1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

8 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái

68 401 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Võ Ngoạn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay trong cơ chế thị trường, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lýkinh tế chuyển sang nền kinh tế mở nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, các Doanh nghiệp phải tự vận động để tồn tại bằng chínhthực lực của mình để có thể cạnh tranh trên thị trường Trong cơ chế thị trườngDoanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tài chính phải bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh kể cả khi hoạt động không thuận lợi cũng như có nguy cơ thua lỗ, phásản Cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, doanh nghệp kinhdoanh phải có lãi, nếu không thể đứng vững trươc sự cạnh tranh gay gắt của cácDoanh nghiệp khác Một trong những điều kiện quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của Doanh nghiệp đó là tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn

bù đắp chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh Trongthời đại ngày nay nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa bao nhiêu thì sựcạnh tranh giữa các quốc gia, các Doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấynhiêu Do đó đòi hỏi công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong các Doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện để theo kịp nhịp độ phát triểncủa khu vực và trên thế giới Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp là làm thếnào để bán được nhiều hàng và đem lại lợi nhuận cao được Doanh nghiệp đặc biệtchú trọng, hơn thế nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcủa Doanh nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong việc ghi chép thu nhận và xử lýthông tin liên quan đến chi phí và xác định kết quả giúp nhà quản lý ra quyết địnhđúng Chính vì lẽ đó em chọn đề tài tốt nghiệp cho mình là

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái”

Trong bài ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được chia làm 3 phần

Trang 2

Phần I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp sản xuất.

Phần II : Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái

Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty may Việt Thái

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô giáo của trường và phòng kếtoán của Công ty và đặc biệt với sự giúp đỡ của Tiến sĩ Nguyễn Võ Ngoạn đã giúp

đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn này

Trang 3

PHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.Khái niệm bán hàng và kết quả sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại

dịch vụ để khẳng định được sự tồn tại và hoạt động của mình thì điều quan trọng

trước tiên đó là phải tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa dịch vụ hay phải bán được

hàng

Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm thông

qua trao đổi (chỉ khi nào sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận thì kết thúc

quy trình sản xuất) Quá trình gồm 2 giai đoạn:

- Doanh nghiệp chuyển giao hàng cho khách

- Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn Kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần (doanh thu bán hàng) sau khi trừ đi giảm giá bán hàng, hàng bị trả lại và thuế

xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp

2 Ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa và kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp sản xuất.

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa thông qua các phương tiện

thanh toán để thực hiện gía trị hàng hóa, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp

một khoản tiền tương ứng với giá trị của hàng hóa theo quy định hoặc thỏa thuận

giữa doanh nghiệp với khách hàng

Số tiền doanh nghiệp thu được hoặc chắc chắn thu được gọi là doanh thu bán hàng

nội bộ Việc bán hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu thị trường gọi là tiêu thụ ngoài

Trang 4

thị trường, còn các hàng hóa được cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp gọi là tiêuthụ nội bộ.

Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô và trình độ tổ chức hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Doanh thu bán hàng lớn là điều kiện để tăng thu nhập cho doanhnghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Có doanhthu bán hàng hóa thì chứng tỏ doanh nghiêph có chỗ đứng trên thị trường, được thịtrường chấp nhận Đồng thời với doanh thu bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệpthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo luật định

Tóm lại bán hàng có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp nói riêng Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Quản lý tốt hàng hóa và bán hàng là yêu cầuđược đặt ra đối với bộ máy kế toán trong doanh nghiệp nhằm không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận

3 Yêu cầu công tác quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

3.1 Yêu cầu công tác quản lý

Hàng hóa trong doanh nghiệp được thể hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị Hiệnvật được thể hiện cụ thể bởi số lượng và chất lượng của hàng hóa Giá trị của hànghóa là giá thành thực tế hàng hóa nhập kho hoặc giá vốn của hàng hóa đem tiêuthụ Nghiệp vụ bán hàng lại liên quan đến từng khách hàng khác nhau từng phươngthức bán hàng từng thể thưc thanh toán và từng loại hàng hóa nhất định Bởi vậycông tác quản lý cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:

- Nắm chắc sự vận động của từng loại sản phẩm hàng hóa trong quá trình nhậpxuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng loại thành phẩm tiêu thụ và từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh vàđầy đủ tiền vốn

Trang 5

- Tính toán xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện nghiêmtúc cơ chế phân phối lợi nhuận.

- Để các yêu cầu trên được thực hiện đầy đủ, đảm bảo hiệu quả cao kế toánhàng hóa và bán hàng hóa phải thực hiện tốt nhiệm vụ sau đây

3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.

Để thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý trong công tác bán hàng, kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh phải làm tốt các công việc sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ vềtình hình hiện có và sự biên động của từng loại thành phẩm hàng hóa trên các mặthiện vật cũng như giá trị

- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời, đầy

đủ các khoản chi phí bán hàng

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh

và giám sát tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan Định kỳtiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng thu nhập và phân phối kếtquả

II.NỘI DUNG HẠCH TOÁN BÁN HÀNG KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.Các phương thức bán hàng:

1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp : là phương thức bên bán giao hàng cho

bên mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho Khi hànghóa đã bàn giao cho bên mua được chính thức coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền

sở hữu về số hàng hóa đã giao.

