15 Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng tại daonh nghiệp tư nhân Hồng Ngọc
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới nói chung của cả nớc nền kinh tế
n-ớc ta những năm vừa qua đã có những chuyển biến mạnh
mẽ Với cơ chế mới các doanh nghiệp đều đợc bình đẳngcạnh tranh trong khuôn khổ của Pháp Luật Các doanhnghiệp sản xuất không còn thụ động chờ đợi Nhà nớc tiêuthụ giúp những sản phẩm hàng hoá của mình làm ra Thayvào đó các doanh nghiệp này đã tự tìm kiếm thị trờng, tự
do tìm bạn hàng, tự tìm hiểu nhu cầu thị trờng sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay kế toán
đợc nhiều nhà kinh doanh và chủ doanh nghiệp coi nh ngônngữ kinh doanh, nó đợc coi nh là nghệ thuật ghi chép,phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết
định phù hợp với đối tợng sử dụng thông tin Với quan niệm
đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đãtrở thành một công cụ quản lý quan trọng không chỉ vớidoanh nghiệp mà cả với công tác quản lý vĩ mô của nhà n-ớc
Trong giai đoạn hiên nay bán hàng đợc coi là một trongnhững khâu nhạy cảm nhất quyết định tới sự tồn tại haydiệt vong của một doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toánbán hàng đòi hỏi có sự giao nhận thông tin chính xác,
Trang 2nhanh chóng, kịp thời giữa doanh nghiệp với thị trờng, giữathị trờng với doanh nghiệp.
Đứng trớc những yêu cầu mới với vai trò của mình, kế toánnói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng đã và
đang trở thành một công cụ quan trọng bậc nhất nhằm thunhập, phân loại thị trờng, về tình hình tài chính…củamột doanh nghiệp cụ thể Qua phân tích những thông tinnày, lãnh đạo doanh nghiệp sẽ có những biện pháp tích cựcnhằm xây dựng đờng lối phát triển đúng đắn để đạt đợchiệu quả cao nhất trong công quản lý
Cùng với những kiến thức đã học và qua quá trìnhtìm hiểu thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp
t nhân Hồng Ngọc, đợc s hớng dẫn tận tình của thầygiáo Đỗ Ngọc Diên, em đã thấy đợc tầm quan trọngcủa nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Thơng Mại Do đó em đã chọn chuyên đề : “ Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
t nhân Hồng Ngọc."
Vì kiến thức cũng nh thời gian còn hạn chế bài báo cáothực tập tốt nghiệp này của em sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô giáo cùng các cán bộ công nhân viên phòng
kế toán của doanh nghiệp để em có thể hoàn thành tốt bàibáo cáo thực tập tốt nghiệp tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần i: đặt vấn đề
i tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu.
ii Mục tiêu, đối tuợng thực tập.
1 Mục tiêu
Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác hạch toán kế toántrong doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán kế toánbán hàng nói riêng
2 Đối tợng
Nghiên cứu vấn đề liên quan đến công tác hạch toán kếtoán bán hàng
III Phạm vi, giới hạn thực tập
1 Thời gian nghiên cứu:
Trang 4Nghiên cứu tài liệu kế toán của doanh nghiệp t nhânHồng Ngọc trong năm 2008.
