15 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty xây lắp và tư vấn phát triển công nghiệp thực phẩm
Trang 1Lời nói đầu
Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rờikhỏi lao động Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sảnxuất Lao động của con ngời trong phát triển kinh tế xã hội có tính chất hai mặt Mộtmặt con ngời là tiềm lực của sản xuất, là yếu tố của quá trình sản xuất, mặt khác lao
động đợc hởng lợi ích của mình là tiền lơng là các khoản thu nhập khác
Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền lơng Nhvậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngời lao
động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức, đồng thời
là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm của doanhnghiệp Các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khíchtinh thần tích cực lao động, là nhân tố để tăng năng suất lao động
Với những nhận thức đã đợc trang bị ở trờng và qua thời gian đi sâu khảo sát
nghiên cứu thực tế tình hình lao động tiền lơng ở Công ty Xây lắp và T vấn phát
triển công nghiệp thực phẩm Hà Nội tôi đã chọn chuyên đề thực tập: "Kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Xây lắp và t vấn phát triển công nghiệp thực phẩm
Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty
Xây lắp và t vấn phát triển công nghiệp thực phẩm Hà Nội là một đề tài rộng mà
thời gian thực tập có hạn Tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của ban lãnh đạocác cô chú , anh chị phòng kế toán và các thầy cô để em hoàn thiện hơn nữa kiếnthức của mình phục vụ cho công tác thực tế sau này Em xin chân thành cảm ơn sụugiúp đõ của ban lãnh đạo các cô chú , anh chị phòng kế toán và cô Trần thị Dung đãgiúp em hoàn thành chuyên đề này nên ngoài lời nói đầu và phần kết luận chuyên đềchỉ đề cập đến 3 phần sau:
Phần I: Lý do nghiên cứu đề tài
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty Xây lắp và t vấn phát triển công nghiệp thực phẩm
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở Công ty Xây lắp và T vấn phát triển công nghiệp thực
phẩm- hà nội
Trang 2Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong doanh nghiệp
I Vai trò của lao động và chi phí về lao động sống trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1 Vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời, nhằm tác động và biến
đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con ngời.Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao
động Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời, là yếu tố cơ bản nhất và quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để choquá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải táisản xuất sức lao động Ngời lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để sản xuất sảnxuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì
đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ
2 Yếu tố chi phí lao động sống.
Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trịgọi là tiền lơng
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngờilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Các doanh nghiệp sửdụng tiền lơng làm đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, lànhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động
Đối với các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phậnchi phí cấu thành lên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy,các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền l -
ơng trong giá thành sản phẩm
+ Các khoản trích theo lơng là:
Chế độ của Nhà nớc qui định các khoản trích theo lơng là:
- Bảo hiểm xã hội : 20%
Trang 3xuất kinh doanh Còn 5% trên tổng quỹ lơng do ngời lao động đóng góp trực tiếp (trừtrực tiếp vào thu nhập của ngời lao động).
Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao động tại doanh nghiệp trong các trờnghợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ hoặc thai sản đợc tínhtoán trên cơ sở mức lơng ngày của họ và thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỉ lệtrợ cấp BHXH
BHXH trích đợc trong kỳ sau khi trừ đi các khoản trợ cấp cho ngời lao động tạidoanh nghiệp (đợc cơ bản bảo hiểm ký duyệt) phần còn lại nộp vào quỹ BHXH tậptrung
- Quỹ bảo hiểm y tế:
Là quỹ đợc sử dụng để đài thọ ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trongcác hoạt động khám, chữa bệnh Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc hình thànhbằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời lao động Trong đó ngời sửdụng lao động phải chịu 2% và tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếpnộp 1% (trừ vào thu nhập của ngời lao động)
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao độngthông qua mạng lới y tế Vì vậy khi tính đợc mức trích BHYT các nhà doanh nghiệpphải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
- Kinh phí công đoàn
Là quỹ đầu t cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện hành KPCĐ
đợc tính theo tỉ lệ 2% trên tổng tiền lơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụnglao động phải chịu (tính vào chi phí SXKD)
Thông thờng khi tính đợc mức KPCĐ thì một nửa, doanh nghiệp phải nộp chocông đoàn cấp trên, một nửa thì đợc sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các đơn vị