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp : ( Sơ đồ 1)

Trang 6

1.2 Bán hàng theo phương thức đổi hàng : theo phương này thì doanh nghiệp

xuất hàng hoá cho các doanh nghiệp khác , khách hàng sẽ thanh toán bằng vật tưhàng hoá của họ cho doanh nghiệp

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng: (Sơ đồ 2)

1.3 Bán hàng theo phương thức trả góp : là phương thức bán hàng thu tiền nhiều

lần và người mua thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm về thực chất,quyền sở chỉ chuyển giao cho người mua khi họ thanh toán hết tiền nhưng về mặthạch toán, khi hàng giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả góp : ( Sơ đồ 3)

1.4 Phương thức bán hàng gửi đại lý bán : bên bán hàng (bên giao đại lý) xuất

hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán và phải thanh toán thùlao bán hàng dưới hình thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận số hoa hồngđược hưởng vào doanh thu tiêu thụ, hoa hồng đại lý có thể tính trên tổng giá thanhtoán hay giá bán (không có thuế GTGT) của lượng hàng tiêu thụ

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương gửi đại lý bán : (Sơ đồ 4)

2.Các phương pháp tính giá thực tế của sản phẩm hàng hoá xuất kho.

* Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền :

Trị giá thực tế sản phẩm số lượng sản phẩm đơn giá thực tế hàng hoá xuất kho = hàng hoá xuất kho * bình quân

Trị giá thực tế sản phẩm hàng Trị giá sản phẩm hàng hoáĐơn giá thực tế hoá tồn đầu kỳ + hoá nhập trong kỳ

bình quân =

Số lượng sản phẩm hàng + Số lương sản phẩm hàng

hoá tồn đầu kỳ hoá nhập trong kỳ

Đó là cách tính giá theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và toàn bộ

số nhập trong kỳ Theo phương pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể được

Trang 7

tính liên hoàn cho mỗi lần xuất kho hay còn gọi là bình quân gia quyền liên hoàn

- Theo nguyên tắc giá phí, trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đựơc đánhgiá theo trị giá vốn thực tế của hàng mua vào xuất kho

*Trị giá vốn thực tế của hàng mua vào được xác định phù hợp với từng nguồn thunhập, còn trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính theo một trong các phươngpháp sau:

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền

+ Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp trực tiếp

+ Phương pháp giá hạch toán

3 Hạch toán bán hàng theo các phương thức.

3.1 Chứng từ, thủ tục bán hàng

3.1.1 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu tiền mặt, phiếu chi tiền mặt

- Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng

- Hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ

- Các chứng từ liên quan khác

3.1.2 Thủ tục bán hàng

* Bán buôn hàng hóa:

Trường hợp bán hàng hóa qua kho thì đơn vị bán hàng lập “Hóa đơn GTGT” hoặc

“Hóa đơn bán hàng” hay “Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho” thành 3 liên Hóa đơnchứng từ bán hàng là căn cứ để xuất hàng, ghi thẻ kho, sổ sách kế toán, thanh toántiền hàng với người mua và làm cơ sở để kiểm tra khi cần thiết

Khi bán hàng vận chuyển thẳng, đơn vị bán buôn phải lập “Hóa đơn GTGT”hoặc “Hóa đơn bán hàng” thành 3 liên áp dụng phương pháp này ở đơn vị bán

Trang 8

buôn vừ phát sinh nghiệp vụ mua hàng, giảm bớt khâu vận động qua kho, nhưngkhâu thanh toán không thay đổi do đó tăng nhanh được mức độ lưu chuyển hànghóa.

* Bán lẻ hàng hóa:

Nghiệp vụ bán lẻ hàng được thực hiện ở các quầy bán, cửa hàng khi xuất kho hànghóa giao cho cửa hàng bán lẻ, doanh nghiệp cũng phải lập “Phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ” nhưng chưa ghi giảm hàng tồn kho mà chỉ ghi giảm tồn khocủa doanh nghiệp và ghi tăng hàng hóa ở các cửa hàng, quầy hàng trên cơ sở, thẻ

kế toán chi tiết Tại các cửa hàng hay quầy hàng, nhân viên bán hàng phải mở thẻquầy hàng để theo dõi hàng hóa nhập vào và bán ra trong ca, trong ngày

3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Các tài khoản được sử dụng để theo dõi doanh thu và tình hình tiêu thụ trong kỳhạch toán như sau :

+TK 511 “doanh thu bán hàng” phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp thực hiện trong một kỳ kinh doanh

+TK512 “doanh thu bán hàng nội bộ” Phản ánh doanh thu của hàng hoá tiêu thụtrong nội bộ

+TK 531 “hàng bán bị trả lại”

+ TK 532 “Giảm giá hàng bán” phản ánh các khoản giảm giá của hàng đã bántrong kỳ

+ TK 333.1 “thuế GTGT phải nộp” phản ánh số thuế GTGT đầu ra được khấu trừ

đã nộp và còn phải nộp cho ngân sách nhà nước

Trang 9

+ TK 641: Chi phí bán hàng

+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ TK 421: Lãi chưa phân phối

+ TK 911: Kết quả sản xuất kinh doanh

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Phương pháp tính giá thành phẩm

1.1 Tính giá thành phẩm.

Để tính giá thực tế thành phẩm xuất kho, có thể sử dụng một trong các phươngpháp hạch toán (giá trị bình quân, FIFO, LIFO ) Tuy nhiên, do việc tính giáthành thực tế thành phẩm nhập kho thường được ghi ở cuối kỳ hạch toán (cuốitháng, quý) nên có thể theo dõi tình hình biến động thành phẩm trong kỳ, kế toán

có thể sử dụng giá hạch toán Xác định giá thành thực tế thành phẩm theo côngthức:

Giá thành thành phẩm = Giá hạch toán thành  Hệ số giá

xuất bán trong kỳ phẩm xuất bán trong kỳ thành phẩm

Hệ số Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

giá thành =

phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

1.2.Hạch toán chi tiết thành phẩm

Ta có thể sử dụng một trong 3 phương pháp sau:

-Phương pháp thẻ song song

-Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 10

-Phương pháp số dư.

