhỏ
(6) Các khoản thu thực tế phát sinh làm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
Trang 30(7) Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
để xác định két quả kinh doanh
(8) Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài ,trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang theo dõi ở loại " chi phi chờ kết chuyển Đến kỳ sau khi
có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ sẽ kết chuyển tiếp số chi phí chờ kết chuyển này để xác định kết quả kinh doanh
(9) Các khoản thuế ( nhà đất ,môn bài ) phải nộp nhà nớc các khoản trích lập dự phòng và các khoản lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải trả trong kỳ
Nh vậy ,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung liên quan
đến nhiều đối tợng nên phải phan bổ cho những đối tợng trong những trơng hợp cần thiết theo những tieu chuẩn hợp lý Tiêu chuẩn đợc sử dụng để phân bổ có thể là giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng ra
3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận là mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, qua đó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng cải thiẹn và nâng cao đời sống của ngời lao
động
Kết quả hoạt động kinh doanh đợc xác định nh sau :
Kết quả Doanh Giảm giá Thuế Trị giá CFBH CFQLDN
hoạt động thu (hàng bán )2 TTĐĐ vốn phân bổ phân bổ
sxkd = bán - bị trả - thuế - hàng - cho hàng - cho hàng
trong hàng lại trong x/khẩu đã bán đã tiêu đã tiêu
dn trg kỳ trg kỳ phải nộp trg kỳ thụ trg kỳ thụ trg kỳ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện tốt những nhiệm vụ sau :
- Phản ánh đầy đủ, chính xác doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất nhằm phân tích, tính toán, xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh Qua đó giám đốc đợc tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp đã đề ra
- Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cholãnh đạo doanh nghiệp để tián hành phân tích hoạt động kinh tế và hoạch định phơng hớngkinh doanh nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
3.1 Tổ chức tài khoản kế toán để xác định két quả kinh doanh
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911 " Xác định kết quảkinh doanh " và tài khoản 421 " lãi cha phân phối " để phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán
3.2 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 31Cuối kỳ kinh doanh, kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản liên quan:
TK 511 TK 632 TK 641 TK 642
Để tính toán kết chuyển sang tài khoản 911 " Xác định kết quả kinh doanh để xác
định kết quả sản xuất kinh doanh theo sơ đồ sau :
Trang 32(1) Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
(2) Phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng, CFQLDN cho sản phẩm tiêu thụ
(3) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng
(4) Kết chuyển về thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
(5) Kết chuyển chi phí về hoạt động tài chính và hoạt động khác
(6a) Kết chuyển lỗ
(6b) Kết chuyển lãi
V tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạch toán thành phẩm bán hàng và báo cáo kết quả kinh doanh
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng hình thức kế toán nào cho phù hợp, từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng danh mục sổ kế toán cho tơng ứng để hạch toán các nghiệp vụ thành phẩm bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân đang áp dụng 4 hình thức kế toán chủ yếu sau :
Kế toán bán hàng có thể mở sổ chi tiết cho tài khoản 131" Phải thu của khách hàng
" ,tài khoản 632 " Giá vốn hàng bán ", tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng ", theo t ng đối ợng chi tiết nh sau : từng khách hàng ,từng loại thành phẩm , từng hoạt động và từng địa
