17 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng công nghiệp nhẹ số I
Trang 1Lời nói đầu
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ thì vấn đề đặt ra
là không ngừng cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, về vấn đề này Mác đã có quan điểm "trong tất cả các trạng thái xã hội ngời ta đều phải quan tâm đến t liệu sản xuất và thời gian cần duy trì để sản xuất ra trình độ của nền văn hoá"
ở nớc ta hiện nay cơ chế sản xuất kinh doanh đang đặt ra cho chúng ta những vấn đề cấp bách đòi hỏi phải đổi mới hoạt động để đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng mà điều đầu tiên bất cứ doanh nghiệp nào cũng
nh toàn xã hội rất quan tâm đến đó là lợi nhuận Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng nó quyết định đến việc sống còn của doanh nghiệp và sự phát triển của đất nớc thực tế cho thấy có những doanh nghiệp nhà nớc hay t nhân vì những lý do nào đó dẫn đến tình trạng phải đóng cửa thì một nguyên nhân cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận hay kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là
CP sản xuất kinh doanh
XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vai trò quan trọng và đào tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, thực hiện cơ chế hoạch toán độc lập và tự chủ, đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải đợc CP bỏ ra và phải thu lãi về, hơn nữa hiện nay các công trình xây dựn CB đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu giao khoán Vì thế không đợc làm lãng phí vốn đầu t, mặt khác chi phí sản xuất là cơ
sở để tạo nên giá thành sản phẩm Một trong các công cụ thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đó là kế toán mà trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tế tại công ty Xây dựng Công nghiệp nhẹ số I em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất vầ tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán mới có nhiều điều đổi mới so với những năm trớc đây Mặt khác ý thức đợc vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây lắp và có những đặc thù riêng Do đó em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác
Trang 2kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Xây dựng công nghiệp nhẹ số I".
Nhận thức đợc tầm quan trọng của những vấn đề trên qua thời gian thực tập thực tế tại công ty em đã nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô giáo
mà nhất là của cô Nguyễn Thị Nụ và các cô chú, các anh chị ở phòng Tài chính
kế toán cũng nh các phòng ban chức năng của công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân Nhng do nhận thức và trình độ có hạn nhất là trong quá trình tiếp cận với những vấn đề mới nên chắc chắn rằng trong bài viết của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì thế em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các cô chú để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức cho mình để phục vụ tốt hơn cho công tác của em saun này
Hà Nội, tháng 8 năm 2003
Trang 3Phần i: Cơ sở lý luận của tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
I Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất
1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà việt nam đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định <tháng , năm , quý
2 Các cách phân loại chi phí chủ yếu
2.1 Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu : gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu trong quá trình sản xuất
- Chi phí công nhân : bao gồm các khoản tiền lơng, phụ cấp các khoản trích theo lơng của công nhân chế tạo sản phẩm, thực hiện các công việc lao vụ, dịch vụ của công nhân trực tiếp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định; là toàn bộ các chi phí khấu hao tài sản
cố định, điện thoại, chi phí sửa chữa tài sản cố định ở bộ phận sản xuất
- Các chi phí bằng tiền là các chi phí phát sinh nằm ngoài các khoản chi phí kể trên ở bộ phận sản xuất
2.2 Phân loại chi phí theo mục đích công dụng (khoán mục chi phí)
- Chí phí nguyên vật liệu thàn tiền, <TK621> bao gồm toàn bộ các chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế Sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm thực hiện việc lao vụ dịch vụ
+ Các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ nhu cầu quản lý phân xởng sản xuất hay nằm ngoài lĩnh vực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không đợc tính là chi phí nguyên liệu, vật liệu thành tiền
- Chi phí nhân công trực tiếp: <TK622> là các khoản chi phí về lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất chi phí trong kỳ
Trang 4+ Các chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, nhân viên bán hàng nhân viên quản lý doanh nghiệp hay các nhân viên khác không trực tiếp sản xuất thì không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp.
