7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam hiện nay đang trong quá trình phát triển kinh tế vợt bậc Chỉ trong vòng khoảng 20 năm trở lại đây, khi nền kinh tế đất nớc chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp – một nền kinh tế đóng với sự hoạch định của Nhà nớc sang nền kinh tế thị trờng – một nền kinh tế mở, giao lu với toàn cầu và tuân theo các qui luật của một nền kinh tế, thì bộ mặt của nớc Việt Nam đã dần thay đổi Những thành tựu v-
ợt bậc trong nền kinh tế, sự thay da đổi thịt trong đời sống xã hội, sự nâng cao trong
điều kiện sống của nhân dân cả nớc đã chứng minh đợc tính đúng đắn của sự chuyển
đổi này Khi nền kinh tế thay đổi, những cơ hội mới mở ra đối với các doanh nghiệp nhng đồng thời cũng bao hàm vô vàn những khó khăn, thách thức, đòi hỏi sự nỗ lực hết mình, sáng tạo của các doanh nghiệp trong cả nớc mới có thể tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cục diện kinh tế thế giới có nhiều biến động, xu thế trên thế giới đang dịch chuyển theo hớng toàn cầu hoá nền kinh tế, cùng với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thơng mại Thế giới – WTO, vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để có thể có một chỗ đứng trong môi trờng cạnh tranh rất gay gắt này Sự cạnh tranh diễn ra với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi ngành nghề kinh doanh Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra với các doanh nghiệp trong nớc mà cả đối với các doanh nghiệp nớc ngoài Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh để không ngừng tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Để giữ đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp là luôn phải nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, ta có thể thấy chi phí sản xuất còn ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nếu chi phí cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp thấp và nếu chi phí của doanh nghiệp thấp thì lợi nhuận cao Vì vậy việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lý hóa giá thành, nâng cao chất l-ợng sản phẩm, đó luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất để nâng cao lợi nhuận, tạo u thế cạnh tranh trên thị trờng Để có thể thực hiện đợc mục tiêu này, nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức công tác quản lý thật tốt việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, có biện pháp hạ chi phí sản phẩm
Trang 2xuống thấp một cách hợp lý Tuy doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành nhng bên cạnh
đó cần phải đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, tạo dựng đợc uy tín tốt với sản phẩm của doanh nghiệp, đó chính là điều kiện tiên quyết giúp sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn với sản phẩm của các doanh nghiệp khác
Nh vậy, từ ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nh đã nêu ở trên, ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Không những thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn có vai trò quan trọng trong công tác quản lý công ty và quản lý
vĩ mô nền kinh tế đất nớc Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là một công ty sản xuất, vì vậy việc hạch toán chi phí giá thành tại Công ty là một phần tối quan trọng, giúp Công ty đạt đợc những thành công trong kinh doanh, tạo dựng đợc vị thế của mình trong nền kinh tế
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm, với
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.S Trần Văn Thuận và các cán bộ nhân viên phòng Tài vụ Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm, em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm ” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Khoá luận tốt nghiệp bao gồm ba phần :
Phần 1 : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm.
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm.
Em xin cảm ơn Thạc sĩ Trần Văn Thuận – thầy giáo trực tiếp hớng dẫn em và các nhân viên phòng kế toán Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm đã tận tình giúp đỡ để
em có thể hoàn thành đợc khoá luận này
Trang 3Phần 1: những vấn đề cơ bản về kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Sự cần thiết của kế toán CPSX và tính giá thành sp trong
dn sx.
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Một cuốn sách đã viết “ Xã hội sẽ không thể tồn tại nếu ngừng hoạt động sản xuất ” Quả đúng nh vậy, sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài ng ời và
là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con ngời Hoạt động SX sẽ có kết quả là những SP, có hai loại SP là SP vật thể: máy móc thiết bị và SP phi vật thể: dịch vụ sửa chữa, dịch vụ t vấn, dịch vụ kiểm toán Khi xã hội ngày càng phát triển, nhất là trong thời đại ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng, đời sống nhân dân có những biến đổi mạnh mẽ, điều kiện cơ sở vật chất ngày càng tiến bộ, thì các ngành sản xuất phi vật thể ngày càng tăng và chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là ngành thơng mại dịch vụ, du lịch, tuy nhiên ta có thể thấy vai trò quyết định của ngành sản xuất vật chất không hề suy giảm Có thể nói sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của con ngời và xã hội loài ngời Điều đó minh chứng tại Việt Nam cho thấy, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đất nớc vừa trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thơng mại Thế giới, vì vậy cơ cấu ngành nghề của Việt Nam cũng có những thay đổi đáng kể Tỉ trọng các ngành dịch vụ đang tăng, tuy nhiên các ngành sản xuất vẫn giữ đợc vai trò của nó trong nền kinh tế, tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân
Dù ở bất kì phơng thức sản xuất nào, một quá trình SX luôn luôn là một sự kết hợp chặt chẽ và hoàn hảo của cả ba yếu tố: Sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Quá trình SX là một sự tiêu hao giá trị của ba yếu tố trên, tiến hành dịch chuyển giá trị của các yếu tố đó vào SP, hình thành nên giá trị của SP Nh vậy, các DN sản xuất để có thể thực hiện quá trình SX thì phải bỏ ra một khoản chi phí để có đợc 3 yếu tố nêu trên phục vụ cho quá trình SX Muốn có đợc sức lao động thì DN phải trả tiền công, tiền l-
ơng và các khoản phải trả theo lơng cho ngời LĐ; để có đợc đối tợng lao động, DN
Trang 4phải tiến hành thu mua, trao đổi NVL, hình thành nên khoản chi phí về đối tợng LĐ;
t-ơng tự, các chi phí về t liệu LĐ mà DN sẽ phải chi ra trong quá trình SX đó là CP về công cụ dụng cụ, CP khấu hao phân xởng và máy móc thiết bị nhằm tạo điều kiện để hoạt động SX đợc diễn ra Do đó để có thể SX ra đợc SP, các DN cần phải bỏ ra một khoản chi phí và khoản chi phí đó đợc gọi là chi phí sản xuất
Hiện nay có một số các quan điểm khác nhau về chi phí sản xuất, tuy nhiên theo một cách hiểu phổ biến : “ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kì nhất định ( tháng, quí, năm ) ”
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
CPSX phục vụ quá trình SXKD vô cùng đa dạng và nhiều chủng loại Mỗi một loại CP lại có những nội dung kinh tế khác nhau, có những ý nghĩa khác nhau và sự đóng góp giá trị, công dụng của nó vào quá trình SX cũng khác nhau.Để giúp cho việc cung cấp thông tin về CPSX đợc rõ ràng, phục vụ cho các mục đích quản lý khác nhau, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kế toán CPSX đạt kết quả tốt nhất, DN cần
có các biện pháp phân loại CP phù hợp tuỳ theo từng mục đích sử dụng Trong công tác thực tiễn tại các DN cũng nh trong lý luận ngày nay, CPSX đợc phân loại theo nhiều cách, theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Khóa luận này xin đề cập đến một số cách phân loại CPSX chủ yếu sau :
* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, ta dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của từng loại CP để sắp xếp, phân loại Các yếu tố CP có chung tính chất, đặc điểm thì đợc xếp vào một loại yếu tố CP Việc phân loại này không quan tâm đến việc các yếu tố CP đó phát sinh tại đâu, dùng cho lĩnh vực gì, mục đích gì và công dụng của nó ra làm sao Bao gồm : Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ: Gồm các khoản CP về đối tợng LĐ, các loại NVL chính, phụ, các loại nhiên liệu, các khoản công cụ, dụng cụ đợc sử dụng trong SX Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi trả tiền công, tiền lơng phải trả cho ngời LĐ cùng các khoản trích theo lơng phát sinh trong quá trình SX
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các khoản tiền trích khấu hao của nhà xởng, máy móc thiết bị đợc sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ điện, nớc, điện thoại mua ngoài: Là tổng số tiền phải trả cho các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Các khoản chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí khác sử dụng
Trang 5Việc phân loại theo tiêu thức nh trên có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý CPSX tại
DN Từ kết quả phân loại, ta có thể thấy rõ đợc cơ cấu cũng nh tỉ trọng của các loại yếu
tố CP mà DN đã sử dụng trong quá trình SX Từ đó sẽ cung cấp các thông tin quản lý hữu ích để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện KH về CPSX, đa ra KH trong việc cung cấp vật t, cung cấp khoản tiền vốn, hay các kế hoạch trong việc huy động nguồn lao động, cũng nh việc mua sắm các máy móc thiết bị mới cho hoạt động SX
* Phân loại chi phí trong quan hệ với chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Đây là một cách phân loại các yếu tố chi phí dựa vào mục đích sử dụng của nó, sự
đóng góp của yếu tố chi phí vào giá thành sản phẩm Các yếu tố chi phí có chung mục
đích sử dụng, có chung vai trò trong việc cấu thành nên giá trị sản phẩm thì đợc xếp chung vào một loại chi phí Căn cứ theo tiêu thức này, chi phí đợc chia thành các khoản mục nh sau :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, các loại nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: tiền công, tiền lơng, các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho ngời LĐ trực tiếp tham gia vào quá trình SX SP Chi phí sản xuất chung: là các khoản CP phát sinh cho việc quản lý, phục vụ chung cho sản xuất tại bộ phận sản xuất nh phân xởng, tổ, đội Gồm các khoản:
- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xởng sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất
- Chi phí bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuất
Chi phí bán hàng: đây là các khoản CP phát sinh để phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm : chi phí lơng nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, khuyến mãi
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản CP phát sinh trên toàn bộ DN: lơng nhân viên quản lý, khấu hao thiết bị, máy móc văn phòng Các CP này đợc chi trả nhằm
đảm bảo duy trì toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN
Việc phân loại CP theo tiêu thức này sẽ cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý về việc sử dụng CP theo định mức, đồng thời là cơ sở cho kế toán CPSX tập hợp và tính giá thành SP theo từng khoản mục Thêm vào đó, việc phân loại CPSX nh vậy sẽ là cơ
sở để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành trong kì của doanh nghiệp, từ đó
đa ra định mức CP, kế hoạch thực hiện giá thành trong kì sau, để đảm bảo việc tiết
Trang 6kiệm chi phí, hạ giá thành thành phẩm mà vẫn đảm bảo chất lợng SP Đây là u điểm nổi bật nhất, vì vậy cách thức phân loại này rất đợc các nhà quản trị sử dụng.
* Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất
Mỗi một yếu tố chi phí lại có mối quan hệ khác nhau đối với khối lợng SP sản xuất
đ-ợc Vì vậy dựa vào mối quan hệ này, các yếu tố chi phí sẽ đợc phân loại là :
Chi phí khả biến (biến phí) : là những CP sẽ thay đổi khi khối lợng SP sản xuất thay
đổi Khi khối lợng SP sản xuất tăng sẽ kéo theo tổng CP biến đổi tăng và ngợc lại Tuy nhiên CP biến đổi trên một đơn vị SP sẽ mang tính ổn định và không thay đổi Các CP thuộc loại này là các khoản CP về NVL, công cụ dụng cụ, tiền lơng theo SP
Chi phí bất biến (định phí) : là những CP không thay đổi khi khối lợng SP sản xuất tăng lên trong một giới hạn cho phép (trong giới hạn công suất thiết kế) Khối lợng SP sản xuất tăng nhng tổng CP cố định là không thay đổi, tuy nhiên CP cố định đơn vị SP
sẽ có xu hớng giảm xuống Thuộc loại này, có các loại CP nh : chi phí khấu hao, chi phí thuê mặt bằng, nhà xởng, máy móc thiết bị, tiền lơng cố định (lơng cứng)
Chi phí hỗn hợp : là những khoản CP bao gồm trong nó cả yếu tố của định phí và biến phí Ví dụ nh chi phí tiền lơng của quản đốc phân xởng bao gồm khoản tiền lơng
cố định không đổi qua các tháng (lơng cứng)- định phí, và khoản tiền lơng tính theo số lợng SP hoàn thành trong tháng (lơng SP)- biến phí
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các mô hình CP về mối quan hệ giữa CP, sản lợng và lợi nhuận Bên cạnh đó nó còn có ý nghĩa lớn đối với các nhà quản trị trong việc phân tích các điểm hoà vốn, đa ra các quyết định quan trọng trong việc hạ giá thành SP, nâng cao hiệu quả sử dụng CP, tăng hiệu quả KD
* Phân loại chi phí trong cách thức kết chuyển chi phí
Phân loại theo tiêu thức này, chi phí đợc chia ra làm hai loại :
Chi phí sản phẩm : Gồm các yếu tố CP đợc tập hợp và kết chuyển để tính giá thành
SP sản xuất : chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, chi phí SX chung
Chi phí thời kì : Bao gồm các khoản chi phí nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là những khoản chi phí không đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm mà sẽ đợc kết chuyển tính ra lợi nhuận của doanh nghiệp vào cuối kì
Cách thức phân loại này tạo cơ sở cho kế toán chi phí sản xuất có thể dễ dàng tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và nhanh chóng
1.1.2 Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Trang 7Bất kì một DN nào, khi diễn ra quá trình SX thì đều có mối quan tâm hàng đầu đến công tác tập hợp CPSX và tính giá thành SP Quá trình tập hợp CP SX sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho DN về tổng chi phí mà DN đã chi ra để thực hiện quá trình SX, tạo ra SP Việc tính giá thành sản phẩm lại cho DN nắm bắt đợc thông tin về giá trị của các thành phẩm, sản phẩm, dịch vụ mà DN đã sản xuất ra phục vụ cho nhu cầu xã hội Hai mặt này luôn luôn có mối quan hệ mật thiết, khăng khít với nhau, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau Việc tập hợp CPSX của DN có đợc thực hiện đúng đắn và chính xác thì mới tạo điều kiện để công tác tính giá thành diễn ra thuận lợi, có hiệu quả cao Ta có khái niệm giá thành là :“ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kì.”
Giá thành định mức sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn đầu vào: Là loại giá thành đợc tính trên cơ sở định mức về các CP hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và cũng đợc xác định trớc khi tiến hành SX sản phẩm Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của DN, là thớc đo xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động của DN, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DNđã thực hiện trong quá trình SX nhằm nâng cao hiệu quả SXKD
Giá thành thực tế (giá thành công xởng): Về bản chất, đây là loại giá thành khác hẳn với hai loại đã nêu ở trên Giá thành thực tế đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
SX SP dựa trên việc tính toán và tập hợp các CP thực tế phát sinh trong quá trình SX
SP Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả phấn đấu của DN trong việc tổ chức
SX đem lại hiệu quả cao nhất, đợc sử dụng để so sánh với hai chỉ tiêu trên nhằm mục
Trang 8đích phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và định mức của DN, phân tích
đánh giá hiệu quả SX của DN để từ đó đa ra các phơng hớng, biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD của DN Đồng thời chỉ tiêu giá thành thực tế cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động SXKD, nghĩa vụ của DN đối với Nhà nớc cũng nh đối với các đối tác kinh doanh khác
* Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất : Đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí SX phát sinh liên quan trực tiếp đến việc SX, chế tạo SP trong phạm vi phân xởng SX, bộ phận SX, là căn
cứ để xác định giá vốn của hàng hoá bán ra và mức lãi gộp trong kỳ của DN
Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) : Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CP phát sinh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc SX, tiêu thụ SP và đây cũng là căn cứ để xác định lãi trớc thuế của DN Giá thành toàn bộ đợc tính theo công thức:
+ Chi phí bán hàng
Việc xác định giá thành toàn bộ sẽ cho ta thấy đợc toàn bộ CP để có thể SX ra SP, cung cấp ra thị trờng, và đây là cơ sở để các nhà quản trị DN xác định đợc lãi lỗ của quá trình SXKD Tuy nhiên, việc xác định chỉ tiêu này có một hạn chế lớn là phải tiến hành phân bổ CP quản lý DN và CP bán hàng cho từng đối tợng tính giá thành Việc này gặp nhiều khó khăn vì rất khó xác định đợc tiêu thức phân bổ hợp lý Vì vậy trong thực tế, chỉ tiêu này ít đợc sử dụng, chỉ mang ý nghĩa về học thuật và nghiên cứu
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Để có thể đảm bảo thực hiện tốt công tác tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần phải có sự phân định rõ ràng chi phí và giá thành sản phẩm cũng nh
có sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa chúng
- Xét về mặt bản chất, CP và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình SX và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ và biện chứng với nhau CPSX thể hiện sự hao phí trong quá trình SX, giá thành lại thể hiện mặt kết quả của quá trình SX CPSX là l ợng hao phí LĐ (lao động và lao động vật hoá) chi ra để chế tạo SP và đợc biểu hiện bằng tiền Còn bản chất của giá thành SP cũng là lợng hao phí LĐ nhng đã đợc kết tinh trong một đơn vị SP (hay một khối lợng SP) hoàn thành và cũng đợc biểu hiện bằng tiền
- Xét về mặt nội dung, mối liên hệ mật thiết giữa chi phí và giá thành đợc thể hiện ở chỗ giá thành sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lợng
Trang 9sản phẩm hoàn thành Nội dung của giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi phí sản xuất đã đợc tập hợp tính cho số lợng sản phẩm đã hoàn thành.
- Xét về mặt lợng, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì thờng không có sự đồng nhất
về mặt lợng với tổng giá thành sản phẩm dựa trên công thức tính tổng giá thành :
- Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
- Xét về mặt công tác kế toán thì kế toán tập hợp CPSX và kế toán tính giá thành SP là hai bớc công việc kế tiếp nhau Việc tính giá thành SP chỉ đợc thực hiện khi toàn bộ công tác kế toán tập hợp CPSX trong kỳ hoàn thành Kết quả bớc công việc này là cơ
sở để thực hiện bớc công việc tiếp theo, ảnh hởng đến kết quả của bớc công việc tiếp theo, vì vậy đòi hỏi cần phải có một sự liên kết chặt chẽ giữa các bớc công việc để đạt
đợc hiệu quả làm việc tốt nhất
1.1.4 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành SP.
Kế toán CPSX và tính giá thành SP sẽ cung cấp thông tin về tổng CP mà DN đã bỏ ra
để phục vụ cho quá trình SX SP, cung cấp thông tin về giá vốn của các thành phẩm, các
SP sản xuất ra, từ đó phục vụ cho kế toán ở bớc công việc tiếp theo là tính ra lãi, lỗ của
DN sau một kì hoạt động SXKD, đồng thời là cơ sở cung cấp các thông tin cần thiết giúp kế toán lập các báo cáo tài chính Bên cạnh đó, việc tập hợp CPSX và tính giá thành SP cũng giúp cho các nhà quản lý DN nắm bắt tình hình hoạt động SX diễn ra tại phân xởng, tình hình thực hiện kế hoạch CPSX và kế hoạch giá thành, từ đó sẽ đa ra những quyết định, những biện pháp xây dựng kế hoạch, định mức mới về CPSX và giá thành sao cho phù hợp, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Nh vậy việc tập hợp CPSX và tính giá thành SP có một ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của DN
Với ý nghĩa quan trọng đó, công tác tập hợp CPSX và tính giá thành SP tại các doanh nghiệp nói chung phải đảm bảo thực hiện đợc các nhiệm vụ sau :
Cần xác định đúng đắn và chính xác đối tợng tập hợp CPSX cũng nh đối tợng tính giá thành SP sao cho phù hợp với đặc thù tổ chức hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng nh các yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp
Đối với công tác tập hợp CPSX, cần tiến hành tập hợp, phân bổ từng loại chi phí theo đúng từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX đã xác định Đối với công tác tính giá thành, việc quan trọng nhất là tính toán các chỉ tiêu giá thành của các đối tợng tính giá theo đúng các khoản mục CP, đúng kì tính giá thành.Vì vậy cần lựa chọn phơng pháp
kế toán phù hợp với đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của DN
Trang 10để thực hiện việc tập hợp chi phí và tính giá thành một cách đúng đắn nhất, tạo kết quả chính xác cung cấp cho các đối tợng quan tâm.
