1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

10 Kế toán chi phí sản xuân và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cao Su Sao Vàng

61 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cao Su Sao Vàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Kế toán chi phí sản xuân và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cao Su Sao Vàng

Trang 1

CHƯƠNG I :

Lý luận chung về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh

nghiệp sản xuất

1 Khái niệm về chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm :

1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất :

Tùy theo góc độ nghiên cứu, bản chất của chi phí sản xuất không hoàn toàn giống nhau:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: chi phí sản xuất là phí tổn phải chịu khi sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ kinh doanh

Theo quan điểm của các nhà quản lý vĩ mô nh quản lý tài chính, thuế, ngân hàng thì chi phí sản xuất là những khoản chi trực tiếp cho quá trình sản xuất của Doanh nghiệp.

Theo quan điểm của các nhà quản lý Doanh nghiệp thì chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong giới hạn đầu t không đổi.

Theo chế độ kế toán Việt Nam, chi phí sản xuất đợc hiểu nh sau: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất

định (tháng, quý, năm) Trong đó, chi phí lao động sống bao gồm tiền lơng, các

khoản trích theo lơng và các khoản có tính chất lơng, còn lao động vật hoá bao gồm chi phí NVL, chi phí nhiên liệu và chi phí khấu hao TSCĐ,

1.2 Phân loại chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều yếu tố, nhiều khoản mục chi phí khác nhau về cả nội dung, vai trò và chức năng Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý, chi phí sản xuất thờng

đợc phân loại theo những tiêu thức sau :

Trang 2

♣ Phân loại theo yếu tố chi phí :

Theo cách phân loai này, CPSX đợc chia thành 7 yếu tố sau:

- Yếu tố NVL : bao gồm toàn bộ giá trị NVLC , NVLP , CCDC , phụ tùng

thay thế, đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực).

- Yếu tố nhiên liệu, động lực : sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng và

phụ cấp mang tính chất lơng phải trả công nhân viên

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ : trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền

l-ơng và phụ cấp ll-ơng phải trả công nhân viên.

- Yếu tố khấu hao TSCĐ : phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải

trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh.

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua

ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền

cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.

♣ Phân loại theo khoản mục chi phí trong Giá thành sản phẩm :

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành sản xuất, chi phí đợc phân bổ theo từng khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tợng và số lợng các khoản mục chi phí tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán ở mỗi nớc và mỗi thời kỳ khác nhau Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất bao gồm 3 khoản mục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp : bao gồm toàn bộ chi phí NVLC , NVLP ,

nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí NC trực tiếp : bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản

trích theo lơng nh BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí SXC : bao gồm những chi phí phát sinh trong phạm vi phân

x-ởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp)

Trang 3

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí hay theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành

1.3 Giá thành sản phẩm:

1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm :

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Trong một quá trình sản xuất, toàn bộ CPSX, chế tạo sản phẩm luôn đợc hiểu ở hai mặt định tính và định lợng Mặt định tính là các yếu tố chi phí bằng tiền hay hiện vật tiêu hao trong quá trình sản xuất, còn mặt định lợng thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể từng loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuát chế tạo cấu thành nên sản phẩm biểu hiện bằng thớc đo tổng quát là thớc đo hiện vật

Nh vậy về bản chất của giá thành là sự dịch chuyển các yếu tố CPSX của những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm :

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng

nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Về lý luận cũng nh trong thực tế, giá thành đợc phân loại theo một số tiêu thức sau:

♣ Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở

giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.

- Giá thành định mức: đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm,

nh-ng khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựnh-ng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) Do vậy, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành và là thớc đo chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động, trong sản

Trang 4

xuất Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn về giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả SXKD

- Giá thành thực tế : là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc QTSXSP dựa

trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong QTSXSP và là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật công nghệ để thực hiện QTSXSP.

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chí phí , xác

định nguyên nhân vợt (hụt)định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh kế hoạch và định mức chi phí cho phù hợp

♣ Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí :

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) : là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân ởng sản xuất.

x Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) : là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí

liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất & Giá thành sản phẩm :

Thực chất, chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Nếu chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất thì giá thành sản phẩm lại phản ánh mặt kết quả sản xuất Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang và các chi phí trả trớc liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ là cơ sở tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nh vậy chi phí xản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất nhng khác nhau về lợng và phạm vi tính toán:

Về phạm vi: CPSX phản ánh hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đối với tất

cả các sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm ), còn giá thành sản phẩm thì chỉ tính cho từng loại sản phẩm đã hoàn thành.

Về lợng: Có những khoản đã chi nhng cha tính hết vào giá thành (chi phí trả

trớc) những khoản đã tính nhng cha chi tiêu (chi phí phải trả), và cả phần chi phí

kỳ trớc chuyển sang

Có thể thấy mối quan hệ giửa CPSX và giá thành SP qua mô hình sau:

CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành SP CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 5

Khi giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau , hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

2 Phơng pháp kế toán tập hợp & phân bổ CPSX :

2.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX :

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) mà các chi phí sản xuất cần đợc tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tập hợp chi phí theo yêu cầu tính giá thành

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí phụ thuộc các yếu tố sau :

- Tính chất , đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ ,

- Trình độ và nhu cầu quản lý ,

- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành ,

- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán.