- chi phí sản xuất chung <TK627> bao gồm các khoản lơng, các khoản trích theo lơng, các khoản phụ cấp của nhân viên uản lý phân xởng và các khoản chi phí khác phục vụ cho nhu cầu quản lý và sản xuất chung tại phân x-ởng, đội trại đợc gọi là chi phí sản xuất chung gồm 6 tiểu khoản sau
+ Chi phí nhân viên phân xởng; gồm các khoản phải trả cho nhân viên
<NV> làm việc tại phân xởng
+ Chi phí vật liệu là các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh phục vụ cho nhu cầu quản lý tại phân xởng, phục vụ cho nhu cầu sửa chữa tài sản cố định, tại bộ phận sản xuất
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm các loại khuôn mẫu, gia lắp, bảo hộ lao động, dụng cụ cầm tay
+ chi phí kế hoạch tài sản cố định: gồm các chi phí trích khấu hao của máy
+Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản về dịch vụ, điện thoại, điện
n-ớc, phục vụ cho nhu cầu sản xuất tại phân xởng
+ Chi phí khác: bằng tiền là các chi phí phát sinh bằng tiền khôn nằm trong các chi phí kể trên
II Giá thành sản phẩm, phân loạ giá thành sản phẩm
1 Giá thành sản phẩm
là chi phí sản xuất tính trong một khối lợng hay một dịch vụ sản phẩm (công việc) do doanh nghiệp sane xuất ra đã hoàn thành
2 Phân loại giá thành
2.1 Căn cứ vào mục đích kinh tế
- Giá thành kế hoạch (ZKH) đợc xây dựng khi sản xuất sản phẩm trên cơ
sở các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành ZĐM chỉ xác định cho Z đơn vị ở các thời kỳ khác nhau ZĐM có thể khác nhau do sự tiến bộ của khoa học, của máy
Trang 5móc thiết bị ZĐM là tiêu chuẩn đánh giá mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế (ZTT)là giá thành đợc xây dựng trên số lợng thực tế và chi phí thực tế doanh số trong quá trình sản xuất, ZTT đợc tính toán khi sản phẩm đã sản xuất hoàn thành ZTT là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và là cơ sở để xác
định kết quả kinh doanh cũng nh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (ZSX) gồm các chi phí sản xuất, chi phí chế tạo sản phẩm (Tk621,622,627) tính cho ZSX công việc đã hoàn thành
ZSX đợc tính và hạch toán cho sản xuất hoàn thành nhập kho và xác định giá với hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ đợc xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ
Ztoàn bộ = ZSX + CPBH + CPQLDN
Ztoàn bộ sản phẩm tiêu thụ chi phí đợc xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ là căn cứ để xác định mức thu nhập trớc thuế của doanh nghiệp
III Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất PS đợc tập hợp theo phạm
Trang 6- Căn cứ vào yêu cầu đánh giá , yêu cầu quản lý khả năng trình độ quản
lý của doanh nghiệp trình độ càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất càng
đợc cụ thể và chi tiết
2 đ ối t ợng tính giá thành
đối tợng tâph hợp giá thành là các loại hình sản phẩm, công việc lao vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải tính đợc giá thành và giá thành đon vị khác với hạch toán chi phí sản xuất thì công việc hạch toán tính giá thành là nhằm xác định đợc giá trị thực tế từng loại sản phẩm đã hoàn chỉnh
Trong các doanh nghiệp đối tợng tính giá thành thờng dúng với đối tợng tập hợp chi phí sản xát đó cụ thể là : công trình, hạng mục công trình hay đối t-ợng xây lắp hoàn chỉnh bàn giao
IV Kế toán tạp hợp chi phí sản xuất
1 Tài khoản sử dụng
* TK621: kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
bên nợ: trị giá thực tế nguyên vật liệu sản xuất sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc lao vụ dịch vụ
bên có: Trị giá nguyên vật liệu thành tiền sử dụng không hết nhập lại kho trị giá phế liệu thu hồi
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thành tiền để tính giá thành sản phẩm Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
* TK622: kế toán chi phí nhân công trực tiếp
bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí vào cuối kỳ
TK622 không có số d cuối kỳ
* TK627: chi phí sản xuất chung
Bên nợ: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên có : các khoản giảm chi phí sản xuất chung(nếu có)
số kết chuyển hoặc phân bỏ chi phí sản xuất chung các đối tợng không có số d cuối kỳ
Trang 7* TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( theo phơng pháp ke khai thờng xuyên).