Tiến hành kiểm kê, lựa chọn phơng pháp đánh giá và xác định khối lợng, giá trị sản phẩm dở dang một cách hợp lý và khoa học nhất, từ đó phục vụ cho công tác tính giá thành, xác định giá trị của sản phẩm đợc đầy đủ và chính xác
Định kì, kế toán cần lập các báo cáo về CPSX, các báo cáo về chỉ tiêu giá thành
đã thực hiện, từ đó cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt tình hình và đa ra các dự toán CPSX, các kế hoạch, định mức giá thành cho kì sau, cũng nh có những biện pháp thích hợp trớc mắt và lâu dài nhằm thúc
đẩy sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
1.2 Kế toán CPSX và tính giá thành sp trong doanh nghiệp sx 1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất.
1.2.1.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
* Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán CPSX là giới hạn phạm vi tập hợp CPSX Xác định đối tợng kế toán CPSX là xác định nơi phát sinh CP và nơi chịu CP Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX nhằm mục đích cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát việc phát sinh CP, cũng nh là cơ sở cho yêu cầu tính giá thành SP Đối với công tác kế toán CPSX và tính giá thành SP, việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, vô cùng quan trọng và không thể thiếu Khâu này có đợc thực hiện chính xác và khoa học thì mới tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thực hiện tiếp theo Hơn thế nữa, CPSX luôn luôn phát sinh gắn chặt với nơi diễn ra hoạt động SX và các SP đợc SX vì vậy muốn xác định một cách đúng đắn và khoa học đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp nhất định, cần căn cứ vào một số những yếu tố cơ bản nh sau : Đặc điểm phát sinh và công dụng của các yếu tố chi phí sản xuất
Đặc thù hoạt động SX kinh doanh của DN, loại hình SX của DN
Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp : theo phân xởng, tổ đội
Đặc điểm của dây chuyền công nghệ SX, SP sản xuất : dây chuyền SX phức tạp hay giản đơn, nhiều công đoạn với bán TP hay chỉ có thành phẩm hoàn thành
Yêu cầu về tính giá thành
Yêu cầu về quản lý, kiểm tra kiểm soát CP cũng nh yêu cầu hạch toán của DN
Khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng của doanh nghiệp
Trang 11Dựa trên các căn cứ nh vậy, đối tợng tập hợp CPSX có thể theo các tổ, đội, bộ phận, phân xởng SX; có thể là từng dây chuyền công nghệ SX hay toàn bộ qui trình công nghệ SX; có thể là từng SP, chi tiết SP, hay từng nhóm SP; có thể theo từng hợp đồng,
đơn đặt hàng hay hạng mục công trình
Nếu việc xác định đối tợng tập hợp CPSX đợc thực hiện một cách đúng đắn và khoa học, phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD, qui trình công nghệ SX, đáp ứng nhu cầu quản lý của DN thì sẽ đem lại hiệu quả cao Trên cơ sở đó, kế toán tiến hành tập hợp CPSX theo từng đối tợng đã xác định theo một phơng pháp phù hợp sẽ đảm bảo cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành SP một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ
* Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán CPSX là một phơng pháp hay một hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại CPSX trong giới hạn đối tợng kế toán CP đã xác định Ph-
ơng pháp kế toán CPSX có thể là theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, theo dây chuyền, phân xởng hay đơn đặt hàng
Trong lí luận cũng nh trong thực tế, tại các DN hiện nay có 2 phơng pháp đợc sử dụng
để hạch toán hàng tồn kho Đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm
kê định kì Việc lựa chọn sử dụng phơng pháp nào ở mỗi DN là tuỳ thuộc vào đặc điểm của hoạt động SXKD, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý cũng nh qui định của chế độ hiện hành Theo đó, việc tập hợp CPSX tại các doanh nghiệp áp dụng một trong hai hình thức hạch toán hàng tồn kho trên cũng có những đặc điểm khác nhau
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp quản lý HTK nói chung và NVL nói riêng Phơng pháp này theo dõi, phản ánh sự thay đổi của HTK một cách thờng xuyên liên tục trên các tài khoản HTK Phơng pháp này có đặc điểm là khối lợng công việc ghi chép, theo dõi lớn nhng rất hữu ích trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn, vì đã phát hiện và xử lý kịp thời các trờng hợp HTK bị mất mát h hỏng hoặc kém phẩm chất Với đặc điểm theo dõi HTK nh vậy, kế toán tập hợp CPSX sẽ có những đặc trng riêng về kế toán chi phí NVL, công cụ dụng cụ Việc theo dõi CP về NVL, công cụ dụng cụ đợc thực hiện chi tiết theo từng lần xuất phục vụ SX về cả mặt
số lợng và giá trị Trên cơ sở của việc theo dõi chi tiết, kế toán tiến hành tổng hợp và tính toán ra đợc tổng CPNVL, CCDC đã xuất dùng cho SX trong kì
Lựa chọn phơng pháp này thờng là những DN có đặc điểm: chủng loại của HTK không quá nhiều, không quá phức tạp; Số lợng, giá trị NVL, công cụ, dụng cụ cho mỗi lần
Trang 12nhập thờng lớn; bên cạnh đó tần suất nhập, xuất vật t không ở mức độ quá dày đặc Với những đặc điểm trên, các DN nên chọn phơng pháp hạch toán HTK theo kê khai thờng xuyên vì u điểm to lớn của phơng pháp này là có thể phát hiện nhanh chóng, kịp thời các mất mát, h hỏng HTK, cũng nh hạn chế đợc những sai sót trong việc hạch toán CPNVL theo từng lần nhập xuất vật t.
Phơng pháp kiểm kê định kì là một phơng pháp quản lý, hạch toán HTK nói chung, NVL nói riêng Phơng pháp này thực hiện việc ghi nhận giá trị NVL sử dụng trong kì theo số tổng cộng một lần vào cuối kì trên cơ sở kết quả kiểm kê Nếu sử dụng phơng pháp này, các tài khoản hàng tồn kho (151, 152, 153 ) sẽ không đợc sử dụng để phản
ánh biến động HTK trong kì mà sự biến động này sẽ đợc theo dõi trên tài khoản mua hàng (TK 611) Cuối kì, dựa trên cơ sở là kết quả kiểm kê HTK về mặt số lợng, kế toán
sẽ tiến hành tính toán, xác định giá trị bằng tiền của HTK cuối kì theo một trong bốn phơng pháp tính giá xuất Sau khi xác định đợc đợc giá trị hàng tồn kho cuối kì, kế toán sẽ tính ra đợc tổng giá trị hàng tồn kho sử dụng trong kì theo công thức :
Những DN chọn phơng pháp kiểm kê định kì thờng có đặc điểm là : HTK có nhiều chủng loại, giá trị của HTK nhỏ, tần xuất nhập xuất hàng tồn kho nhiều nhng giá trị các lần nhập xuất nhỏ Vì những đặc điểm HTK nh vậy, phơng pháp kê khai thờng xuyên sẽ có khối lợng công việc nhiều mà lại không đạt hiệu quả về mặt quản lý
Về cơ bản, những DN khi áp dụng phơng pháp kiểm kê định kì đối với hàng tồn kho thì khi hạch toán CPSX sẽ có một số điểm khác so với các DN áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho Những điểm khác nhau ở đây là việc hạch toán các CP của vật t, công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất
1.2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNVL trực tiếp dùng để sản xuất SP bao gồm những CPNVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho SX, chế tạo SP hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của DN Đối với các DN sản xuất, vì tỉ trọng CPNVL trực tiếp th-ờng chiếm tỉ lệ lớn vì vậy vấn đề quản lý về CPNVL trực tiếp luôn đóng vai trò quan trọng Các DN, để thực hiện tốt vấn đề quản lý CP, thờng xây dựng các định mức về NVL trong quá trình SX SP và quản lý chi phí theo định mức Để tính toán CPNVL trực tiếp một cách chính xác cần xác định và lựa chọn phơng pháp tính toán trị giá vật liệu xuất dùng hợp lý Hiện nay có các phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng để tính giá trị
Tổng giá trị HTK
sử dụng trong kì = Tổng giá trị HTK tồn đầu kì + Tổng giá trị mua trong kì - Tổng giá trị HTK tồn cuối kì
Trang 13vật liệu xuất kho : phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO), phơng pháp bình quân và phơng pháp thực tế đích danh Tuỳ thuộc vào
đặc điểm hoạt động SXKD, đặc điểm của vật liệu xuất dùng mà DN nghiên cứu và lựa chọn một phơng pháp hạch toán thích hợp, để từ đó tính toán ra CPNVL trực tiếp một cách chính xác nhất, tạo điều kiện cho việc đa CPNVL vào giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và hiệu quả nhất
Chi phí NVL trực tiếp không bao gồm giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc chuyển sang kì sau Từ đó, ta có công thức xác định chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kì nh sau :
Chi phí NVLTT trong kỳ = Trị giá NVL xuất sử
dụng trong kỳ
-Trị giá NVL còn lại cuối kỳ cha SD -
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Đối với những vật t khi xuất dùng đợc sử dụng riêng biệt cho từng đối tợng tập hợp CPSX nh PX, tổ đội, SP hay từng nhóm SP thì sẽ đợc hạch toán trực tiếp cho những đối tợng cụ thể Tuy nhiên có trờng hợp giá trị NVL xuất dùng sử dụng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng tập hợp CP, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì kế toán
sử dụng phơng pháp phân bổ nhằm tách riêng CP cho từng đối tợng Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo số lợng SP sản xuất, phân bổ theo giá trị NVL chính hay phân bổ theo định mức tiêu hao Công thức phân bổ nh sau :
* Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX đối với hàng tồn kho
Để tập hợp và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kì, kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất Tài khoản này có kết cấu nh sau :
Bên nợ: Giá trị NVL sử dụng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ cho khách hàng
Bên có: + Giá trị NVL sử dụng không hết
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang tài khoản tính giá thành
Tài khoản này cuối kì không có số d
Quá trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thực hiện theo sơ đồ sau :
TK 152 TK 621 TK 152
Chi phí NVL phân
bổ cho đối tưởng i
Tổng CPNVL trực tiếp cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Tiêu thức phân
bổ đối tượng i
Trang 14Trị giá NVL xuất dùng Trị giá NVL cha sử dụng
trực tiếp cho sản xuất hết và phế liệu thu hồi
TK 111, 112, 331 TK 154
Trị giá NVL mua ngoài K/c CF NVL trực tiếp