Dựa vào căn cứ trên để DN xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí vàđáp ứng yêu cầu quản lý

Trong các DN ,đối tợng tập hợp CPSX có thể là:

- Từng phân xởng sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ ,

- Toàn bộ quy trình công nghệ hay toàn DN ,

- Từng SP , bộ phận và chi tiết SP hay từng nhóm SP ,

Trang 6

dùng liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối t-ợng có liên quan Các tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm, Công thức phân bổ:

* Tỷ lệ (Hế số)

phân bổ

Trong đó:

Tỷ lệ (Hệ số)

phân bổ = Tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng i

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng

♣ Tài khoản sử dụng :

Để theo dõi khoản mục chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK621 “ Chi

phí NVLTT ” Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối ợng tập hợp chi phí (PX , bộ phận sản xuất sản phẩm, nhóm sản phẩm, )…

t-♣ Phơng pháp hạch toán : (Xem phụ lục số 01 , 02)

2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT :

Chi phí NCTT là chi phí về lơng, phụ cấp lơng, và các khoản trích theo

l-ơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nh: ll-ơng chính, lơng phụ, phụ cấp , và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT& KPCĐ)

Tơng tự nh chi phí NVLTT, chi phí NCTTđợc tập hợp trực tiếp cho các đối ợng có liên quan ( PX, bộ phận sản xuất, sản phẩm, ).Trong trờng hợp chi phí NCTTphát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí mà không thể xác

t-định trực tiếp cho từng đối tợng thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Có thể phân bổ theo tiêu thức nh định mức tiền lơng của các đối tợng hoặc giờ công, ngày công thực tế

♣ Tài khoản sử dụng :

Trang 7

Để theo dõi khoản mục chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK622 “ Chi phí

nhân công trực tiếp ” Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết theo từng

đối tợng tập hợp chi phí (PX , bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, )

♣ Phơng pháp hạch toán : (Xem phụ lục số 03)

2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí SXC :

Chi phí SXC là những chi phí phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất

khác phát sinh, tại các phân xởng sản xuất chính của DN

Chi phí SXC bao gồm : chi phí nhân viên PX , chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ

SX, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí bằng tiền khác

Ngoài các chi phí NVLTT , chi phí NCTT , các khoản chi phí khác phát sinh ở các PX đợc hạch toán vào chi phí SXC Chi phí SXC đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng PX Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng (PX, bộ phận SX hoặc SP) Công thức tính chi phí SXC nh sau :

♣ Tài khoản sử dụng :

Để theo dõi khoản mục chi phí SXC, kế toán sử dụng TK627 “ Chi phí sản

xuất chung ” Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng PX , bộ phận sản xuất của DN

♣ Phơng pháp hạch toán : (Xem phụ lục số 04)

3 Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất :

3.1 Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX :

Theo phơng pháp KKTX , kế toán sử dụng TK154 ”Chi phí sản xuất - kinh

doanh dở dang “để tập hợp CPSX & tính GTSP Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng PX, từng bộ phận, từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm theo yêu cầu

Trang 8

của quản lý Trình tự kế toán tập hợp chí phí sản xuất theo phơng pháp KKTX thể hiện qua sơ đồ sau : (Xem phụ lục số 05)

3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK :

* Tài khoản sử dụng:

Theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 “Gía thành sản xuất “ để tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tính giá thành

* Phơng pháp hạch toán:

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK thể hiện qua sơ

đồ sau: (Xem phụ lục số 06)

là sản phẩm hoàn thành ở bớc cuối cùng của quá trình sản xuất mà còn là BTP hay chi tiết thành phẩm Khi đó SPDD có thể là những sản phẩm còn nằm trên dây chuyền sản xuất hoặc là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất của số sản phẩm đang chế tạo dở

Việc đánh giá SPDD cuối kỳ vừa có ý nghĩa đối với việc xác định khối ợng sản phẩm làm dở, vừa có ý nghĩa đối với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên, đây là công việc hết sức phức tạp, kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà lựa chọn phơng pháp đánh giá phù hợp Sau đây là một

l-số phơng pháp đánh giá SPDD thờng đợc áp dụng ở các DN :

Trang 9

4.1 Phơng pháp đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào số lợng SPDD và mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi nó sang sản phẩm đã hoàn thành và sau đó tính giá trị SPDD Ưu điểm của phơng pháp này là có độ chính xác cao và có độ tin cậy khá lớn, tuy nhiên phơng pháp này khá phức tạp và mang tính chủ quan do khối lợng tính toán lớn, mất nhiều thời gian và đòi hỏi phải xác định chính xác mức

độ chế biến SPDD ở từng giai đoạn Phơng pháp này thích hợp với các DN có trình độ kế toán cao, số lợng SPDD cuối kỳ không nhiều và chi phí SPDD cuối

kỳ thờng có sự biến động lớn so với đầu kỳ Giá trị SPDD đợc xác định theo các công thức sau :

Giá trị SPDD = Chi phí NVLC phân bổ cho

Số lợng sản phẩm hoàn thành

Trang 10

cao nên chỉ thích hợp với những loại sản phẩm có chi CPCB chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm :

Giá trị SPDD = CPNVLC phân bổ cho SPDD + 50% CPCB của

TP 4.3 Phơng pháp đánh giá SPDD theo chi phí NVLC hoặc chi phí trực tiếp:

Theo phơng pháp này, kế toán chỉ tính vào giá trị SPDD các chi phí NVLC hoặc chi phí trực tiếp nh vật liệu và tiền lơng Các chi phí còn lại đợc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành trong điều kiện các chi phí này chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Phơng pháp này khá đơn giản nên có thể tính toán nhanh chóng , nhng không phản ánh chính xác giá trị SPDD thực tế (luôn thấp hơn giá trị SPDD thực tế) Vì vậy phơng pháp này chỉ nên áp dụng trong các DN mà các chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,

số lợng SPDD cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ Cách tính

t-ơng tự nh pht-ơng pháp đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tt-ơng đt-ơng

Phơng pháp đánh giá SPDD theo CPĐM hoặc CPKH :

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào số lợng SPDD, chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch ở từng khâu, từng giai đoạn chế biến để xác định giá trị SPDD Ưu điểm của phơng pháp này là DN có thể lập đợc bảng tính chi phí sản xuất của SPDD ở từng khâu, từng giai đoạn chế biến, giúp cho việc đánh giá SPDD cuối kỳ đợc nhanh chóng Tuy nhiên phơng pháp này chỉ thực sự có hiệu quả khi DN xây dựng đợc CPĐM hoặc CPKH hợp lý và đúng thực tiển

5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm :

5.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm :

Trớc khi tính giá thành phải xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm Khác với hạch toán chi phí sản xuất , công việc tính giá thành sản phẩm là xác

định giá thành thực tế từng loại sản phẩm Vậy Đối tợng tính giá thành là

nh-ng kết quả sản xuất đạt đợc biểu hiện thành nhữnh-ng sản phẩm lao vụ, dịch vụ

Trang 11

mà chi phí sản xuất đợc tập hợp, phân bổ và kết tinh trong đó Về thực chất,

việc xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, BTP, chi tiết , bộ phận , đơn đặt hàng , hạng mục công trình hoặc công trình đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị

Để xác định đối tợng tính giá thành, kế toán giá thành phài căn cứ vào các

đặc điểm : Cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp), loại hình sản xuất (đơn chiếc hay hàng loạt), trình độ quản lý, tổ chức SXKD của DN

5.2 Kỳ tính giá thành :

Căn cứ vào loại hình sản xuất (đơn chiếc hay hàng loạt), chu kỳ sản xuất sản phẩm (ngắn hay dài) và yêu cầu tổ chức quản lý kinh tế của DN Kỳ tính giá thành sản phẩm đợc xác định vào đầu tháng, cuối tháng hay kết thúc chu kỳ sản xuất Việc xác định kỳ tính giá thành phù hợp sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chức công tác tính giá thành khoa học, hợp lý và đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho đối tợng sử dụng

5.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm :

5.3.1 Phơng n pháp trực tiếp (giản đơn):

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các DN có quy trình sản xuất giản đơn,

số lợng mặt hàng ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối tợng tính giá thành Các nhà máy điện, nớc, các DN khai thác , thờng sử dụng phơng pháp này Đối tợng hạch toán chi phí ở các DN này là từng loại sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản phẩm đợc xác định theo công thức sau :

Đối doanh nghiệp không có SPDD :

Giá thành sản phẩm = Tổng giá thành sản xuất thực tế

Số lợng sản phẩm hoàn thành

Đối với doanh nghiệp có SPDD :

Trang 12

Giá trị SPDD cuối kỳ

5.3.3 Phơng pháp hệ số :

Phơng pháp này áp dụng cho các DN có cùng một QTSX , cùng sử dụng một loại NVL, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả QTSX Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sản phẩm

về sản phẩm gốc , rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm :

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành thực tế của các loại SP

Tổng SP quy đổi Giá thành đơn vị thực

tế từng loại SP =

Giá thành đơn vị

Hệ số quy đổi từng loại SP Tổng giá thành thực

tế của từng loại SP =

Giá thành thực tế của từng loại SP *

Sản lợng thực tế của từng loại SP

Tổng giá

CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX cuối kỳ

Trang 13

5.3.4 Phơng pháp tỷ lệ :

Phơng pháp này áp dụng trong các DN mà mỗi PX đồng thời sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau Chi phí sản xuất đợc tập hợp chung cho từng loại sản phẩm hoàn thành Để giảm bớt khối lợng tính toán , kế toán căn cứ vào tổng giá thành thực tế hay tổng giá thành định mức (kế hoạch) để xác định tỷ lệ chi phí, sau đó tính giá thành đơn vị thực tế và tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm

Tỷ lệ chi phí

5.3.5 Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ :

Phơng pháp này áp dụng đối với các DN trong cùng một QTSX , thu đợc đồng thời sản phẩm chínhvà sản phẩm phụ , chi phí sản xuất tập trung cho cả 2 loại sản phẩm Đối tợng kế toán chi phí là toàn bộ QTSX hoặc từng PX còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính Sau khi loại trừ chi phí sản phẩm phụ (tính theo giá

kế hoạch), kế toán xác định tổng giá thành sản phẩm chính

+

Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

-Giá trị SPP thu hồi

ớc tính

-Giá trị SPCDD cuối kỳ

5.3.6 Phơng pháp phân bớc :

Phơng pháp này là sự kết hợp của nhiều phơng pháp khác nhau nh: kết hợp

ph-ơng pháp giản đơn với phph-ơng pháp hệ số, phph-ơng pháp tổng cộng chi phí với phph-ơng pháp tỷ lệ Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các DN có quy trình công nghệ phức tạp, đòi hỏi phải vận dụng tổng hợp nhiều phơng pháp khác nhau.

Trên cơ sở các phơng pháp chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần lựa chọn và áp dụng vào từng loại hình DN cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất,

Trang 14

đặc điểm quy trình công nghệ cũng nh vào đối tợng hạch toán chi phí Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở một số DN: DN sản xuất giản đơn, DN sản xuất theo đơn

đặt hàng, DN áp dụng hệ thống định mức và DN có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục Tuỳ theo tính chất sản phẩm , yêu cầu quản lý của từng

DN mà áp dụng phơng án phân bớc có tính giá thành của BTP hay phơng án phân bớc không tính giá thành của BTP

* Phơng pháp phân bớc có tính giá thành BTP :

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các DN có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc BTP bán ra ngoài Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp này có thể khái quát theo sơ đồ 1:

* Phơng án phân bớc không tính giá thành BTP :

Phơng án này thờng đợc áp dụng trong các DN mà yêu cầu hạch toán nội bộ không cao hoặc BTP chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài.Theo phơng pháp này, kế toán không tính giá thành BTP hoàn thành trong từng giai đoạn mà đợc tính nh sơ

Theo hình thức Nhật ký chứng từ, việc ghi chép kết hợp chặt chẽ giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cơ sở các sổ sách đã in sẵn ( Không nên kết hợp vì nó làm cho kết cấu mẫu sổ thêm phức tạp) Để theo dõi chi phí XSKD, kế toán sử dụng Bảng kê số 4 “Tập

hợp chi phí sản xuất theo từng PX, bộ phận sản xuất”, Bảng kê số 5 “Tập hợp chi

phí bán hàng, chi phí QLDN và chi phí XDCB”, Bảng kê số 6 “Chi phí trả trớc,

Trang 15

chi phí phải trả”, Nhật ký chứng từ số 7 & Sổ cái tài khoản 621, 622,

627&154

Hình thức này tránh đợc tình trạng ghi trùng lặp giữa các sổ, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán.Tuy nhiên hình thức này rất khó đối chiếu, kiểm tra, phát hiện sai sót và khó áp dụng kế toán máy Do vậy, hình thức này chỉ thích hợp với những DN

có quy mô sản xuất lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, số lợng tài khoản nhiều, trình độ kế toán cao, và thờng áp dụng kế toán bằng tay