bên nợ: kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.Bên có : Giá trị phế liệu thuê ngoài chế biến
số d bên nợ: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoàn thành
2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1 Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu thành tiền.Tài khoản sử dụng TK621 Tài khoản này dùng để tập hợ các khoản chi phí về nguyên vật liệu, nhiên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các công việc lao vụ dịch vụ trong kỳ
- Phơng pháp này phải có giá trị thực tế xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Trang 8- C¸c kho¶n ph¶i tr¶ BHXH, BHYT, KPC§
Nî TK627 (19%)
Cã TK338 (19%)
Trang 9- TrÞ gi¸ nguyªn liÖu, vËt liÖu xuÊt dïng qu¶n lý ph©n xëng, dïng chung ph©n xëng.
* Theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn
- TËp hîp chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp, chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp, chi phÝ s¶n xuÊt chung
Trang 10VI Các ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Theo phơng pháp này trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang Các khoản chi phí chế biến (bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
DCK - DĐk + Cn * Qp
Trang 11QSP + QDTrong đó DCK, DĐk chi phí của snả phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ tính theo nguyên vật liệu trực tiếp.
Cn: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
VII Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu
1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
- Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi phổ biến và thích hợ với các loại hình doanh nghiệp ản xuất dịch vụ và thờng đợc sử dụng tính giá thành cuối tháng, cuối quý
Trang 12dở dang thì toàn bộ chi phí trong đơn đặt hàng đó đợc coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ.
3 Phơng pháp hệ số
- Phơng pháp này thờng đợc áp dụng để tính đợc tổng Z và giá thành đơn
vị sản phẩm trong một nhóm sản phẩm cùng loại để tính đợc giá thành đơn vị của sản phẩm nhóm thì kế toán sẽ chọn một loại sản phẩm nào đó là sản phẩm
có hệ số là 1 để tính và quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn sau đó tính Z của sản phẩm chuẩn và Z của từng loại sản phẩm
= x
Phần II Thực trạng công tác kế toán tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công nghiệp nhẹ số 1
Đặc điểm chung của Cty XDCNN số 1
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty xây dựng công nghiệp nhẹ số 1 (XDCNNsố I) là một doanh nghiệp nhà nớc tiền thân từ các đơn vị C20, CK40, X50 trực thuộc cục kiến
Trang 13thiết cơ bản- (Bộ công nghiệp nhẹ) trớc đây công ty đợc thành lập ngày 19/6/1968, có trụ sở tại 158 hạ Đình - Thanh Xuân- hà Nội Cho tới nay qua
30 năm xây dựng với một đội ngũ kỹ thuật lành nghề, đội ngũ kỹ s giàu kinh nghiệm cùng đội ngũ cán bộ quản lý có thể đảm nhận nhiều công trình phức tạp với chất lợng cao công ty đã thực sự và trởng thành và phát triển trong thời kỳ
đổi mới 5 năm gần đây, công ty hoạt động sản xuất kih doanh trong cơ ché thị trờng, đã đứng vững và phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) có hiệu quả; chất lợng kỹ, kỹ thuật cũng nh uy tín của côg ty ngày càng đợc nâng cao Một