dùng trực tiếp cho sản xuất cho đối tợng chịu chi phí
TK 133
VAT đầu vào
đợc khấu trừ
Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
* Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK
Đối với những DN áp dụng phơng pháp này để hạch toán HTK, thì TK 151, 152, 153 không dùng để theo dõi sự biến động HTK mà dùng để kết chuyển giá trị HTK đầu kì, cuối kì Tài khoản đợc sử dụng để phản ánh tình hình mua HTK trong kì và tính ra tổng giá trị HTK sử dụng trong kì là TK 611 – Mua hàng với kết cấu nh sau:
Bên nợ : + Kết chuyển giá trị hàng tồn kho tồn đầu kì
+ Giá trị hàng tồn kho mua trong kì
Bên có : + Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kì
+ Chiết khấu thơng mại, giảm giá đợc hởng khi mua HTK hay giá trị HTK đã mua trả lại cho ngời bán
+ Cuối kì kết chuyển tổng giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kì
Cuối kì, kế toán HTK dựa trên các số liệu đầu kì, mua vào trong kì, kiểm kê cuối kì của HTK, sẽ tính toán ra giá trị HTK sử dụng trong kì theo công thức đã cho ở trên Kế toán CPSX dựa trên kết quả đó để hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo sơ đồ sau :
TK 611 TK 621 TK 631
Trị giá NVL xuất dùng
trực tiếp cho sản xuất
TK 111, 112, 331
Trị giá NVL mua ngoài K/c chi phí NVL trực tiếp
dùng trực tiếp cho sản xuất cho đối tợng chịu chi phí
Trang 151.2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
CP nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lơng, phụ cấp lơng (phụ cấp khu vực,
đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ), tiền ăn ca phải trả LĐ trực tiếp và khoản trích cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng LĐ chịu và đợc tính vào CP kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trên tiền lơng, phụ cấp lơng (19%) Điều chú ý ở
đây, chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất, vì vậy các khoản lơng, phụ cấp lơng của quản đốc phân xởng, nhân viên bảo hiểm, nhân viên quản lý phân xởng sẽ không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán sử dụng TK 622 – CPNC trực tiếp để tập hợp và kết chuyển CPNC trực tiếp phát sinh trong kì, đợc mở chi tiết cho từng đối tợng kế toán CPSX và có kết cấu:
Bên nợ : + Tiền lơng, phụ cấp lơng, tiền ăn ca phải trả cho lao động trực tiếp
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho lao động trực tiếp ( 19 % )
Bên có : + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành
Tài khoản này cuối kì không có số d
Việc tập hợp CP nhân công trực tiếp phát sinh trong kì đợc thực hiện theo sơ đồ sau :
TK 334 TK 622 TK 154(TK 631)
Tiền lơng và các khoản phụ cấp, K/c CF NCTT cho
ăn ca phải trả cho CNTT sản xuất đối tợng chịu chi phí
Trang 16Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
19% trên tiền lơng CNTTSX
sơ đồ 1.3 : kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
CP sản xuất chung là những chi phí SX phát sinh ở phạm vi phân xởng mà cha đợc phản ánh ở hai khoản mục chi phí trực tiếp ở trên Các khoản CP sản xuất chung phát sinh chủ yếu bao gồm giá trị NVL sử dụng cho nhu cầu ở phân xởng (phục vụ gián tiếp quá trình SX); giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng và phân bổ vào CP sản xuất; tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca phải trả cho lao động gián tiếp, đó là quản đốc phân xởng, nhân viên phân xởng ; trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng, phụ cấp lơng phải trả cho lao động gián tiếp; khấu hao TSCĐ của bộ phận SX (kể cả TSCĐ tự có hoặc TSCĐ thuê tài chính); CP điện, nớc, điện thoại mua ngoài dùng cho phân xởng và
bộ phận SX; các CP bằng tiền khác cho SX; CP sửa chữa thờng xuyên TSCĐ của bộ phận SX; phân bổ CP sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch của bộ phận SX; trích trớc CP sửa chữa lớn TSCĐ của bộ phận SX theo kế hoạch và thiệt hại về ngừng SX theo kế hoạch; CP thuê hoạt động, nhà xởng, thiết bị SX Nh vậy ta thấy các khoản CP khác phục vụ cho quá trình SX, ngoài khoản CP trực tiếp thì vô cùng đa dạng, phong phú, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp mà ta có các khoản
CP sản xuất chung khác nhau
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thông thờng có rất nhiều sản phẩm đợc sản xuất
ra trong một thời kì Trong khi đó đặc điểm của các khoản CPSX chung là phát sinh tại phân xởng, tại bộ phận SX, không thể tập hợp cho từng đối tợng kế toán CP sản xuất đ-
ợc Vì vậy, để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán phải tiến hành phân bổ CPSX chung cho từng đối tợng tập hợp CPSX Công thức đợc sử dụng để phân bổ CPSX chung nh sau :
CPSX chung phân bổ
cho đối tợng i
Tổng CPSX chung cần phân bổ tiêu thứcphân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng đối tợng i
Các tiêu thức phân bổ CPSX chung thờng đợc sử dụng là: phân bổ theo CP NVL trực tiếp; tiền lơng LĐ trực tiếp; CP trực tiếp; định mức; số giờ máy hoạt động
x
=
Trang 17Để tập hợp và kết chuyển CPSX chung trong kì, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Vì đặc điểm của CPSX chung có thể chi tiết thành nhiều loại CP cho nên tài khoản này có các tài khoản cấp 2 chi tiết theo từng loại CP nh sau :
- TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng;
- TK6272: Chi phí vật liệu;
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất;
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 627 đợc hạch toán với kết cấu là :
Bên Nợ: Tập hợp các CPSX chung phát sinh trong kì
Bên Có : Phân bổ và kết chuyển CPSX chung vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản này cuối kì không có số d
Việc hạch toán CPSX chung đợc thực hiện theo sơ đồ sau :
TK 152 TK 627 TK 111, 152, 138, 334 NVL sử dụng
gián tiếp cho SX Các khoản thu hồi ghi
TK 334, 338 Phân bổ, kết chuyển
TL, các khoản trích theo CPSX chung
lơng của LĐ gián tiếp
Trang 18VAT đc khấu trừ
sơ đồ 1.4 : Kế toán toán chi phí sản xuất chung
Việc hạch toán CPSX chung theo phơng pháp kiểm kê định kì về cơ bản cũng tơng tự
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, ngoại trừ hai yếu tố là NVL gián tiếp dùng cho
SX và CCDC dùng cho PXSX thuộc loại phân bổ một lần đợc hạch toán nh sau :
Nợ TK 627
Có TK 611
1.2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
* Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sau khi CPSX đợc tập hợp riêng theo từng khoản mục chi phí nh đã nêu ở trên, để xác
định đợc chỉ tiêu tổng CPSX cũng nh nhằm phục vụ cho công tác tính giá thành SP, kế toán tiến hành tập hợp CPSX của toàn DN và chi tiết tổng CPSX cho từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX thông qua việc hạch toán CPSX trên tài khoản 154
TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang, có kết cấu nh sau :
- Bên nợ : Kết chuyển CP NVL trực tiếp, NC trực tiếp, CPSX chung phát sinh trong kì
- Bên có : + Các khoản ghi giảm CPSX gồm giá trị SP hỏng, giá trị phế liệu thu hồi + Tổng giá trị sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kì
- D nợ : Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang hiện có
Quá trình tập hợp CPSX đợc tiến hành theo sơ đồ nh sau :
TK 621 TK 154 TK 152 Dđk:xxx
Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp do sản phẩm hỏng
TK 622 TK 138 Kết chuyển chi phí Bồi thờng phải thu
nhân công trực tiếp do sản phẩm hỏng
TK 627 TK 155 Kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất
sản xuất chung thành phẩm nhập kho
TK 632 TK 632
CP SXC không p/bổ Giá thành sản xuất SP
Trang 19vào giá thành bán ngay không qua kho
* Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kì
TK 154 không đợc dùng để tập hợp CPSX nh phơng pháp kê khai thờng xuyên mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị SP, dịch vụ dở dang đầu kì, cuối kì với kết cấu nh sau :
Bên nợ : Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kì
Bên có : Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kì
D nợ : Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang hiện có
Tài khoản đợc sử dụng để tổng hợp CPSX là TK 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản này dùng để kết chuyển giá trị SP, dịch vụ dở dang đầu kì, cuối kì từ TK 154; tổng hợp CPSX phát sinh trong kì và tính ra tổng giá trị SP dịch vụ hoàn thành với kết cấu :
Bên nợ : + Kết chuyển giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang đầu kì
+ Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Bên có : + Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kì
+ Giá trị các khoản thu hồi ghi giảm CPSX
+ Tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kì
Tài khoản này cuối kì không có số d
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê
định kì đợc thực hiện theo sơ đồ hạch toán nh sau :
TK 154 TK 631 TK 154
K/c giá trị sản phẩm K/c giá trị sản phẩm
dịch vụ DD đầu kì dịch vụ DD cuối kì
TK 621 TK 111, 611 K/c CP NVL trực tiếp Giá trị phế liệu thu hồi
TK 622 TK 1381
Trang 20 Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí – Chứng từ :
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo TK)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Ưu nhợc điểm của hình thức sổ Nhật kí – Chứng từ
Cung cấp thông tin một cách chính xác và đầy đủ, rõ ràng, khoa học và chặt chẽ Tuy nhiên hình thức sổ Nhật kí – Chừng từ yêu cầu phải lập nhiều loại sổ, khối lợng công việc kế toán lớn, cũng nh đòi hỏi trình độ kế toán cũng nh trình độ quản lý của DN phải cao mới đáp ứng đợc yêu cầu tổ chức hình thức sổ này
Điều kiện vận dụng
Trang 21áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp có qui mô lớn, trình độ kế toán và trình độ quản lý của doanh nghiệp tơng đối cao.
Các loại sổ kế toán sử dụng :
- Nhật kí chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Qui trình ghi sổ : đợc khái quát thành sơ đồ nh sau :
sơ đồ 1.7 : trình tự ghi sổ kt theo hình thức nhật kí chứng từ
1.2.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
1.2.2.1 ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang.