t-điểm kinh doanh
* Báo cáo kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Báo cáo về kế toán thành phẩm thuộc về báo cáo quản trị, chủ yếu là cung cấp thông tin
Trang 33biết những thông tin về từng thứ, từng loại thành phẩm, tình hình nhập xuất tồn kho cả vè sốlợng và số tiền cũng nh tổng hợp tình hình thành phẩm toàn doanh nghiệp Báo cáo nàychính là báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm
- Báo cáo kế toán của nghiệp vụ bán hàng và xác định két quả kinh doanh : Với yêu cầu củacông tác quản lý chung và yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có thể lập báo cáo doanh thu bán hàng và báo cáo kết quả kinh doanh riêng, chi tiết theotừng đối tợng, từng sản phẩm, từng bộ phận việc lập báo cáo doanh thu dựa vào các sổ kếtoán chi tiết của các tài khoản đã mở để lập hoặc chỉ lập báo cáo doanh thu tổng hợp chungcho toàn bộ doanh nghiệp Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết đ ợc dựa vào sổ chitiết tài khoản 911 và các sổ kế toán chi iết có liên quan để lập
Trang 34phần thứ hai : tình hình tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu
thụ tại công ty cổ phần diêm thống nhất
chơng I : đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần
diêm thống nhất
I Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất hiện nay là doanh nghiệp sản xuất Diêm lớn nhất
và có chất lợng sản phẩm hàng đầu của nghành Diêm Việt Nam Nằm trên trục đờng quốc
lộ 1A thuộc thị trấn Đức Giang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ; Công ty cổ phần DiêmThống Nhất với tinh thần là nhà máy Diêm Thống Nhất đợc khánh thành và đi vào sản xuấtngày 25/6/1956 trên cơ sở máy móc thiết bị của Trung Quốc viện trợ và xây dựng
Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy Diêm Thống Nhất là sản xuất Diêm hộp phục vụ chotoànc miền Bắc vì Diêm là một nhu cầu cần thiết yếu của nhân dân Qui mô ban đầu cònnhỏ với 200 cán bộ công nhân viên với sản lợng 25,54 triệu bao /năm
Năm 1960 chỉ sau 4 năm hoạt động, qui mô nhà máy phát triển rất nhanh, sản lợng
đạt tới 182,720 triệu bao, số cán bộ công nhân viên đã tăng lên 846 ngời
Ngày 1/1/1984 nhà máy Diêm Thống Nhất sát nhập với nhà máy Gỗ Cầu Đuống đổitên là " Liên hiệp Gỗ Cầu Đuống "
Tháng 1 /1988 do thay đổi lại tổ chức sản xuất, Liên hiệp tách ra nh cũ và nhà máyvẫn mang tên là Nhà máy Diêm Thống Nhất
Năm 1990 nhà máy đầu t lắp đặt dây truyền sản xuất que hoàn chỉnh do Thụy Điểntài trợ Dây truyền mới đã thay đổi toàn bộ qui trình công nghệ từ bán thủ công sang thiết bịhiện đại tự động với công xuất gần 200 triệu bao /năm
Tháng 4/1993 Nhà máy Diêm Thống Nhất dổi tên là công ty Diêm Thống Nhất Pháthuy truyền thống tốt đẹp đã có trong suốt 45 năm qua, công ty đã không ngừng cải tiến sảnxuất, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm góp phần năng cao đời sống của cán bộcông nhân viên Hiện nay thu nhập bình quân 1 lao động xấp xỉ 1 300 000 đồng /tháng, đã
đống gopớ cho ngân sách nhà nớc gần 2 tỷ đồng mỗi năm
Ngày 1/1/2002 Công ty Diêm Thống Nhất chính thức trở thành Công ty cổ phầnDiêm Thống Nhất với 32% vốn nhà nớc mà đại diện là Tổng Công ty Giấy Việt Nam, 58%
là vốn của Công ty nhân viên và 10% vốn của các tổ chức ,cá nhân khác Đến nay Công tyluôn phát huy thế mạng khơi dạy tiềm năng, đẩy mạnh sản xuất, không ngừng nâng cao sảnxuất lao động, xây chiến lợc tiêu thụ phù hợp, phát triển mạng lới phân phối trên toàn quốc,
mở rộng chiếm lĩnh thị trờng
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr ờng
có sự điều tiết của nhà nớc, Công ty Cổ phand Diêm Thống Nhất đã nhận thấy phải thay đỏi