II Mối quan hệ giữa quản lý lao động với quản lý tiền lơng và các khoản liên quan
Là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợtmức kế hoạch sản xuất của mình
Tổ chức tốt hạch toán lao động với tiền lơng và các khoản liên quan giúp chocông tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấphành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạocác cơ sở cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chứctốt công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹtiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúngchế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành tốt kế hoạch đợc giao Đồng thời cũngtạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác
III Nhiệm vụ của kế toán và nội dung và tổ chức tiền lơng và các khoản liên quan
Trang 41 Nhiệm vụ: Tiền lơng và các khoản liên quan đến ngời lao động không chỉ là
vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề đặc biệt doanh nghiệpchú ý: vì vậy, kế toán lao động và tiền lơng có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1) Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian
và kết quả lao động, tính lơng và tính các khoản trích theo lơng, phân bổ chi phí nhâncông đúng đối tợng sử dụng lao động
2) Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bô phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lơng
Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng (tiền công) và trích theoBHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan
3) Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.4) Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công,năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệuquả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
2 Nội dung tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đốivới từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp: thờng sử dụng bảngchấm công để ghi chép theo dõi thời gian lao động, có thể sử dụng sổ tổng hợp thờigian lao động Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho tình hình quản lý sử dụng
đối với bộ phận hởng lơng lao động thời gian
- Hạch toán kết quả lao động là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của côngnhân viên, biểu hiện bằng số lợng (khối lợng) sản phẩm công việc đã hoàn thành củatừng ngời hay của từng tổ nhóm lao động Chứng từ hạch toán thờng đợc sử dụng làphiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán Hạchtoán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng theo sản phẩm cho ngời, cho bộ phậnhởng lơng theo sản phẩm
Trang 53 Tình hình chung về công tác kế toán
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vào chứng
từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái.Trớc khi ghi vào sổ cái thì chứng từ gốc đợc đăng ký vào sổ đăng ký ghi sổ, sổ củachứng từ ghi sổ là số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từgốc để ghi vào sổ thuế
Căn cứ chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào
Trang 6Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Cuối tháng căn cứ vào sổ thuế kế toán chi tiết lập bảng chi tiết, căn cứ vào sổ cái đểlập bảng cân đối số phát sinh Đối chiếu tổng hợp chi tiết với sổ cái, giữa bảng đốichiếu số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ Sau khi đăng ký số hiệukhớp đúng căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết vào bảng đối chiếu số phát sinh để lậpbảng cân đối kế toán hay lập báo cáo tài chính
Trang 7Sơ đồ tổ chức công tác kế toán.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào 2 sổ kế toán tổng hợp mộtcách riêng rẽ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ, sổ
đã lập theo thứ tự thời gian, tác dụng của nó là quản lý chặt chẽ các chứng từ ghi sổtránh bị thất lạc hoặc bỏ sót không ghi sổ, đồng thời số liệu của sổ đợc sử dụng để
đối chiếu với số liệu của bảng cân đối số phát sinh
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp, do có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh và tơng
đối phức tạp nên công ty dùng sổ cái nhiều cột, ngoài ra công ty còn dùng một số sổthẻ chi tiết khác
4 Kế toán tổng hợp tiền lơng và BHXH
a) Chứng từ và tài khoản kế toán
+ Các chứng từ hạch toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ về tínhtoán tiền lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng, BHXH nh:
Báo cáo kế toán chung
của toàn công ty nhánh, trung tâm, xí nghiệpBáo cáo kế toán tại các chi
Báo cáo kế toán riêng
của văn phòng công ty Ghi sổ Kiểm tra Chứng từ
từ Các nghiệp
vụ
Trang 8- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng
- B¶ng thanh to¸n BHXH
- B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng
- C¸c phiÕu chi c¸c chøng tõ tµi liÖu vÒ c¸c kho¶n khÊu trõ trÝch nép liªnquan
b) Tµi kho¶n kÕ to¸n
KÕ to¸n tiÒn l¬ng, BHXH, BHYT, KPC§ sö dông chñ yÕu c¸c tµi kho¶n:
- TK 334: ph¶i tr¶ CNV
- TK 338: ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c
Ngoµi ra kÕ to¸n con sö dung mét sè TK kh¸c : 111,112,155,156,138,141
Trang 9* TK334: phải trả CNV:
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc
về thu nhập của CNV
Kết cấu và nội dung phản ánh TK334
Bên nợ: - Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã ứng trớc cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của CNV