Thời gian thực tập: Từ ngày 16/03/2009 đến ngày22/05/2009 tại doanh nghiệp t nhân Hồng Ngọc
2 Nội dung nghiên cúu
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng tại
doanh nghiệp t nhân Hồng Ngọc, thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh
Phần ii: đặc điểm địa bàn nghiên cứu
và phơng pháp nghiên cứu
1 đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
a) Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
Doanh nghiệp t nhân Hồng Ngọc có văn phòng chính tại
tổ 1, khu 5 phờng Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
Trang 5Doanh nghiệp đợc thành lập ngày tháng năm
do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Quảng Ninh cấp Doanhnghiệp có đầy đủ t cách pháp nhân, có trụ sở, con dấuriêng và có đăng kí mã số thuế là 5700373327 Địa bàn hoạt
động của doanh nghiệp rộng khắp toàn tỉnh, đối tợngphục vụ của doanh nghiệp đa dạng Doanh nghiệp đăng kíkinh doanh vật liệu xây dựng, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh,nội thất văn phòng, kinh doanh vận tải
Khi mới thành lập doanh nghiệp chỉ có một cửa hàng và
3 nhân viên bán hàng Doanh nghiệp đã gặp không ítnhững khó khăn nh thiếu vốn, phải cạnh tranh với nhữngdoanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề… Tuy nhiên vớiphong cách phục vụ thân thiện, kinh doanh các loại hànghoá có chất lợng, phơng châm kinh doanh là giữ chữ tín lênhàng đầu Vui lòng khách đến vừa lòng khách đi nên doanhnghiệp đã dần chiếm đợc niềm tin của khách hàng, tạo uytín với bạn hàng Doanh nghiệp đã tiến dần đến ổn định
và phát triển
Hiện nay, doanh nghiệp có 2 cửa hàng giới thiệu và trngbày sản phẩm tại thành phố Hạ Long, 1 cửa hàng giới thiệu vàtrng bày sản phẩm tại thị xã Cẩm Phả và một văn phòngchính tại thành phố Hạ Long Doanh nghiệp luôn coi đội ngũcán bộ, nhân viên có trình độ và nhiệt tình trong côngviệc là nòng cốt chính của doanh nghịêp
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
Trang 6Doanh nghiệp t nhân Hồng Ngọc nằm trên địa bànthành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh là một trung tâm buônbán sầm uất, địa bàn thuận tiện về giao thông đờng bộ và
đờng thuỷ Thành phố Hạ Long nằm trong tam giác kinh tế
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Thêm vào đó việc trao đổihợp tác kinh tế với các nớc láng giềng Trung Quốc cũng cónhiều thuận lợi Thành Phố Hạ Long là một thành phố trẻ
đang trên đà phát triển nên việc đầu t xây dựng cơ sở hạtầng nhiều, thuận lợi cho việc kinh doanh về lĩnh vực xâydựng
c) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Đứng đầu doanh nghiệp là Giám đốc: Ngời chịu tráchnhiêm điều hành mọi hoạt động kinh doanh của toàn doanhnghiệp Là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ củacông ty truớc pháp luật, cấp trên và Nhà nớc Là ngời cóquyền kí kết các hợp đồng và ra quyết định tuyển dụng,khen thởng cũng nh kỉ luật đối với nhân viên cấp duới
Phó Giám đốc: Là ngời trợ giúp cho Giám đốc về mọi hoạt
động trong doanh nghiệp và giải quyết các công việc củadoanh nghiệp khi giám đốc đi vắng
Cửa hàng truởng: Là ngời trực tiếp quản lý hoạt độngkinh doanh tại cửa hàng Cửa hàng trởng chịu trách nhiệmgiám sát chính các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng
Nhân viên bán hàng: Là ngời t vấn bán hàng tại cửa hàng
và chịu sự điều hành của cửa hàng truởng
Trang 7Phòng kế toán: Là phòng xử lý và thực hiện toàn bộ côngtác kế toán tài chinh, đánh giá hạch toán lãi lỗ, phân phối lợinhuận, giúp giám đốc kịp thời chỉ đạo kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
d) Kết quả hoạt động của đơn vị:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 22.347.50 3.930 20.204.85 8.390
.280 17.620.475.480
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 2.376.652. 650 2.584.382. 910
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó chi phí lãi vay
Trang 814 Chi phÝ thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp
15 Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp
Trang 92 Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ
III C¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh dµi
Trang 102 Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n
3 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc
4 ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép Nhµ
Trang 112 Quü dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm
3 Ph¶i tr¶ ph¶i nép dµi h¹n kh¸c
5 Chªnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i
6 C¸c quü thuéc vèn chñ së h÷u 421.223.930
0
II Quü khen thëng, phóc lîi
Tæng céng nguån vèn 102.877.10
3.830 47.128.66 6.720 C¸c chØ tiªu ngoµi b¶ng
1 Tµi s¶n thuª ngoµi
2 VËt t, hµng ho¸ gi÷ hé, nhËn gia
Trang 12e) Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của đơn vị.
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán
- Một số văn bản qui định chế độ tài chính hiện hành
Trang 13Phần III: tổng quan về vấn đề nghiên
1.1.1Hàng hoá
*Khái niệm và đặc điểm.
Hàng hoá là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùngcủa một quy trình công nghệ sản xuất và đã đợc kiểm trabảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lợng và có thể nhập kho hay
- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của cácdoanh nghiệp
*Yêu cầu quản lý.
