9 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty ô tô 3-2
Trang 1Lời nói đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệpquan tâm và chúng gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn
đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau, cạnh tranh trong nớc và cạnh tranhvới nớc ngoài
Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không chỉ là phảisản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao mà còn phải tìm biệnpháp để hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lợng tốt, hạ giá thành sẽ làtiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quayvốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanhnghiệp và nâng cao đời sống công nhân viên Để đạt đợc điều đó thì điều kiện
đầu tiên của các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toánchính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp nớc ta, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất vẫn còn tồn tạicần xem xét và giải quyết, nhất là khi đây là những doanh nghiệp thuộc mộtngành sản xuất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của
đất nớc Với lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty ô tô 3-2”.
Trong đề tài này, em đã nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn côngtác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ô tô 3-2
Trang 2Chơng I
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp
1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải năng động sáng tạo để tạo nên uy tín và sức mạnh của mình trênthị trờng cạnh tranh Muốn thực hiện đợc điều đó bắt buộc mọi doanh nghiệpphải tính cách giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất lao động
Chi phí ở đây đợc hiểu một cách chung nhất: Chi phí là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động về vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, năm, quí) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một
kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những chi phí bỏ ra để tiếnhành sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất, có những chi phí có tính chấtsản xuất còn có thể phát sinh nh chi phí không có tính chất sản xuất Trongchi phí sản xuất còn có vấn đề chi tiêu đợc phát sinh thờng xuyên, chi tiêu là
sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể
nó đợc dùng vào mục đích nào Chi phí và chi tiêu khác nhau nhng có quan hệbiện chứng với nhau Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về mà cònkhác nhau và thời gian, có những khoản chi tiêu của kỳ này nhng có khi cha
đợc tính vào chi phí (chi nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha đợc sử dụng)
và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phítính trớc: chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, tiền lơng nghỉ phép của côngnhân viên ) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu trong doanh nghiệp
là do đặc điểm tính chất vận động và phơng thức vận động, phơng thức vậnchuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và theo yêu cầu kinh
tế kỹ thuật hạch toán của từng loại doanh nghiệp
Từ những phân tích trên cho thấy thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốnchuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất cấu thành ra sản phẩm vào các đốitợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng cùng với chất lợng sảnphẩm giá thành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhàsản xuất Phấn đấu hạ đợc giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và thu nhập của ngời lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp Vì vậy việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí
Trang 31.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế đợc xếp chung với một yếu tố bất kể nó phát sinh từ bộ phậnnào? dùng để sản xuất sản phẩm gì? phân loại chi phí theo cách này đợc chiathành 6 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuấtkinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu, động lực)
- Yếu tố nhiên liệu: là động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức, các khoảntrích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: là quá trình hoạt động sản xuất, đơn vị phải chinhững loại chi phí và chi bao nhiêu làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sảnxuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầuvốn lu động định mức Đối với kế toán nó là cơ sở cho việc hạch toán lập báocáo chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục
1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất đợc xếp thành một số khoảnmục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tínhgiá thành Chi phí sản xuất đợc tính nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu dùng trực tiếp cho sản xuất, sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiềncông và trích BHXH của công nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả những chi phí vật liệu, khấu haotài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lýphục vụ chung ở phạm vi phân xởng
Trang 4Cách phân loại này có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất thực tế ở các doanh nghiệp và đa việc vận dụng các tài khoản kếtoán trong kế toán chi phí và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến qui trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm nh chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp, chi phí nhâncông sản xuất sản phẩm, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất
và chế tạo sản phẩm
- Chi phí chung: là các chi phí vào tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất
có tính chất chung Thuộc loại này có chi phí quản lý ở các phân xởng (đội,trại) sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc
ph-ơng hớng và các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
1.2.4 Phân loại theo mối quan hệ với quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa
điểm nhất định và kế toán có thể căn cứ vào số liệu, chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tợng chi phí: sản phẩm, công việc, lao vụ
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, lao vụ nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp qui nạp cho từng đối t-ợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp (dùng phơng pháp phân bổgián tiếp)
1.2.5 Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Dựa vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng công việc hoànthành Ngời ta chia chi phí thành 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến pháp): là chi phí thay đổi về tổng số tỉ lệ với sựthay đổi của mức độ hoạt động Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là