số công trình tiêu biểu, chất lợng cao của công ty đã đợc biểu dơng khen thởng, gắn biển, tặng bằng chất lợng cao và huy chơng vàng với những thành quả đạt
đợc nh vậy công ty vẫn luôn luôn phấn đấu duy trì và ngày càng vuơn lên
Trong những năm qua công ty đã luôn phấn đấu làm tốt quan hệ; tìm kiếm nhiều công trình, hàng năm doanh thu của công ty đều tăng cụ thể kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm 2001 và 2002
bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 14- Chi phí quản lý
- Lợi nhuận thuần 637.909.373
312.087.524
623.894.375 623.894.806
-14.014.998 600.933.282
-2.19 192,55
Qua một số chỉ tiêu của năm 2001 và 2002 công ty đã đạt đợc kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh: doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng tăng Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng khẳng định mình trên thị trờng
II chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1 chức năng và nhiệm vụ của côn ty
b) Nhiệm vụ
là một doanh nghiệp, nhiệm vụ chính của công ty là quản lý tài sản, tiền vốn và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh (SXKD) với mục tiêu lấy thu bù chi,
có lãi và phải đóng góp đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với ngời lao động
- Trớc đây trong thời cơ chế bao cấp thì nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thực hiện các chỉ tiêu nhà nớc giao Vật t tiền vốn do nhà nớc cấp đến việc bàn giao sản phẩm tiêu thụ cũng bao cấp do đó chất lợng sản phẩm cũng không đợc nâng cao Nhng từ khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng thì nhiệm vụ của công ty cũng nặng nề hơn Công ty vừa tìm kiếm thị trờng vừa phải lo tổ chức thi công sao cho đúng tiến độ, đẹp về kỹ thuật đảm bảo về kỹ thuật nhằm nâng cao uy tín chất lợng sản phẩm, song điều quan trọng làm sao
Trang 15hạ đợc giá thành công trình đem lại lợi nhuận cho đơn vị 2 Đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
a) Ngành nghề sản xuất chủ yếu kinh doanh của công ty là
- Xây dựng công trình đến quy mô lớn, công trình công nghiệp nhóm B
và một số công trình thuộc dự án nhóm A lắp đặt trang thiết bị nội thất san lắp mặt bằng
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Sản xuất các sản phẩm từ nhựa y tế và nội ngoại thất công trình
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi
- Dịch vụ vật t xây dựng
- Xây dựng các công trình điện 35KW
b) Tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
hàng năm cong ty luôn làm tốt công tác đóng góp ngân sách cho nhà nớc
và chăm lo cho ngời lao động
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc Phòng kế hoạch kỹ
Trang 16-Phòng tài chính kế toán :có trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính của công ty, phản ánh trung thực nhất về tình hình tài chính của công ty, giúp giám đốc của công ty có những quy định biện pháp định điều chỉnh đúng đắn.
sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trởng là nơi chỉ đạo trực tiếp về công tác kế toán của công ty giám sát tòan bộ quá trinhf kinh doanh của đơn vị là ngời hớng dẫn thực hiện và vận dụng các chế đọ về quản lý tài chính của công ty
Trang 17- Kế toán vật t: theo dõi biến động tình hình nhập xuất trên các loại phiếu vật t, định mức tiêu hao.