2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cao su sao vàng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Cao Su Sao Vàng trớc đây là nhà máy Cao Su Hà Nội thành lập vào ngày 23/5/1960 theo quyết định của Hội Đồng Bộ Trởng nay là Chính phủ, sau đổi tên thành Nhà máy Cao Su Sao Vàng Năm 1993, Nhà máy chuyển thành Công ty

Trang 16

Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam ban hành quyết định số 46-QĐ/HĐQT ngày 21 tháng 2 năm 1997 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cao Su Sao Vàng

là Công ty hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao, thể hiện qua nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm và 5 năm do Tổng công ty Hoá chất Việt Nam giao Công ty chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị và sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng Công ty Hoá chất Việt nam

Tên doanh nghiệp: Công ty Cao Su Sao Vàng.

Tên giao dịch quốc tế: Sao vang Rubber Company.

Trụ sở đặt tại: 231 Nguyễn Trãi, Phờng Thợng Đình, Quận Thanh Xuân,

Hà Nội

Hình thức sở hữu vốn: Nhà nớc

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm cao su, pin.Tổng số công nhân viên: 2.837 ngời

Trong đó: Nhân viên quản lý: 262 ngời

Công ty có t cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự, có điều lệ tổ chức

và hoạt động do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn, con dấu theo qui

định của Nhà nớc, mở tài khoản riêng theo qui định của Chính phủ và hớng dẫn của Tổng công ty

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty Cao Su Sao Vàng không ngừng thắt chặt và mở rộng quan hệ với các nhà khoa học đầu ngành trong nớc và với các

đối tác kinh doanh nớc ngoài Công ty tiếp tục cử ngời ra nớc ngoài đề học tập khảo sát và tìm kiếm các cơ hội đề mở rộng thị trờng Công ty đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, có sức cạnh tranh trong nớc và xuất khẩu

Một sản phẩm quen thuộc là lốp xe đạp đã đợc xuất khẩu sang châu Âu, lốp xe máy ngày càng đợc chấp nhận vì rẻ và bền Đặc biệt Công ty đã sản xuất

đợc lốp máy bay nhiều chủng loại, thay thế hàng nhập khẩu Các sản phẩm của

Trang 17

Công ty ngày càng tạo đợc uy tín đối với khách hàng trên thị trờng Chính vì vậy, Công ty tự lớn mạnh bằng sự kết nạp các thành viên mới nh: Cao su Thái Bình, Pin Xuân Hoà Việc liên doanh với Công ty Nhật sản xuất lốp) xe máy INOUE cũng là bớc đột phá Đây là một dấu hiệu tự tin của ngành công nghiệp Cao su Việt Nam.

Nhằm đổi mới công nghệ, tranh thủ đa các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Công ty Cao Su Sao Vàng coi trọng việc đầu t chiều sâu, lựa chọn

đúng chỗ đầu t đề thu đợc hiệu quả nhanh và thiết thực

Năm 2003, tổng đầu t là: 16.997.433.307 đồng

Trong đó: Máy móc thiết bị: 8.064.642.357 đồng

Xây lắp : 5.566.300.230 đồng

XDCB khác : 3.366.490.720 đồng

Hiện nay, Công ty có 6 chi nhánh và trên 200 đại lý hoạt động rất sáng tạo

và chủ động Các chính sách bán hàng luôn luôn đợc cải thiện tạo thuận lợi cho khách hàng, cho đại lý Công ty xây dựng đợc mạng lới quan hệ bạn hàng tết

đẹp Các xí nghiệp thành viên cũng tham gia tiêu thụ sản phẩm

Công ty đã tạo đợc công ăn việc làm, trả lơng thởng cho ngời lao động trên cơ sở hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo quy định hiện hành của nhà nớc góp phần không nhỏ vào ngân sách của Nhà nớc

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động

Công ty Cao Su Sao Vàng với chức năng sản xuất các sản phẩm chính là săm lốp xe các loại Bên cạnh đó còn sản xuất và gia công các sản phẩm công nghiệp khác nh zoăng, fớt, dây cô roa, ống áp lực Với nguyên liệu chính là Cao su và các vật liệu phụ khác nh than đen, các chất tạo mầu, các chất để lu hoá, tanh sắt, vải mành để tạo thành sản phẩm

Công ty có nghĩa vụ trong tổ chức kinh doanh là xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng vốn và các quĩ của Công ty để phục

Trang 18

vụ kịp thời nhu cầu sản xuất theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.

Tự huy động vốn trong công nhân viên và ở ngoài Công ty để đầu t phát triển và hoạt động kinh doanh nhng không làm thay đổi hình thức sở hữu vốn Nhà nớc của Công ty, đợc phát hành trái phiếu theo qui định của pháp luật.Công ty chủ động xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh, mở rộng quan

hệ trên phạm vi toàn quốc Tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên,

đảm bảo an toàn lao động Có thể nói, trong những năm gần đây, với nỗ lực vợt bậc, các nhà quản lý của Công ty Cao Su Sao Vàng đã đa sản phẩm săm lốp của Công ty trở thành một sản phẩm có uy tín chất lợng trên thị trờng trong nớc, với giá thành hợp lý, mẫu mã đẹp, tạo đợc lòng tin nơi khách hàng

Nhiều năm liền sản phẩm của Công ty luôn đạt tiêu chuẩn Hàng Việt Nam Chất Lợng cao đợc ngời tiêu dùng a thích và bình chọn