số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, nókhông phụ thuộc tơng đối vào mức độ hoàn thành kế hoạch sản lợng nh: Chiphí phân xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bất biến (chi phí cố định - Định phí): là các chi phí mà tổng sốkhông thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích tình hình
Trang 5Theo chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liênquan đến việc thực hiện các chức năng thì chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liênquan đến việc thực hiện các lao vụ, dịch vụ hay chế tạo sản phẩm trong phạm
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phơng ớng biện pháp quản lý chi phí để phấn đấu hạ thấp chi phí và hạ giá thành sảnphẩm
h-Qua việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau ở trên ta
có thể biết cặn kẽ nội dung và tính chất của chi phí tác dụng của mỗi loạitrong quá trình tạo ra sản phẩm, mức độ và phạm vi quan hệ của mỗi loại chiphí quá trình sản xuất
1.2.7 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển
Theo quan hệ giữa chi phí và giá thành, toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sảnxuất ra hoặc đợc mua
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,
nó không phải là một giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua nên đợcxem các phí tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.Chi phí này không đợc tính vào giá thành của sản phẩm sản xuất ra Ví ụ nh:chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí chung, lãi suất vay,giảm giá hàng hoá, sản phẩm tồn kho
Cách phân loại này giúp tính đúng giá thành của sản phẩm sản xuất ra,tính đúng thu nhập của doanh nghiệp, phân biệt sản phẩm sản xuất và chi phí
Để quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có hiệu quả ngoàiviệc quản lý chi phí về mặt lợng ta cần nắm đợc tỷ trọng giữa các khoản chi để
có các biện pháp điều chỉnh hợp lý
Trang 6Trong thực tế, mỗi loại hình sản xuất khác nhau thì cơ cấu chi phí sảnxuất cũng khác nhau về số lợng, khoản mục và tỷ trọng của chúng Thậm chícả các doanh nghiệp cùng loại, do điều kiện sản xuất khác nhau nên kết cấuchi phí cũng khác nhau.
2 ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất, để sản xuất ra một mặt hàng, một sảnphẩm bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau, mỗi loại có một nội dung,tính chất kinh tế cũng nh mục đích, công dụng khác nhau Việc quản lý chiphí sản xuất không thể dựa vào số liệu phản ánh tổng số chi phí sản xuất màcòn phải căn cứ vào các số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt, chi phísản xuất của doanh nghiệp phải đợc tập hợp và tính toán theo từng thời kỳnhất định, phù hợp với thực tế có thể là tháng, quý hoặc năm
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kiểm tra, chi phí sản xuất cần phải đợcphân loại nhằm hạch toán chính xác chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học không những có ý nghĩaquan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề rất quan trọng của kế hoạchhoá Kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, thúc đẩydoanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm, phát huy hơn nữa vai trò của công tác hạch toán kế toán đối với sự pháttriển của doanh nghiệp
3 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất ở mọt doanh nghiệp khong chi đơn giản xét đến yếu
tố chi phí mà phải tính cả đến yếu tố giá thành Nó chi tiết hơn, quá trình sảnxuất ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quảsản xuất doanh nghiệp thu đợc là một lợng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất
định đã hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm,công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần phải tính đợc giáthành, tức là những chi phí bỏ ra để sản xuất chúng
Hiểu một cách chung nhất thì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý tài chính và kếtquả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng nh giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt
đợc mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuấttiết kiệm và hạ giá thành
Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan trong mộtphạm vi nhất định Do đó phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ khác nhaunhằm sử dụng chỉ tiêu giá thành có hiệu quả nhất
Trang 7Giá thành là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm, nó mangtính khách quan về sự di chuyển giá trị t liệu sản xuất, sức lao động trong mỗisản phẩm
Mặt khác giá thành là một đại lợng tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đợc trong kỳ nên nó là một chỉ tiêu đợc xác
định theo những tiêu chuẩn nhất định
Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Việc phân loại giá thành sẽ giúp cho kế toán phân tích đợc những biến
động của giá thành và chiêù hớng của chúng để có phơng pháp thích hợpnhằm hạ giá thành sản phẩm Vì vậy cần phải phân loại giá thành: có 2 cáchphân loại giá thành chủ yếu sau:
3.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
b) Giá định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành
định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đochính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuấtgiúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh
c Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khikết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử
Trang 8dụng các giải cách kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ để thực hiệnquá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết qủ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớccũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
3.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
a) Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạosản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán cho thànhphẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho kháchhàng không qua nhập kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốnhàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp
b) Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ)
Giá thành của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn luôn gắn liền với nơidiễn ra hoạt động sản xuất (phân xởng, đội, trại) và với sản phẩm đợc sảnxuất Vì vậy kế toán cần xác định đợc đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất trêncơ sở đó thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giáthành sản phẩm (kế toán quản trị) hay để tổng hợp chi phí sản xuất của doanhnghiệp (kế toán tài chính)
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tậphợp các chi phí sản xuất phát sinh
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đốivới ké toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và đặc biệt quan trọngtrong kế toán quản trị
Trong kế toán tài chính, để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh và tổng
Trang 9tập hợp theo tài khoản cấp 1, cấp 2 ở các tài khoản tập hợp chi phí(621,622,627) (2).