Bên có: phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khácphải trả CNV
Số d bên có: phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoảnkhác phải trả CNV
TK 334 có thể có số d bên nợ trong trờng hợp cá biệt: số d bên Nợ (nếu có)phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng và các khoản liên quan
TK334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung:
- Thanh toán tiền lơng và
- Thanh toán các khoản khác
* Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộpkhác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản công nợ phải trả (từ TK331 đếnTK336)
Các khoản trừ vào tiền
l-ơng, tiền công Tính lơng, tiền công phải trảcho các bộ phận
Tính thuế thu nhập của ngời
lao động phải nộp Tính tiền thởng từ quỹ khenthởng
xx
Trang 10Việc phản ánh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
đ-ợc thực hiện trên TK338 "phải trả, phải nộp khác" ở các TK cấp 2:
Ngoài các TK334, 338 kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ còn liên quan
đến các TK khác nh
TK622: - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
c) Kế toán tổng hợp phân bổ tiền lơng, tích trích BHXH, BHYT và KPCĐ
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong tháng theo từng
đối tợng sử dụng và tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định bằngviệc lập "Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH" (mẫu số 01/BPB)
Trang 11lơngphụ
các khoảnkhác
Cộng TK334
TK3382
TK3383
TK3384Ghi nợ
ơng ứng thuộc TK334 và ở từng khoảng thích hợp
Căn cứ vào tiền lơng phải trả thực tế và qui định về tỷ lệ trích các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào cột TK338 (3382, 3383, 3384) ở các dòngthích hợp
Số liệu tổng hợp về phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc sử dụngcho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi vào các sổ kế toán liên quan
5 Kế toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
Các nghiệp vụ về tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc phản ánh vào sổ kế toántheo từng trờng hợp nh sau:
1) Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho CNV kế toán ghi sổtheo định khoản:
Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả CN trực tiếp SXSP, dịch vụ
Nợ TK627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng
Nợ TK627: Tiền lơng nhân viên bán hàng
Nợ TK642: Tiền lơng nhân viên quản lý
Có TK334: Tổng số tiền lơng phải trả trong kỳ
Trang 122) Tiền thởng phải trả CNV từ quĩ khen thởng
Nợ TK4311: quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334: Phải trả CNV3) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (trờng hợp CNV bị ốm đau, thaisản ) khi có chứng từ hợp lệ kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK3383: phải trả, phải nộp khác
Có TK334: phải trả CNV4) Tính lơng nghỉ phép thực tế phải trả CNV:
Nợ TK 627, 641, 642 hoặc
Nợ TK335: chi phí phải trả
Có TK334: phải trả CNV5) Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của CNV (nh tiền tạm ứng, BHXH,tiền bồi thờng )
Có TK111, 112: Tiền mặt, tiền gửi NH
8) Khi trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn tính vào chi phí SXKD, kếtoán ghi theo định khoản:
Có TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
10) Chi tiền KPCĐ (phần để lại ở công đoàn đơn vị) kế toán ghi vào ĐK:
Nợ TK3382: kinh phí công đoàn
Có TK111, 112: Tiền mặt, TGNH
Trang 1311) Khi doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quanchuyên môn quản lý, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 338: phải trả, phải nộp khác
Có TK111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Trang 14Phần thứ hai Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Xây lắp và t vấn phát triển
ty xây lắp Công nghiệp thực phẩm tiền thân của nó là Công ty thiết bi công trình công nghiệp thực phẩm
Đầu năm 1972 , Công ty xây lắp công nghiệp thực phẩm đợc đổi tên là Công ty xây lắp I Sau đó đến năm 1993 , Công ty đợc đổi tên thành Công ty xây lắp và t vấn
đầu t công nghiệp thực phẩm theo quyết định thành lập số 233NN- TCCB ngày 09/04/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn ) Công ty đợc Bộ xây dựng cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 109 BXD – QLXD ngày 26/03/1993 Công ty là một tổ chức kinh tế thuộc Doanh nghiệp Nhà nớc thực hiên chuyên ngành XDCB
đáp ứng đợc với nhu cầu khác hàng Các công trinh do Công ty thi công khi bàn giao
đều đơc dánh giá đạt tiêu chuẩn cấp Bộ và cấp Nhà nớc , xứng đáng là đơn vị chủ công trong công tác xây lắp của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Ta có thể
so sánh các chỉ tiêu xây lắp giữa năm 2000 với năm 2001 nh sau :
- So với vốn kinh doanh :
261/940 triệu đồng so với vốn kinh doanh 2000
344/940 triệu đồng so với vốn kinh doanh 2001
Trang 15Những con số trên có ý nghĩa vô cùng to lớn khi mà trên thi trờng XDCB hiện đang bão hoà , các đơn vị thi công thầu xây dựng với nhiều thành phần kinh tế khac nhau ,
kể cả các đơn vị liên doanh với nớc ngoài có đầy đủ sức manh cạnh tranh , chấp nhận
và đi lên trong cơ chế thị trờng Đó là sự nhanh nhạy của ban lãnh đạo và tập thể cán
bộ công nhân viên trong công ty dới sự lãnh đạo sáng suốt của Bộ chủ quản
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý SXKD.
a) Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Chức năng của các phòng ban
- Giám đốc: là ngời có quền lực cao nhất , điều hành toàn bộ công việc của công
ty thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc, tổ chức sản xuất kinh doanh theoluật doanh nghiệp nhà nớc qui định
- Trực tiếp phụ trách các khâu:
+ Phó giám đốc kinh doanh
Đợc giám đốc uỷ quyền chủ tài khoản, ký kết các hợp đồng trực tiếp phụ tráchcác phòng tổ chức hành chính, lao động tiền lơng và phòng tài vụ
+ Phòng tài vụ và cung ứng
Thực hiện các chế độ cấp phát theo chính sách Nhà nớc hiện hành:
Cung ứng và cấp phát vật t
Theo dõi giám sát việc sử dụng vật t tiền vốn
Trang 16Hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê dới sự chỉ đạo của Giám
đốc công ty
+ Phòng khảo sát thiết kế:
Thiết kế kỹ thuật, lập dự toán công trình của các nguồn vốn
Quản lý toàn bộ hồ sơ của các công trình đang khai thác và những công trìnhtiếp tục nghiệm thu đa vào khai thác
Giám sát kỹ thuật thi công, chịu trách nhiệm về kỹ, mỹ, thuật công trình, vềchất lợng thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật trong xây dựng và sửa chữa
+ Phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 10 kế toán và 1 thủ quỹ
Cán bộ trong phòng kế toán của Công ty đều có trình độ và đã chính thức đợcchuyển vào biên chế Nhà nớc ở đây mỗi ngời đều có công việc, nhiệm vụ riêng củamình Là doanh nghiệp có mạng lới, chi nhánh ở nhiều nơi nên công ty áp dụng hìnhthức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán, vừa thực hiện chế độkhoán doanh thu và lợi nhuận lấy thu bù chi đối với các phòng nghiệp vụ và các đơn
vị thành viên Tại mỗi đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng tơng đối hoànchỉnh theo dõi hạch toán hoạt động của đơn vị, lên báo cáo quyết toán nộp chophòng kế toán của công ty theo định kỳ dới sự hớng dẫn của kế toán trởng
Tại văn phòng công ty có phòng kế toán trung tâm thực hiện việc tổng hợp tàiliệu kế toán từ các phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc gửi lên, đồng thời trực tiếphạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng công ty, từ đó lậpbáo cáo tổng hợp chung của toàn công ty Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ lậptoàn bộ các kế hoạch tài chính của công ty nh kế hoạch về vốn, về chi phí lu thông,
lỗ lãi nên các nhân viên trong phòng đợc sắp xếp và phân công việc một cách rõràng theo khối lợng công việc và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ
1 Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về quản lý tài chính trong công
ty theo điều lệ kế toán trởng Nhà nớc đã ban hành Kế toán trởng giúp giám đốc công
ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm trakiểm soát tình hình kinh tế tài chính của đơn vị Phụ trách chung điều hành công việctrong phòng đáp ứng yêu cầu kinh doanh, điều hành vốn, cân đối trong toàn công ty
2 Phó phòng kế toán giúp việc cho kế toán trởng, điều hành và giải quyết côngviệc lúc kế toán trởng đi vắng Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, lập báo cáo
kế toán định kỳ
3 Kế toán mua hàng: theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động mua hàng củacông ty, bao gồm mua hàng nội địa, thành phẩm sản xuất gia công, tiếp nhận hàngnhập khẩu
Trang 174 Kế toán bán hàng: theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động bán hàng củacông ty, bao gồm xuất bán cho các đơn vị trong nớc, xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ,bán đại lý, bán trả góp.