2.1.2.2 Đặc điểm sản xuân kinh doanh

Công ty Cao Su Sao Vàng là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm cao su các loại, bên cạnh đó cùng với nhu cầu ngày càng cao của thị trờng Công ty còn cung cấp thêm sản phẩm pin các loại Công ty đã mở rộng sản xuất với Nhà máy) in cao su Xuân Hoà, Cao su Thái Bình, liên doanh với Công ty Nhập sản xuất lốp xe máy INOUE Song song với quá trình tập trung sát nhập này là quá trình chuyên môn hoá, có nghĩa là một xí nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm Quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm đợc thực hiện để tìm ra cách bố trí có lợi nhất trong việc chuyên môn hoá Tạo tiền đề cho cơ sở trực thuộc chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, phản ứng mau lẹ, kịp thời trớc các biến động của thị trờng

Do điều kiện ngành nghề sản xuất dựa vào nguyên vật liệu chính là cao su, Công ty có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu từ Công ty Cao su Việt Nam, Công ty phát huy thế mạnh của mình là có nguồn cung cấp đầu vào dồi dào, với lợi thế địa hình sản xuất ở gần nguồn, sản phẩm cao su thô có chất lợng đảm bảo, qua sơ chế là có thể đa vào sản xuất ngay, giá của nguyên vật liệu ấn định Công ty đã cố gắng nỗ lực đầu t nhập một số máy móc, thiết bị công nghệ cao

Trang 19

để nâng cao chất lợng và mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị hiếu ngời tiêu dùng.

Công ty thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lơng do các cơ quan quản lý có thẩm quyền và Tổng công ty ban hành

Đăng ký nhẵn hiệu hàng hoá, tiêu chuẩn sản phẩm theo qui định của Nhà nớc Trớc tình hình thị trờng có nhiều biến động nh hiện nay các nhà lãnh đạo của Công ty Cao Su Sao Vàng đã hết sức nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trờng, thị hiếu khách hàng

Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty bao gồm các loại máy chính nh sau: Máy cán tổng hợp, máy ép đùn, máy cán tráng, mày thành hình, máy lu hoá Tất cả các loại máy này đều đợc sử dụng trong những phân xởng sản xuất khép kín, từ khâu xử lý nguyên vật liệu, pha chế hoá chất đến khi ra thành phẩm

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ

Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội chuyên sản xuất các loại săm lốp với khối lợng lớn trên quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục Sản phẩm sản xuất ra phải qua nhiều giai đoạn chế biến; bán thành phẩm của giai đoạn trớc là

đối tợng chế biến của giai đoạn sau Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty thành 2 giai đoạn chế biến nh sau:

+ Giai đoạn 1 : Là giai đoạn luyện cao su để cung cấp cho giai đoạn sau tiếp tục chế biến Nguyên vật liệu dùng cho giai đoạn này là cao su sống và các loại hoá chất

+ Giai đoạn 2: Là giai đoạn thành hình và lu hoá lốp để tạo ra sản phẩm

hoàn 1 thành Nguyên vật liệu dùng cho giai đoạn này là vải mành, dây thép tanh và bán thành phẩm của giai đoạn trớc chuyển sang

Quy trình công nghệ sản xuất lốp của Công ty đợc khái quát qua sơ đồ 19 (phần phụ lục)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh

ở Công ty Cao Su Sao Vàng

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 20

Công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách Khán nhân- Bộ máy quản lý của Công ty đợc thực hiện theo kiểu trực tuyến chức năng.

Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc Công ty, do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty hoá chất Việt Nam Giám đốc là ngời đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty theo chế độ một thủ trởng, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong "Công ty, là ngời trực tiếp chỉ đạo điều hành các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc theo định hớng của Nhà n-

ớc, chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình trong chỉ đạo điều hành trớc Nhà nớc và pháp luật

Bộ máy giúp việc cho Giám đốc gồm có 3 phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc kinh doanh Các phó giám đốc có nhiệm vụ tham mu t vấn cho giám đốc

Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi các thiết bị công nghệ, áp

dụng những tiến bộ khoa học mới vào quy trình sản xuất của Công ty, là ngời giúp đỡ cho Giám đốc trong công tác bồi dỡng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, trình độ chuyên môn của các kỹ s, chuyên viên, công tác bảo hộ lao

động, điều hành tác nghiệp của các xí nghiệp, chi nhánh

Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất, tổ chức và

phân phối các hoạt động sản xuất trong Công ty, phối hợp cùng với Giám đốc tăng cờng quản lý, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho công nhân, nâng cao chất lợng sản phẩm, duy trì hoạt động sản xuất, giữ quyền quyết định đối với phần nhập xuất nguyên vật liệu đầu vào và các thành phẩm xuất ra thị trờng

Phó giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp

trong các hoạt động tài chính của Công ty, bên cạnh đó là phần trách nhiệm về mảng kinh tế thị trờng, luôn đảm bảo tăng cờng và mở rộng các cửa hàng đại lý, bán lẻ Giúp đỡ Giám đốc trong việc lập dự án hợp tác sản xuất kinh doanh hoặc liên doanh và góp vốn trình Tổng công ty xem xét quyết định Thực hiện chế độ

Trang 21

công bố công khai trớc công nhân viên chức kết quả hoạt động tài chính hàng năm.