Sau khi đã tập hợp CPSX, để phục vụ cho công tác tính giá thành SP, dịch vụ, kế toán tiến hành một bớc công việc rất quan trọng, đó là đánh giá giá trị SPDD cuối kì SPDD
là những SP đang còn nằm trong quá trình SX, cha trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng, tức là cha trở thành một thành phẩm hoàn chỉnh, mà đòi hỏi cần phải tiếp tục gia công chế biến mới có thể trở thành thành phẩm đợc Việc đánh giá giá trị SPDD là việc
xác định, tính toán giá trị của số lợng, khối lợng SP, dịch vụ dở dang vào cuối kì hay
hoàng thu giang lớp kế toán 45B
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
sổ cái
báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê
Trang 22thực chất là việc xác định CPSX còn nằm trong số lợng, khối lợng sản phẩm, dịch vụ cha hoàn thành cuối kì Kết quả của bớc này sẽ có ảnh hởng đến chất lợng của công tác
tính giá thành SP, và đây là việc bắt buộc phải thực hiện trớc khi thực hiện việc tính giá thành Vì kết quả của bớc công việc này sẽ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo công thức sau :
1.2.2.2 Các phơng pháp đánh giá SPDD.
Có nhiều phơng pháp đánh giá SPDD Tuỳ công tác hạch toán kế toán của từng DN, tuỳ đặc điểm hoạt động SXKD, đặc tính, đặc điểm của SP hoàn thành hay bán thành phẩm DD của DN mà từ đó DN có sự lựa chọn phơng pháp đánh giá SPDD cuối kì phù hợp để từ đó đạt hiệu quả cao nhất trong công tác tính giá thành SP Khoá luận xin đề cập đến một số phơng pháp đánh giá SPDD chủ yếu và phổ biến nh sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo CP nguyên vật liệu chính
Phơng pháp này đợc tính toán dựa trên giả định rằng giá trị của các SPDD cuối kì chỉ bao gồm CPNVL chính, còn toàn bộ các CP khác bao gồm CPNVL phụ, CP nhân công, CP mua ngoài đã đợc tính hết cho sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kì Công thức xác định giá trị SPDD cuối kì theo phơng pháp này nh sau :
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán, thích hợp với những DN kế toán thủ công là chủ yếu Tuy nhiên việc đánh giá SPDD theo CPNVL chính nh vậy chỉ áp dụng đối với những qui trình SX mà CPNVL chính chiếm tỉ trọng lớn trong tổng CPSX nh các DN sản xuất máy móc, thiết bị Nhợc điểm : giả định giá trị SPDD chỉ có CPVL chính, bỏ qua các
CP chế biến khác, kết quả tính toán sẽ không đem lại độ chính xác cao
Đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVL trực tiếp hoặc CP trực tiếp
Hai phơng pháp này giả định rằng giá trị SPDD cuối kì chỉ bao gồm CPNVL trực tiếp hoặc CP trực tiếp, còn các CP khác đã đợc tính hết vào giá trị các SP đã hoàn thành Công thức xác định giá trị SPDD cuối kì tơng tự nh công thức của phơng pháp xác định theo CPNVL chính, chỉ thay đổi chỉ tiêu cho phù hợp với u nhợc điểm tơng tự nh ph-
ơng pháp xác định theo CPNVL chính, vì vậy độ chính xác không cao
Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Giá trị SP DD
cuối kì
Giá trị SP DD đầu kì CP NVL chính PS trong kì
SP hoàn thành + SP dở dang SP dở dang
Trang 23Theo phơng pháp này, giá trị SPDD sẽ bao gồm CPNVL chính nằm trong SPDD và 50% tổng CP chế biến Đây là phơng pháp xác định SPDD có tính đến giá trị của các
CP chế biến, đã đạt đợc một độ chính xác tơng đối hơn so với các phơng pháp trên Công thức xác định giá trị SP dở dang nh sau :
Đánh giá SP dở dang theo CP định mức hoặc kế hoạch
Cuối kì, dựa vào số lợng SP, dịch vụ DD đã đợc kiểm kê xác định ở từng công đoạn
SX, dựa vào CPSX định mức hay kế hoạch mà DN đã xây dựng trên một đơn vị SP trên từng công đoạn SX, kế toán tính ra giá trị CP định mức hay kế hoạch của số lợng SPDD từng công đoạn, sau đó tập hợp để xác định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kì Phơng pháp này tính toán rất đơn giản, tuy nhiên có một nhợc điểm lớn là thông th-ờng chi phí trực tiếp thờng không đúng với chi phí định mức đợc Vì vậy phơng pháp này chỉ thích hợp khi áp dụng ở những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất một cách khoa học cho từng giai đoạn và việc quản lý chi phí sản xuất đ ợc tiến hành một cách chặt chẽ
Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Dựa trên cơ sở là mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và số lợng sản phẩm dở dang có đợc thông qua kiểm kê, kế toán thực hiện việc qui đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Giá trị SP dở dang theo phơng pháp này ngoài CP NVL chính còn bao gồm các chi phí khác trên cơ sở sản lợng ớc tính tơng đơng Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng Nh vậy công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang nh sau :
Trong đó
SP DD qui đổi = Sản phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành ( % )
Phơng pháp này có u điểm là bảo đảm tính hợp lý, đồng thời kết quả tính toán sẽ có độ chính xác cao Nhợc điểm của phơng pháp này là khối lợng tính toán lớn sẽ tốn nhiều
CP NVL chính
trong SPDD
NVL chính DD dầu kì phát sinh trong kì CP NVL chính
SP hoàn thành + SP dở dang SP dở dang
Trang 24thời gian Thêm vào đó, DN cần phải xác định mức độ hoàn thành của các SPDD cuối kì Việc đánh giá mức độ mức độ hoàn thành của SPDD trên các giai đoạn của dây chuyền SX sẽ khá phức tạp, đồng thời mang nặng tính chủ quan Vì vậy phơng pháp này nên đợc áp dụng cho những DN có CPVL chính không lớn, khối lợng SPDD cuối
kỳ không nhiều, cơ cấu CPSX không phức tạp sẽ đạt hiệu quả cao hơn
1.2.3 Tính giá thành sản phẩm.
1.2.3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành là bớc quan trọng đầu tiên trong công tác tính giá thành SP Đối tợng tính giá thành là SP, nhóm SP, công việc hay đơn đặt hàng do DN sản xuất ra đã hoàn thành và cần phải tính ra chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn
vị Tuỳ thuộc vào đặc thù của mỗi DN để từ đó xác định đối tợng tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX và cơ cấu SX: Nếu DN tổ chức SX đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng SP đơn chiếc nh làm cầu, làm đờng Còn nếu SX hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm hoàn thành hoặc từng loại sản phẩm
đã hoàn thành đem nhập kho nh lô máy móc, thiết bị
- Căn cứ vào qui trình công nghệ chế tạo SP : Đối với qui trình SX giản đơn thì đối ợng tính giá thành là SP hình thành từ qui trình SX Còn nếu đó là qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, SP chia ra nhiều giai đoạn chế biến thì đối tợng tính giá thành có thể là SP hoàn thành ở bớc cuối cùng của qui trình SX, hoặc cũng có thể là bán thành phẩm hoàn thành ở từng bớc chế tạo, từng giai đoạn công nghệ SX
t-Trên cơ sở xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp, kế toán sẽ tổ chức vận dụng phơng pháp tính giá thành để phục vụ cho công tác tính giá thành đạt hiệu quả cao nhất, với kết quả chính xác nhất
1.2.3.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Sau khi đã xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp, các DN cần căn cứ vào đặc thù hoạt động SXKD của mình, căn cứ vào yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin của bản thân DN, căn cứ vào đặc điểm của các đối tợng cần tính giá thành, đặc biệt là mối quan
hệ giữa đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành để từ đó DN cần lựa chọn một phơng pháp tính giá thành phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất
Về mặt lí luận, có rất nhiều phơng pháp để tính giá thành SP, khoá luận này xin trình bày một số phơng pháp tính giá thành phổ biến đợc sử dụng tại các doanh nghiệp
* Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn )
Trang 25Phơng pháp tính giá này phù hợp với những DN có hoạt động SX mang tính chất giản
đơn, số lợng, chủng loại SP ít, SX với giá trị lớn và chu kì SX ngắn, nói chung là thích hợp với những DN sản xuất mang tính đơn chiếc Việc tính giá thành theo phơng pháp này đợc thực hiện từ việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh, cuối kì tiến hành
đánh giá sản phẩm dở dang và từ đó tính ra chỉ tiêu tổng giá thành theo công thức nh sau :
* Phơng pháp tổng cộng chi phí
Thích hợp với những DN mà SP đợc tạo nên từ nhiều chi tiết, nhiều bộ phận khác nhau
Kế toán sẽ tính giá thành của từng chi tiết bộ phận, sau đó tổng cộng giá thành của tất cả các chi tiết, bộ phận tạo nên SP, kết quả nhận đợc sẽ là giá thành của SP
Z = Z1 + Z2 + Z3 + + Zn
Trong đó Z : Giá thành sản phẩm
Zn : Giá thành của chi tiết, bộ phận thứ n cấu thành nên sản phẩm
* Phơng pháp hệ số
Thích hợp với những DN mà trong cùng quá trình SX, trên một dây chuyền công nghệ,
sử dụng cùng một loại NVL nhng kết quả thu đợc nhiều loại SP chính khác nhau Ví dụ
nh đối với một DN SX bàn ghế tủ Cùng với nguyên liệu chính là gỗ, trong cùng một dây chuyền công nghệ : xẻ gỗ, mài dũa Từ đó bàn, ghế, tủ đều đợc SX ra Đối với những DN này, việc áp dụng phơng pháp tính giá thành theo hệ số là thích hợp nhất Trớc hết, căn cứ vào hệ số chi phí của các loại SP, kế toán qui đổi các loại SP khác nhau về cùng một loại SP gọi là SP gốc, từ đó kế toán tính ra đợc giá thành đơn vị của
SP gốc Trên cơ sở giá thành đơn vị của SP gốc, kế toán sẽ tính ra đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của các loại SP khác nhau theo các công thức nh sau :
Trang 26bớt khối lợng của công việc hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Phơng pháp này có điều kiện vận dụng nh phơng pháp
hệ số, chỉ khác ở điểm là DN đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạch hay giá thành định mức
Dựa vào các chỉ tiêu đã có, kế toán xác định đợc tỉ lệ điều chỉnh giá thành Sau đó từ giá thành kế hoạch hay giá thành định mức và tỉ lệ điều chỉnh giá thành đã tính đợc để tính ra giá thành thực tế của các loại sản phẩm Ta có công thức tính toán nh sau :
có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch hay giá nguyên liệu ban đầu
* Phơng pháp liên hợp
Đây là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp với tổ chức sản xuất kinh doanh, tính chất qui trình công nghệ cũng nh tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau Thông thờng trên thực tế, kế toán thờng kết hợp các phơng pháp nh : phơng pháp trực tiép với tổng cộng chi phí, ph-
ơng pháp tổng cộng chi phí với tỉ lệ, hay phơng pháp hệ số với loại trừ sản phẩm phụ
1.3 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở một số nớc.
1.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo kế toán Mỹ.
Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán chi phí tại Mỹ đó là tập hợp, tính toán chi phí cho các
đối tợng ( hàng tồn kho, hàng tiêu thụ trong kì ) nhằm có đợc các dữ liệu để xây dựng các báo cáo tài chính cuối kì
Tổng giá
thành SP
chính
Giá trị SP chính DD
đầu kì
Tổng CPSX phát sinh trong kì
cuối kì
Giá trị SP phụ thu hồi ớc tính
-=
Trang 27Kế toán Mỹ cũng tơng tự nh kế toán Việt Nam về mặt phân loại chi phí, với hai loại chi phí cơ bản là CP sản phẩm và CP thời kì CP sản phẩm là những hao phí cho quá trình sản xuất SP và đợc lu giữ lại trong DN dới dạng hàng tồn kho cho đến khi SP đợc tiêu thụ bao gồm : CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp và CP SX chung Trong khi đó CP thời kì là những phí tổn đợc tính ngay vào CP kinh doanh trong kì để xác định ra lợi tức của
DN mà không thể lu trữ trong giá trị HTK nh CP sản phẩm CP thời kì là những CP ngoài SX, nó không tham gia vào quá trình tạo ra lợi nhuận trong tơng lai cho DN mà
nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của chính kì KD đó Nội dung luận văn này chỉ đề cập đến công tác hạch toán chi phí sản phẩm của kế toán Mỹ
Kế toán Mỹ có hai phơng pháp hạch toán CP sản phẩm cơ bản là phơng pháp hạch toán
CP theo công việc và phơng pháp hạch toán CP theo quá trình SX Điểm khác biệt giữa hai phơng pháp này là do bản chất của loại hình SX là SX đơn chiếc hay SX hàng loạt Theo phơng pháp hạch toán CP theo công việc, CP đợc tập hợp, theo dõi cho từng công việc hay đơn đặt hàng CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp đợc xác định trực tiếp cho từng công việc (đơn đặt hàng) cụ thể Đối với CPSX chung, do khó xác định trực tiếp cho từng SP sản xuất, nên nó đợc tính cho từng công việc (đơn đặt hàng) theo mức ớc tính ngay từ đầu kì KD Theo phơng pháp hạch toán CP theo quá trình SX thì chi phí đ-
ợc tập hợp, theo dõi cho từng bộ phận hay từng giai đoạn SX trong một khoảng thời gian nhất định
Cũng tơng tự nh kế toán CPSX tại Việt Nam, kế toán Mỹ cũng hạch toán CPSX theo hệ thống kê khai thờng xuyên HTK và kiểm kê định kì HTK
Kê khai thờng xuyên hàng tồn kho
Các tài khoản sử dụng trong việc hạch toán là : Nguyên vật liệu; SP dở dang; Chi phí
SX chung; Phải trả công nhân viên; Thành phẩm và Giá vốn hàng bán Tuy nhiên tài khoản SP dở dang sẽ đợc mở chi tiết cho từng công việc (đơn đặt hàng) đối với phơng pháp hạch toán CP theo công việc và đợc mở chi tiết cho từng quá trình SX đối với ph-
ơng pháp hạch toán CP theo quá trình SX
Trình tự hạch toán của kế toán Mỹ có một số điểm khác biệt so với kế toán Việt Nam,
đơn giản hơn, không qua các tài khoản CP trung gian nh kế toán Việt Nam Có thể khái quát thành sơ đồ nh sau :
TK “NVL” TK “SP dở dang” TK TK “ Giá CPNVL trực tiếp “Thành phẩm” vốn HB”
Trang 28TK “CPSX chung”
CPNVL gián tiếp Giá trị SP Giá vốn thành
TK “Phải trả hoàn thành phẩm tiêu thụ
sơ đồ 1.8 : kế toán chi phí sản xuất theo hệ thống kê khai
th-ờng xuyên của kế toán mỹ
Phơng pháp kiểm kê định kì
Với hệ thống kiểm kê định kì HTK, kế toán sử dụng các tài khoản : SP dở dang; Tổng hợp SX; Thành phẩm; Giá vốn hàng bán; Nguyên, vật liệu; CPSX chung Điểm khác biệt so với hệ thống kê khai thờng xuyên là tài khoản Nguyên vật liệu thờng chỉ bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, còn các loại nguyên vật liệu gián tiếp dùng cho sản xuất đợc phản ánh trên TK Dự trữ cho nhà máy (Factory supplies)
Quá trình hạch toán đợc khái quát thành sơ đồ nh sau :
TK “SP DD” TK “Tổng hợp SX” TK “SP DD”
Giá trị SP Giá trị SP
DD đầu kì DD cuối kì
TK “NVL” TK “NVL” Giá trị NVL Giá trị NVL
Trang 29NVL gián tiếp
TK “Phải trả
ngời bán” TK “Giá vốn HB”
CP dịch vụ mua
ngoài dùng cho SX Kết chuyển Thành phẩm
TK “Khấu hao CPSX chung tiêu thụ
1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo kế toán Pháp.
Có một đặc điểm khác biệt trong việc hạch toán CPSX và tính giá thành của kế toán
n-ớc ngoài nói chung và kế toán Pháp nói riêng so với kế toán của Việt Nam đó là trong
Trang 30hệ thống kế toán của Pháp không có công tác tính giá thành Công việc của kế toán Pháp trong phần hành này là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trong niên độ kế toán,
và đến cuối kì, dựa trên cơ sở các CP đã tập hợp, các khoản thu nhập trong niên độ cũng đợc tập hợp, kế toán tính ra kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì
Việc tập hợp CP trong hệ thống kế toán Pháp cũng có những nét đặc trng CP đợc tập hợp theo từng khoản mục CP bao gồm :
- CP nguyên vật liệu, hàng hoá, TK sử dụng là TK 60 – Mua
- CP dịch vụ mua ngoài, TK sử dụng là TK 61 – Dịch vụ mua ngoài
- CP dịch vụ mua ngoài khác, TK sử dụng TK 62 – Các dịch vụ mua ngoài khác
- CP về thuế, TK sử dụng TK 63 – Thuế, đảm phụ và các khoản nộp tơng tự
- CP nhân viên, TK sử dụng TK 64 – CP nhân viên
- CP quản lý thông thờng, TK sử dụng TK 65 – CP quản lý thông thờng khác
- CP tài chính, TK sử dụng TK 66 – CP tài chính
- CP đặc biệt, TK sử dụng TK 67 – CP đặc biệt
- CP khấu hao và dự phòng, TK sử dụng TK 68 – Niên khoản KH và dự phòng
- Phần tham dự của nhân viên và thuế lợi tức, TK 69 – Phần tham dự của NV.Trên cơ sở tập hợp CP nh trên trong cả niên độ, cuối kì kế toán tiến hành kết chuyển tổng CP trên các TK từ 60 đến 69 để từ đó phục vụ cho công tác xác định kết quả hoạt
động của toàn doanh nghiệp trong niên độ đó
phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần Cơ khí May Gia Lâm
Trang 312.1 đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty cp Cơ khí may–
Gia Lâm ảnh hởng đến kế toán cpsx và tính giá thành sp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Thông tin chung về Công ty
Công ty đợc thành lập vào ngày 22/9/1977 Công ty đợc thành lập là do CHDC Đức giúp đỡ, phát triển từ một xởng sửa chữa thiết bị may, vì vậy tên gọi ban đầu của Công
ty là Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa máy khâu Mới giai đoạn đầu thành lập nh vậy, cho nên nhiệm vụ của Công ty lúc này là mang tính chất sửa chữa cũng nh tiến hành chế tạo một số loại phụ tùng cho máy khâu phục vụ cho ngành may Giai đoạn mới hình thành trong những năm cuối thập niên 70, đầu thập niên 80, lúc này do điều kiện đất n-
ớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vì vậy giai đoạn này Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại Một phần là do lúc này Xí nghiệp mới đợc thành lập, điều kiện sản xuất còn lạc hậu, lại thêm cơ chế quản lý lúc đó đang bị khủng hoảng Tuy nhiên trong giai đoạn này, CHDC Đức đã giúp đỡ Xí nghiệp rất nhiều, đặc biệt qua ba đợt viện trợ không hoàn lại trong những năm 1979 đến 1986, Xí nghiệp nhờ đó đã đợc trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo và sửa chữa Từ đó, quá trình sản xuất của Xí nghiệp cũng đợc cải thiện, đổi mới đạt đợc năng suất, hiệu quả cao hơn Bên cạnh đó, bộ máy quản lý của Xí nghiệp cũng đợc thay đổi, hoàn thiện hơn, phù hợp với sự thay đổi của xã hội, của đất nớc để sao cho phù hợp với từng thời kì
Trang 32Tháng 1/1979, Xí nghiệp đã đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí may Gia Lâm Đây là một
sự thay đổi quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất của Xí nghiệp Đó là từ chỗ chỉ sửa chữa, chế tạo các phụ tùng máy khâu phục vụ cho ngành may, đến lúc bấy giờ, với việc đổi tên thành Cơ khí may, nhiệm vụ của Xí nghiệp đã đợc mở rộng hơn, qui mô hơn và đa dạng hơn Đó là sửa chữa, chế tạo các thiết bị, máy móc, các loại phụ tùng của các loại máy móc phục vụ cho ngành may Qua đó ta thấy đợc một bớc phát triển mới trong quá trình hoạt động sản xuất của Xí nghiệp
Tháng 4/1994, Xí nghiệp Cơ khí may Gia Lâm đổi tên thành Công ty Cơ khí may Gia Lâm Đây là một bớc phát triển to lớn trong tiến trình phát triển của Công ty Từ việc chuyển đổi từ Xí nghiệp thành Công ty cho thấy nhiệm vụ của Công ty không chỉ còn
là sửa chữa và sản xuất nữa mà thêm chức năng kinh doanh thơng mại, và không chỉ kinh doanh thơng mại đối với những sản phẩm của mình làm ra mà Công ty có thể kinh doanh, mua bán các loại hàng hoá khác theo pháp luật Nhà nớc Việt Nam qui định
Điều này đánh dấu sự phát triển của Công ty, cũng cho thấy đó là điều hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, hoàn cảnh của đất nớc Việt Nam Trớc đó nớc ta còn trong thời kì bao cấp, các nhà máy, xí nghiệp không có chức năng kinh doanh, thơng mại mà sản xuất theo kế hoạch, chỉ tiêu mà Nhà Nớc đã đặt ra và áp xuống đối với từng ngành nghề, từng nhà máy xí nghiệp, sản phẩm làm ra đợc nộp về Nhà nớc vì vậy các xí nghiệp không cần có chức năng tiêu thụ, bán hàng Nhng từ khi xoá bỏ chế độ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, sự bao cấp của Nhà nớc
đối với các xí nghiệp nhà máy dần dần bị xoá bỏ, các đơn vị phải tự mình tự lực cánh sinh đa ra kế hoạch phù hợp để sản xuất và tiêu thụ, điều này đã phát huy đợc tiềm năng cũng nh năng lực, tính sáng tạo và sự chủ động của các đơn vị Vì vậy, việc chuyển đổi Xí nghiệp thành Công ty Cơ khí may Gia Lâm là sự thay đổi hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nớc, nếu không thay đổi sẽ bị thui chột, không thể phát triển và loại ra khỏi nền kinh tế Sự thay đổi này là tất yếu, sẽ có nhiều khó khăn thách thức nhng cũng mở ra nhiều cơ hội cho Công ty