5 Kế toán hàng tồn kho: theo dõi và hạch toán các hoạt động nhập khẩu và tồnkho hàng hoá, thành phẩm ở tất cả các kho của công ty Công ty áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên, tồn kho lấy theo số thực tế tại phòng kế toán
6 Kế toán tài chính: theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố
định, tài sản lu động, nguồn vốn và các quỹ xí nghiệp, theo dõi chi phí và các khoảncông nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách nhà nớc và phân phối lợi nhuận
7 Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu của công ty,
có trách nhiệm thu, chi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi Phát hiện tiền giả do kháchhàng trả, nếu nhầm lẫn phải chịu trách nhiệm bồi thờng
8 Kế toán thanh toán theo dõi ngoại tệ, hàng xuất nhập khẩu nội địa, thuế vàdịch vụ kiều hối
Việc lập chứng từ ban đầu, hạch toán các chứng từ và ghi chép trên các báobiểu, sổ sách kế toán đợc tiến hành thống nhất theo quy định chung của ngành vàNhà nớc, thống kê quyết toán và lập báo cáo theo quy định hiện hành Việc phân tíchcác hoạt động kinh tế tài chính của công ty tiến hành thờng xuyên theo quý, tổng kếttheo năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Mọi chứng
từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán đều đợc lu trữtrên máy vi tính của công ty và đợc bảo quản cẩn thận theo quy định tại các đơn vịtrực thuộc có liên quan
3 Lao động - tiền lơng ở Công ty Xây lắp và t vấn phát triển công nghiệp thực phẩm
a Kế toán lao động, tiền lơng và BHXH ở Công ty: là tổ chức ghi chép, phản
ảnh tổng hợp kịp thời, chính xác, đầy đủ về số lợng, chất lợng, thời gian lao động vàkết quả lao động Họ tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng,tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả cho ngời lao động và phản ánh chínhxác kịp thời, đầy đủ tình hình thanh toán các khoản trên cho ngời lao động Đồngthời họ kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lơng, trợ cấp,BHXH tình hình sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ BHXH
Ngoài ra còn hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận đơn vị trong công ty thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ, đúng phơng pháp về ghi chép ban đầu và về việc mở sổ, thẻ kế toán,hạch toán lao động tiền lơng, BHXH Họ tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối t-ợng các khoản chi phí tiền lơng, BHXH và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộphận để lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng vàquỹ BHXH trong công ty
b Các hình thức tổ chức lao động tiền lơng ở công ty
Trang 18- Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động cho từng đối tợng đơn vị sản xuất chothích hợp.
- Thực hiện chế độ khoán cho từng đơn vị thành viên và các chỉ tiêu định mức
cụ thể
- Khen thởng, kỷ luật: Mỗi cá nhân trong công ty và ngoài công ty nếu làm lợicho công ty thì đều đơc khen thởng bằng vật chất, mức khen thởng căn cứ vào hiệuquả làm lợi và đợc hội đồng thi đua của công ty quyết định
Cán bộ công nhân viên chức trong công ty vi phạm về ý thức trách nhiệm củacông ty đều phải bồi thờng thiệt hại cho công ty và tuỳ vào mức độ vi phạm để xửphạt hành chính
- Phấn đấu đạt mức thu nhập của cán bộ công nhân viên mỗi tháng bình quântối thiểu lớn hơn 300.000đ/tháng
II Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Xây lắp và t vấn phát triển công nghiệp thực phẩm
1)Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty t vấn và xây lắp phát triển công nghiệp thực phẩm là một đơn vị hạchtoán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tạingân hàng VietcomBank Công ty hoàn toàn tự chủ về kinh tế, tài chính
Phòng Kế toán tài chính của công ty có chức năng quản lý, giám sát để phản
ánh kịp thời, chính xác mọi hoạt động của công ty và tình hình sử dụng tài sản,nguồn vốn, thực hiện đúng nguyên tắc chế độ của ngành và của Nhà nớc Kế toáncông ty có nhiệm vụ theo dõi hạch toán riêng cá thể công ty và các đơn vị thành viên
để lên báo cáo quyết toán toàn công ty, cung cấp số liệu đáng tin cậy để ban giám
đốc điều hành hoạt động kinh doanh và ra quyết định quản lý đúng đắn
Trang 19Mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
* Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính ở đơn vị
Cứ ba tháng một lần, báo cáo kế toán từ các đơn vị trực thuộc đợc gửi đến công
ty Công ty có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo để sáu tháng một lần gửi lên Bộ,ban, ngành có liên quan nh Bộ Tài chính, Bộ Thơng mại, Cục Thống kê
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho,VAT theo phơng pháp khấu trừ
Ngoài các báo cáo bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành: Bảng cân đối tài sản, báocáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,công ty còn lập một số báo cáo phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ nh: báo cáocông nợ phải thu, phải trả, báo cáo kiểm kê quý, năm, báo cáo quyết toán