Sau ban giám đốc là các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho

ban giám đốc về những phần việc cụ thể Cuối cùng là các xí nghiệp sản xuất chính, sản xuất phụ, có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ cho sản xuất chính

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Giám đốc những

công việc nh quản lý và theo dõi tình hình biến động vốn, tài sản của Công ty, xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực hiện việc ghi sổ sách thu chi, tổng hợp các số liệu để lập báo cáo tổng hợp theo đúng pháp lệnh kế toán thống

kê do Bộ Tài Chính ban hành Báo cáo với Giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lỗ lãi của Công ty

+ Phòng tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về vấn đề

tổ chức, lao động tiền lơng, soạn thảo nội dung qui chế pháp lý, các công văn quyết định chỉ thị Bên cạnh đó phòng tổ chức còn giải quyết các vấn đề về chính sách, quản lý hồ sơ nhân sự

+ Phòng quản lý vật t và thành phẩm: Làm nhiệm vụ mua sắm vật t phục

vụ cho quá trình sản xuất, bảo quản và vận chuyển thành phẩm an toàn

+ Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành việc

thiết kế, áp dụng và xây dựng qui trình công nghệ, tạo ra các sản phẩm theo các hợp đồng kinh tế và kế hoạch của Công ty

+ Ngoài ra, Công ty còn có một số phòng ban khác nh: Phòng quản lý

thiết bị và cơ điện, phòng kiểm tra chất lợng (KCS), phòng kế hoạch thị trờng

.

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty mang tính chuyên môn hoá cao, tạo dựng đợc năng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trực tiếp sản xuất

Bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty Cao Su Sao Vàng đợc khái quát trong sơ đồ 20 (phần phụ lục)

Trang 22

2.1.3.2 Tình hình hoạt động sản xuân kinh doanh của Công ty Cao Su Sao Vàng

Hơn 40 năm qua, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc nhà nớc giao phó Công ty đã đợc tặng thởng 6 Huân chơng Lao động các loại, đợc nhận cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công Nghiệp Sản phẩm của Công ty đợc nhận nhiều Huy chơng vàng, bạc ở các Hội triển lãm, nhiều năm liền đợc bình chọn trong TOPTEN hàng Việt Nam chất l-ợng cao Đặc biệt, năm 1999 đã đợc nhận chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lợng ISO 9002 Kết quả của Công ty có thể minh chứng bằng một số liệu ở bảng 1 (phần phụ lục)

Nh vậy có thể thấy, Công ty Cao Su Sao Vàng là một đơn vị sản xuất kinh doanh giỏi, mang lại phồn vinh vẻ vang cho doanh nghiệp, xứng đáng là doanh nghiệp Nhà nớc duy nhất sản săm lốp ôtô, con chim đầu đàn của ngành Công nghiệp cao su Việt Nam

2.1.4 Một số đặc điểm của công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và phân cấp quản lý, tận dụng năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo kiều nửa tập trung nửa phân tán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty Cao Su Sao Vàng (trụ sở Hà Nội) Công ty không thực hiện tổ chức kế toán riêng tại các xí nghiệp Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến các xí nghiệp đều đợc gửi lên phòng kế toán để ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế toán có liên quan Nhân viên kế toán của các xí nghiệp chỉ có nhiệm vụ thống kê, tập hợp, kiểm tra các chứng từ ban đầu, cuối tháng lập báo cáo nộp cho phòng kế toán Riêng chi nhánh cao su Thái Bình và nhà máy pin Xuân Hoà, bộ máy kế toán đợc tổ chức phân tán, thực hiện hạch toán theo kiểu phụ thuộc Điều này có nghĩa rằng các xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán riêng có nhiệm vụ phân loại ghi chép, tính toán đối chiếu và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán

Trang 23

của xí nghiệp Nhng không đợc trực tiếp hạch toán lỗ lãi mà phải gửi báo các kết quả và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp về Công ty để Công ty lập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài sản, báo cáo lu chuyển tiền tệ toàn Công ty Hiện nay phòng Kế toán gồm có một kế toán trởng, hai phó phòng và tám nhân viên Các nhân viên mỗi ngời thực hiện một phần hành

kế toán cụ thể và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng

Kế toán trởng: Là ngời điều hành tổ chức mọi công việc trong phòng, là

ngời chịu trách nhiệm trớc Phó giám đốc Tài chính và Giám đốc Công ty

Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính

giá thành sản phẩm do Công ty sản xuất, phụ trách tổng hợp về công việc tài chính kế toán và lập báo cáo tài chính

Phó phòng kiêm kê' toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi, thanh toán

tiền lơng, tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh toán với ngân hàng

Kế toán các dự án đầu t: Giữ chức năng theo dõi các dự án đầu t, lập kế

hoạch và thực hiện công tác kế toán các nghiệp vụ đầu t

Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Giữ nhiệm vụ

theo dõi, quản lý tình hình tăng giảm tài sản cố định, hàng tháng kế toán trích khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình nhập xuất NVL hàng ngày và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ và các tài khoản có liên quan

Kế toán thanh toán và Thủ quỹ: Có trách nhiệm theo dõi việc thu chi tiền

mặt của Công ty khi có chứng từ hợp lệ, quản lý và báo cáo với Giám đốc về ợng tiền mặt thu, chi, tồn quỹ của Công ty

l-Kế toán tiêu thụ và theo dõi nợ ngời mua: Có trách nhiệm theo dõi công

nợ, thực hiện kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm

Kế toán xuất nhập vật t nguyên vật liệu và thanh toán với ngời bán:

Theo dõi việc nhập xuất và thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

Có thể nói, việc tổ chức và phân công công tác kế toán nh trên là phù hợp với tình hình và tính chất hoạt động sản xuất của Công ty, đảm bảo cho công tác hạch toán kế toán diễn ra kịp thời, chính xác, hiệu quả

Trang 24

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép và nguyên tắc, phơng pháp chuyển

đổi các đồng tiền khác: VND

- Phơng pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo

giá thực tế khi mua sắm, xây dựng TSCĐ

+ Phơng pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hoặc tỷ lệ khấu hao

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phơng pháp khấu hao đờng thẳng, tỷ lệ khấu hao cơ bản trích theo QĐ 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/12/1999 của Bộ Tài Chính

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế của hàng hoá nhập

kho

+ Phơng pháp xác định trị giá hàng lồn kho cuối kỳ: Theo phơng pháp

bình quân gia quyền của trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên.