Để có đợc vật t, hàng hoá đáp ứng kịp thời trong hoạt
động kinh doanh thì nguồn chủ yếu là thu mua Do đó ở
Trang 14khâu này đòi hỏi phải lý chặt chẽ về số lợng, chất lợng, quycách chủng loại, giá mua chi phí thu mua.
- ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốtkho tàng, bến bãi, thực hịên đúng chế độ bảo quản và xác
định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loạivật t hàng hoá hỏng, hao hụt mất mát đảm bảo an toàn, giữ
đợc chất lợng của vật t hàng hoá
- ở khâu sử dụng, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiếtkiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, hạ giáthành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Tiêu thụ hàng hoá :
*Khái niệm
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiệngiá trị của hàng hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanhnghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình thành kếtquả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng chokhách hàng và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theogiá thoả thuận Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu củangời sử dụng một phần nào đó đợc thoả mãn và giá trị củahàng hoá đó đợc thực hiện
Quá trình tiêu thụ cơ bản đợc chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn
vị mua thông qua hợp đồng kinh tế đã đợc ký Đây là quátrình vận động của hàng hoá nhng cha xác định đợc kếtquả của việc bán hàng
Trang 15- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận đợc hàng theo
đúng chủng loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền Đến đây quá trình bán hàng kếtthúc, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ và hình thành kết quảkinh doanh
* Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ:
- Có sự thoả thuận giữa ngời mua, ngời bán về số lợng,chất lợng, chất loại của hàng hoá trên cơ sở hợp đồng kinh tế
- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá
từ ngời bán sang ngời mua thông qua quá trình bán hàng
- Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá và nhận
đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khoản tiền nay đợcgọi là doanh thu bán hàng, đợc dùng để bù đắp các khoảnchi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh vàhình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳcủa doanh nghiệp
- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị kháchoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vịthành viên cùng trong tổng công ty, tập đoàn…
Khi tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện thì doanh nghiệpphải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc theo luật định tínhtrên khối lợng sản phẩm tiêu thụ ra ngoài doanh nghiệp hoặctiêu thụ nội bộ
Trang 16Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thức tế ghi trên hoá
đơn GTGT, là căn cứ để tính doanh thu bán hàng thực hiện
đợc trong kỳ
1.3 Nội dung yêu cầu kế toán hàng hoá.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Để thựchiện nội dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toánquản trị, kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tìnhhình tài chính của toàn doanh nghiệp, đợc thực hiện cụthể trên hệ thống báo cáo tài chính của kế toán và nhằmmục đích cung cấp thông tin cho đối tợng sử dụng thông tinbên ngoài doanh nghiệp Trái lại kế toán quản trị phải cungcấp số liệu kế toán kịp thời, thích hợp, chi tiết cụ thể chongời sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủyếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp Kế toán quản trị khôngmang tính pháp lệnh và các báo cáo của nó không đợc phổbiến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải đợcxây dựng theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệpgiúp nhà quản lý có thể nắm bắt đợc quá trình hoạt độngcủa mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh theotừng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh
- Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và cóích cho ngời sử dụng thông tin Chính vì vậy, hạch toán quátrình này phải dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành,
đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể
Trang 17song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bánhàng.
b) Cơ sở thực tiễn của công tác kế toán tại cơ sở:
- Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp em nhậnthấy doanh nghiệp tuân thủ các qui định kế toán có liênquan Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa, ban hành theo Quyết đinh số48/2006/QD-BTC ngày 14/9/2006
- Tất cả hoạt động công tác kế toán đều dựa trên cơ sở
và chuẩn mực kế toán hiện hành Tuy nhiên có áp dụng linhhoạt các phơng pháp kế toán để phù hợp với thực tiễn cácnghiệp vụ kế toán phát sinh tại cơ sở
2 Phơng pháp kế toán của chuyên đề nghiên cứu:
2.1 Phơng pháp tính giá hàng hoá : Giá bán hàng hoá
của doanh nghiệp thơng mại là giá thoả thuận giữa ngờimua và ngời bán, đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng muabán Tuy nhiên nguyên tắc xác định giá bán là phải đảmbảo bù đắp đợc giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảmbảo cho doanh nghiệp có đợc khoản lợi nhuận định mức.Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá đợc xác định nhsau:
Giá bán hàng hoá = giá mua thực tế + Thặng số
th-ơng mại
Trang 18Thặng số thơng mại dùng để bù đắp chi phí và hìnhthành lợi nhuận, nó đợc tính theo tỷ lệ% trên giá thực tế củahàng tiêu thụ.
và nhãn mác sản phẩm đó trên thị trờng để có thể cạnhtranh đợc với các doanh nghiệp khác
2.2 Kế toán nhập - xuất – tồn kho hàng hoá.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 192.2.2 Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng.