- Kế toán thanh toán: đảm nhận công việc thanh toán tiền lơng tiền mặt
và các tài sản cố định, xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán tổng hợp: các bộ phận kế toán trên sẽ tập hợp các số liệu để kế toán tổng hợp kiểm tra và lập báo cáo kế toán
- Thủ quỹ : thực hiện việc thu chi quản lý, tiền mặt ngoại tệ và kiểm kê quản lý tiền điện, tiền nhà
- Các nhân viên có nhiệm vụ trách nhiệm trong lĩnh vực của mình và chịu
sự chỉ đạo, và quản lý của kế toán trởng tron công tác kế toán
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- hàng ngày căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp, chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sở đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và sôa d của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
để giúp lãnh đạo công ty trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
tiết Bảng cân đối phát
sinhBáo cáo tài chính
Trang 18Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
II Tình hình thực tế công tác kế toán của doanh nghiệp
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng CB của ngành xây lắp và thực
tế của công ty với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất từ thi công xây sựng công trình cho đến thí nghiệm bàn giao công trình, hạng mục công trình thờng
là kéo dài dó đó để đáp ứng yêu cầu quản lý công tác kế toán đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty đợc xây dựng từng công trình, từng hạng mục của công trình ngoài ra đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty còn có thể là sản phẩm lao vụ, dịch vụ khác
Mỗi công trình hạng mục công trình khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đợc theo dõi trực tiếp trên sổ chi phí để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình đó
Các công trình hạng mục công trình đều đợc theo dõi chi tiết trên cùng một trong sổ theo dõi các yếu tố chi phí tạo nên giá thành gồm
- Chi phí nguyên vật liệu
Trang 19- Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lơng BHXH, KPCĐ)
- Chi phí may thi công
- chi phí sản xuất chung
sổ chi phí đợc tập hợp theo từng tháng, từng quý luỹ kế toán đến cuối năm, cuối quý, cuối thánh dựa trên sổ chi phí sản xuất cho từng tháng
Với cơ sở tập hợp nh trên và đặc điểm của ngành thì đối tợng tính giá thành sản phẩm của công ty cũng đồng thời là đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
2 Phân loại chi phí sản xuất và hệ thống định mức chi phí sản xuất
Hiện nay chi phí sản xuất của công ty bao gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong đó chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí vật liệu (TK621)
- Chi phí nhân công (TK622)
- Chi phí sử dụng máy (TK623)
- Chi phí sản xuất chung ( TK627)
a) Chi phí vật liệu: chi phí này bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu cần thiết tạo ra sản phẩm hoàn thành giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính (nh: vôi, đá, cát sỏi ) các cấu kiện phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng CB cần cho việc hạch toán và hoàn thành công trình
b) Chi phí nhân công: chi phí này là những khoản tiền lơng, tiền công đợc trả theo số ngày công của công nhân trực tiếp, tham gia thực hiện công trình Số ngày công gồm cả lơng lao động chính, phụ, cả công tác chuẩn bị và kết thúc thun dọn hiện trờng thi công Trong chi phí nhân công có chi phí tiền lơng xây dựng CB, chi phí phụ cấp tiền lơng và các khoản trả công cho ngời lao động thuê ngoài Lơng cơ bản căn cứ vào cấp bậc công việc để thực hiện khối lợng công việc ghi trong đơn giá và tiền lơng phù hợp với quy trình bảng lơng
Hàng tháng công ty trích 15% BHXH, 2%BHYT 2%KPCĐ tính vào giá thành sản phẩm (còn 5%BHXH, 1% BHYT phải thu ở công nhân viên chức công ty trừ lơng hàng thánh)
c) Chi phí sử dụng máy
Trang 20Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy, trong khoản mục chi phí này bao gồm tiền thuê máy, tiền lơng công nhân sử dụng máy, chi phí phát sinh sử dụng máy thi công chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch khấu hao cơ bản máy thi công, các chi phí vật liệu phụ (xăng, dầu) trực tiếp cho hoạt đọng của máy.