+ Các bảng phân bổ và sổ kế toán chi tiết

2.2 Thực trạng kế toán cps sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cao Su Sao vàng.

Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội sản xuất nhiều loại săm lốp ôtô, xe máy,

xe đạp, máy bay .và một số sản phẩm cao su khác Các sản phẩm này đợc sản

Trang 25

xuất chuyên môn hoá ở các xí nghiệp và các đơn vị sản xuất của công ty Để có trình bày đầy dủ và cụ thể cách tập hợp chi phí, phân bổ chi phí sản xuất tại công ty, nhằm nâng cao tính phong phú và xác thực cho bài luận văn, em sẽ lấy

số liệu của xí nghiệp cao su số 2 trong tháng 12/2003 để minh hoạ cho phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành của công ty

2.2.1 Đối với kế toán tập hợp chi phí.

Công ty Cao Su Sao Vàng có quy trình sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất và công đoạn, chu kỳ sản xuất ngắn, khối lợng sản xuất rất lớn Do đó, để phù hợp với yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh và đặc thù của mình, Công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn vị, xí nghiệp

Chi phí nào liên quan đến từng đối tợng riêng biệt thì đợc tập hợp trực tiếp, còn chi phí nào liên quan đến cả 4 xí nghiệp thì phải sử dụng tiêu thức phân bổ

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty.

Sản phẩm sản xuất ra từ Công ty Cao Su Sao Vàng rất đa dạng và phong phú, do vậy chi phí sản xuất của Công ty cũng bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố chi phí khác nhau Mỗi sản phẩm đợc tạo ra đều có sự trợ giúp của các xí nghiệp phụ trợ, đó là chi phí sản xuất phụ Vì vậy, khi tập hợp chi phí phải tập hợp tất cả các loại, kể cả sản xuất kinh doanh phụ Để sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh Công ty có các chi phí sau:

' + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết cho từng xí nghiệp): Là các loại sản phẩm chủ yếu để tạo ra sản phẩm, sau quá trình sản xuất kết chuyển vào giá trị sản phẩm Chi phí này thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (60% - 70%) bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao bì, công cụ lao động, phụ tùng thay thế đợc sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm Chi phí này, nếu không đợc tính trực tiếp thì đa vào các khoản mục chi phí sản xuất chung mở riêng cho từng xí nghiệp

+ Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng xí nghiệp): bao gồm

những chi phí nh tiền lơng và các khoản tính theo lơng của công nhân trực tiếp

Trang 26

tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục này đợc tập hợp ở "Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội" theo từng xí nghiệp trong tháng.

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất này liên quan đến việc sản

xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Tại Công ty chi phí sản xuất chung

2.2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp là những yếu tố vật chất tạo nên thành phẩm chính của sản phẩm đợc tạo ra Nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra các loại săm lốp là cao su ống, vải mành, hoá chất, dây thép tanh, than, nhựa thông, bột tan chống dính cao su và các loại van

Để thuận tiện cho việc hạch toán và phân bổ, Công ty chia chi phí nguyên vật liệu ra làm 4 mục :

- Vật liệu chính để sử dụng chế tạo bán thành phẩm ở giai đoạn 1 (tổ luyện) là cao su sống và hoá chất (sử dụng TK 1521)

- Vật liệu chính sử dụng để chế tạo sản phẩm ở giai đoạn 2 là vải mành, dây thép thanh (sử dụng TK 6212)

- Vật liệu phụ là các nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để chế tạo thành phẩm ở các giai đoạn: chất phụ gia, chất thoát khuôn, bột tan, bao bì, băng keo (TK 6213)

- Van các loại: dùng để sản xuất các loại săm (sử dụng TK 6217)

2.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng

Để thuận tiện cho việc theo dõi, hạch toán quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng các TK sau:

TK 621 1 : Xí nghiệp cao su số 1

TK 621 2 : Xí nghiệp cao su số 2

TK 6213 : Xí nghiệp cao su số 3

Trang 27

TK 6214 : Xí nghiệp cao su số 4

Tại mỗi xí nghiệp tài khoản này đợc chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu,

ví dụ tại xí nghiệp cao su số 2 TK này đợc mở chi tiết nh sau:

TK 1523: Nguyên vật liệu phụ

1524 : Nhiên liệu (TK 15241 - Nhiên liệu các loại; TK 15242- Nhiên liệu

là than

TK 1525 : Phụ tùng thay thế

TK 1526 : Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản

TK 1527 : Van các loại

TK 1528 : Phế liệu thu hồi

2.2.2.2.2 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của công ty do đó đợc quản lý chặt chẽ và tuân thủ theo một quy tắc thống nhất Tại công ty, nguyên vật liệu đợc chia thành nhiều nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Mỗi xí nghiệp của Công ty đều có tổ luyện với nhiệm vụ hỗn luyện can su và hoá chất tạo ra các bán thành phẩm Bán thành phẩm sau khi sản xuất ra tiếp tục đa vào sản phẩm nhập kho Sau mỗi kỳ sản xuất, kế toán phải tính giá thành bán thành phẩm vì bán thành phẩm ngoài việc cung cấp cho các đơn vị trong nội bộ Công ty còn đợc bán ra ngoài Việc xác

định đối tợng tập hợp chí phí sản xuất nh hiện nay làm giá thành bán thành

Trang 28

phẩm chỉ gồm giá trị của nguyên vật liệu đa vào sản xuất, vì vậy ở Công ty bán thành phẩm cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính trực tiếp.