4.2 Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trớc hếtphải căn cứ vào đặc điểm và ứng dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơcấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình
Tuỳ theo qui trình công nghệ của sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
mà đối với kế toán tập hợp chi phí có thể là:
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng sản phẩm, theo từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng bộ phận hoặc chi tiết sản phẩm
Dựa vào những căn cứ cơ bản trên để tập hợp chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng (từng phân xởng, từng sản phẩm, đơn đặt hàng ) có tác dụng trongtăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sảnphẩm kịp thời chính xác
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh
tế quốc dân Đơn vị tính giá thành thực tế cần phải thống nhất với đơn vị giáthành đã ghi trong kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm đợc xác định cho từng thời kỳ nhất định, vì vậy việcxác định kỳ tính giá thành cho mỗi loại sản phẩm và chu kỳ sản xuất phải quy
định cho thích hợp, có thể là tính giá thành, hàng quý hay kết thúc chu kỳ sảnxuất
Nếu kỳ tính giá thành đợc xác định thích hợp thì việc tổ chức công táctính giá thành sản phẩm sẽ hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực
tế sản phẩm kịp thời, mặt khác phát huy đợc đầy đủ chức năng giám đốc tình
Trang 10hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán, mang lại hiệu quả
đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
- Với qui trình sản xuất phức tạp, liên tục thì đối tợng tính giá thành cóthể là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chếtạo
- Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối qui trình sản xuất
- Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giáthành sản phẩm là từng sản phẩm, từng công việc sản xuất
- Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất có khối lợng lớn thì đối tợngtính giá thành sản phẩm là mỗi loại sản phẩm
4.5 ý nghĩa giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau vì chất vì đều
đợc biểu hiện bằng tiền của những chi phí về lao động sống và lao động vậtchất khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Thêmvào đó chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm.Khi tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành,trong quản lý cũng vậy, quản lý chi phí và quản lý giá thành luôn gắn liền vớinhau
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thánhp lại có sự khác nhau về lợng,
nó đợc thể hiện ở các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)không tính đến chi phí có liên quan đến sản phẩm hoàn thành hay cha, còn giáthành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuấthoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng nhng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc
Trang 11Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức: = + +
Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng chất lợng sản phẩm, giáthành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất.Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tốquyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của ngời lao
động đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vì vậy việc xác
định đúng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụcơ bản của các doanh nghiệp
5 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững t chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệpquan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là tiền để để tiến hành hạch toán kinh doanh,xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sảnphẩm, công việc lao vụ dịch vụ trong doanh nghiệp Tài liệu về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giáquá trình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụngtài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng c-ờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đápứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế toánchi phí và tính giá thành cần đợc thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1) Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành cho phù hựp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
2) Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn
3) Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản mục giá thành
4_ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáotài chính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp
5) Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
Trang 126 Kế toán chi phí sản xuất
6.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
đối tợng có thể dùng phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phơng pháp phân bổ trực tiếp áp dụng cho các chi phí vật liệu trực tiếp cóliên quan tới một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, tổ
- Bên Có: + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ vào TK154
- TK 621 cuối kỳ không có số d
Trang 13Hình 1
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công là một yếu tố không thể không có đối với doanhnghiệp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ phần tiềnlơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ nộpcho cơ quan bảo hiểm cấp trên
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chi phí có liên quan
- Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đốitợng có liên quan