d) Chi pí sản xuất chung
Bao gồm chi phí huy động vốn giải thể, chi phí thí nghiệm, chi phí mua ngoài (điện nớc) dùng cho hoạt động của đội và các chi phí khác bằng tiền phục
vụ cho công tác giao thầu, nghiêm thu, bàn giao công trình, giữa các bên có liên quan
3 kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Với quy mô sản xuất kinh doanh vừa, các nghiệp vụ phát sinh nhiều do
đó công ty đã chọn hìh thức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp trực tiếp Để nắm vững đợc tình hình chi phí sản xuất và phục vụ việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, công ty tập hợp chi phí sản xuất theoi khoản mục sau:
3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ lệ lớn đóng vai trò trong giá thành xây dựng tại công ty xây sựng công nghiệp nhẹ số 1, nguyên vật liệu đợc sử dụng nhiều chủng laọi khác nhau có tính năng công dụng khác nhau và đợc sử dụng vào các mục đích khác nhau có tính năng công dụng khác nhau và đợc sử dụng vào các mục đích khác nhau Do đó việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định l-ợng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và bảo đảm tính chính xác trong giá thành xây dựng Là một loại chi phí sản xuất trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán trực tiếp vào từng đối tợng sử dụng của từng laọi vật liệu
ở công ty tuỳ theo khối lợng và tính chất của công trình, phòng kỹ thuật triển khai theo hình thức giao khoán gọn cho các đội Nh vậy vật t đa vào thi công tại công ty chủ yếu lầ mua ngoài nên đã có ảnh hởng không nhỏ én công tác quản lý và hạch toán khoản mục này
Trang 21Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và quá trình tổ chức thi công xây lắp ở công ty nên vật t sử dụng cho thi công ở công trình thờng do các đơn vị mua ngoài khi có nhu cầu về sử dụng vật liệu các đội phải có giấy xin tạm ứng (hoặc vay) phòng kỹ thuật sẽ căn cứ vào lợng vật t đã bóc tách trong dự toán gửi sang Sau đó các đội phải tập hợp từ (khoá đóng, phiếu chi, nếu chi bằng tiền mặt) phiếu thu của đơn vị bán hàng biên bản nghiệm thu khối lợng, hợp đồng mua bán cung cấp vật t, chuyển về phòng kinh tế kỹ thuật để theo dõi.
Các chứng từ này sau khi đã đợc phòng kinh tế kỹ thuật, thủ trởng đơn vị
kế toán trởng, ký đuyệt hoàn ứng Khi quyết toán các khoản tạm ứng, biên bản nghiệm thu khối lợng hoá đơn tài chính, phiếu chi tiền, phiếu nhận tiền
Thực chất là vật liệu các đội đã thu mua về xuất dùng thẳng trực tiếp cho thi công xây dựng công trình Do đó giá xuất dùng vật liệu sử dụng là thực tế Giá thực tế ở đây bao gồm cả giá mua và giá chi mua Còn thủ tục xuất kho, nhập kho chỉ là thực hiện trên giấy tờ để phòng kỹ thuật theo dõi tình hình sử dụng vật t ở các đội cho công trình (để đối chiếu với khối lợng theo dự toán đợc duyệt) vì vậy công ty rất chú trọng đến phòng quản lý vật t từ khấu hao mua vận chuyển và trong cả quá trình sản xuất sản xuất thi công ở hiện trờng
Hàng tháng căn cứ vàohồ sơ hoàn ứng, kế toán tập hợp chứng từ ghi sổ vào sổ chi tiết TK621, TK141(3) và vào sổ cái
Các chứng từ liên quan đến vật t đợc kế toán vật t tập hợp lại để lấy số liệu ghi vào bảng kê chi phí nguyên vật liệu này đợc lập cho từng loại vật liệu
và chi tiết cho từng công trình (xem biểu 01)
m 3
m 3
2000 1500
30.000 25.000
314.5000.000 60.000.000 37.000.000
Trang 2230.000 20.000 45.000 50.000
75.000.000 20.000.000 56.250.000 65.750.000 NVL phụ (Tk1522)
12800 15000
1774000 1.024000 750.000 Nhiên liệu (Tk1523)
300 250 250
5700 9200 4000
5.010.000 1710.000 2300.000 1000.000
Cái Cái
45 35
10.000 9000
765000 450.000 315.000
và nếu dùng cho xây dựng cơ bản đợc kết chuyển thẳng vào TK241 “xây dựng
dở dang”
Trang 23316.274.000 22.720.000 765000
Trang 253.2 KÕ to¸n nh©n c«ng trùc tiÕp.