Kế toán chi bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số ợng, chất lợng của từng mặt hàng theo từng kho và từng ngờiphụ trách Thực tế hiện nay có ba phơng pháp kế toán chitiết hàng hoá sau:
l-* Phơng pháp thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán đối với phơng pháp này là ở kho,thủ kho mở thẻ kho để ghi chép về số lợng hàng hoá nhập,xuất, tồn kho Tại phòng kế toán sẽ mở sổ chi tiết theo dõicả về mặt số lợng và giá trị nhằm phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động của hàng hoá
ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các phiếu nhậpkho, xuất kho để ghi vào các thẻ kho theo số lợng Định kì,thủ kho gửi phiếu nhập, xuất cho kế toán
ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kì, căn cứvào phiếu nhập kho, xuất kho do thủ kho gửi đến kế toánghi đơn giá và tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiết hàng
Trang 20hoá theo từng mặt hàng về số lợng, trị giá tiền Cuối tháng,
kế toán cộng sổ chi tiết hàng hoá và tiến hành kiểm tra
đối chiếu với thẻ kho theo số lợng Sau đó, kế toán tổng hợp
số liệu ở các sổ chi tiết hàng hoá và bảng kê tổng hợp nhập,xuất, tồn hàng hoá theo từng mặt hàng, nhóm hàng để cócơ sở đối chiếu với kế toán tổng hợp trên TK 156
Trang 21Sơ đồ 1 chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Trong phơng pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kếtoán chi tiết hàng hoá giống phơng pháp thẻ song song Tạiphòng kế toán, kế toán không mở thẻ chi tiết mà mở sổ đốichiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền từngdanh điểm bán hàng theo từng kho Sổ này ghi mỗi thángmột lần vào cuối tháng trên cơ sở chứng từ nhập, xuất phátsinh trong tháng của từng hàng hoá; mỗi nghiệp vụ chỉ ghimột dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lợng hàng hoátrên sổ luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kếtoán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn kho hàng hoá
Phiếu xuất kho tổng hợpKế toán
Trang 23Sơ đồ 2: kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủkho giống nh hai phơng pháp trên Ngoài ra theo định kỳ,sau khi ghi thẻ kho xuất kho phát sinh theo từng thứ hànghoá, sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kếtoán theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng hàng hoá tồn khocuối tháng theo từng danh điểm hàng hoá vào sổ số d Sổ
số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm; trớcngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ
Bảng kê xuất hàng hoá
Kế toán tổng hợp
Trang 24Ghi song thủ kho phải gửi vào phòng kế toán và tính thànhtiền.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán theo định kỳ phảixuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ khocủa thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đợc chứng từ,
kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạchtoán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếugiao nhận chứng từ
Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng mặt hàng(nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn khohàng hoá Bảng này đợc mở cho từng kho mỗi kho một tờ đ-
ợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuấthàng hoá
Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào
số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng mặthàng Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d
Sơ đồ 3 : kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d.
Phiếu giao nhận chứng
Bảng tổng hợpN-X-T
Kế toán tổn
g hợp
Trang 25Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
2.3 Tài khoản sử dụng:
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ - BTC và ngày 20/3/2006.thì kếtoán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 156 "hàng hoá"
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ : phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của
hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và chi phí thu mua)
Bên Có :
- Các nghiệp vụ giảm giá trị giá mua thực tế của hànghoá tại kho, quầy ( kể cả giảm giá hàng mua và hàng muatrả lại)
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụtrong kỳ
D Nợ : Trị giá thực tế hàng hoá hoá tồn kho, tồn
quầy
Tài khoản 156 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 156.1 “Giá mua hàng hoá”
- Tài khoản 156.2 “Chi phí thu mua hàng hoá”
Trang 26- Tài khoản 156.7 “Hàng hoá bất động sản”
*Tài khoản 157 "hàng gửi bán"
Bên Nợ :
- Phản ánh trị giá hàng gửi bán hoặc đại lý cuối kỳ
Bên Có :
- Phản ánh trị giá hàng gửi bán đầu kỳ
D Nợ : Phản ánh trị giá hàng hoá gửi bán cha bán đợc tại
thời điểm tiêu thụ
* Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp
- Số giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại vàdoanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanhthu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 đểxác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Có :
- Tổng doanh thu bán hàng ( kể cả bất động sản
đầu t), cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trongkỳ
TK 511 không có số d cuối kỳ.