Tháng 4/2004 đến nay, Công ty đã đổi tên chính thức thành Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm Đây là một sự thay đổi cơ bản chuyển từ một Công ty nhà nớc sang Công ty cổ phần nhà nớc Đây là sự thay đổi tất yếu, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội của Việt Nam Từ năm 2000, Nhà nớc đã có chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, chuyển sang hình thức Công ty cổ phần nhà nớc Nhà nớc từ việc nắm giữ, quản lý toàn bộ doanh nghiệp, bây giờ chỉ nắm quyền sở hữu chủ yếu là
Trang 3351% cổ phần, điều này làm giảm nhẹ sự quản lý của Nhà nớc, nâng cao vai trò lãnh
đạo của cá nhân là ban Giám đốc doanh nghiệp Cùng với sự chuyển đổi này, lơng bổng của công nhân viên cũng đợc cải thiện rõ rệt Bên cạnh đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đợc nâng cao, tạo lợi ích lớn không chỉ cho chính doanh nghiệp mà đem lại lợi ích to lớn cho Nhà nớc Chính vì lẽ đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc là tất yếu, và Công ty Cơ khí may Gia Lâm với việc chuyển đổi sang trở thành Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm cũng không nằm ngoài xu hớng tất yếu đó Nh vậy ta thấy quá trình phát triển của Công ty, sự thay đổi của Công ty gắn liền với chế độ kinh tế xã hội của đất nớc, đi liền với sự thay đổi, phát triển của đất nớc Công ty cũng có những thay đổi phù hợp với từng thời kì, thể hiện sự năng động, sáng tạo của Công ty, từ đó mới có thể tồn tại và phát triển đợc trong môi trờng cạnh tranh, thơng trờng quyết liệt nh hiện nay Công ty
cổ phần Cơ khí may Gia Lâm khi mới thành lập có số vốn điều lệ là 6.900.000.000 đ, trong đó vốn Nhà nớc là 3.519.000.000 đ chiếm 51%, vốn của các cổ đông là cán bộ công nhân viên là 3.381.000.000 đ chiếm 49% Từ cơ cấu sở hữu vốn của Công ty nh vậy, ta thấy rõ đợc đây là Công ty cổ phần nhà nớc do Nhà nớc nắm quyền sở hữu chủ yếu, chịu sự quản lý chủ yếu của Nhà nớc Tuy nhiên, với cơ cấu vốn 49% của cán bộ công nhân viên, điều này giúp cho cán bộ công nhân viên trở thành một trong những ngời chủ của Công ty, từ đó kích thích sự đóng góp cao hơn nữa của công nhân viên vào sự phát triển chung của Công ty
Việc cổ phần hoá của doanh nghiệp liệu có đem lại kết quả tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ? Ta có thể thấy đợc điều này dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính năm 2006 Thông tin về báo cáo kết quả kinh doanh đợc thể hiện trong phần phụ lục của bài viết này
Từ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ta có thể có một số đánh giá khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2006
là lúc mà Công ty đã tiến hành cổ phần hoá đợc 2 năm vì vậy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh lúc này đã khả quan và đạt một số thành tựu nhất định Về mặt doanh thu năm 2006 đã vợt kế hoạch, tơng ứng là 4,82% và vợt so với năm 2005, tơng ứng là 24%, điều này cho thấy tình hình tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của Công ty vẫn đạt kết quả tốt Từ đó dẫn đến lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2006 tăng so với 2005 là 13,5% Điều này là khả quan, phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi Tuy nhiên xét về chỉ tiêu giá vốn hàng bán
Trang 34ta thấy năm 2006 cao hơn so với năm 2005, tơng ứng là 26,6%, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này cho thấy sự tăng giá trị giá vốn hàng bán không chỉ do sự mở rộng về qui mô sản xuất mà do nhiều yếu tố khác Trong năm 2006 do đất nớc ta có nhiều sự thay đổi trong kinh tế, xã hội cho nên dẫn đến sự leo thang về giá của hầu hết các loại mặt hàng trong xã hội, đặc biệt là sự tăng giá của nguyên liệu đầu vào, thêm vào đó tình hình kinh tế, xã hội biến động nh vậy đã tác
động không nhỏ đến môi trờng kinh doanh hàng dệt may, điều đó vừa đa lại cho ngành dệt may nói chung và Công ty CP Cơ khí may Gia Lâm nói riêng những thuận lợi cho quá trình phát triển, nhng cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi phải vợt qua Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, doanh nghiệp đã cố gắng tiết kiệm chi phí nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN năm 2006 đều có sự giảm đi so với năm 2005, điều đó là rất tốt, góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh tốt cho Công ty Tỉ suất lợi nhuận/vốn của Công ty năm 2006 đạt 23,84% trong khi năm 2005 đạt 21,88% Điều đó cho thấy khả năng sinh lời của vốn Công ty đã đợc nâng cao và việc sử dụng vốn trong Công ty ngày càng đạt hiệu quả Hiện nay tuy tình hình kinh tế, chính trị xã hội trên thế giới có nhiều biến động, cũng nh tình hình kinh tế trong nớc có nhiều thay đổi có những tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt may nói chung cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng, tuy nhiên với uy tín đã tạo dựng
từ nhiều năm, Công ty CP Cơ khí may Gia Lâm vẫn đợc các doanh nghiệp trong ngành dệt may tin tởng cùng với những hợp đồng và đơn hàng với yêu cầu chất lợng cao Thêm nữa với sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới ( WTO ) đây là một thuận lợi để phát triển, thị trờng đợc mở rộng với nhiều cơ hội cũng nh khó khăn, Công ty cần cố gắng huy động mọi tiềm năng sẵn có để tạo đà tiến lên, đạt đợc kết quả tốt hơn nữa
Hiện nay để có thể đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng, phù hợp với sự phát triển của đất nớc cũng nh đáp ứng tốt với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, Công ty
đã có những bớc phát triển vợt bậc trong quá trình sản xuất Nhiệm vụ chính của Công
ty đó là sản xuất, chế tạo các thiết bị, các phụ tùng phục vụ cho ngành may mặc Hiện tại mỗi năm Công ty chế tạo, sản xuất ra khoảng 600 tấn sản phẩm thiết bị, phụ tùng, phụ liệu cơ khí phục vụ cho ngành may Sản phẩm của Công ty là các loại máy chuyên dùng phục vụ dệt may : máy cắt vải cố định, máy dập cúc, máy kiểm tra vải, máy hút hơi là, máy san chỉ, máy cắt vải đầu bàn, chân bàn máy khâu cũng nh một số loại thiết bị phụ tùng khác Bên cạnh các sản phẩm cơ khí, Công ty còn sản xuất trên 200
Trang 35tấn sản phẩm chế biến bằng gỗ sản xuất ra các sản phẩm phục vụ ngành may nh các loại bàn máy, các bàn truyền cho các xởng may
Hiện nay Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm đã trải qua một quá trình phát triển trên 25 năm và đã xây dựng đợc một cơ sở vững chắc, làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài, bền vững trong tơng lai Công ty hiện nay có trên 150 khách hàng trong cả nớc, bao gồm các doanh nghiệp trung ơng và địa phơng thờng xuyên có quan hệ và đặt hàng với Công ty Đó không chỉ là các công ty trong ngành Dệt may VN mà còn các công ty thuộc các lĩnh vực khác cũng là những bạn hàng thân thiết đối với Công ty
Với cơ sở phát triển vững chắc nh vậy, định hớng phát triển của Công ty trong thời gian tới là thực hiện phơng châm : tận dụng, phát huy tốt những tiềm năng sẵn có của mình
về con ngời, về máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề ra những chính sách quản lý chất lợng tốt, có giá trị để nâng cao giá trị sản phẩm, đầu t có chiều sâu vào chất lợng sản phẩm Đồng thời đa dạng hoá loại hình sản phẩm, cải tiến mẫu mã hình thức của sản phẩm để phục vụ tốt nhất, cung cấp các sản phẩm có chất l-ợng cao không chỉ cho ngành may và cho nhiều ngành khác
Công ty vẫn lấy ngành may là thị trờng chính của mình với nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm
là sản xuất kinh doanh các thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành may Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm đang cố gắng
mở rộng thị trờng về phía các tỉnh miền Trung, các vùng xa, phấn đấu để phục vụ ngành dệt may ngày càng có hiệu quả Bên cạnh nhiệm vụ chính là phục vụ ngành may, Công ty cũng đang từng bớc mở rộng ra phục vụ các ngành nghề khác phù hợp với khả năng và điều kiện phát triển của Công ty Qua quá trình từ lúc hình thành và qua các giai đoạn phát triển của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm, ta thấy đợc những thành tựu mà Công ty đã đạt đợc cũng nh thấy đợc những khó khăn trớc mắt mà Công ty sẽ phải vợt qua để có thể tồn tại và phát triển vững chắc đợc Những gì mà Công ty đã đạt đợc đều là những nỗ lực, thành tựu rất đáng trân trọng, cùng với những thay đổi của nền kinh tế, điều kiện xã hội VN, Công ty cần tiếp tục nỗ lực, cải thiện, nâng cao mọi mặt về quản lý, sản xuất để tiếp tục phát triển vững chắc trong hiện tại và tơng lai
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là Công ty trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam – nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam ( VINATEX ) Điều này phần nào giúp chúng ta hiểu rõ về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty Ngành nghề
Trang 36kinh doanh chính của Công ty đó là sản xuất chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị, máy móc, phụ tùng, các bộ phận máy phục vụ cho ngành dệt may và da giầy Bên cạnh
đó Công ty cũng xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại nguyên phụ liệu, phục vụ chủ yếu cho ngành dệt may của Việt Nam Các sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm bao gồm :
- Các loại máy thiết bị phục vụ ngành may nh : máy cắt vải cố định, máy cắt vải đầu bàn, máy gấp sơ mi có nhiệt, máy kiểm tra vải, máy trải vải, máy lộn cổ áo sơ mi, máy san chỉ, máy dập cúc, máy xén nép, máy phay mica, máy hút hơi là
- Các trang thiết bị phụ trợ xởng may nh : hệ thống bàn truyền, ghế ngồi may, hệ thống giá kho, thùng đựng hàng, bàn thợ phụ, bàn trải vải, bàn kiểm hoá, bàn máy may, băng truyền, bàn giác sơ đồ