1.3.Hạch toán tổng hợp thành phẩm

Tài khoản này dùng để theo dõi, phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động củacác loại thành phẩm nhập kho Tài khoản này được ghi theo giá thành thực tế (giáthành công xưởng thực tế) của thành phẩm Thành phẩm ghi ở tài khoản này lànhững sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất thuộcdoanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã được kiểm nghiệm và nhậpkho

- Tài khoản sử dụng : TK 155 “ Thành phẩm”

- Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 5)

2.Hạch toán chiết khấu hàng bán và các khoản giảm trừ

2.1 Chiết khấu bán hàng:

Là số tiền giảm trừ cho người mua do việc người mua đã thanh toán số tiền muahàng, sản phẩm dịch vụ trước thời hạn thanh toán, đã thanh toán ghi trên hóa đơnhoặc các cam kết mua bán hàng

- Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí hoạt động tài chính”

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 6)

2.2 VDHàng bán bị trả lại:

Hàng bán bị trả lại là giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, chủng loại

- Tài khoản sử dụng: TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”

- Phương pháp hạch toán : ( Sơ đồ 7)

2.3 Hạch toán giảm giá hàng bán:

Là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đãthanh toán vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo qui định

Trang 11

trong hợp đồng mua bán hoặc khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý domua với số lượng lớn.

- Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 8)

2.4 Doanh thu bán hàng:

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tài khoản sử dụng: TK511 “ Doanh thu bán hàng”

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 9)

* Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm hànghóa, lao vụ, dịch vụ đã bán trong nội bộ

- Tài khoản sử dụng: TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 10)

IV.KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp, nên chúng cần đươc tổ chức chặt chẽ

Để quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tốt thì nhiệm vụcủa kế toán là phải theo dõi chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí liên quan trongquá trình bán hàng và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng cáochào hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác Đây là các chi phí liên quanđến quá trình bán hàng trong khâu lưu thông Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiềukhoản chi phí với các nội dung khác nhau

*Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK641:

Trang 12

- TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tương ứng với nội dung chi phí:

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK111, TK112, TK142,TK241, TK334, TK338, TK335,

- Phương pháp hạch toán : (sơ đồ 11)

2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanhnghiệp Theo quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán, CPQLDN bao gồmcác nội dung sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanhnghiệp, chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lương chính,lương phụ, phụ cấp lương, , BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lýdoanh nghiệp như: giấy bút mực vật sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định,công cụ, công cụ quản lý

- Chí phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chotoàn doanh nghiệp như: nhà cửa, nơi làm việc của các phòng ban, kho tàng, vậtkiến trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng

- Thuế phí và lệ phí: Chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuế nhàđất, thuế GTGT và các khoản chi phí , lệ phí khác

Trang 13

- Chi phí dự phòng: Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phảithu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho vănphòng doanh nghiệp được phân bổ dần vào CPQLDN

- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác không thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị,tiếp khách, côngtác phí, tàu xe

* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Dùng để tập hợp, phân bổ và kếtchuyển Chi phí QLDN

TK6421 : Chi phí nhân viên quản lý TK6425 : Thuế, phí và lệ phí

TK6422 : Chi phí vật liệu quản lý TK6426 : Chi phí dự phòng

TK6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng TK6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6244 : Chi phí khấu hao TSCĐ TK6428 : Chi phí bằng tiền khác

+ Các tài khoản liên quan khác: TK111, TK112, TK142, TK 334, TK338, TK 214,TK335

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 12)

V KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.

Kết quả sản xuất kinh doanh (bán hàng) là kết quả tiêu thụ cuối cùng của quátrình bán hàng của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền lãihay lỗ

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

Doanh Doanh Giảm Hàng Thuế Thuế

thu = thu theo - giá hàng – bán trả - tiêu thụ - xuất

thuần hoá đơn bán lại đặc biệt khẩu

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Trang 14

Lợi nhuận thuần từ Lợi Chi phí Chi phí

hoạt động sản xuất = nhuận - bán - quản lý

kinh doanh gộp hàng doanh nghiệp

+ TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Các tài khoản liên quan khác: TK511, TK512, TK632, TK641, TK642,

- Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ 13)

VI HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG THEO CÁC HÌNH THỨC

Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu tờchứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định Như vậy, hìnhthức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượngcác loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra,đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổnghợp số liệu để lập báo cáo kế toán

Doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độthể lệ của nhà nước, căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bị kỹ thuậttính toán, sử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệthống sổ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ,chính xác và nâng cao hiệu quả kế toán

Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ 1141/ TC/ CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộtài chính qui định rõ về việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kếtoán Vận dụng hình thức kế toán nào là tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thểcủa doanh nghiệp Hiện nay, có 4 hình thức kế toán đang được áp dụng

Các hình thức đó là:

- Hình thức nhật ký sổ cái

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức nhật ký chung

Trang 15

- Hình thức nhật ký – chứng từ.