Trang 27TK511 đợc chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2
+ TK 511.1 "doanh thu bán hàng"
+ TK 511.2 "doanh thu bán các thành phẩm"
+TK 511.3 "doanh thu cung cấp dịch vụ"
+ TK 511.4 "doanh thu trợ cấp trợ giá”
+ TK 511.4 "doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t”
* Tài khoản 521 "chiết khấu thơng mại"
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK5211 "chiết khấu hàng hoá"
+ TK5212 "chiết khấu thành phẩm"
+ KT5213 "chiết khấu dịch vụ"
*Tài khoản531 "hàng bán bị trả lại"
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ :
- Phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã xác địnhtiêu thụ bị khách hàng trả lại
Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm
hàng hoá bị trả lại trong kỳ sang TK 511 – doanh thu
*Tài khoản TK 532 "giảm giá hàng bán "
Trang 28Kết cấu tài khoản
- Giá vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự giảm giá hàngtồn kho năm nay thấp hơn năm trớc
- Trị giá sản phẩm hàng hoá hao hụt mất mát
Bên Có :
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trớc
- Trị giá vốn của số hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại
Trang 29Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 – xác
định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số d cuối kỳ.
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
( tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh)
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
- Kết chuyển chi phí QLKD trong kỳ vào bên nợ TK 911– xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số d cuối kỳ.
* TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
- Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý và chi phí khác
- Kết chuyển số lãi
Bên Có :
- Kết chuyển doanh thu thuần và tiêu thụ
- Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác
- Kết chuyển lỗ
Trang 30TK 911 không có số d cuối kỳ.
* Tài khoản 421 "lợi nhuận cha phân phối"
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
- Số lỗ và coi nh lỗ từ các hoạt động của doanhnghiệp
- Phân phối lợi nhuận
- Lợi nhuận giữ lại để tích luỹ
Bên Có :
- Số lợi nhuận thực tế từ hoạt động kinh doanh và cáckhoản khác coi nh lợi nhuận của doanh nghiệp ( số cấp dớinộp, cấp trên bù,…)
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
TK 421- Lợi nhuận cha phân phối có thể có số d Nợ hoặc d Có.
D Có : Số lợi nhuận cha phân phối.
D Nợ : Số lỗ về hoạt động kinh doanh cha xử lý.
Tài khoản 421 đợc chi tiết thành :
+ TK 4211 “ Lợi nhuận cha phân phối năm trớc”
+ TK 4212“ Lợi nhuận cha phân phối năm nay”
* Tài khoản 821 “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ :
Trang 31- Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăngtrong năm và kết chuyển chênh lệch giữa bên Có và bên Nợtài khoản 8212 vào tài khoản 911.
Bên Có :
- Phản ánh các nghiệp vụ giảm chi phí phát sinh thuế thunhập doanh nghiệp trong năm và kết chuyển chênh lệchgiữa bên Có và bên Nợ tài khoản 8212 vào tài khoản 911
Tài khoản 821 cuối kỳ không có số d và đợc chia làm 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 821.1 : “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”.
+ TK 821.2 : “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.
2.4 Các phơng thức bán hàng.
2.4.1 Phơng thức bán buôn hàng hoá
Phơng thức bán buôn hàng hoá cho các đơn vị thơngmại, các doanh nghiệp sản xuất … để thực hiện bán rahoặc để gia công, chế biến bán ra
- Hàng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn
- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán vàphơng thức thanh toán
Trang 32Trong bán buôn hàng hoá thờng bao gồm hai phơng thứcsau đây:
* Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho.