6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK627)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí NVL trực tiếp, cho phí nhân công trực tiếp Chi phí nàyphát sinh ở các phân xởng, đội sản xuất nh chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu, dụng cụ - công cụ dùng ở phân x ởng, độisản xuất
Giá trị NVL xuất kho
Dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá NVL mua ngoài
Dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá NVL dùng không hết Nhập kho hay chuyển kỳ sau
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
L ơng phụ cấp phải trả
cho công nhân
Trích tr ớc tiền phép của công nhân sản xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo l ơng (19%)
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp (PP KHĐK) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 14Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627
- Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sảnphẩm hay lao vụ, dịch vụ
TK 627: Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2
+ TK 627 (1): Chi phí nhân công phân xởng: Phản ánh chi phí về lơngchính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ lơng
+ TK6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
+ TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng trong phân xởng+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ, khấu hao nhà xởng, máy móc dùng cho phân xởng
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 156.4 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp (Theo phơng pháp KKTX)
- Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinhdoanh sử dụng”
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí chung)
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoànthành trong kỳ
- D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn dở dang cuối kỳ
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịchvụ mua ngoài Chi bằng tiền khác
Kết chuyển (phân bổ) Chi phí sản xuất chung
Trang 16TK632
7 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để đánh giá sản phẩm dở dang và tínhgiá thành chính xác thì mỗi doanh nghiệp phải chọn phơng pháp phù hợp với
đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mình Việc đánh giá này thực hiện cho 2
Công thức tính:
DCK = Trong đó: DCK : Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
DDK : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
CVL: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung
Các khoản ghi giảm chi phí
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ Giá thành
thực tế
Trang 17Theo phơng pháp này trớc hết cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dởdang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang rakhối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Đánh giá theo phơng pháp này có độ chính xác cao, khối lợng tính toánhiều thích hợp với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrong không lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
7.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất
định mức
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với sản phẩm đã xây dựng đợctheo định mức sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thànhtheo định mức
Kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang để kiểm kê ở từng công
đoạn sản xuất, vào định mức khoản mục ở từng công đoạn sản xuất đó chotừng đơn vị sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
7.4 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đối tợng những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấptrong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất đây làmột dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả đínhp
dở dang đang hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Tuỳ theo đặc điểm và qui trình công nghệ sản xuất, yêu cầu trình độquản lý để lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp Có 6 loại tính giáthành sau:
8.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng trong các loại doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lợng mặt ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn không có hoặc ít sản phẩm dở dang, kỳ tính giá thành phù hợp
- Trờng hợp tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành, không có sản phẩm
dở dang hoặc có nhng ít, ổn định đợc biểu hiện qua công thức:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
Trang 18Nếu cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang, không ổn định thì kế toántính theo công thức: Z = C + Dđk - Dck Giá thành sản phẩm JTP =
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm; DĐK : Chi phí SP dở dang đầu kỳ
C : Tổng chi phí SX tập hợp trong kỳ; DCK : Chi phí SP dở dang cuối kỳJ: Giá thành đơn vị sản phẩm; S: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
8.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thựchiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợpchi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệhay bộ phận sản xuất Vì vậy khi tính giá thành của thành phẩm, kế toán phảitiến hành cộng chi phí liên quan đến việc sản xuất từng bộ phận chi tiết
Tính giá thành theo phơng pháp này áp dụng công thức:
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thànhsản phẩm từng loại Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức: = x
= x 100
8.5 Phơng pháp liên hợp
Trang 19Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,tính chất qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tínhgiá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: Phơng pháp trực tiếpvới tổng cộng chi phí, phơng pháp tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số lợi tức trừsản phẩm phụ.