PHẦN II

Tình hình thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty may

xuất khẩu Việt thái

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty may xuất khẩu Việt Thái

Công ty may xuất khẩu Việt Thái trực thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩutỉnh Thái Bình là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cáchpháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Công thương tỉnh Thái Bình, có con dấutheo quy định của Nhà nước

Công ty may xuất khẩu Việt Thái được thành lập vào tháng 03 năm1996, được

sự nhất trí của Ban Giám đốc công ty và đã thành lập ban xúc tiến Công ty mayxuất khẩu Việt Thái đưa 100 người lao động vào học tập tại công ty may Việt Tiếntại Thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo đội ngũ cán bộ các phòng ban và công nhâncác dây chuyền sản xuất

Ngày 09/12/1997 Công ty may xuất khẩu Việt Thái chính thức được thành lậptheo quyết định số 508/ QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình Từ khi thànhlập đến nay Công ty đã mạnh dạn tham gia vào nhiều thị trường như: Hàn Quốc,

Trang 16

Trung Quốc, Nhật,… và đặc biệt là Công ty đã ký được nhiều hợp đồng lớn đối vớinhững thị trường tiềm năng Trong những năm vừa qua Công ty đã bàn giao nhiều

lô hàng đúng với việc ký kết hợp đồng và ngày càng tạo được uy tín cao đối vớikhách hàng và đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường

Hàng năm Công ty đã làm nghĩa vụ kịp thời đối với Nhà nước, đóng góp mộtphần không nhỏ cho ngân sách Nhà nước và tạo được công ăn việc làm cho ngườilao động với mức thu nhập ổn định

Trong suốt quá trình hoạt động của Công ty may xuất khẩu Việt Thái luôn làmột đơn vị mạnh đứng đầu trong Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Thái Bình và đãđược phong tặng nhiều phần thưởng cao quý của tỉnh Từ những việc đó Công tyluôn luôn chú trọng đến việc đầu tư đổi mới trang thiết bị sản xuất và nâng caotrình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Cụ thể là, hàng nămCông ty thường mở ra các cuộc thi tay nghề cao, động viên khuyến khích kịp thời

để từ đó tạo sự thúc đẩy cho công nhân trong các dây chuyền sản xuất cố gắngphấn đấu hơn nữa

Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất của Công ty không ngừng phát triển luôn là mũi nhọn của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Thái Bình Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty tăng một cách đáng kể cụ thể là:

Trang 17

Hiện nay,Công ty có hai phân xưởng chính với một dây chuyền công nghệhiện đại đủ để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Tổng số người laođộng là 850 người trong đó nữ chiếm tỷ lệ là 80%, cấp bậc công nhân bình quân là4/7, cán bộ quản lý có 30 người với đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao đãgiúp cho Công ty trong việc quản lý tài chính và hạch toán một cách đầy đủ chínhxác.

Công ty từ khi thành lập đến nay có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng maymặc Nhiệm vụ chính là gia công quần áo may mặc với nước ngoài chủ yếu là HànQuốc Từ nguyên vật liệu đến mẫu mã và tiêu thụ sản phẩm đều do phía đối tácđảm nhận Công ty chỉ có nhiệm vụ gia công thành phẩm,các thành phẩm này đượcxuất đi các nước như Nhật, Mỹ, Thuỵ Sỹ, Đan Mạch, Úc, Ý, Trung Quốc,

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty

Công ty may xuất khẩu Việt Thái là một đơn vị hạch toán độc lập dưới sự chỉ đạotrực tiếp của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Thái Bình Bộ máy quản lý của Công

ty gọn nhẹ theo cơ cấu quản lý một cấp Ban Giám đốc hiện nay của gồm có haingười :dưới đây là chức năng và nhiệm vụ của từng Phòng ban:

(xem Phụ lục 1)

- Giám đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công

ty, chịu trách nhiệm về sự tồn tại và phát triển của Công ty trước Nhà nước và toànthể cán bộ công nhân viên

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc kiêm trưởng phòng kế hoạch vật

tư xuất nhập khẩu, chủ tịch công đoàn và làm bí thư Đoàn thanh niên Công ty ,theodõi chi đạo kế hoạch nhận nguyên vật liệu, kiểm tra đôn đốc quy trình sản xuất,chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch

Dưới ban Giám đốc là hệ thống các phòng ban chức năng Các phòng ban cónhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độsản xuất, các quy trình với các tiêu chuẩn cụ thể và các định mức kỹ thuật, các chế

độ quản lý các phân xưởng giúp quản đốc phân xưởng nắm bắt tình hình sản xuất,

Trang 18

tổ chức ghi chép các số liệu phục vụ cho việc chỉ đạo sản xuất và thực hiện kết quảkinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự thực hiện các

chính sách chế độ của Nhà nước, thực hiện Bộ luật Lao động, đối với cán bộ côngnhân viên thực hiện các chế độ thi đua khen thưởng, tăng lương đồng thời còn cótrách nhiệm làm tốt các công việc hành chính phục vụ kinh doanh như công việc vềquản lý đất đai, nhà cửa và các tài sản khác của Công ty

- Phòng kế toán tài vụ: Giúp ban Giám đốc kiểm tra thực hiện các chế độ quản lý

kinh tế tài chính của các phòng ban, hướng dẫn chỉ đạo các phòng, ban và các bộphận trực thuộc việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp Giúp Giám đốc

tổ chức công tác thị trường kinh tế, hạch toán kinh tế, phân tích kinh tế và quyếttoán với cấp trên, chịu trách nhiệm về quản lý vốn và tài sản của Công ty Báo cáokết quả kinh doanh trình Giám đốc và các cấp theo chế độ

- Phòng kế hoạch vật tư: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực

bảo quản và cung cấp vật tư Lập kế hoạch và giao kế hoạch cho các phân xưởng,kiểm tra, giám sát nguyên phụ liệu và xuất giao thành phẩm, tìm kiếm thị trường