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hànghoá mà trong đó hàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quảncủa doanh nghiệp Trong phơng thức này có hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này, khách hàng cử ngời mang giấy uỷ
nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và
áp tải hàng Sau khi giao nhận hàng hoá, đại diện bên mua
ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán
đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn
cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặthàng của ngời mua xuất kho gửi hàng cho ngời mua bằngphơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vậnchuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thể
do bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế do bên mua đã
ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp đến khi nào bên mua nhận đợc hàng, chứng từ và
đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới
đ-ợc chuyển giao từ ngời bán sang ngời mua
* Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phơng thức bánbuôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từnhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp
Trang 33mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.Phơng thức này có thực hiện theo các phơng thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): doanh nghiệp thơng mại
bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thìgiao bán trực tiếp cho khách hàng củ mình tại địa điểm
do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng hoá cho kháchhàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bánhàng và quyền sở hữu hàng hoá đã đợc chuyển giao chokhách hàng, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi muahàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mìnhhoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bênmua ở địa điểm đã đợc thoả thuận Hàng hoá chuyển bántrong trờng hợp này vẫn thuộc quyến sở hữu của doanhnghiệp thơng mại Khi nhận đợc tiền của bên mua thanhtoán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận thanh toán đợc xác
định là tiêu thụ
2.4.2 Phơng thức bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngờitiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tếtập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hànghoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêudùng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực
Trang 34hiện Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bánthờng ổn định Phơng thức bán lẻ thờng có hai hình thứcsau:
* Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung:
Bán lẻ là phơng thức bán mà hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
đ-ợc cung cấp trực tiếp cho ngời tiêu dùng Đặc điểm chủ yếucủa phơng thức này là khối lợng hàng hoá giao dịch mua bánnhỏ, sau khi hoạt động mua bán diễn ra, hàng hoá tách khỏi
lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị của hàng hoá
đợc thực hiện hoàn toàn Theo phơng thức này, thời điểm
kế toán có thể ghi chép vào sổ sách về bán hàng là khinhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền của nhân viênbán hàng Trong phơng thức này có bốn hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập chung: Theo hình
thức này việc thu tiền của ngời mua và giao hàng cho ngờimua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiềnlàm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích
kê cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bánhàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kêgiao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lợng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lậpbáo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ
và làm giấy nộp tiền
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức
Trang 35và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhânviên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.Sau đó kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợnghàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này
khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa hàngmang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền nhập hoá đơn bán hàng và thu tiền củakhách Hình thức này đợc áp dụng phổ biến ở các siêu thị,của hàng tự chọn
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này ngời
mua đợc trả tiền mua hàng làm nhiều lần Doanh nghiệpThơng Mại ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng cònthu thêm của ngời mua một khoản lãi do trả chậm
2.4.3Phơng thức gửi đại lý bán:
Theo phơng thức này doanh nghiệp Thơng Mại giao hàngcho cơ sở đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanhtoàn tiền cho doanh nghiệp Thơng Mại và đợc nhân hoahồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Thơng Mại Số hàng đợc xác định là tiêuthụ và ghi chép vào sổ sách kế toán khi doanh nghiệp nhận
đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
2.4.4 Phơng pháp hạch toán.
Trang 36Tuỳ theo quy mô, loại hình kinh doanh của doanhnghiệp, các phơng thức tiêu thụ khác nhau, cũng nh việc sảnphẩm của doanh nghiệp chịu thuế GTGT hay không, doanhnghiệp áp dụng phơng pháp tính thúê GTGT khấu trừ haytrực tiếp mà các hình thức hạch toán cũng khác nhau.
* Đối với những doanh nghiệp thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ.
Với doanh nghiệp này thì việc ghi nhận doanh thu ở TK511,TK512 và các khoản giảm doanh thu TK531,532 thìhạch toán theo giá ngoài thu
+ Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồsau:
Trang 37(2) Mua hàng chuyển thẳng gửi bán cho khách hàng.(3) Mua hàng bán giao trực tiếp giao tay ba.
(4) Hàng xuất kho gửi bán
(5) Hàng xuất kho bán trực tiếp
(5a) Hàng gửi bán đợc chấp nhận là thanh toán
(5b) Doanh thu bán hàng
+ Phơng thức bán lẻ:
TK156 TK632 TK511,512 TK111,112…
(1) (2)