8.6 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này thờng áp dụng trong doanh nghiệp có qui trình côngnghệ phức tạo, quá trình sản xuất phải qua nhiều giai đoạn Tuỳ thuộc vào tìnhhình cụ thể mà đối tợng tính giá thành là thành phẩm (ở giai đoạn công nghệsản xuất cuối cùng) hoặc là nửa thành phẩm hoàn thành (ở từng giai đoạncông nghệ)
Do sự khác nhau đó của các đối tợng tính giá nên phơng pháp tính giáthành phân bớc có 2 phơng pháp chủ yếu sau:
Dđkn : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ở bớc n
Dckn : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ở bớc n
JTP : Giá thành đơn vị thành phẩm giai đoạn sản xuất cuối
đã hoàn thành trong kỳ
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bánthànhphẩm
Trong đó: Czi : Chi phí sản xuất của bớc i trong thành phẩm
ZTP : Giá thành sản xuất của thành phẩm
Ddci: Chi phí dở dang bớc i đầu kỳ
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở bớc i
Sdi : Số lợng sản phẩm dở dang ở bớc i;
STP : Sản lợng thành phẩm ở bớc cuối
Trang 20Chơng II Thực tế công tác kế toán chi tiết sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở nhà máy ô tô 3-2
I Đặc điểm chung của nhà máy
Nhà máy ô tô 3-2 tên giao dịch quốc tế là: MOTOR FACTORY 3-2
Địa chỉ: 18 đờng Giải phóng - quận Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại giao dịch: (04) 8.532601 - 8.520721
Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy: Sửa chữa lớn tất cả các loại xe du lịch vàcông tác
- Sản xuất hàng loạt các loại phụ tùng của các loại xe con, xe ô tô tảicung cấp cho thị trờng
Từ khi thành lập đến nay nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn
để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Thời kỳ đầu nhà máy chỉ có dới 200 cán bộcông nhân viên với vài chục máy móc thô sơ
Sau đó nhà máy dần dần phát triển toàn diện và khá đồng bộ mà đỉnh cao
là những năm 80
- Số cán bộ công nhân viên gần 700 ngời Trong đó số cán bộ KHKT cótrình độ đại học và trung cấp chiếm 10% Số công nhân bậc cao thuộc đủngành nghề cơ khí tính từ bậc 4 đến 717 chiếm 18%
- Nhiều loại trang thiết bị hiện đại đợc nhà nớc trang bị
- Diện tích nhà xởng đợc mở rộng và đờng vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh.+ Diện tích nhà sản xuất : trên 8000m2
+ Diện tích khu làm việc : 1000 m2
Trang 21- Về chủng loại mặt hàng tăng nhanh.
Tuy nhiên trong những năm từ 1989 đến 1991 do nhiều yếu tố tác độngnên sản lợng có giảm Đặc biệt là do việc nhập hàng ngoại từ nhiều nguồn,trong các năm qua nên số lợng phụ tùng do nhà máy sản xuất giảm đáng kể
1 Ngày 29/7/1993 Văn phòng Chính phủ căn cứ đồng ý thành lập doanhnghiệp nhà nớc số 1331/TB Theo căn cứ qui chế thành lập và giải thể doanhnghiệp kèm theo nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991
Nhà máy ô tô 3-2, đợc Bộ GTVT đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nớc.Mã số kinh tế ngành: 25
Với số vốn kinh doanh : 3368 triệu đồng
VCĐ: 2477,98 triệu đồng Ngân sách cấp 2046,5 triệu đồng
Doanh nghiệp tự có: 431,4 triệu đồngVLĐ: 576,6 triệu đồng Ngân sách cấp: 20.653,26 triệu đồng
Doanh nghiệp tự có: 23,34 triệu đồng
Trang 22- Nhà máy duy trì đợc sự phát triển sản xuất kinh doanh
- Doanh thu ngày càng tăng
lý về công nghệ sản xuất và thay mặt lãnh đạo khi giám đốc uỷ quyền đi vắng
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng này có nhiệm vụ giúp cho giám đốc
về quản lý nhân sự tuyển dụng và sa thải, theo dõi các chế độ chính sách, bảo
đảm quyền lợi chế độ cho cán bộ công nhân viên Tổ chức công tác hànhchính, văn th, bảo mật, mua sắm trang thiết bị văn phòng
- Phòng kế hoạch vật t: Phòng này có nhiệm vụ giúp cho ban giám đốclập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tổng hợp các hoạt động kinh tế phục vụcho giám đốc khi cần thiết và báo cáo cấp tiền định kỳ, lập kế hoạch vật t vàtheo dõi việc mua sắm thanh lý tài sản cố định
- Phòng kinh doanh: Phòng này có nhiệm vụ nắm chắc thông tin kinh tếbáo cáo kịp thời cho giám đốc, tìm kiếm nguồn hàng, khai thác tìm kiếm cáchợp đồng kinh tế là phòng thay mặt cơ quan giao dịch với khách hàng bán sảnphẩm
- Phòng công nghệ kỹ thuật: Đây là phòng chuyên nghiên cứu về mặt kỹthuật để phục vụ cho sản xuất, nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu các mặt hàng
Trang 23để công ty sản xuất để không ngừng cải tiến công nghệ để nhằm đáp ứng nhucầu sử dụng của khách hàng ngày càng tốt hơn.