ở Công ty Cao Su Sao Vàng mỗi xí nghiệp thờng sản xuất nhiều loại sản phẩm, cho nên để tính chi tiết nguyên vật liệu chính xuất dùng cho từng quy cách, kích cỡ sản phẩm, kế toán phải tiến hành phân bổ các loại chi phí cho các loại sản phẩm Các loại chi phí nguyên vật liệu chính đợc phân bổ theo tiêu thức

định mức tiêu hao của khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính

Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ kế toán xác định đợc chi phí nguyên vật liệu chính tập hợp cho việc sản xuất lốp xe đạp

ở xí nghiệp Cao su số 2 tháng 12/2003 là: 999.922.906 đồng Kế toán sẽ tiến hành phân bổ cho các loại sản phẩm theo hệ số phân bổ là:

Tổng chi phí nguyên vật liệu chính thực tế 999.922.906

2.066,39 x 1,22 = 2.520,99 = 2.521 đồngChi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp phân bồ cho các sản phẩm theo tiêu thức là giá thành kế hoạch của khoản mục này trong bảng giá thành kế hoạch.Hàng tháng căn cứ vào sản lợng kế hoạch và định mức tiêu hao nguyên vật liệu kế toán lập phiếu xuất kho theo hạn mức xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của từng xí nghiệp Nguyên vật liệu dùng cho nhóm sản phẩm nào thì theo dõi riêng cho từng nhóm sản phẩm đó Nguyên vật liệu là cao su hoá chất dùng cho tổ luyện đợc theo dõi riêng để tính giá thành bán thành phẩm sau này

Vật liệu đợc xuất nhiều lần trong kỳ (tháng) và số liệu theo dõi mỗi lần trong phiếu lĩnh vật t của các xí nghiệp Phiếu lĩnh vật liệu theo hạn mức do xí nghiệp lập ra và phòng kinh doanh ký duyệt

Trang 29

Hàng ngày khi phát sinh csac nghiệp vụ xuất dùng nguyên vật liệu thủ kho viết phiếu xuất kho theo yêu cầu sd của từng xí nghiệp, chi tiết cho từng giai

đoạn sản xuất và từng sản phẩm Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật t theo dõi số lợng và giá trị vật liệu xuất dùng Cuối tháng, căn cứ vào báo cáo sử dụng vật t do các xí nghiệp lập ra “tập hoá đơn trả vật liệu” Thực chất vật liệu trả lại không phải nhập về kho của công ty mà giữ lại kho của Xí nghiệp để kỳ sau dùng tiếp

Theo các tính nh trên, phòng kế toán đã lập đợc bảng 3 (phần phụ lục)

a Phân bổ chi phí bán thành phẩm

Mỗi xí nghiệp sản xuất chính đều có tổ luyện chuyên hỗn luyện, nhiệt luyện cao su sống để tạo ra các loại bán thành phẩm phục vụ cho giai đoạn chế tạo thành phẩm hoặc tiêu dùng nội bộ, hoặc bán ra bên ngoài Xí nghiệp cao su

số 2 chuyên sản xuất bán thành phẩm: Cao su L1, Cao su L11, Cao su XPhin, Cao su butuyn các loại bán thành phẩm này dùng để sản xuất các loại lốp xe

đạp

Để sản xuất bán thành phẩm, tổ luyện sử dụng nguyên vật liệu (cao su, hoá chất), nhân công máy móc Song để đơn giản, Công ty chỉ tính chi phí nguyên vật liệu vào giá thành bán thành phẩm, còn các chi phí khác ở tổ luyện

đợc tính vào sản phẩm hoàn thành nhập kho Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu để xác định tổng giá thành thực tế bán thành phẩm, sau đó xác

định giá thành từng loại bán thành phẩm theo phơng pháp tính giá tỷ lệ

Theo phơng pháp này, kế toán lấy giá thành bán thành phẩm kế hoạch làm tiêu thức phân bổ

Các bớc tính giá thành từng loại bán thành phẩm

Tổng giá thành kế Tổng số bán

x đơn giá thành phẩm ithành phảm i

x hệ số phân bổ

tế bán thành phẩm i của bán thành phẩm i

=

Trang 30

Ví dụ: Căn cứ vào cách tính trên và theo số liệu tổng hợp của phòng kế toán, trong tháng 12/2003, xí nghiệp 2 sản xuất 11.282 bán thành phẩm của loại sản phẩm lốp XĐ 650 đen, với đơn giá kế hoạch là 4.600, ta có thể tính nh sau:Tổng giá thành kế hoạch = 11.282 x 4.600 = 51.879.200 (đồng)

Hệ số phân bổ = 1.030.429.792 / 1.155.229.571 = 0,89

Giá thực tế của bán thành phẩm = 51.879.200 x 0,89 = 46.290.731 (đồng)Khi xác định khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng xí nghiệp, kế toán lại hạch toán chi phí nguyên vật liệu kết tinh trong BTP và TK6212 và TK6213 Cuối kỳ, các TK này đồng thời kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Căn cứ vào tổng số bán thành phẩm sử dụng cho mỗi loại nhóm sản phẩm

ở từng xí nghiệp, kế toán lập báo cáo bán thành phẩm sử dụng Báo cáo bán thành phẩm sử dụng trong tháng 12 năm 2003 của xí nghiệp cao su nh bảng 4 (phần phụ lục)

Cuối cùng kế toán chi phí tiến hành phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức sản lợng sản xuất trong kỳ và giá thành kế hoạch bán thành phẩm Các bớc phân bổ chi phí bán thành phẩm đợc tiến hành giống nh các bớc tính giá thành bán thành phẩm từng loại bán thành phẩm

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí bán thành phẩm kế toán (bảng 5 phần phụ lục) phản ánh vào bảng kê số 4-TK154

Nợ TK154: 1.030.429.792

Có TK 152 (1521): 1.030.429.792

b Phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính khác.

Công ty sử dụng TK6212 (chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính là cao su, hoá chất sử dụng chế tạo bán thành phẩm và nguyên vật liệu khác là vải mành, dây thép tanh dùng chế tạo thành phẩm ở giai đoạn 2 Cũng nh chi phí bán thành phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính khác cũng đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm theo sản lợng sản xuất và giá thành kế hoạch về khoản mục nguyên vật liệu chính khác nh bảng 6 (phần phụ lục)

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kế toán căn cứ vào báo cáo nhập, tồn kho sảnphẩm và các bảng phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ để lập bảng giá sản phẩm dở dang cuối kỳ - 10 Kế toán chi phí sản xuân và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cao Su Sao Vàng
to án căn cứ vào báo cáo nhập, tồn kho sảnphẩm và các bảng phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ để lập bảng giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w