Trang 26Công ty xây dựng công nghiệp nhẹ số 1 hiện nay trong điều kiện máy thi công còn hạn chế cha đáp ứng đợc yêu cầu thi công và một phần do các công trình thi công ở xa nhau nên hiệu quả sử dụng cha thật cao nên chi phí về nhân công lao động của công ty chiếm tỷ lệ khá kớn vì vậy việc quản lý nhân công của công ty cũng là khâu quan trọng nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Các đội sau khi nhận công trình phải huy động lực lợng công nhân trong danh sách đội quản lý hạn chế tối đa Việc thuê lao động trên ngoài, chỉ thuê nhân công bên ngoài theo hợp đồng trong trờng hợp công trình bớc vào giai
đoạn gấp rút hoặc công nhân của công ty không đảm bảo đợc
Dù công trình thực hiện giao khoán cho các đội nhng các đội trởng khi thuê công nhân ngoài phải tính toán cụ thể công việc đơn giávà (t) thuê Trong trờng hợp làm khoán phải ghi rõ khối lợng thực tế hoàn thành, đơn giá lơng cho một khối lợng sản phẩm và số tiền lơng đợc hởng theo khối lợng sản phẩm làm ra
Khi khối lợng thuê ngoài đợc hoàn thành, đội trởng đội sản xuất đứng ra nghiệm thu và thanh toán theo khối lợng và đon giá mà 2 bên thoả thuận trên hợp đồng thuê rồi ký xác nhận vào hợp đồng thuê ngoài
Đối với công nhân trong công ty thì chứng từ ban đầu để tính lơng là
“hợp đồng làm khoán” biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối ợng và các chứng từ liên quan khác
l-Công ty sử dụng phơng pháp kết hợp tră lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian Theo phơng pháp này khi khởi công hoặc khi bắt đầu một số hạng mục thì đội trởng công trình giao khoán cho các tổ lao động Trong từng
tổ tổ trởng sẽ tiến hành chấm công cho các thành viên Tổ trởng sẽ có kế hoạch trả lơng phù hợp trên cơ sở quỹ lơng từ hợp đồng giao khoán
Sau khi khối lợng công việc hoàn thành hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu khối lợng đã hoàn thành
Cuối tháng kế toán đội tạp hợp các chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công của đội để vào bangr kê chi phí nhân công (xem biểu 04)
Trang 27- Biên bản nghiêm thu khối lợng 29/3/2003
36.7.14000 10.500.000 9.564.000 16.600.000
- Biên bản nghiêm thu khối lợng 29/3/2003
- Biên bản nghiệm thu khối lợng 29/3/2003
54.546.000 16.500.000 19.457.000 11.289.50 0 7.300.000
Hàng tháng, căn cứ vào quý lơng thực tế phải trả công nhân viên, công ty trích ra các khoản sau:
Với 2% KPCĐ và BHYT đến cuối quý công ty căn cứ vào tổng số lơng tháng mà công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý đội trích 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với 5%BHYT mà công nhân phải nộp thì đều thu qua lơng đối với công nhân sản xuất thì các đợt tự thu và nộp về công ty kế toán định khoản
Nợ TK111
Trang 28Có TK338Cuối tháng căn cứ vào chứng từ trích nộp BHXH (15%)KPCĐ, BHYT(2%) (nếu là cuối quý) kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Lao động trong
công ty
- Lao động th ngoài
54.546.500 36.71400
54.546.500 36714000
8.181.975 1.090.930
734.280
10.363.835 734.280
64.910.335 37.448.280 TK632
Căn cứ vào dòng tổng cộng TK622 của bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ (xem mẫu 02)
ĐVT: 1000đ
Trang 29Thanh toán tiền lơng các
khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ tháng 3/2003
622 623
334 338
10.2.358.612 10.416.070 12.606.265
110.605.000 14.775.950
Kèm theo chứng từ gốc
(ký, họ tên)
Kế toán trởng (ký, họ tên)
Cuối tháng kê toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào sổ chi tiết TK621 và sổ cái TK622
1 105 30/3 Thanh toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của công
334 338
98.370.000