- Phòng kế toán
Hình 6
- Kế toán trởng: Là ngời chịu toàn bộ trách nhiệm về mặt tài chính đểgiám đốc có những quyết định đúng đắn về việc sử dụng vốn, tiền, đầu t sảnxuất kinh doanh quản lý chỉ đạo tổ chức bộ máy kế toán công ty hoạt động cóhiệu quả
- Phó kế toán trởng: Có nhiệm vụ giúp việc và hỗ trợ cho kế toán trởngkhi kế toán trởng vắng mặt, chỉ đạo phòng trong công tác, nghiệp vụ hạch toán
là đảm nhiệm theo dõi việc hạch toán phát sinh, tính giá thành hàng hoá tiêuthụ
- Kế toán xuất nhập nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết vàtổng hợp việc xuất nguyên vật liệu, giám sát tình hình xuất nhập tồn kho cuốitháng đối chiếu sổ sách với thực tế ở kho, phát hiện sai lệch có biện pháp xử lýkịp thời Ngoài ra phải tập hợp số liệu đầy đủ kế toán giá thành tính giá thànhsản phẩm
- Kế toán thanh toán tiền lơng: Có nhiệm vụ theo dõi các chứng từ thuchi tiền mặt tiền ngân hàng và là ngời đại diện cho công ty quan hệ thờngxuyên với ngân hàng mà công ty mở tài khoản
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp lại toàn bộ kết quả hoạt độngsản xuất của công ty về vốn, tài sản cố định Lập báo cáo định kỳ theo qui
định của nhà nớc, theo dõi hạch toán các bộ phận, thờng xuyên cung cấp sốliệu cho kế toán trởng báo cáo lên cấp trên, ngoài ra còn cập nhật số liệu và lucác chứng từ vào máy tính, in báo biểu phục vụ cho bộ phận kế toán khi cần
- Kế toán chi phí, giá thành, tiêu thụ: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chiphí của từng thời kỳ hay một giai đoạn để tính giá thành Theo dõi việc tiêuthụ, sản phẩm, kết qủ kinh doanh của công ty
Trang 24- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý về tiền mặt và các hiện vật có giá trịbằng văn bả nh vàng, bạc Thực hiện nghiêm túc các nghiệp vụ thu, chi tiền
đúng, đủ trên cơ sở chứng từ hợp lệ
Song với nhiệm vụ cụ thể mà kế toán trởng phân công, ngoài ra còn có sựliên quan, kết hợp chặt chẽ với nhau của từng kế toán viên để cùng nhau hoànthành nhiệm vụ
I, cấp II đã đợc quy định trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
Hình thức kế toán: Hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”
Sơ đồ “Nhật ký chung”
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty ô tô 3-2
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ Cái Tổng hợp chi tiết
Thẻ chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 252) Sản xuất kinh doanh, mua bán phụ tùng ô tô, xe máy.
3) Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ cho các ngành kinh tếkhác
4) Sản xuất sản phẩm cho chơng trình dự trữ động viên quốc phòng
Đó là 4 nhiệm vụ của công ty, nhng theo cơ chế thị trờng hiện nay thìcông ty còn sản xuất các loại phụ tùng xe máy là chính và đóng mới các loại ôtô và còn duy trì đợc những xởng sửa chữa
Sau đây là qui trình công nghệ sản xuất khung xe máy và các chi tiếtkhác của xe máy Nh các loại xe máy liên doanh và nhập khẩu từ Trung Quốc,
đợc sự tín nhiệm của các công ty nh “Lifan và Loncin” Chính từ sự tín nhiệm
đó mà công ty đã có những sự cố gắng để thực hiện tốt những hợp đồng có sốlợng lớn và chất lợng bảo đảm Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất khung
xe Dream, một trong những loại xe mà công ty đã sản xuất
Hình 8: Quy trình công nghệ sản xuất khung xe Dream
Khung xe Dream: Ngoài những chi tiết khác thì khung xe Dream có 2 chitiết chính: ống chính và cổ phốt
ống chính:
ống phốt
Các chi tiết còn lại gia công trên máy đột dập + ép
Hàn các khung chi tiết nhỏ
Thép ống
62
Cắt dài trên máy tiện
Chồn vai phốt bằng công nghệ nung nóng trên máy ép thuỷ lực
Chuyển về tiện đúng kích cỡ Hàn ráp thành khung
Hoàn chỉnh Sơn khung
Trang 26Hàn đuôi xe
II Thực tế công tác kế toán
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của đơn vị
1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Công ty ô tô 3-2 là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phục vụ nhucầu của thị trờng Sản phẩm của công ty chủ yếu sản xuất theo cách ký hợp
đồng tiêu thụ của các hãng, đại lý
Sản phẩm của công ty chủ yếu là chế biến từ nguyên liệu ban đầu Đối ợng tập hợp chi phí là từng sản phẩm khung xe máy, do đó nguyên liệu thờngnhập kho với số lợng lớn Do tính chất chế biến, gia công sản phẩm của công
t-ty vì vậy việc tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng Do đó kế toán tậphợp chi phí của công ty là sản phẩm hoàn thành nhập kho theo từng lô hàng.Thực tế chi phí sản xuất ở xởng sản xuất khung xe của công ty không lớnlắm, chi phí chủ yếu là nguyên liệu đầu vào (thép ống, tôn )
Để hạch toán chi phí giúp cho việc tính toán giá thành sản phẩm phù hợp vớiqui trình sản xuất, kế toán chi phí của công ty đợc tập hợp theo 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)
2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở Công ty ô tô 3-2
Phơng pháp kế toán, tập hợp chi phí sản xuất của Công ty ô tô 3-2 thựchiện
Công tác kế toán chi phí sản xuất rất quan trọng, công ty không ngừngquan tâm tới công tác quản lý chi phí sản xuất Công ty đã thực hiện việc phânloại chi phí sản xuất nh sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí gồm:
+ Chi phí NVL có các loại nh sơn, sắt thép
Trang 27+ Khấu hao TSCĐ: Số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐ trong công ty.+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, hội họp, nghiệm thu hợp đồng.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng kinh tế của CFSX.+ Chi phí NVL trực tiếp: Về NVL chính có các loại nh thép ống , vậtliệu phụ nh sơn, về nguyên liệu nh dầu luyn, mỡ Các loại NVL chính phụ,nguyên liệu này đợc sử dụng trực tiếp quá trình sản xuất
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng của công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xởng
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí sau:
Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm tiền lơng, phụ cấp các khoản tríchtheo lơng qui định
Chi phí vật liệu: Vật liệu dùng chung tại các phân xởng
Chi phí dụng cụ sản xuất: Bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp dùng chung tại các phân xởng
Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, hội họp
Việc phân loại chi phí sản xuất rất quan trọng vì qua đó công ty sẽ xemxét đợc một cách cụ thể các loại chi phí sản xuất, mục đích sử dụng của chúngtrong quá trình sản xuất ở các phân xởng, đội sản xuất
* Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất: Công ty đã nắm rõ đợc yêu cầu củaviệc quản lý Công ty đã phân loại đợc chi phí sản xuất một cách khoa học đểnhằm hạch toán chính xác chi phí sản xuất của doanh nghiệp Nhờ đó thúc
đẩy đợc doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm
Từ đặc điểm sản xuất của công ty nên kế toán giá thành sản phẩm theophơng pháp giản đơn đối với các loại khung xe maý
Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất tập hợp đợc trong tháng theo từngkhoản mục, giá trị làm dở đầu tháng và cuối tháng ớc tính để xác định giáthành khoản mục theo công thức:
ZCM = Dđt + CKM - Dct