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trong việc may tạo mẫu mã, sắp xếp dây

chuyền sản xuất hợp lý, chỉnh sửa hàng, giám sát sản xuất về mặt kỹ thuật, giác sơgiác

đồ cho tổ cắt

- Phòng lao động, tiền lương: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng

lao động, thời gian lao động, và kết quả lao động Tính lương, BHXH, BHYT vàcác khoản phụ cấp, trợ cấp phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội vào các đốitượng sử dụng lao động, lập báo cáo về lao động, tiền lương Phân tích tình hìnhquản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động

- Phòng y tế: làm công tác về xã hội như quản lý các công trình công cộng, môi

trường, đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo về y tế, sức khoẻ cho mọi ngườilao động

Trang 19

Tất cả các phòng ban trên và các tổ sản xuất đều có quan hệ mật thiết vớinhau, có nghĩa vụ giúp đỡ Giám đốc một cách tích cực trên tất cả các mặt để Giámđốc ra được những quyết định kịp thời và có hiệu quả.

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn

bộ công tác kế toán trong phạm vi Công ty Bộ máy kế toán là một trong những bộphận quan trọng trong hệ thống quản lý của Công ty Bộ máy kế toán của Công tymay xuất khẩu Việt Thái được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hợp với quy

mô sản xuất và đặc điểm tổ chức quản lý

(Xem Phụ lục 2 )

a Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: là người phân công chỉ đạo trực tiếp tới tất các thành viên

trong phòng kế toán, tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toánsao cho phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty ,để công việc ghi chép, hạchtoán phản ánh các số liệu kịp thời, chính xác, đồng thời phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty

- Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ: là tổng hợp số liệu về tình hình thu mua

vận chuyển, xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu, tính giá thành thực tế của vật liệuthu mua, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu về sốlượng, chất lượng, mặt hàng Phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng, giá trị tài sản

cố định hiện có, tình hình tăng, giảm di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảoquản, bảo dưỡngvà sử dụng tài sản cố định Tính toán khấu hao tài sản cố địnhhàng tháng vào chi phí hoạt động, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn,phản ánh tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

- Kế toán xây dựng cơ bản: phản ánh các số liệu về tình hình vay, cấp phát, sử

dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.Tính toán chi phí xây dựng, mua sắm tài sản cố định Lập báo cáo về đầu tư xâydựng cơ bản

Trang 20

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Xác định đối tượng hạch toán

chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phương pháptập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quytrình công nghệ của Công ty Phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giaiđoạn sản xuất, từng phân xưởng theo các yếu tố chi phí, khoản mục giá thành theosản phẩm và công việc Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tếsản xuất của sản phẩm, công việc hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kinh tếcủa các phân xưởng, thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sảnphẩm, lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Bộ phận kế toán tổng hợp: ghi chép, phản ánh tổng hợp về số liệu nhập, xuất

tiêu thụ sản phẩm, về các loại vốn, các loại quỹ của Công ty , xác định kết quả lỗ,lãi, các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nước, với ngân hàng, với khách hàng

và nội bộ Công ty Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn ghi chép các sổ cái, lập bảngcân đối tài sản và báo cáo thuộc phần do mình phụ trách và một số báo cáo chungkhông thuộc nhiệm vụ của các bộ phận trên, kiểm tra tính trung thực của báo cáocủa Công ty trước khi trình Giám đốc duyệt Báo cáo, phân tích hoạt động kinh tếcủa Công ty

b Hình thức sổ kế toán áp dụng.

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty để đáp ứng nhu cầu của công tác quản

lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh.Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để tạo điều kiện thuận lợi để tiến

hành hạch toán trên máy vi tính (Xem Phụ lục 3)

+ Hệ thống sổ kế toán Công ty may xuất khẩu Việt Thái áp dụng :

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

- Sổ theo dõi thanh toán.

- Sổ kế toán chi tiết được mở tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý

Trang 21

Mục đích để theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và theo từng quý,theo cả năm, vì vậy việc ghi chép được tiến hành thường xuyên, liên tục.Cuối quý

kế toán ghi sổ có nhiệm vụ đối chiếu khoá sổ và lưa trữ tập trung

c.Quy trình ghi sổ.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó từ sổ Nhật ký chung chuyển sốliệu để ghi Sổ Cái Cuối quý kế toán ghi sổ có nhiệm vụ đối chiếu khoá sổ và lưutrữ tập trung

d.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của Công ty

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho : Theo phương pháp đơn giá bình quân gia

quyền

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp bình quân

- Phương pháp tính thuế GTGT :theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán : Tính theo năm dương lịch từ ngày 1/1 đến 31/12 năm.

II.TÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, XÁC ĐỊNH GIÁ VỐN.

1.1Đặc điểm hàng hoá sản xuất kinh doanh

Công ty may xuất khẩu Việt Thái với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhchính là kinh doanh xuất khẩu và gia công các mặt hàng may mặc, Công ty khôngchỉ quan tâm đến khâu sản xuất ( Gia công các mặt hàng quần áo) mà còn coitrọng quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm sao cho quá trình bán hàng đạt hiệuquả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất

Trang 22

Việc sử dụng giá thành thực tế để tính giá thành phẩm làm cho Công ty khôngthể hạch toán và theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm theochỉ tiêu giá trị vì giá thực tế của thành phẩm chỉ tính vào cuối tháng Số liệu này

sẽ được phản ánh trên “ Báo cáo nhập xuất tồn thành phẩm” trong quý

1.2.2 Kế toán thành phẩm và xác định giá vốn.

+Tổ chức chứng từ ban đầu về nhập kho thành phẩm: Mọi nghiệp vụ phát sinh

về nhập, xuất kho thành phẩm đều phải được lập chứng từ một cách kịp thời,chính xác Đây là hình thức hạch toán ban đầu các nghiệp vụ phát sinh, là nguồnthông tin ban đầu phục vụ công tác hạch toán, là cơ sở để tiến hành nhập, xuất khothành phẩm Trình tự luân chuyển chứng từ được công ty quy định như sau:

+ Khi nhập kho thành phẩm: hàng ngày khi sản phẩm sản xuất song đượcphòng KCS kiểm tra chất lượng về quy cách, phẩm chất, sản phẩm khi đã đượcđóng gói và tiến hành nhập kho Khi nhập kho xong bộ phận sản xuất lên phòng

kế toán làm phiếu nhập kho (03 liên) làm thủ tục pháp lý xong mang xuống thủkho xác nhận ký tên giữ lại 01 liên làm căn cứ ghi thẻ kho

+ Khi xuất kho thành phẩm: căn cứ vào kế hoạch sản xuất và giaohàng ,SHIPPING, lượng hàng nhập kho khi xuất thành phẩm đi giao, kế toánthành phẩm viết hoá đơn xuất thành phẩm (03 liên) đồng thời kế toán thành phẩmviết hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ (03 liên)

+ Kế toán chi tiết thành thành phẩm:

Trang 23

*Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn

hàng tháng thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, mỗi mã hàng được theo dõi trênmột thẻ kho để tiện cho việc sử dụng kiểm tra đối chiếu số liệu

Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho thành phẩm, thủ kho kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó đối chiếu số lượng thực nhập, thực xuất rồi tiếnhành ghi thẻ kho Mỗi thẻ kho được mở ít hay nhiều tờ tuỳ thuộc khối lượng ghichép các nghiệp vụ trên thẻ kho đó Cuối quý thủ kho tính ra số tồn trên thẻ khotrên từng mã hàng và đối chiếu số liệu với kế toán thành phẩm

Cuối quý, kế toán tập hợp toàn bộ phiếu nhập xuất tổng hợp và lập “ Báo cáotồn kho hàng thành phẩm” Việc hạch toán chi tiết ở Công ty được tiến hành đồngthời ở bộ phận kế toán và bộ phận kho Phương pháp hạch toán chi tiết được sửdụng là phương pháp ghi thẻ song song, tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượngtừng mã hàng, còn phòng kế toán theo dõi về số lượng và giá trị của từng mặthàng

*Phòng kế toán: sau khi lập song báo cáo tồn kho hàng thành phẩm đối chiếu

khớp với thủ kho về mặt số lượng hàng nhập xuất tồn trong quý

- Để tính được chi tiết giá trị thành phẩm nhập kho cho từng mã hàng kế toántính như sau:

Giá trị nhập = Số lượng * Quy trình * Tỉ lệ

Tổng chi phí phát sinh trong quý ( Tổng PS bên Nợ TK 154)

Tỉ lệ =

Tổng quy trình

Hiện tại công ty hạch toán như sau:

Giá nhập kho mã MODENKA , số lượng nhập trong quý 86 sản phẩm , quytrình một sản phẩm = 27.500đồng, tổng phát sinh trong quý = 3.143.000.000 đồng,tổng quy trình = 2.417.692.308 đồng

Giá trị nhập = 86 * 27.500 * = 3.074.500 đồng

Trang 24

2.417.692.308 Đơn giá cho một sản phẩm = 3.074.500 / 86 = 35.750 đồng/ sản phẩm.

- Để tính giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền, cuối quý kế toán tiêu thụ thành phẩm phải căn cứ vào giá thành thực tếthành phẩm tồn đầu quý và nhập trong quý, Công ty đánh giá thực tế thành phẩmxuất kho theo công thức sau:

Giá thực tế Giá thực tế

thành phẩm + thành phẩm nhập Giá thành tồn đầu kỳ trong kỳ Sản lượng

Căn cứ báo cáo tồn kho thành phẩm Quý III/ 2002 Công ty tính giá xuất hàng

mã CAFE RACER tháng 09/ 2002 như sau:

Cụ thể :Sản lượng tồn đầu tháng : 8 chiếc , Giá thực tế: 286.606 đồng, Nhập

trong tháng :30 chiếc , Giá thực tế nhập kho : 1.106.800, Sản lượng xuất kho trongtháng:20 chiếc:

Giá thành thực 284.606 + 1.106.800

732.318 đồng xuất kho 8 + 30

Hạch toán tổng hợp thành phẩm :

- Tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái, hạch toán thành phẩm được sử dụng

theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng:

Trang 25

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

TK 155 “ Thành phẩm”

TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

Sau khi kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành hoàn thành “ Báo cáo tồn khothành phẩm” cả về mặt số lượng và giá trị ,về số thành phẩm nhập xuất kho trong

kỳ chuyển sang cho kế toán tổng hợp

Căn cứ vào dòng tổng cộng của cột thành tiền của nhập xuất trong kỳ kế toán tổnghợp vào Nhật ký chung

Trang 26

Nợ TK 155

Có TK 154 Căn cứ vào dòng tổng cộng cột thành tiền của xuất trong kỳ kế toán tổng hợpvào Nhật ký chung

Nợ TK 632

Có TK 155

-Trích báo cáo tồn kho hàng thành phẩm : Quý III/2002 tại Công ty may xuất

khẩu Việt Thái :

( xem phụ lục 4)