để phù hợp với tình hình mới Do đó nhiệm vụ đợc đặt ra là :
+ Chiếm lĩnh thị trờng nội địa, vơn ra thị trờng quốc tế với những mặt hàng với giáthành phù hợp, giải quyết công ăn việc làm và góp phần tăng thu nhập cho cán bộ công nhân
Trang 35+ Năng cao chất lợng sản phẩm ,hạ giá thành để giảm giá bán, tăng tính cạnhtranh Mở rộng sản xuất bằng việc mở thêm các mặt hàng phụ hớng tới xuất khẩu thu ngoại
tệ về đổi mới công nghệ, xây dựng và nâng cấp nhà xởng
+ Trong giai đoạn phát triển mới bên cạnh mặt hàng Diêm hộp truyền thống, Công tycòn đầu t mở rộng thị trờng cho các sản phẩm diêm hộp carton,que mộc xuất khẩu, nẹp baobì Không chỉ chiếm lĩnh thị trờng trong nớc mà còn vơn ra thị trờng khu vực và thế giới -
mở ra một nơi hứa hẹn rất nhiều tiềm năng phát triển
II đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phâng diêm thống nhất
1 Chức năng ,nhiệm vụ ,đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi ra thành phẩm
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty : Trực thuộc công ty là các xí nghiệp chịu sự quản lý và điều hành của giám đốc xí nghiệp, quản đốc phân xởng và trởng ca sản xuất Mỗi
xí nghiệp có nhiệm vụ khác nhau và chịu sự quản lý của giám đốc công ty
* Xí nghiệp hộp diêm có 9 tổ sản xuất : Tổ bào vành, tổ bào ống, tỏ đáy 1, tổ đáy 2,
tổ đáy thủ công, tổ dán ống, tổ hồ giấy, tổ văn phòng và tổ sửa chữa
* Xí nghiệp bao gói có 12 tổ sả xuất : Tổ bỏ bao A1, A2, A3, A4, A5và A6, tổ kếtbao, tổ dán nhãn 1, tổ dán nhãn 2, tổ vận chuyển tổng hợp và tổ văn phòng
Nhiệm vụ bỏ diêm vào bao, quét phấn, dán nhãn, phong chục, phong cây, phong kiện
* Xí nghiệp cơ nhiệt có 6 tổ sản xuất : Tổ nguội ,tổ điện ,tổ mộc ,tổ xẻ nẹp ,tổ lò hơi Nhiệm vụ : Cung cấp hơi nhiệt để sấy que, quản lý điện sản xuất, phục vụ sửa chữa và bảo d-ỡng máy móc
1.4 Các loại sản phẩm của công ty đó là :
Trang 36* Que mộc xuất khẩu
*Diêm hộp carton
2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty cổ phần Diêm
Thống Nhất
2.1 Đặc điểm : Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất mà
công ty hình thành cơ cấu quản lý bao gồm các phòng ban có mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau theo kiêu chuyên môn hoá phân cấp một số quyền hạn, trách nhiệm nhất định nhằmbảo quản chức năng quản lý sản một cách có hiệu quả Công ty đã áp dụng hình thức quản lýtheo mô hình trực tuyến chức năng nhng tuân theo đúng mô hình bộ máy quản lý đặc trngcủa công ty cổ phần Tất cả các phòng ban đều chịu sự quản lý chung của Đại hội đồng cổ
động
Văn phòngcông
ty
Phòng kinh doanh
Phòng tài
vụ
Phòngbảo vệcông
ty
Phòngđầu
t xây dựng
đông
Xí nghiệpcơ nhiệt
Tổ sản xuất
Tổ sản xuất
Trang 37Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất là một đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân Bộ máy quản lý đợc tổ chức nh sau :
* Đại hội đồng cổ đông : Đó là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Quyết định toàn
bộ các vấn đề tổ chức nhân sự trong công ty bầu Hội động quản trị và Ban kiểm soát
Đồng thời qua các báo cáo tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong mỗiliên độ kế toán để để đề ra các phơng pháp phân phối lợi nhuận trích lập các qũi của công ty,lập các phơng án sản xuất cho các năm tiếp theo, phê chuẩn các quyết định của Hội đồngquản trị
* Hội đồng quản trị : Đợc đại hội đồng cổ đông thông qua biểu quyết bầu ra cơ quan quản
lý, Công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên trong đó có Tổng giám
đốc
* Tổng giám đốc : là ngời trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Tổng giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị là ngời đại diện cho pháp luật củacông ty Đồng thời klà ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệmtrớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao
* Hai phó Tổng giám đốc : phó tổng giám đốc kỹ thuật và phó tổng giám đốc hành chínhgiúp việc cho tổng giám đốc phụ trách về mặt kỹ thuật và các mặt y tế, an ninh, đầu t xâydựng
* Kế toán trởng : trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của phòng tài vụ, kiểm tra tổng hợp
số liệu kế toán gửi cấp trên
*Ban kiểm soát : Bao gồm 5 ngời do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, trong đó có một thànhviên thành thạo chuyên môn kế toán Nhiệm vụ chủ yếu của ban kiểm soát là kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và tính trungthực trong báo cáo tài chính ghi chép sổ sách kế toán, thẩm định báo cáo tài chính của công
+Nghiên cứu đề tài cải tiến chuyển giao công nghệ, tham gia hớng dẫn tay nghề cho công nhân
- Phòng tổ chức lao động :
+Tham mu cho Tổng giám đốc trong việc bố trí tuyển dụng lao động sao cho
đạt hiệu quả cao nhất
+Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn lao động, các qui chế trả lơng, thởng
và công tác thi đua, lập kế hoạch bồi dỡng cán bộ
Trang 38+ Thực hiện công tác kế hoạch, làm báo cáo biểu mẫu về công tác kế toán gửi cho cơ quan nhà nớc
- Phòng bảo vệ : Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ, bảo quản, tự vệ ở cấp công ty và các đơn vị thành viên
-Phòng đầu t, xây dựng : Lập kế haọch tổ chức nghiệm thu : đầu t, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp và làm mới các công trình trong công ty
-Phòng y tế : Tổ chức, theo dõi kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho các cán bộ công nhân viên trong công ty, tổ chức chế độ bồi dỡng độc hại cho công nhân viên
Trang 39III qui trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu
1 Đặc điểm qui trình công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất sản phảm là một trong những yếu tố quan trọng để quyết định chất lợng sản phẩm Công nghệ sản xuất cao thì chất lợng sản phẩm tốt, số lợng sản phẩm nhiều làm hại giá chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh.Sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần Diêm Thống Nhất là diêm nội địa và que mộc xuất khẩu Qui trình công nghệ mới bao gồm 17 công đoạn trong đó khâu sản xuất que có đầu thuốc gồm 6 công đoạn, sản xuất hộp gồm 4 công đoạn trình độ cơ giới hoấ cao Trong khâu xử lý nguyên liệu đầu vào, qui trình đã sử dụng các loại hoá chất mới ( Ca.ZnO,
K2Cl2O7,dầu hoả ) thay đổi tỷ lệ pha trộn , do đó chất lợng của đầu thuốc đợc cải thiện ,độ nhạy cao, sức chống ẩm tốt
Gỗ đợc chuyển vào bể xử lý điện hoá tẩm hoá chất, phân loại sắp xếp đảm bảo cung cấp sản xuất
Các khâu đợc trang bị máy móc mới là : máy bóc ván CBK-2 hoàn toàn tự động, máychặt que DAS điều chỉnh tự động, hệ thống sấy que sử dụng công nghệ sấy điện ,máy đánh bóng sàng chọn que, máy chấm thuốc liên hoàn KL, bộ sấy trộn hoá chất
Dây truyền sản xuất hộp đợc qui hoạch xải tạo mặt bằng, sử dụng máy bỏ bao, đảo
b-ớc công nghệ quét phấn lên trb-ớc khâu dán nhãn làm tăng mỹ quan sản phẩm
Khâu đóng gói đợc năng cấp : sử dụng hộp carton song thay thế cho giấy gói buộc dây th ng đóng kiện, sử dụng màng túi OPP mỏng đóng cây, vừa tăng tính thẩm mỹ, vừa
đảm bảo chất lợng chống ẩm lại gây ấn tợng tốt cho ngời tiêu dùng khi đa sản phẩm đa bán
đa sang máy chấm liên hoàn, đầu que khắc tròn để phân biệt với hàng giả trên thị trờng Que diêm chấm thuốc xong đợc tháo vào các khay và chuyển sang xí nghiệp bao gói
+ Tại xí nghiệp bao gói : có nhiệm vụ phong chục, phong cây, phong kiện tạothành sản phẩm diêm hộp hoàn chỉnh để đa đi tiêu thụ Lao động tại xí nghiệp thực hiện quátrình bỏ diêm vào bao sau đó xếp diêm vào khay ,sản phẩm thu đợc gọi là diêm xanh ( cha