- Các phụ tùng thay thế nh : trục kim mặt nguyệt, răng ca, bộ dỡng lộn cổ áo
- Các máy phục vụ ngành giầy nh : máy quét keo đế giày, hệ thống sấy giày, máy hút bụi, máy ép đế giày bằng thuỷ lực, máy bồi cán vải
- Các loại máy kiểm tra vải nh : máy kiểm tra vải thờng, máy kiểm tra vải dệt kim, máy kiểm tra vải tự định biên
- Các phụ tùng thay thế ngành dệt nh : trục suốt máy dệt và một số phụ tùng khác.Bên cạnh việc sản xuất và kinh doanh các thiết bị, máy móc, nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dệt may, da giầy, Công ty còn nhận thiết kế, lắp đặt các thiết bị công nghệ
điện, hệ thống điện, các thiết bị làm mát, hệ thống làm mát cho các xởng may, các công trình công nghiệp và dân dụng Ngoài ra, Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm còn kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật
Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là Công ty sản xuất cho nên nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất các loại máy móc Vì vậy đối với Công ty, việc triển khai tổ chức sản xuất là vô cùng quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với sự thành công và uy tín của Công ty Cùng với việc phải xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý sản xuất thật chặt chẽ, hợp lý, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận với phân x-ởng sản xuất, thì qui trình công nghệ sản xuất cũng đòi hỏi phải rõ ràng, hợp lý và chặt chẽ
Qui trình sản xuất kinh doanh của Công ty có thể khái quát thành sơ đồ nh sau:
Xem xét yêu cầu khách hàng và kí hợp đồng
Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện
Xếp, dỡ, lưu kho, đóng gói, giao hàngKiểm soát máy móc thiết bịKiểm soát thiết bị, dụng cụ đoKiểm tra TN và KS SP KPH
Quá trình sản xuất tại tổ tiệnQuản lý sản xuất tại phân xưởng
Kiểm soát thiết kếMua vật tư và thuê gia công
Quá trình sản xuất tại các tổ nguộiQuá trình sản xuất tại tổ phay
Quá trình sản xuất tại tổ mộc
Các yêu cầu
Trang 37Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là một Công ty sản xuất, vì vậy việc tổ chức sản xuất là một hoạt động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty Sản phẩm của Công ty chủ yếu là những máy có giá trị, với những khách hàng chủ yếu là những khách hàng lớn, vì vậy Công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, khi khách hàng có yêu cầu về sản phẩm thì Công ty mới tiến hành sản
sản phẩm
Đầu ra
Trang 38xuất, còn về cơ bản nhiệm vụ chính của Công ty không phải là sản xuất hàng loạt và
đem bán tại các cửa hàng và đại lý Chính vì đặc thù sản xuất nh vậy cho nên tổ chức sản xuất của Công ty bắt đầu đi từ khâu tiếp nhận đơn đặt hàng từ phía khách hàng (bên A) Phía khách hàng khi có yêu cầu sẽ tiến hành đặt hàng tại Công ty Có hai cách
mà khách hàng thờng lựa chọn để đặt hàng tại Công ty Một là khách hàng sẽ trực tiếp
đến Công ty và gửi đơn đặt hàng cho Công ty hoặc là khách hàng sẽ gửi đơn đặt hàng
đến cho Công ty qua fax, đây là cách phổ biến đợc nhiều khách hàng lựa chọn vì tiện lợi và nhanh chóng Phòng Kinh doanh sẽ là nơi tiếp nhận đơn đặt hàng của bên A, và tiến hành xem xét Có thể đó là những sản phẩm truyền thống hoặc là những sản phẩm
mà doanh nghiệp đã từng sản xuất, tức là đã có lu trữ hồ sơ, bản vẽ về sản phẩm nhng cũng có thể theo yêu cầu của khách hàng đó lại là những sản phẩm mới hoặc cha từng
đợc sản xuất tại Công ty Khi đó Phòng Kinh doanh sẽ chuyển sang cho Phòng Kĩ thuật
để xem xét và thiết kế Phòng Kĩ thuật sẽ triển khai và đa ra bản vẽ thiết kế đối với các sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời tính toán, kê khai ra định mức vật t, các NVL cần sử dụng cũng nh công sản xuất, công thiết kế đối với sản phẩm mới này và gửi về Phòng Kinh doanh Phòng Kinh doanh trên cơ sở các hồ sơ về sản phẩm
do Phòng Kĩ thuật gửi tới, sẽ tính toán ra mức giá bán đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất
và có lãi, từ đó sẽ chịu trách nhiệm lập ra bản báo giá và gửi lại cho bên A Khi bên A gửi thông báo chấp nhận bản báo giá đó của Công ty, Phòng Kinh doanh sẽ triển khai hợp đồng kí kết Việc lập hợp đồng do Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm soạn thảo, trình cho Giám đốc kí duyệt, đóng dấu của Công ty và gửi cho bên A Khi ngời có thẩm quyền bên A kí tên và đóng dấu, mỗi bên giữ một bản hợp đồng có giá trị nh nhau, lúc này hợp đồng đợc coi là có hiệu lực
Để tiến hành thực hiện hợp đồng, trớc hết Phòng Kinh doanh sẽ dựa vào hợp đồng cùng
hồ sơ về sản phẩm để phát lệnh chuẩn bị vật t Phòng Kinh doanh sẽ xem xét trong kho có đủ vật t cần thiết không, nếu kiểm tra có sự thiếu hụt, không đảm bảo quá trình sản xuất, Phòng Kinh doanh sẽ trình Giám đốc duyệt xin mua vật t Sau đó sẽ chuyển qua Phòng Tài vụ chuẩn bị tiền để mua sắm vật t Khi xác định là đã chuẩn bị đầy đủ vật t, Phòng Kinh doanh sẽ đa ra tiến độ kế hoạch sản xuất : ngày giao hàng, ngày hàng nhập kho từ đó Phó giám đốc phụ trách sản xuất sẽ phát lệnh sản xuất, trong đó đặt
ra định mức lơng đối với từng sản phẩm và chuyển xuống cho Quản đốc phân xởng.Quản đốc khi nhận lệnh sản xuất cùng bản vẽ, hồ sơ về sản phẩm, sẽ tiến hành họp các
tổ trởng tổ sản xuất xem xét đánh giá lệnh sản xuất và đa ra sự phân công công việc
Trang 39đối với từng tổ sản xuất Sau khi đã đa ra kế hoạch chính thức để sản xuất, trên cơ sở kế hoạch cụ thể đó Quản đốc sẽ lập phiếu xin lĩnh vật t phục vụ cho quá trình sản xuất Công tác tổ chức sản xuất trực tiếp tại từng tổ sản xuất sẽ do kĩ thuật viên tại phân x -ởng đảm nhiệm Kĩ thuật viên sẽ triển khai đến từng tổ Hiện tại trong phân xởng của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm có các tổ nh tổ tiện, tổ nguội, tổ phay, tổ mộc và
tổ cơ điện Tại mỗi tổ sản xuất, tổ trởng sẽ nhận nhiệm vụ sản xuất của tổ mình và có trách nhiệm phân công công việc đến từng công nhân sản xuất để đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ kế hoạch Nếu quá trình sản xuất ra sản phẩm mới thì phân xởng sẽ tiến hành sản xuất thử theo bản vẽ mới thiết kế của Phòng Kĩ thuật, và trong quá trình sản xuất có sự theo dõi, giám sát và đánh giá của cán bộ kĩ thuật, từ đó có những điều chỉnh, hoàn thiện kịp thời, sau khi đã đạt yêu cầu mới cho phép sản xuất hàng loạt theo hợp đồng
Một sản phẩm thông thờng phải qua rất nhiều công đoạn chế tạo, chuyển từ tổ này sang
tổ khác, từ khâu này sang khâu khác Vì vậy để đảm bảo chất lợng của sản phẩm cũng
nh đảm bảo sự tiết kiệm hợp lý, tránh sự lãng phí, trớc khi chuyển công đoạn, bán thành phẩm đợc qua sự kiểm tra chất lợng của Phòng Kiểm tra chất lợng (KCS) Phòng kiểm tra chất lợng sẽ tiến hành các công việc cần thiết để kiểm tra, đánh giá chất lợng, tiêu chuẩn của các sản phẩm qua từng khâu, nếu đảm bảo mới đợc tiếp tục chuyển sang công đoạn tiếp theo, khâu tiếp theo để tiếp tục sản xuất Phòng KCS là bộ phận độc lập với phân xởng sản xuất, do Công ty tổ chức ra để đảm bảo tính khách quan trong việc kiểm tra sản phẩm, đảm bảo độ tin cậy với kết quả kiểm tra
Khi sản phẩm đã hoàn thành ở khâu cuối cùng, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất lợng của sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt những tiêu chuẩn cần thiết, và sẽ đa ra quyết định nghiệm thu sản phẩm Bộ phận KCS sẽ viết phiếu nhập cho thành phẩm nhập kho Thủ kho sẽ là ngời chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm nhập kho Phiếu nhập sẽ đợc chuyển về Phòng Tài vụ Tại đây bằng các nghiệp vụ hạch toán, Phòng Tài vụ sẽ phản
ánh số lợng sản phẩm nhập kho về cả mặt số lợng và giá trị Từ đó thông tin về sản phẩm nhập kho sẽ nhanh chóng đợc Phòng Kinh doanh nắm bắt và cập nhật, từ đó đa
ra các kế hoạch chuẩn bị bán, giao hàng cho bên A đảm bảo theo đúng tiến độ của kế hoạch
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm đợc khái quát thành sơ đồ nh sau :
mua ngoài
Trang 40Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công
ty Cổ Phần Cơ khí May Gia Lâm
Nh vậy ta thấy quá trình tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là một quá trình khép kín, liên tục và thông suốt Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban với phân xởng sản xuất Công tác sản xuất đợc tổ chức hợp lý, chặt chẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra đều đặn và liên tục, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ theo yêu cầu của khách hàng về mặt chất l-ợng, từ đó tạo dựng đợc uy tín của Công ty đối với khách hàng, đem lại sự thành công vững chắc cho Công ty
Là một Công ty với nhiệm vụ chính là sản xuất, việc tổ chức sản xuất đối với Công ty
cổ phần Cơ khí may Gia Lâm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò then chốt trong quá trình hoạt động của Công ty Tuy nhiên để có thể tiêu thụ những sản phẩm của mình,
đòi hỏi Công ty cũng phải xây dựng một hệ thống bán hàng và tiêu thụ sản phẩm chặt chẽ, điều đó cũng là một vấn đề quan trọng, đóng góp vào sự thành công của Công ty Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm có một số những đặc điểm nh sau :
Đặc điểm về sản phẩm tiêu thụ của Công ty chủ yếu là sản phẩm hoàn thành nh các loại máy móc, thiết bị, bàn ghế phục vụ ngành may, có ít hoặc rất ít tiêu thụ bán thành phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm, thành phẩm chủ yếu là theo đơn đặt hàng và hợp đồng vì vậy