Xác định giá trị thành phẩm nhập kho kế toán vào Nhật ký chung theo định khoản:

Nợ TK 155 : 3.143.000.000

Có TK154 : 3.143.000.000Xác định giá trị thành phẩm xuất kho kế toán tổng hợp vào Nhật ký chung

Nợ TK 632 : 2.743.380.974

Có TK 155 : 2.743.380.974 Sau đó từ Nhật ký chung kế toán tổng hợp lấy số liệu viết sang Sổ Cái TK 155

Trang 27

trường chủ yếu do bộ phận sản xuất chính làm ra do vậy chủ yếu là thành phẩm.Trong điều kiện hiện nay khi mà nền kinh tế thi trường tràn ngập các loại quần áo

do hàng loạt các nhà máy, Công ty đời ra với đầy đủ các mẫu mã thì khâu bánhàng của Công ty cần có biện pháp tổ chức bán hàng sao cho thuận tiện nhất chokhách hàng và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá

Vì vậy công ty có các hình thức bán sau:

+ Bán hàng trả tiền ngay: Tức là khi mua hàng khách hàng sẽ thanh toán ngay

bằng tiền mặt, chuyển khoản, séc hoặc ngân phiếu

+ Bán hàng trả chậm : là trường hợp khách hàng nhận hàng và viết phiếu chậm

thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định Hiện nay Công ty đang khuyếnkhích, mở rộng bán hàng theo phương thức trả tiền ngay hoặc mua với số lượnglớn sẽ có chính sách ưu đãi có lợi cho khách hàng, phần ưu đãi này có thể trả bằngtiền

Mặt khác, Công ty đã áp dụng một số biện pháp thanh toán rất linh hoạt vừa phùhợp vớp khách hàng vừa không ảnh hưởng tới lợi ích của Công ty Mọi kháchhàng đến với Công ty may xuất khẩu Việt Thái đều được cung cấp thành phẩmvới chất lượng bảo đảm, phù hợp với điều kiện người tiêu dùng giá cả phù hợp và

có thể lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp nhất

2.2 Công tác quản lý tình hình bán hàng ở Công ty may xuất khẩu Việt Thái

Mục đích của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng là sản xuất ra sảnphẩm đạt chất lượng cao số lượng lớn đảm bảo tiêu thụ một cách nhanh nhất, tạođiều kiện thuận lợi để thu hồi vốn nhanh, quay vòng vốn một cách có hiệu quả vàthu được lợi nhuận Do vậy, trong công tác bán hàng Công ty luôn coi trọng “chữtín” và luôn coi “khách hàng là thượng đế”, qua đó thúc đẩy được khối lượng bánhàng để đạt được điều đó Công ty đã chú trọng đúng mức vào một số điểm sau: + Về quy cách phẩm chất của sản phẩm xuất khẩu

+ Về khối lượng thành phẩm xuất khẩu

Trang 28

+ Về giá cả.

+ Về phương thức giao hàng

2.3 Trình tự kế toán bán hàng ở Công ty may xuất khẩu Việt Thái

2.3.1 Hạch toán ban đầu.

Trong công tác tiêu thụ thành phẩm, chứng từ ban đầu sử dụng là “ Hoá đơnGTGT” Mẫu số : 01 GTKT- 3LL và Mẫu số: 01 GTKT – 2LN do Bộ Tài chínhphát hành Trên hoá đơn phải có đầy đủ các cơ sở pháp lý thì mới được xác định là

có giá trị để xuất hàng (Xem phụ lục 7)

Hoá đơn GTGT được lập thành 03 liên: liên 01 lưu quyển hoá đơn , liên 02 (liênđỏ) giao cho khách hàng, liên 03 kế toán lưu và căn cứ ghi sổ kế toán

2.3.3.Quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Trang 29

Hiện nay Công ty đang áp dụng phương thức tiêu thụ thành phẩm bán hàngtrực tiếp, theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ.

*Kế toán doanh thu bán hàng: trong trường hợp bán hàng Công ty đều tổng

hợp từ các hoá đơn GTGT, kế toán tiêu thụ thành phẩm hạch toán như sau:

Nợ TK 111,112, 131, : Tổng số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT)

Có TK 333.1 Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm

+ Nếu khách hàng thanh toán theo phương thức trả chậm

Nợ TK 131: Tổng số tiền ghi trên hoá đơn

Có TK 511: Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK 333.1 Thuế GTGT đầu ra của thành phẩm

+ Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng séc kế toán ngân hàng sẽ kê bảng kê nộpséc và nộp vào TK của Công ty tại ngân hàng Công thương tỉnh Thái Bình, còn kếtoán tổng hợp sẽ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trên theo phương thức thanh toánhàng trả chậm, và đến khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng thì kế toán hạchtoán như sau:

Nợ TK 112

Có TK 131 : Tổng số tiền ghi trên hoá đơn

Căn cứ vào các hoá đơn GTGT, chứng từ gốc, kế toán ghi vào các Sổ chi tiết

TK 111,112,131 từ đó thủ quỹ có thể ghi vào sổ quỹ tiền mặt thanh toán ngânhàng kế toán thanh toán có thể theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng

và theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp

Song song với việc ghi Sổ chi tiết, căn cứ chứng từ gốc kế toán ghi kế toán ghivào Sổ Nhật ký chung hàng ngày lấy số liệu trên Nhật ký chung chuyển ghi vào sổcái liên quan

Cụ thể: tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái quý III năm 2002.

Trang 30

Hoá đơn số 033026 ngày 30/09/2002 xuất bán thành phẩm cho hãng POONGSHIN là 2.550 thành phẩm với số tiền 8.991,1 USD (Thuế suất 0%) Tỷ giá 1USD = 14.900 Đ/ USD

-Kế toán chi tiết bán hàng:

Kế toán chi tiết thành phẩm tiêu thụ trên “ Sổ chi tiết bán hàng” Sổ này được mởcho các mã hàng thành phẩm theo từng tháng, nhằm theo dõi tình hình tiêu thụtrong tháng đã được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Cách lập : Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán phản ánh trên Sổchi tiết bán hàng, mỗi mã hàng được ghi một dòng của cột qua các chỉ tiêu :

*Trích sổ cái TK 511 Quý III /2002 tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái

( Xem phụ luc 10)

Trang 31

Đồng thời với việc ghi vào Nhật ký chung căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiếnhành vào Sổ chi tiết TK 131.

*Trích sổ chi tiết TK 131 quý III/2002:

(Xem phụ lục 11)

2.3.4 Kế toán thuế GTGT.

Công ty may xuất khẩu Việt Thái thuế GTGT được tính theo phương pháp khấutrừ, hàng xuất khẩu thuế đầu ra bằng 0%, hàng bán trong nước thuế đầu ra bằng10% Để phản ánh nghĩa vụ và tình hình nộp thuế của Công ty đối với nhà nước

kế toán mở TK 333.1 “ thuế GTGT phải nộp” cuối tháng căn cứ vào các hoá đơnGTGT kế toán vào bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra theo Mẫu 02 –GTGT, mỗi hoá đơn được ghi một dòng, khi có thông báo của cơ quan thuế, kếtoán tập hợp tờ khai thuế GTGT Trong tờ khai thuế sẽ khai cụ thể các dòng vớicác loại hàng hoá với mức thuế xuất khác nhau

* Trích bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

( Xem phụ lục 12)

2.3.5 Kế toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Khoản giảm giá hàng bán: trường hợp số thành phẩm đã bán cho khách có thể một

số bị kém phẩm chất, khách hàng có yêu cầu Công ty giảm giá, khi nhận được đơn

từ khách hàng gửi đến Công ty kiểm tra lại nếu thấy đúng thì đồng ý giảm giá thìghi luôn đơn giá mới và tính ra số tiền phải trả trước cho khách hàng kế toán ghivào tờ kê các khoản giảm trừ theo định khoản:

Nợ TK 532:

Có TK 111,112,131…

Khoản hàng bán bị trả lại: khi phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại nếu Công tychấp nhận lại số hàng này thì ghi vào hoá đơn của khách hàng và họ sẽ mang đếnkho để nhập lại Chi phí vận chuyển số hàng trả lại do hai bên thoả thuận nhưngthường xuyên do bên mua phải chịu, kế toán phản ánh trị giá vốn thành phẩm bịtrả lại vào TK 531, đến cuối kỳ hạch toán toàn bộ số tiền vào bên Nợ TK 511 để

Trang 32

giảm trừ trong tổng doanh thu của kỳ hạch toán Vì số hàng trả lại phát sinh rất ítnên kế toán hạch toán như sau:

+ Căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi lại số tiền phải trả cho khách hàng vào tờ kêcác khoản trừ theo định khoản:

Nợ TK 531 Phần doanh thu hàng bị trả lại

mà khách hàng đã nộp, phải nộp kế toán ghi:

Nợ TK 333.1 “Thuế GTGT phải nộp”

Có TK 131

Cụ thể: trong quý III/ 2002 tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái không có

nghiệp vụ nào về giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.

3.1 Kế toán chi phí bán hàng.

Trong quá trình bán hàng, tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụthành phẩm đều được phản ánh vào bên Nợ TK 641 “ Chi phí bán hàng”

Trong thực tế Công ty chi phí bán hàng là tất cả các chi phí sau khi thành phẩm

đã được nhập kho đến khi bán cho người tiêu thụ sản phẩm bao gồm chi phí: chiphí giao hàng, chi phí bốc thành phẩm, chi phí làm chứng từ hàng xuất, chi phí vậnchuyển hàng hoá, chi phí hạn ngạch, phí chuyển tiền…

Trang 33

Căn cứ vào các phiếu chi tiền mặt, uỷ nhiệm chi và các chứng từ khác liên quanđến bán hàng , kế toán vào Nhật ký chung sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái TK

3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và đối với quá trình hoạt động của Công ty cácchi phí quản lý doanh nghiệp : Chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng vănphòng; thuế, lệ phí; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

Căn cứ vào các phiếu chi tiền mặt, uỷ nhiệm chi và các chứng từ khác liênquan đến quản lý doanh nghiệp kế toán vào Nhật ký chung sau đó lấy số liệu ghivào Sổ Cái TK 642 Sau đó cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí doanh nghiệp vàobên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Cụ thể : tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái quý III/2002 có các nghiệp vụ

phát sinh như sau:

Trang 34

Có TK 642.2 : 219.091

+Các khoản chi phí đồ dùng văn phòng kế toán theo dõi vào TK cấp 2(TK642.3)

(xem phụ lục 15)

Cuối kỳ kế toán cộng toàn bộ phát sinh chi phí trong quý kết chuyển sang bên

Nợ TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 911 : 11.564.879

Có TK 642.3 : 11.564.879 +Các chi phí về thuế ,phí,lệ phí kế toán theo dõi trên tài khoản cấp 2 (TK 642.5)

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối  số phát sinh - 8 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 50)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản            MS:……………………… - 8 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MS:……………………… (Trang 52)
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra - 8 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may xuất khẩu Việt Thái
Bảng k ê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w