2 Hệ thống sổ kế toán.
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán Việc lựachọn hình thức sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình
độ kế toán, ảnh hởng tới hiệu quả của công tác kế toán Hình thức tổ chức sổ kế toán
là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một trình tự hạchtoán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý kinhdoanh Tại công ty xây lắp và t vấn , trớc đây trong những năm đầu mới thành lập,công ty sử dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ Nhng trong những năm gần đây, doyêu cầu quản lý, chứng từ ghi sổ đợc lựa chọn là hình thức tổ chức sổ kế toán đểhạch toán kế toán Đặc trng cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống máy
vi tính để giảm nhẹ sức lao động cho bộ máy kế toán
Báo cáo kế toán
Trang 20Hình thức chứng từ - ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
(Đối với hàng hoá nhập khẩu, công ty thờng dùng các sổ chi tiết và các sổ cáisau: Sổ chi tiết tài khoản 1561, 1562, 144, 1312, 3312, 3388, 1112, 1122 ; Sổ cái tàikhoản 1561, 1562, 3312, 1112, 1122, 333 )
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ của phòng kế toán công
Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ tài chính kinh tếphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(đ-ợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đ(đ-ợc dùng để lập các báo cáo tài chính (theo quý) Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d nợ và tổng số
d có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số d của từng tài khoảntơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
chi tiết
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Trang 21III Lý luËn chung vÒ c«ng t¸c h¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn l¬ng & BHXH
Trang 22- Lực lợng lao động tại công ty chia làm 2 nhóm:
+ Lao động trực tiếp:
Là những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp quản lý kỹthuật sản xuất, các công nhân sản xuất ở bộ phận xí nghiệp
+ Lao động gián tiếp:
Là những ngời làm nhiệm vụ tổ chức quản lý phòng ban, phòng kinh tế tổnghợp, phòng TCKT, phòng Tổ chức lao động tiền lơng, phòng hành chính, phòngQuản trị, phòng xuất nhập khẩu và 5 phòng nghiệp vụ kinh doanh 1, 2,4, 6, 8
Nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển tăng cờng năng suất lao động kế toán cầnhạch toán chính xác về lao động, để quản lý số lợng lao động, xí nghiệp cần sử dụngbảng chấm công và đa vào danh sách lao động của từng đội, tổ của phòng ban theodõi ghi từng công nhân trong tháng Từ đó làm cơ sở để tính lơng cho công nhânviên Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gianlao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng là phiếu xác nhận sản lợng hàngngày của từng ngời hay từng bộ phận lắp ráp
b Tiền lơng và các hình thức trả lơng ở công ty t vấn và xây lắp công nghiêp
th-c phẩm
* Tiền lơng: Là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động để họ cóthể tái sản xuất sức lao động, bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh
* Các hình thức trả lơng: Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng
+ Trả lơng theo thời gian: Tính cho lao động thuộc khối gián tiếp làm công tác
văn phòng nh: phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng tổ chức lao động tiền lơng,
Hàng tháng sau khi kế toán đã tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả cho côngnhân viên theo từng đối tợng sử dụng và tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐtheo mẫu qui định việc lập bảng "Phân bổ tiền lơng và trích BHXH" mẫu số01/LĐTL thì mới căn cứ vào đó để trả lơng cho công nhân viên một cách chính xác
c Các khoản trích theo lơng ở công ty: