7 Hoàn thiện Hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định không một quốc gia nào trên thếgiới có thể phát triển nếu tồn tại một cách biệt lập Trong quá trình phát triển củanền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia đều phải hội nhập, phân công vào lao độngquốc tế Do đó, ngoại thơng đang dần trở thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng.Bởi vì thông qua ngoại thơng có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ, mở rộng việc đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, đồng thời thực hiện mối giao lu quốc tế trên cơ
sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của từng nớc
Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề ra chơng trình cải cách kinh tế rộng lớnnhằm xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển mạnh sang cơ chế kinh
tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc Chủ trơng phát triển của nhà nớc làthực hiện chính sách mở cửa, đa dạng hoá thị trờng và các thành phần kinh tế.Nền kinh tế nớc ta từ trạng thái khép kín đã dần mở cửa, thị trờng trong nớc ngàycàng mở rộng, thông suốt và quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế của các nớc trênthế giới, trớc hết là các nớc trong khu vực
Cùng với việc mở rộng các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý mới “ cơ chếhạch toán kinh doanh “ đợc áp dụng nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh và hiệuquả kinh tế xã hội Nh vậy, sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏiphải có sự đổi mới đồng bộ các công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò quantrọng trong việc quản lý, điều hành kiểm soát các hoạt động kinh tế Với t cách
là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn với hoạt độngkinh tế tài chính , đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết
định kinh tế Nh vậy kế toán các vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt
động tài chính doanh nghiệp nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nóiriêng Nó vừa xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, từ bản chấtcủa hạch toán kế toán nói chung cũng nh hạch toán xuất khẩu nói riêng Nóp vừa
là công cụ để kiểm tra quá trình thu mua xuất hhập khảu hàng hoá vừa giúp chongòi quản lý có đầy đủ thông tin chính xác, kịp thời để lập phơng án kinh doanhphân tích, đánh giá quá trình đó một cách chính xác
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng xuất khẩu, đợc
sự hớng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Minh Phơng, cũng nh sự giúp đỡ
tận tình của cán bộ Phòng kế toán- tài vụ Công ty Mây tre Hà Nội, em đã chọn
đề tài ”Hoàn thiện hạch toán kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Mây tre Hà Nội”.
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính nh sau:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu
và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu
Phần II: Thực trạng công tác kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu tại Công ty
Mây tre Hà Nội
Phần III: Phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán lu
chuyển xuất khẩu tại Công ty Mây tre Hà Nội
1
Trang 2Phần I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các đơn vị thơng mại kinh doanh xuất nhập
Nh chúng ta đã biết, hàng hoá là một sản phẩm của lao động đợc sản xuất
ra dới hình thức mua bán và sử dụng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán Các hoạt
động mua bán trao đổi này không chỉ dừng lại trong phạm vi hẹp của một quốcgia mà đã đợc phát triển mạnh mẽ và mở rộng quan hệ nhiều quốc gia với nhau,thông qua các hoạt động kinh doanh xuút khẩu hàng hoá
Với vai trò là cầu nối thực hiện chức năng lu thông hàng hoá giữa các thị trờng làphơng tiện mở rộng sản xuất, tích luỹ ngoại tệ xuất khẩu trở thành một hoạt
động quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào muốn đạt đợc mục đích tăng trởng đềuthực hiện
Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế lạc hậu sản xuất nhỏ là phổ biến,khu vực nông nghiệp chiếm đại bộ phận nhng khả năng tích luỹ thấp, tích luỹ từcông nghiệp cũng không cao thì vai trò của xuất khẩu lại càng đặc biệt quantrọng
Trớc hết có thể thấy xuất khẩu là nhằm tiêu thụ hàng hoá trong nớc, nhvậy thông qua xuất khẩu thị trờng trong nớc đợc mở rộng, các u thế của đất nớc
đợc tận dụng, khai thác từ đó thúc đẩy sự phát triển chung góp phần tích cực vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nh vậy có thể thấy xuất khẩu
là đòn bẩy phát triển kinh tế đối ngoại nó đợc coi là phơng tiện để từng bớc thamgia vào phân công lao động quốc tế, là phơng tiện tạo ra vai trò uy tín của một n-
ớc trên thơng trờng quốc tế
Thiết thực hơn nữa, xuất khẩu mang lại nguồn thu nhập lớn cho đất nớc,góp phần quan trọng vào việc cải thiện cán cân ngoại thơng và cán cân thanhtoán tăng dự trữ ngoại hối, chính nhờ thu nhập từ xuất khẩu tăng mà khả năngnhập khẩu cũng tăng, tạo khả năng cung cấp máy móc thiết bị và công nghệ chophát triển công nghiệp Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến và sảnxuất hàng hoá xuất khẩu, nhất là những ngành áp dụng kỹ thuật tiên tiến sảnxuất ra hàng hoá có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới, giúp tạo ra mộtnăng lực công nghệ mới, không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lợng màcòn tăng chất lợng và tăng năng suất Sự phát triển của các ngành công nghiệpcòn mở ra khả năng mới tu hút một lực lợng lao động mới góp phần giải quyếtvấn đề vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội Vấn đề việc làm, đây là hớnggiải quyết tìh trạng thất nghiệp, đa một bộ phận cha có việc làm, một gáng nặngcủa nền kinh tế, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế dới dạng “ xã hộihoá tại chỗ”
Mặt khác, một khía cạnh hết sức có ý nghĩa là sử dụng lao động trong cácngành công nghiệp sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế màchúng ta có đợc đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật và chuyên môn Đó là cơ
sở để từng bớc chuyển từ sản xuất sản phẩm có hàm lợng lao động cao sang sảnxuất sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao và cũng là tiền đề để nền kinh tế chuyển
từ nông-công nghiệp sang công-nông nghiệp
Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề sửdụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên này tham gia vào sự phân công lao
động quốc tế thông qua việc phát triển các ngành chế biến xuất khẩu đã gópphần nâng cao giá trị hàng hóa, giảm bớt những thiệt hại do điều kiện ngoại th-
ơng ngày càng trở nên bất lợi cho nguyên liệu thô xuất khẩu
Trang 3Nh vậy, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò một chất xúc tác hỗ trợ cho pháttriển mà còn trực tiếp tham gia vào giải quyết những vấn đề bên trong của nềnkinh tế nh: Vốn, kỹ thuật, nguyên liệu, lao động, thị trờng
Tóm lại, xuất khẩu là mũi nhọn quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, làmột trong ba chơng trình kinh tế lớn do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra.Trong toàn bộ hoạt động kinh tế, một nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lợc của toàn
Đảng toàn dân là “ra sức xuất khẩu để nhập khẩu”
1.2 Đặc trng cơ bản của hoạt động xuất khẩu.
Trong tình hình hiện nay hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm sau:+ Hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn các hoạt động kinh doanh trong nớc
Đây là hoạt động giao dịch với những ngời có quốc tịch khác nhau, ngôn ngữkhác nhau, thị trờng rộng lớn khó dự đoán, mua bán trung gian chiếm tỷ trọnglớn, thanh toán bằng nhiều phơng thức phức tạp, hàng hoá phải vận chuyển quabiên giới các quốc gia, phải tuân thủ tập quán, thông lệ quốc tế cũng nh địa ph-
ơng Chính vì đặc điểm này mà thời gian lu chuyển hàng hoá trong nớc gây ramột số bất lợi
+ Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ có thể tăng cao ảnh hởng đến kếtquả kinh doanh
+ Chất lợng hàng hoá có thể bị ảnh hởng do thời gian vận chuyển kéo dàicũng nh điều kiện bảo quản không tốt
+ Thời gian thu hồi vốn chậm, nếu đơn vị sử dụng vốn vay thì chi phí trảlãi vay sẽ tăng lên
+ Tình trạng thị trờng có nhiều bất lợi Thị trờng trong nớc quá nhỏ hẹpnhu cầu nói chung cha cao, trong khi thị trờng bên ngoài rất rộng lại luôn luônbiến động, lĩnh vực nào cũng có đối thủ cạnh tranh hùng mạnh Đó là những khókhăn chung ta phải đối phó khi muốn xâm nhập thị trờng nớc ngoài
+ Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trờng hiện nay
đòi hỏi các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng,phải tự cân đối về tài chính, tự tổ chức giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng vàthanh toán sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nhà nớc không còn giao các pháp lệnh
về chỉ tiêu kế hoạch, không chỉ định nguồn hàng và đối tợng giao dịch nh trớc
Trên đây là những đặc điểm cơ bản mà bất kỳ một doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu nào cũng phải xem xét, cân nhắc nếu muốn kinh doanh cóhiệu quả Sự hiệu quả này không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp
mà còn góp phần đẩy mạnh chiến lợc “công nghiệp hoá hớng tới xuất khẩu” của
đất nớc
Vì thế ngoài sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp trong quá trình thựchiện các thơng vụ xuất khẩu, còn cần có sự hỗ trợ của nhà nớc thông qua việcban hành các chính sách khuyến khích xuất khẩu, tạo lập môi trờng kinh doanhthuận lợi Khi nhà nớc và các doanh nghiệp cùng phối hợp giải quyết khó khănthì vai trò của hoạt động xuất khẩu sẽ thực sự đợc phát huy
1.3 Nhiệm vụ của hạch toán luân chuyển hàng hoá xuát khẩu.
Hoạt động xuất nhập khẩu, nh đã trình bày ở trên có vị trí đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Để quản lý và thực hiện tất nhằm nâng caohiệu quả của lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu thì cânf phải sử dụng tốt cácbiện pháp kinh tế, kỹ thuật nghiệp vụ, trong đó có vấn đề tổ chức công tác kếtoán xuất khẩu một cách khoa học hợp lý
Tổ chức khoa học hợp lý công tác kế toán từ lâu đã không chỉ là vấn đề có
ý nghiẽa lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn Trong những năm vừaqua các chế độ thể lệ kế toán đã đợc nghiên cứu, ban hành có đổi mới qua cácgiai đoạn đó Chùng với việc ban hành các chế độ thể lệ kế toán, việc tổ chứcthực hiện chúng cũng nh tổ chức công tác hạch toán nói chung trong các đơn vịcũng đợc chỉ đạo ngày càng hoàn thiện, làm tăng hiệu lực của thông tin kế toán,tăng cờng via trò của hạch toán kế toán trong quản lý doanh nghiệp Kế toánhoạt động xuất khẩu là việc ghi chép, phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ kinh tế
3
Trang 4phát sinh kể từ khi thu mua hàng, trả tiền hàng đến khi xuất hàng bán cho kháchnớc ngoài và thu ngoại tệ về đồng thời phản ánh và truy cứu trách nhiệm đôn đốc
xử lý các trờng hợp thừa thiếu, tổn thất hàng hóa theo đúng chế độ quy định
Tổ chức hợp lý đúng đắn công tác kế toán hoạt động xuất khẩu là tạo ra hệthống chứng từ sổ sách, sau đó ghi chép và lu chuyển chúng cho phù hợp với đặc
điểm hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịpthời, chính xác, toàn diện cho quản lý hơn nữa việc tổ chức hợp lý công tác kếtoán hoạt động xuất khẩu còn giúp cho toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệpvận hành nhịp nhàng, ăn khớp và đạt hiệu quả cao
Xuất phát từ khả năng và nhiệm vụ chung của công tác kế toán, xuất phát
từ đặc điểm riêng của hoạt động xuất khẩu, từ sự cần thiết phải tổ chức công táchạch toán hàng xuất khẩu, kế toán hàng xuất khẩu cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu Đây lànhiệm vụ đầu tiên, cơ bản quan trọng bởi vì từ thông tin kế toán, ngời lãnh đạo
có thể nắm đợc các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu phát sinh, kiểm tra đánh giá
đợc quá trình thực hiện kế hoạch xuất khẩu, từ đó có biện pháp hoàn thiện côngtác kinh doanh xuất khẩu để thu đợc lợi nhuận cao nhất
+ Kiểm tra, giám đốc tình hình thanh toán giữa các bên trong tình hìnhkinh doanh nói chung và kinh doanh xuáat khẩu nói riêng hiện nay, hầu hết cácdoanh nghiệp đều gặp khó khăn về vốn nên không thể tách khỏi tình trạng doanhnghiệp chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn Điều này ít ảnh hởng đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy vấn đề đặt ra cho các cấp lãnh đạo và đặcbiệt cho kế toán là phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thu hồi vốn để đảmbảo quá trình kinh doanh đợc liên tục và có hiệu quả cao
+ Kiểm tra tình hình thực hiện chi phí xuất khẩu: do đổi mới cơ chế quản
lý các doanh nghiệp thực hiện tự chủ về tài chính cũng nh mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, phải đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Điều này đòi hỏi kế toánphải xác định chính xác đầy đủ các chi phí phát sinh nh: giá vốn hàng xuất, chiphí vận chuyển, bảo quản, thuế xuất khẩu (nếu có) để bù đắp và bảo đảm chodoanh nghiệp bảo toàn phát triển đợc vốn kinh doanh
+ Cung cấp thông tin do công việc điều hành hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu, cho công tác lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch sau: Đây lànguồn thông tin quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch xuất khẩu
và phân tích các nhân tố ảnh hởng đến kế hoạch đạt đợc
II/ Hạch toán nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu
1 Phơng thức mua hàng và thanh toán hàng mua xuất khẩu.
1.1 Phơng thức mua hàng.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, kế toán thực sự trở thành công cụ trợthủ đắc lực cho công việc quản lý và điều hành có hiệu quả hoạt động kinhdoanh xuất khẩu hàng hoá trong điều kiện hiện nay
Để có số lợng hàng hoá đảm bảo cho xuất khẩu, các doanh nghiệp xuấtkhẩu phải tổ chức quá trình thu mua hàng hoá Đây là quá trình vận động củavốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng hoá Đặc điểm của quá trình này là mua hàngtrong nớc để xuất khẩu, mua hàng của nớc ngoài (nhập khẩu) để tái xuất khẩu.Thông thờng các doanh nghiệp mua hàng theo phơng thức sau:
- Phơng thức mua hàng trực tiếp:
Các doanh nghiệp xuất khẩu cử cán bộ nghiệp vụ đến các địa phơng cónguồn tài nguyên hàng hoá xuất khẩu để ký hợp đồng mua hàng Tuỳ theo từngloại hàng hoá mà ngời mua hàng có thể chuyển trực tiếp về doanh nghiệp sau khi
đã nhận đủ hàng và thanh toán tiền hàng hoặc dới hình thức thu gom, uỷ thácchuyển về sau Ngời mua hàng phải chịu trách nhiệm về số lợng, chất lợng vàmẫu mã của số hàng đã mua Hình thức thanh toán trong trờng hợp này thờng làtiền mặt đã tạm ứng cho cán bộ mua hàng và uỷ quyền cho ngời mua hàng thanhtoán cho chủ hàng Chứng từ sử dụng bằng phơng thức này là các phiếu kê muahàng Định kỳ cán bộ thu mua phải lập bảng kê phiếu kê mua hàng để tổng hợp
Trang 5theo từng loại hàng thu mua, về số lợng và thành tiền, làm cơ sở cho việc thanhtoán Bảng kê, phiếu kê mua hàng kèm theo các phiếu kê mua hàng.
- Phơng thức đặt hàng
Doanh nghiệp xuất khẩu ký kết hợp đồng kinh tế với các cơ sở sản xuất,gia công hoặc t nhân để thu mua hàng xuất khẩu Đơn vị xuất nhập khẩu có thểứng vốn cho các cơ sở, cá nhân sản xuất gia công để họ có vốn hoạt động.Đếnthời điểm giao nhận hàng, hai bên tiến hành căn cứ vào hợp đồng để giao nhậnhàng và thanh toán tiền hàng.Chứng từ sử dụng theo phơng thức này là hoá đơnbán hàng
- Phơng thức đổi hàng:
Doanh nghiệp dùng hàng của mình để đổi hàng xuất khẩu Việc đổi hàng
có thể thông qua hình thức uỷ thác Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, đơn
vị xuất nhập khẩu chuyển hàng giao cho khách hàng và nhận hàng xuất khẩu,khoản chênh lệch tỷ giá hàng đổi đợc thanh toán theo thoả thuận đổi hàng giữahai bên trong trờng hợp này đơn vị xuất nhập khẩu vừa đóng vai trò là ngời bán,vừa đóng vai trò là ngời mua Chứng từ sử dụng theo phơng thức này là hoá đơnbán hàng và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phơng thức gia công:
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể giao nguyên liệu, thêu gia công vàthu hồi thành phẩm hoặc có thể bán nguyên vật liệu mua thành phẩm Tuỳ theotình hình cụ thể và hợp đồng ký kết giữa hai bên để áp dụng phơng thức hợp lý.Sau khi mua hàng, doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng bán ngay hoặc có thểnhập kho của mình để chờ xuất khẩu Nếu doanh nghiệp nhập kho thì sẽ cónhững chi phí mới phát sinh nh chi phí tổ chức bảo quản hàng hoá, chi phí bảo
vệ kho tàng Nhiệm vụ kế toán quá trình mua hàng là phản ánh tình hình thựchiện kế hoạch mua hàng tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, xác định trị giávốn cửa hàng nhập kho, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình đảm bảo xuấtkhẩu trong quá trình kinh doanh
1.2 Các phơng thức thanh toán.
Quá trình thu mua của doanh nghiệp gắn liền với quá trình thanh toán tiềnhàng cho nhà cung cấp Hiện nay, các doanh nghiệp thơng mại chủ yếu dùnghình thức thanh toán không trực tiếp
Thanh toán không trực tiếp là phơng thức thanh toán đợc thực hiện bằngcách chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các đơn vịthông qua trung gian là ngân hàng.Hiện nay, tuỳ theo mức độ tin cậy và tínnhiệm giữa các tổ chức kinh tế mà lựa chọn một hình thức thanh toán trong cáchình thức sau:
+ Thanh toán chờ chấp nhận: là hình thức thanh toán giã các cơ quan tínnhiệm với nhau và giao dịch thờng xuyên với nhau Theo phơng thức này ngờibán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng ở ngời mua Khi bên bán gửi hàng cho bênmua phải làm giấy nhờ thu gửi ngân hàng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng Ngânhàng bên mua nhậ đợc chứng từ và nếu đồng ý sẽ trích tiền từ tài khoản của bênmua trả cho bên bán thông qua ngân hàng phục vụ bên bán
+ Thanh toán theo kế hoạch: Hình thức này đợc dùng trong trơng fhợp hai
đơn vị thờng xuyên mua bán với nhau Theo kế hoạch hình này, căn cứ vào hợp
đồng kinh tế,bên bán định kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và định kỳ bên muachuyển cho bên bán tiền hàng theo kế hoạch Cuối kỳ sẽ điều chỉnh thanh toántheo số thực tế
+ Thanh toán bù trừ: Hình thức này áp dụng trong điều kiện hai bên cóquan hệ mua bán hàng hoá lẫn nhau Theo hình thức này, hai bên phải tiến hành
đối chiếu giữa số tiền đợc thanh toán và số tiền phải thanh toán
Các bên tham gia thanh toán bù trừ chỉ cần phải trả chênh lệch sau khi đã
bù trừ
+ Hạch toán băng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm chi củachủ tài khoản có uỷ nhiệm cho ngân hàng trích tiền trên taì khoản của mình đểthanh toán cho ngời hởng
5
Trang 6+ Thanh toán bằng séc: séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản lập trên mẫu
in sẵn đặc biệt của ngân hnàg để ra lệnh cho ngân hàng trích tiền của mình đểthanh toán cho ngời đợc hởng
+ Thanh toán theo phơng th tín dụng: th tín dụng là một văn bản cam kết
có tính chất pháp lý của ngân hàng phục vụ bên mua mở th tín dụng cam kết vớingời bán nếu ngời bán thực hiện đầy đủ và chính xác mọi nội dung quy địnhtrong bản cam kết thì ngân hàng sẽ thanh toán đầy đủ tiền hàng cho ngời bán
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán, bên mua có thể ứng trớcmột khoản tiền cho bên bán và thanh toán phần còn lại sau khi nhận đợc hàng.Bên mua cũng có thể thanh toán đồng thời với việc nhận hàng hoặc sau khi nhậnhàng một thời gian
2 Hạch toán kế toán nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờngxuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất,tồn kho vật t,hàng hoá trên sổ kếtoán.Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên,kế toán mở tàikhoản hàng tồn kho để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng giảm củavật t hàng hoá Vì vậy vật t hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể đợcxác định
ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ
Các tài khoản sử dụng có nội dung và kết cấu nh sau:
Tài khoản 156: Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh giá trị vốn hiện có, biến động tang giảm của hànghoá tại kho (chi tiết theo từng kho, từng loại hàng)
Bên nợ: Phản ánh trị giá mua của hàng hoá nhập kho và chi phí thu muaBên có: Phản ánh trị giá hàng xuất bán và chi phí thu mua phân bổ chohàng xuất bán
D nợ: Phản ánh trị giá hàng tồn kho và chi phí thu mua của hàng tồn khoTài khoản 156 chi tiết cho hai tiểu khoản
+ Tài khoản 1561 (giá mua hàng hoá): phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của hàng hoá mua vào đã nhập kho (tính theo giá trị mua vào)
+ Tài khoản 1562 (chi phí thu mua hàng hoá) nh chi phí bảo hiểm hàng,chi phí thuê kho, bến bãi vận chuyển
Thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tìnhhình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân
bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lợng hàng hoá đã tiêu thụtrong kỳ cũng nh tồn kho thuực tế cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thụ phân bổ chiphí thu mua tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhng phải đợcthực hiện nhất quán trong từng niên độ kế toán
Tài khoản 151: hàng hoá mua đang đi đờng
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá mà đơn vị đã mua nhng cuối kỳvẫn cha đợc kiểm nhận, nhập kho
Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã kiểm nhận, nhập kho kỳnày
D nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng tồn cuối kỳ Ngoài ra kế toán còn sửdụng một số tài khoản nh:
Tài khoản 157: hàng gửi bán - để theo dõi hàng mua gửi thẳng đi xuấtkhẩu
Tài khoản 111: “Tiền mặt”
Tài khoản 112: “Tiền gửi ngân hàng”
Tài khoản 331: “Phải trả nhà cung cấp để theo dõi quá trình thanh toán”
Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừcòn sử dụng tài khoản 133 (thuế giá trị gia tăng đựoc khấu trừ) tài khoản nàydùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ, đợc hoàn lại
Trang 7Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Giá mua + chi phí thu mua của hàng nhập kho (giá không thuế)
TK 151Trị giá hàng mua đang đi Giá trị hàng hoá đi đờng kỳ
TK 133 (1331)
TK 1532Giá trị bao bì nhập kho
TK 157Giá trị hàng mua chuyển đi xuất khẩu không
qua kho trị giá hàng mua trả lại (cả thuế GTGT)
7
Trang 8Với những doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trựctiếp, trị giá hàng nhập kho sẽ bao gồm:
Giá mua + chi phí + thuế GTGT Vì vậy, tại các doanh nghiệp này kế toánkhông sử dụng tài khoản 133 Các doanh nghiệp dịch vụ thu mua hạch toán tơng
tự nh theo phơng pháp khấu trừ
3.Hạch toán kế toán nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức.
Trị giá hàng
xuất kho trong
Trị giá hàng tồn kho đầu
Trị giá hàng nhập kho trong kỳ -
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng hoá khôngtheo dõi trên các tài khoản hàng tồn kho nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.Giá trị hàng hoá mua về nhập kho đợc phản ánh trên tài khoản riêngTK611( mua hàng)
Bên nợ: Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ phản ánh giá trị hànghoá mua vào trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ phản ánh giá trị hànghoá xuất kho trong kỳ
Tài khoản này không có số d và đợc ghi chi tiết thành:
+ -Tài khoản 6111 (mua nguyên vật liệu)
+- Tài khoản 6112 (mua hàng hoá)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thu mau hàng xuất khẩu theo
Đầu kỳ kết chuyển hàng tồn kho Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển hàng tồn kho
III- Hạch toán kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
1 Các qui định chung
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnhvực nên để hạch toán chính xác kế toán cần nắm vững các vấn đề sau:
1.1 Các qui định về xuất khẩu
Theo qui định hiện hành, những hàng hoá, dịch vụ sau đây đợc tính làhàng xuất khẩu
Hàng gửi đi triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài, bán theo ngoại tệ
Các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay cho nớc ngoài đợc thanh toánbằng ngoại tệ
Hàng viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định th do nhànớc ta ký với bạn, giao cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Trang 9Hàng hoá dịch vụ bán cho khách nớc ngoài hoặc kiều bào về thăm quê
h-ơng thu bằng ngoại tệ
Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ theoyêu cầu của nớc bán công trình thiết bị đó cho nớc ta và thanh toán bằng ngoạitệ
1.2 Các phơng thức xuất khẩu:
Hiện nay có hai phơng thức kinh doanh xuất khẩu là xuât khẩu theo nghị
định th và xuất khẩu tự cân đối
+ Xuất khẩu theo nghị định th: là phơng thức kinh doanh của các doanh
nghiệp phải tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc Nhà nớc ta ký kết vớiChính phủ các nớc khác những nghị định th hoặc là những hiệp định về trao đổihàng hoá Việc thực hiện hiệp định đợc giao cho một số doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp này có trách nhiệm mua bán hàng hoá với nớc bạn theo các điềukhoản ghi trong hợp đồng
+ Xuất khẩu theo phơng thức tự cân đối: là phơng thức hoạt động trong đó
doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động xuất khẩu cuả mình từ khâu
đầu tiên đến khâu cuối cùng Đơn vị phải từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng
Đơn vị phải tự tìm nguồn hàng, bán hàng tự cân đối về tài chính, ký kết về thựchiện hợp đồng tổ chức giao dịch sao cho đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay, hầu nh không tồn tại phơngthức xuất khẩu theo nghị định th vì phải hạch toán độc lập và đợc phép chủ độngkinh doanh cho nên các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều chọn ph-
ơng thức nhập khẩu tự cân đối
Về hình thức xuất khẩu, hiện nay có hai hình thức chủ yếu là xuất khẩutrực tiếp và uỷ thác
+ Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức hoạt động của các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu đợc nhà nớc cho phép cho phép tiến hành tổ chức giao dịch,
đàm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá trực tiếp với nớc ngoài
+ Xuất khẩu uỷ thác: là hình thức áp dụng với các doanh nghiệp cha có đủ
điều kiện trực tiếp đàm phán ,ký kết hợp đồng với nớc ngoài nên phải uỷ tháccho đơn vị khác có chức năng xuất nhập khẩu hộ Trong hình thức này, đơn vịgiao uỷ thác xuất khẩu là đơn vị đợc tính doanh số, đơn vị nhận uỷ thác chi là
đơn vị làm đại lý và hởng hoa hông theo tỷ lệ thoả thuận
Nhìn chung, tổ chức hoạt động xuất khẩu theo hình thức trực tiếp có lợihơn vì trong trờng hợp này doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt thông tin và tínhiệu thị trờng nớc ngoài một cách toàn diện, chính xác kịp thời, hơn nữa lạikhông phụ thuộc vào đơn vị khác, lợi nhuận không bị chia xẻ,có điều kiện mởrộng quan hệ và uy tín với bạn hàng nớc ngoài
1.3 Các phơng pháp tính giá hàng xuất khẩu
Giá bán hàng xuất khẩu là giá trị thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng Bántheo giá nào thì ghi đúng theo giá đó (Ví dụ: bán FOB ghi FOB, bán CIF ghiCIF) và tính đổi ra Việt nam Đồng
Giá hàng xuất khẩu đợc tính chủ yếu theo hai cách giá FOB và CIF
Giá CIF trị giá hợp đồng xuất khẩu là giá nhận hàng tại biên giới nớc muaCIF = Trị giá hàng hoá + chi phí vận chuyển, bảo hiểm đến ga, cảng, sânbay nớc mua
Giá FOB trị giá hợp đồng xuất khẩu là giá giao nhận tại biên giới nớc bánFOB = trị giá hàng hoá + CF vận chuyển, bốc xếp,bảo quản tại ga, cảngbên bán
Trong điều kiện hiện nay, chúng ta cha có những phơng tiện hiện đại đểthực hiện vận chuyển và bảo hiểm nên chúng ta thờng xuất giá FOB và thời điểmhàng hoá đợc xác định đã tiêu thụ khi bán theo giá là:
Nếu vận chuyển bằng đờng biển: thì ngày thuyền trởng tính vào vận đơn,hải quan và tàu rời khỏi nớc bán
10
Trang 10Nếu vận chuyển bằng hàng không Tính vào ngày cơ quan hàng không tạisân bay của khẩu ký chứng từ vận chuyển hải quan sân bay xác nhận đã hoànthành thủ tục để vận đơn chuyển ra nớc ngoài.
Nếu vận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ: tính vào ngày hàng hoá rời khỏibiên giới nớc ta theo xác nhận của Hải quan cửa khẩu
Doanh nghiệp bán theo giá FOB hay giá CIF là tuỳ thuộc vào khả năngcủa mình, nhng điều quan trọng hay là doanh nghiệp phải lựa chọn đợc một ph-
ơng pháp tính giá xuất kho hàng xuất khẩu phù hợp với đặc điểm hàng kinhdoanh và đặc điểm bộ máy kế toán Giá xuất kho hàng xuất khẩu là giá thực tếmua vào ghi trên hoá đơn của ngời bán hoặc giá thành sản xuất, chế biến thực tếcủa hàng hoá nhập kho Giá xuất kho hàng hoá xuất khẩu là giá thực tế nhập khocủa từng lô hàng hoặc có thể tính theo phơng pháp bình quân gia quyền Cụ thểlà:
Ph
ơng pháp 1 : Tính theo giá thực tế đích danh Phơng pháp này phù hợpvới những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng hoá nhập kho.Vì vậy khi xuất lô hàng nào sẽ tính theo giá đích danh của lô đó
Ph
ơng pháp 2 : Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Giá xuất = Trị giá hàng tồn kho định kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Lợng hàng tồn định kỳ + Lợng hàng nhập trong kỳTrị giá hàng xuất = Lợng hàng xuất x Giá xuất
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hànghoá, số lần xuất khẩu không nhiêu
Ph
ơng pháp 3 : Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc Điều này cónghĩa là: lô hàng hoá nào nhập kho trớc sẽ xuất bán trớc, lợng hàng hoá xuát khothuộc lần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó
Phơng pháp này thờng áp dụng ở doanh nghiệp có ít danh điểm hàng, sốlần nhập kho mỗi danh điểm không nhiều
Ph
ơng pháp 4 : Tính theo giá nhập sau xuất trớc Phơng pháp này tính giáhàng xuất kho trên cơ sở giả định lô hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc và tínhtheo giá lần nhập đó
Ph
ơng pháp 5 : Tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập Theo
ph-ơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải căn cứ vào trị giá hàng tồn kho tr ớc
đó và trị giá hàng nhập để xác định giá đơn vị bình quân của từng danh điểmhàng hoá Căn cứ vào trị giá này để xác định giá thực tế của hàng hoá xuất kho
Do đó cách tính phức tạp nên phơng pháp này chỉ sử dụng ở các doanh nghiệpthực hiện kế toán bằng máy vi tính
Thông thờng, các đơn vị khi có hợp đồng xuất khẩu mới tổ chức thu muahàng hoá, vì vậy giá trị xuất kho hàng xuất khẩu thờng đợc tính theo giá thực tế
đích danh hoặc nhập trớc xuất sau
1.4 Ngoại tệ và tỷ giá:
Ngoại tệ là tiền của nớc khác lu thông trong một nớc Khi nghiên cứu vềngoại tệ thì tỷ giá hối đoái là chỉ tiêu cơ sở rất quan trọng Tỷ giá hối đoái làquan hệ so sánh giữa hai đồng tiền với nhau,là giá cả của một đơn vị tiền tệ nớcnày thể hiện bằng một số tiền tệ nớc kia
Tỷ giá hối đoái luôn có sự biến động và sự biến động này ảnh hởng trựctiếp đến kết quả kinh doanh của đơn vị Vì vậy, việc hạch toán ngoại tệ phải tuântheo những nguyên tắc nhất định đó là:
- Nguyên tắc dùng tỷ giá thực tế áp dụng cho những đơn vị ít phát sinhngoại tệ hoặc không dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Khi đó, nguyên tắc qui đổingoại tệ cho các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện theo tỷ giá thực tế do bênngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Nguyên tắc sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Đối với tiền ngoại tệ, nợphải thu, phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ đợc ghi sổ theo tỷ giá hạch toán Đốivới doanh nghiệp thu xuất khẩu, chi phí ngoại tệ đợc qui đổi ra tiền Việt nam
đồng và ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Khoản chênhlệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đợc phản ánh vào tài khoản 413
Trang 11- Cuối kỳ hạch toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh số d các tài khoản nợphải thu, phải trả có gốc ngoại tệ về tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ (nếu doanhnghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán).
- Ngoại tệ đựoc ghi chi tiết cho từng loại ngoại tệ trên tài khoản ngoàibảng cân đối kế toán tài khoản 007 ngoại tệ
1.5 Các phơng thức thanh toán.
Thanh toán quốc tế là lĩnh vực rất phức tạp với nhiều phơng tiện và phơngthức thanh toán Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thờng sử dụng các phơngthức thanh toán sau: phong thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ,phơng thức nhờthu,phơng thức tín dụng chứng từ
1.5.1 Các phơng thức chuyển tiền
Đây là phơng thức mà khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng củamình chuyển một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểmnhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu:
Sơ đồ 3: Sơ đồ tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng pháp
chuyển tiền
(1): Giao dịch thơng mại
(2): Viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi
(3): Chuyển tiền ra nớc ngào qua ngân hàng đại diện tại nớc ngời hởng lợi(4): Giao tiền cho ngời hởng lợi
1.5.2 Phơng thức ghi sổ
Đây là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hàng mở tài khoản để ghi
nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành việc giao hàng, đến từng định kỳ(tháng, quí, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán
Sơ đồ 4: Sơ đồ tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức ghi sổ
(1) Giao hàng hay dịch vụ cùng với chứng từ
Loại 1: Nhờ thu phiếu trơn: là ngời bán uỷ thác cho ngân hnàg thu hồi tiềntrên cơ sở hối phiếu do mình lập ra, còn chứn từ thì gửi thẳng cho ngời muakhông qua ngân hàng
Trang 12Sơ đồ 5: Sơ đồ tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức nhờ thu
phiếu trơn
(1) Ngời bán gửi hàng và chứng từ cho ngời mua
(2) Ngời bán lập hối phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàngcủa mình đòi tiền hộ
(3) Ngân hàng bên bán gửi th uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng đại
lý của mình nhờ thu
(4) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu hoặc chấp nhậntrả tiền
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngời bán Nếu chỉ mới chấpnhận hối phiếu thì khi đến hạn thanh toán ngân hàng sẽ đổi tiền và chuyển chongơì bán
Loại 2: Nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hồi tiền ở ngời mua không những căn cứ vào hốiphiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, chỉ khi ngời mua trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ để ngời muanhận hàng Qui trình thanh toán tơng tự nh nhờ thu phiếu trơn
1.5.4 Phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức này là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng
mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mở tín dụng) sẽ trả một số tiềnnhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi) Số tiền của th tín dụng hoặc chấpnhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền Khi ngời này xuấttrình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề
ra trong th tín dụng
Sơ đồ 6: Sơ đồ tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức tín dụng
chứng từ
Ngời mua làm thủ tục xin mở tín dụng tại ngân hàng của mình
Căn cứ vào yêu cầu, ngân hàng mở th tín dụng thông báo cho đại lý củamình tại nớc bán và chuyển th tín dụng cho ngời bán
Ngân hàng thông báo có trách nhiệm báo cho ngời bán về việc mở th tín dụng vàkhi nhận đợc bản gốc L/C thì chuyển ngay cho họ
Nếu chấp nhận th tín dụng, ngời bán sẽ tiến hành giao hàng Nếu không
Trang 13Sau khi giao hàng, ngời bán lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của
th tín dụng xuất trình ngân hàng thông baó xin thanh toán
Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu đã phù hợp với L/Cthì tiến hành thanh toán, nếu cha phù hợp thì gửi trả lại bộ chứng từ và từ chốithanh toán
Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời mua hàng trên cơ sở bộ chứng từNgời mua hàng kiểm tra chứng từ và hoản trả tiền cho ngân hàng nếuchứng từ phù hợp L/C trong trờng hợp chứng từ không phù hợp với nội dung L/Cngời mua có quyền từ chối trả tiền
2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Để phản ánh các thông tin về nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá nh trị giáhàng gửi bán, trị giá hàng đợc xác nhận là xuất khẩu hay doanh thu hàng xuấtkhẩu đã nhận đợc và sẽ chấp nhận đợc kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếusau:
- TK157: Hàng gửi bán: Tài khoản này theo dõi trị giá hàng hoá chuyển đitiêu thụ nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
Bên nợ: Giá trị hàng gửi bán
Bên có: Giá trị hàng đợc khách chấp nhận thanh toán hoặc trả lại
D nợ: Giá trị hàng cha đợc chấp nhận
- TK511: Doanh thu bán hàng - tài khoản này phản ánh tổng doanh thubán hàng trong kỳ và các khoản làm giảm doanh thu
Bên nợ: phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng (nếucó)
Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại
Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: ghi nhận doanh thu thực hiện trong kỳ
tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành
+ TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5112: Doanh thu thành phẩm
+ TK5113: Doanh thu cung cấp dich vụ
+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Thông thờng, đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
ph-ơng pháp khấu trừ thì doanh nghiệp thu ghi nhận trên tài khoản 511 là giá bánkhông bao gồm giá trị gia tăng đầu ra phải nộp Thuế giá trị gia tăng đầu ra phảinộp sẽ đợc theo dõi riêng trên tài khoản 3331 với doanh nghiệp tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp trực tiếp hay những đối tợng không thuộc diện chịuthuế giá trị gia tăng, doanh thu ghi nhận trên tài khoản 511 là tổng giá thanhtoán Tuy nhiên, để khuyến khích hoạt động xuất khẩu, theo qui định hiện nayhàng hoá xuất khẩu là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng đầu ra với mức thuế suất0% Vì vậy khi hạch toán doanh thu hàng xuất khẩu không cần phải phân biệtxem doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp nào
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán -tài khoản này theo dõi giá vốn của hàngxuất trong kỳ
Bên nợ: Kết chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thu trong kỳ
Bên có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả
Tài khoản 632 này cuối kỳ không có số d
Tài khoản 333: thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc Khi hạch toánnghiệp vụ xuất khẩu, kế toán chỉ sử dụng tài khoản 3333 - thuế xuất khẩu
Bên nợ: Phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp nhà nớc
Bên có: Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp nhà nớc
D có: Số thuế xuất khẩu cần phải nộp nhà nớc
Tuỳ theo từng hình thức xuất khẩu cụ thể mà kế toán vận dụng các tàikhoản để hạch toán theo những qui trình khác nhau
3- Hạch toán kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
14
Trang 143.1 Xuất khẩu trực tiếp
Căn cứ vào thời hạn giao hàng ghi trên hợp đồng, doanh nghiệp tiến hànhxuất hàng, tuỳ theo phơng thức xuất mà kế toán ghi sổ nh sau
+ Nếu xuất hàng qua kho: Nợ tài khoản 157: giá trị hàng
Có tài khoản 156: gửi hàng xuất khẩu+ Nếu xuất bán thẳng:
Nợ tài khoản 157: giá trị giao thẳng xuất khẩu
Có tài khoản 331: phải trả ngời bán
Có tài khoản 111,112: thanh toán tiền mua hàng
Khi chuyển xong hàng hoá lên phơng tiện vận chuyển của nớc ngoài,thuyền trởng ký vận đơn, kế toán ghi giá vốn hàng xuất
Nợ tài khoản 632: giá vốn hàng bán
Có Tài khoản 157: trị giá hàng xuất kho gửi đi xuất khẩu
- Các phí tổn giao nhận hàng xuất khẩu
Nợ tài khoản 1331: thuế giá trị gia tăng
Nợ tài khoản 641: chi phí bán hàng
Có tài khoản 111,112: thanh toán bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
Có tài khoản 331: cha thanh toán
- Kê khai thuế ,nộp thuế xuất khẩu cho hàng xuất.nếu xác nhận phải nộpbằng ngoại tệ kế toán ghi
Nợ tài khoản 511: doanh thu bán hàng (tỷgiá thanh toán)
Có tài khoản 3333: thuế xuất khẩu (tỷ giá thanh toán)Khi nộp thuế:
Nợ tài khoản 3333: thuế xuất khẩu
Có tài khoản 111,112: tiêng ngoại tệ (tỷ giá thanh toán)Nếu nộp bằng tiền Việt nam kế toán hạch toán hoàn toàn tỷ giá nộp thuế
- Phản ánh doanh thu bán hàng xuất khẩu
Nợ tài khoản 1122: doanh thu bán hàng xuất khẩu (Tỷ giá hạchtoán)
Nợ tài khoản 131: phải thanh thu khách hàng (Tỷ giá hạch toán)
Có tài khoản 511: doanh thu bán hàng (tỷ giá hạch toán)
Có (nợ) tài khoản 413: chênh lệch tỷ giá
Trang 15Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
Trị giá hàng muachuyển đi xuất khẩu
TK 1561
Trị giá hàng xuất kho chuyển Kết chuyển trị giá
TK 1562
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng xuất khẩu
3.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác, ngoài quan hệ mua bán hàng hoá giữa
đơn vị trong nớc với khách hàng nớc ngoài, còn tồn tại quan hệ buôn bán dịch vụxuất khẩu giữa các đơn vị trong nớc với nhau Vì vậy để hạch toán chính xácquan hệ thanh toán giữa các bên kế toán sử dụng thêm hai tài khoản:
+ Tài khoản 138 (phải thu khác) do đơn vị giao uỷ thác mở để theo dõi sốtiền nhờ đơn vị nhận uỷ thác thu hộ và chi hộ
+ Tài khoản 338 (phải trả khác) cũng phản ánh nội dung trên nhng do đơn
vị nhận uỷ thác mở
Nội dung hạch toán tại đơn vị nh sau:
Tại đơn vị nhận hàng uỷ thác xuất khẩu
- Khi nhận hàng của ngời giao uỷ thác thì thực hiện dịch vụ xuất khẩu uỷ thác,nếu xuất theo điều kiện giá CIF thì kế toán phải ghi đơn tài khoản 003- hànghoá nhận bán hộ, nếu xuất theo giá FOB thì kế toán không cần sử dụng tàikhoản này
- Khi nhận tiền của đơn vị uỷ thác để nộp thuế làm thủ tục hải quan, kế toánghi
Nợ tài khoản 111, 112: tiền nhận nộp thuế và các chi phí dịch vụ
Có tài khoản 338 (3388): phải trả khác
Nộp hộ thuế và chi trả phí tại cửa khẩu xuất hàng (các chứng từ phát sinh
đợc lu giữ làm cơ sở thanh toán với chủ hàng)
Nợ tài khoản 338 (3388): phải trả khác
Có tài khoản 111, 112: chi nộp thuế và làm thủ tục
16
Trang 16- Khi đợc báo đã bán xong hàng: nếu bán theo giá FOB thì căn cứ thời điểmhoàn thành thủ tục hải quan, nếu bán theo giá CIF thì căn cứ giấy báo có củangân hàng, kế toán hạch toán tiền hàng:
Nợ tài khoản 112 (1122): tiền (tỷ giá hạch toán)
Nợ tài khoản 131: tiền (tỷ giá hạch toán)
Có tài khoản 338 (3388): tổng số tiền hàng phải trả đơn vị uỷ thác (tỷ giáhạch toán)
- Khi trả tiền hàng xuất khẩu, kế toán tiến hành bù trừ hoa hồng
Nợ tài khoản 338 (3388): tổng số tiền hàng đã thanh toán (tỷ giá hạchtoán)
Có tài khoản 511: hoa hồng uỷ thác (tỷ giá thanh toán)
Có tài khoản 3331: thuế giá trị gia tăng tính trên hoa hồng uỷ thác (tỷ giáthanh toán)
Có tài khoản 112 (1122): tổng số tiền thực trả khi quyết toán (tỷ giá hạchtoán)
Có (nợ) tài khoản 413: chênh lệch tỷ giá số tiền hoa hồng
Trờng hợp xuất theo giá CIF thì khi đã thanh toán xong tiền hàng vớikhách nớc ngoài, kế toán phải ghi có tài khoản 003
Trang 17Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu tại đơn vị nhận uỷ thác
Doanh thu hoa hồng Thu tiền bán hàng
uỷ thác (TGTT) xuất khẩu uỷ thác
Thanh toán tiền hàng với Tiền nhận để nộp hộ
ngời uỷ thác (TGHT) thuế và chi phí khác
Tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu:
Khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác theo hợp đồng và chứng từ xuất hàng
đã lập, kế toán ghi
Nợ tài khoản 157: hàng gửi bán
Có tài khoản 151: hàng mua gửi xuất khẩu
Có tài khoản 331: hàng mua gửi xuất khẩu cha thanh toán
Có tài khoản 156: xuất kho hàng xuất khẩu
Chuyển tiền nhờ nộp hộ thuế xuất khẩu
Nợ tài khoản 138 (1388): phải thu khác
Có tài khoản 111, 112: chuyển tiền nộp thuế xuất khẩu
Khi nhận lại chứng từ thuế xuất khẩu đã nộp, kế toán thực hiện hai búttoán sau:
Nợ tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Có tài khoản 333 (3333): thuế xuất khẩu
Nợ tài khoản 333 (3333): thuế xuất khẩu đã nộp
Có tài khoản 138 (1388): thanh toán tiền thuế nộp hộ
Khi thanh lý hợp đồng, kế toán ghi doanh thu xuất khẩu phải thu ở đơn vịnhận uỷ thác
Nợ tài khoản 1388: phải thu khác (tỷ giá hạch toán)
Có tài khoản 511: doanh thu hàng xuát khẩu (tỷ giá hạch toán)
Có (nợ) tài khoản413: chênh lệch tỷ giá
Đồng thời thanh toán tiền hoa hồng làm giảm khoản phải thu
Nợ tài khoản 3331: thuế giấ trị gia tăng tính trên hoa hồng (tỷ giá hạchtoán)
Nợ tài khoản 641: chi phí trả hoa hồng uỷ thác (tỷ giá hạch toán)
Nợ tài khoản112: tiền hàng còn thực nhận (tỷ giá hạch toán)
Có tài khoản 138 (1388): tiền hàng xuất khẩu đã thanh toán (tỷ giá hạchtoán)
Có (nợ) tài khoản 413: chênh lệch tỷ giá
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị giao uỷ thác
Trị giá hàng chuyển Trị giá hàng đã xuất khẩu
đi xuất khẩu
18
Trang 184/ Hạch toán kế toán kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Nhiệm vụ kế toán ở giai đoạn này là tính chính xác các khoản doanh thubán hàng xuất khẩu, tính đủ các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,các khoản thuế xuất khẩu,chi phí bán hàng và chi phí quản lý để từ đó xác địnhlãi lỗ của hoạt động xuất khẩu Những thông tin về tổng doanh thu và các khoảnlàm giảm doanh thu đợc thể hiện trên tài khoản 511 nên kế toán có thể dễ dàngxác định đợc doanh thu thuần Đối với những thôngtin về chi phí bán hàng, chiphí về quản lý, kế toán phải mở thêm các tài khoản riêng để theo dõi
- Chi phí bán hàng: là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ hàng hoá bao gồm chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, các chi phí này
đợc phản ánh trên tài khoản 641 nh sau:
Bên nợ: tập hợp chi phí thực tế phát sinh Bên có: các khoản giảm chi phí
và kết chuyển chi phí trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh hoặctài khoản chi phí trả trớc Chi phí bán hàng là khoản chi phí thời kỳ nên tàikhoản 641 cuối kỳ không có số d Tài khoản này đợc chi tiết thành 7 tiểu khoảncấp 2:
+ Tài khoản 6411: chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412: chi phí vật liệu bao bì
+ Tài khoản 6413: chi phí công cụ dụng cụ
+ Tài khoản 6414: chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6415: chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6416: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6417: chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý: là những chi phí liên quan đến quản lý chung của doanhnghiệp nh chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí về đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách Những chi phínày đợc phản ánh trên tài khoản 642" chi phí quản lý" tài khoản 642 có kết cấu t-
ơng tự nh tài khoản 641 nhng chi tiết tới 8 tiểu khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: chi phí nhân viên quản lý
+ Tài khoản 6422: chi phí vật liệu quản lý
+ Tài khoản 6423: chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424: chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6425: thuế, phí, lệ phí
Trang 19+ Tài khoản 6426: chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428: chi phí bằng tiền khác
Kết quả hoạt động xuất khẩu là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giávốn hàng xuất khẩu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý Tài khoản để hạch toánnghiệp vụ này là:
+ Tài khoản 911 "xác định kết quả kinh doanh" Bên nợ: kết chuyển giávốn hàng tiêu thụ trong kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp kết chuyển lãi Bên có: kết chuyển doanh thu thuần kết chuyển lỗ
+ Tài khoản 421" lãi cha phân phối"
Bên nợ: kết chuyyển các khoản lỗ phân bổ lãi trong kỳ
Bên có: kết chuyển các khoản lãi xử lý các khoản lỗ
D nợ: số lỗ cha xử lý D có: số lãi cha phân phối
Sơ đồ 10 : Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh
từ chứa đựng tất cả những chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế Đối với nghiệp
vụ xuất khẩu ngoài những chứng từ tơng tự các doanh nghiệp thơng mại kháccòn nhiều loại chứng tù tơng tự các doanh nghiệp thơng mại khác còn nhiều lọaichứng từ riêng biệt.Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồngngoại thơng là chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó nh là việc ngờimua thanh toán, các thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng, chuyên chở hàng
Căn cứ vào chức năng, nội dung, các chứng từ hoạt động xuất khẩu đợcchia thành nhiều loại
1.1 Chứng từ hàng hoá.
Những chứng từ này nêu rõ những đặc điểm của hàng hoá cha do ngời bánxuất trình và ngời mua trả tiền khi nhận chúng.Những chứng từ hàng hoá chủyếu là:
- Hoá đơn thơng mại (commercial invoice): là chứng từ cơ bản trong việcthanh toán, ghi rõ số tiền ngời mua trả cho ngời bán là cơ sở để theo dõi thựchiện hợp đồng, khai báo hải quan
Bảng kê chi tiết: là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng,tạo điều kiện đểkiểm tra hàng
- Phiếu đóng gói (packing list): là bảng kê khai mỗi hàng hoá đóng trongkiện hàng, đợc lập khi đóng gói hàng
- Giấy chứng nhận phẩm chất: là chứng từ xác nhận chất lợng của hàng
đ-ợc giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều kiện trong hợp
đồng Do cơ quan kiểm nghiệm hoặc nơi cung cấp hàng cấp
- Giấy chứng nhận số lợng, trọng lợng: là xác nhận số lợng trọng lợng củahàng hoá thực giao Do ngời cung cấp hoặc cơ quan kiểm nghiệm cấp, tuỳ thoảthuận trong hợp đồng
1.2 Chứng từ vận tải:
20
Trang 20- Vận đơn: là chứng từ xác nhận việc chuyên chở hàng hoá cho ngờichuyên chở hoặc ngời đại diện cấp cho ngời gửi hàng Vận đơn là chứng từchứng minh việc thực hiện hợp đồng mua bán, là chứng từ không thể thiếu trongthanh toán, bảo hiểm, khiếu nại.
- Chứng từ này có các loại nh: vận đơn đờng biển, vận đơn đờng bộ, vận
đơn hàng không Nếu chuyên chở bằng đờng biển có các loại chứng từ kèm theo
nh biên lai thuyền phó, giấy gửi hàng đờng biển, phiếu gửi hàng, bản khai hàng
1.3 Chứng từ bảo hiểm (do cơ quan bảo hiểm cấp)
- Đơn bảo hiểm: gồm các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng bảo hiểm
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: xác nhận lô hàng đã đợc bảo hiểm theo các
điều kiện hợp đồng bảo hiểm dài hạn
1.4 Chứng từ kho hàng: do công ty kho hàng cấp cho ngời chủ hàng gồm
biên lai kho hàng, biên nhận đã lu kho số hàng đã nhận theo thoả thuận với chủhàng
- Chứng chỉ lu kho: xác nhận hàng hoá đã đợc tiếp nhận trong kho
1.5 Chứng từ hải quan: là chứng từ mà ngời chủ hàng phải xuất cho cơ
quan hải qaun khi hàng hoá mang qua biên giới quốc gia Các chứng từ này ờng gồm một loại sau: tờ khai hải quan, giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn lãnh
Trong các loại chứng từ trên, không phải chứng từ nào cũng đòi hỏi khixuất hàng mà nó tuỳ thuộc vào từng chủng loại, số lợng, phẩm chất của hànghoá
Ngoài ra doanh nghiệp xuất khẩu cũng sử dụng các chứng từ nh cácdoanh nghiệp thơng mại khác
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
2.1 Tổ chức hệ thống sổ hạch toán chi tiết
Hạch toán chi tiết là một thành phần quan trọng đợc tiến hành song songvới hạch toán tổng hợp để tăng cờng sự kiểm tra đối chiếu những thông tin kếtoán, phơng tiện phục vụ đắc lực cho hạch toán chi tiết chính là các sổ thẻ chitiết Không phải mọi đối tợng đều phải mở sổ chi tiết mà chỉ những đối tợng cógiá trị lớn, mật độ phát sinh nhiều, dễ thất tháot nh tiền ngoại tệ,tài sản cố định,doanh thu, thanh toán công nợ mới phải theo dõi trên sổ chi tiết
Riêng đối với hàng hoá tuỳ thuộc theo phơng pháp hạch toán chi tiết hànghoá đợc áp dụng ở mỗi doanh nghiệp mà sử dụng các lọai sổ chi tiết khác nhau
Trang 21nh sổ chi tiết hàng hoá, sổ số d, sổ đối chiếu luân chuyển, căn cứ vào đặc điêmt
cụ thể của mỗi đơn vị có thể lựa chon áp dụng một trong ba phơng pháp sau:
2.1.1 Phơng pháp thẻ song song
Qui trình hạch toán theo phơng pháp thẻ song song:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập kho, xuất kho thủ kho ghi số lợngthực nhập, thực xuất vào các thẻ kho (mở cho từng danh điểm hàng) Sau mỗinghiệp vụ hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn trên thẻ kho
+ Hàng ngày hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày một lần, kế toán tiếp nhận chứng
từ nhập,xuất kho để kiểm tra và ghi sổ chi tiết với thẻ kho để đảm bảo sự trùngkhớp về lợng hàng tồn kho
+ Cuối tháng trên cơ sở sổ chứng kế toán lập bảng tổng hợp nhập – tồn kho để đối chiếu với kế toán tổng hợp
xuất-Sơ đồ 11: Hạch toán chi tiết hành hoá theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng tháng
Số danh điểm Tên hànghoá Tồn đầutháng
Nhậptrongtháng
Xuất trongtháng Tồn cuốinăm
2.1.2 Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này giống phơng pháp thẻ song song, chỉ khác nhau phòng kếtoán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở một quyền “sổ đối chiếu luân chuyển“
sổ này chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp xuất kho phát sinhtrong tháng của từng danh điểm sau đó điều chỉnh số lợng từng loại hàng hoá ghitrên sổ với thẻ kho và đối chiếu ghi của từng hàng hoá đó đối với kế toán tổnghợp
Sơ đồ 12: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho hàng hoá
Kế toán tổng hợp
Trang 22Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Số ợng Số tiền Số l- ợng Số tiền Số tiền Số l- ợng Số tiền Số l- ợng
Cuối tháng kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ để lập bảng luỹ
kế nhập xuất tồn kho hàng hoá Số tồn kho của từng loại hàng trên bảng luỹ kế
đợc đối chiếu với số d bằng tiền trên sổ số d và sổ kế toán tổng hợp
Trang 23Sơ đồ 13: Chi tiết theo phơng pháp số số d
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Đơn giá
Định mức dự trữ
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn
vị, vào yêu cầu và khả năng quản lý, vào trình độ và năng lực của cán bộ kếtoán các doanh nghiệp lựa chọn một hình thức sổ phù hợp trong các hình thứcsau:
Nếu một doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ thì sẽ có các sổsau:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn bằng tiền
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ số d
24
Trang 24Chứng từ ghi sổ: Sử dụng để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do
kế toán phần hành lập, căn cứ vào chứng từ gốc có cùng một nội dung kinh tếcùng liên quan đến tên tài khoản Chứng từ ghi sổ có thể mở hàng ngày hoặcnhiều ngày một lần tuỳ theo số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế táon tổng hợp dùng để đăng ký chứng từ ghi
sổ đợc sử dụng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu của bảng cân đối phát sinh
Các sổ thẻ kế toán chi tiết phản ánh riêng cho một số đối tợng tài khoản cómật độ thông tin phát sinh lớn và quan trọng đối với hoạt động của đơn vị qua đócấp thông tin nhanh cho quản lý nội bộ
Sổ cái là sổ tổng hợp để hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo từng tàikhoản mở cho từng đối tợng hạch toán
Bảng cân đối số phát sinh: là bớc kiểm tra số liệu trớc khi lập báo cáo
Kết hợp hệ thống sổ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp ta có qui trình hạchtoán hoàn chỉnh nh sau:
Trang 25Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
V - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hàng xuất
khẩu
1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào
Do vậy, công việc đầu tiên doanh nghiệp phải chú ý khi ra quyết định thực hiệnmột thơng vụ xuất khẩu là dự tính kết quả thông qua việc lập một phơng án kinhdoanh
Nội dung phơng án kinh doanh hàng xuất khẩu bao gồm:
Xác định mặt hàng xuất khẩu, số lợng giá cả của chúng qua đó ớc tínhtổng doanh thu:
Doanh thu = Số lợng hàng xuất khẩu x giá bán hàng xuất khẩu
Dự trù chi phí hàng xuất khẩu
+ Giá vốn hàng xuất khẩu
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý
+ Thuế xuất khẩu và các chi phí khác có liên quan
Dự trù lợi nhuận: lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu - đợc tính bằng côngthức sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu bán hàng xuất khẩu - Chi phí bán hàng xuất khẩu
Từ công thức này ta thấy lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu phụ thộc vàocác nhân tố sau:
Tổng doanh thu bán hàng xuất khẩu: trong điều kiện các yếu tố kháckhông thay đổi tổng doanh thu bán hàng xuất khẩu có quan hệ cùng chiều với lợinhuận, sự tăng hay giảm của lợi nhuận Vì thế một trong những hớng để đạt lợinhuận cao là doanh nghiệp phải tìm cách đẩy mạnh công tác xuất khẩu và tăngdoanh thu
Chi phí bán hàng xuất khẩu: khác với doanh thu đây là nhân tố có tác
động ngợc chiều với lợi nhuận khi doanh thu không đổi,sự tăng lên của hoạt bất
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Trang 26kỳ yếu tố nào trong cơ cấu chi phí hàng xuất khẩu đều làm giảm lợi nhuận Do
đó giảm tối thiểu chi phí cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu để tăng lợinhuận
Tuy nhiên, lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng hiệu quả củahoạt động kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thânchấ lợng công tác của doanh nghiệp, cẩn phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.Chỉ tiêu này có thể tính hai cách:
Một là: Tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng doanh số bán ra cửa hàng xuất
khẩu
tổng doanh thu bán hàng xuất khẩuChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất này càng cao thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng
đạt hiệu quả
Hai là: Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí hàng xuất khẩu.
tổng chi phí bán hàng xuất khẩuChỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng chi phí bỏ ra cho một thơng vụ xuấtkhẩu thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu lợi nhuận Tơng tự nh trên, chỉ tiêunày càng cao càng tôt cho doanh nghiệp
Việc sử dụng chỉ tiêu phân tích này cho phép doanh nghiệp so sánh mức
độc hiệu quả hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp mình với các doanh nghiệpkhác, từ đó xác định vị thế của doanh nghiệp và hớng hoạt động trong tơng lai
Ngoài ra có thể sử dụng một số chỉ tiêu khác để phân tích hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp nh:
Sức sinh lời của vốn = Lợi nhuận trớc thuế x 100
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn l động làm ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ
Số vòng quay của vốn lu động = Doanh thu thuần x 100
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích vốn lu động quay đợc mấy vòng.Nếu số vòng quay càng lớn thì tốc độ lu chuỷên của vốn lu động càng cao Nóicách khác, hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn
Thời gian một vòng quay của vốn lu động = Thời kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động
2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh đã nêu ở trên có thể thấyhoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu có hiệu quả khi tốc độ tăng của doanh thubán hàng xuất khẩu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí cho hàng xuất khẩu, hay nóicách khác là chi phí giảm tơng đối so với doanh thu
Tình hình thực hiện doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu phụ thuộc vào dung lọng thị trờng mà doanh nghiệp có đợc, vào
sự ổn định và chất lợng của nguồn hàng khai thác, vào các biện pháp bán hàng
Trang 27và quản lý mà doanh nghiệp đang áp dụng vì vậy để nâng cao hiệu quả kinhdoanh các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
+ Về thị trờng: doanh nghiệp phải tăng ciờng phát triển các mối quan hệvới bạn hàng quốc tế, xúc tiến bằng việc ký kết hợp đồng kinh tế, tranh thủ khaithác thị trờng lâu năm, đồng thời không ngừng tìm hiểu mở rộng thị trờng tiêuthụ mới bằng cách gửi hàng đi triển lãm, chào hàng thực hiện quảng cáo Để
đảm bảo “bán cho đúng ngời cần" tránh tình trạng ép giá hay phạm luật Cácdoanh nghiệp cần nắm vũng dung lợng thị trờng, nắm vững phong tục tập quán,thị hiếu tiêu dùng và ớc đoán khả năng tiêu thụ của mặt hàng sẽ xuất khẩu trênthị trờng đó
+ Về nguồn hàng, điều kiện đầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm là chất ợng hàng hoá.nếu chất lợng hàng hoá tốt, giá cả phải chăng, doanh nghiệp sẽ giữ
l-đợc uy tín với khách hàng và khuyếch trơng l-đợc thanh thế trên thị trờng quốc tế.Vì thế doanh nghiệp cần phải biết đợc nguồn hàng dồi dào, ổn định mà còn đa ramức giá cạnh tranh giúp doanh nghiệp giảm chi phí
+ Về các dịch vụ bán hàng và thanh toán ,doanh nghiệp nên lựa chọn cácphơng thức bán hàng phù hợp sao cho con đờng vận động của hàng hoá là nhanhnhất và đạt hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp cũng nên sử dụng hình thức khuyếnmại hay bảo hành, giảm giá để tăng sức cạnh tranh Trong thanh toán doanhnghiệp có thể lựa chọn bất kỳ hình thức nào nhng phải đảm bảo nguyên tắc,thuận tiện cho cả hai bên và an toàn cho mình
Cuối cùng, để tăng đợc hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải khôngngừng hoàn thiện công tác quản lý
Phần IIThực trạng công tác kế toán lu chuyển hàng hoá xuất
khẩu tại công ty mây tre hà nội
I/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Mây
tre Hà Nội
1 Lịch sử hoàn thành và phát triển của Công ty Mây tre Hà Nội
Công ty Mây tre Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc,trực thuộc TổngCông Ty Lâm Nghiệp Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 82/TCCB ngày
27 tháng 1 năm 1986 của Bộ Lâm Nghiệp nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn Và khi đó Công ty Mây tre Hà Nội là Xí nghiệp đặc sản rừng xuấtkhẩu số 1 có giấy phép kinh doanh số 101028 cấp ngày 22/4/1995
Công ty Mây tre Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhânthực hiện chế độ hạch toán kế toán kinh tế độc lập mở tài khoản Ngân hàngNgoại Thơng Hà Nội và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ThànhPhố Hà Nội và có con dấu riêng
Công ty Mây tre Hà Nội xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tựchủ về tài chính và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc theo chế độ banhành
Khi mới thành lập mặt hàng chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất, chế biếncác loại đặc sản rừng cho thực phẩm và dợc liệu nh nấm, mộc nhĩ, gừng, quế,hoa hồi Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu là để xuất khẩu sang các nớc Đông Âu
và Liên Xô và đạt đợc doanh số là 791.453.000đ ,lợi nhuận 17.873.810đ Với sốcán bộ công nhân viên là 35 ngời, trải qua nhiều năm phấn đấu đến nay doanh số
đạt trên 10 tỷ đồng, với lợi nhuận đạt 184.333.378 đ Số cán bộ công nhân viênlên đến 120 ngời va có tay nghề cao Công ty đã có một hệ thống máy móc hiện
đại để sản xuất đồ gỗ và hàng mây tre đan
Trong khi đó Đông Âu và Liên Xô tan rã, Xí nghiệp bị mất đi một thị ờng lớn,điều này đã khiến Công ty phải tìm kiếm hớng kinh doanh và bạn hàngmới Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng mới, xí nghiệp đã chuyển đổi mặt hàng từsản xuất, chế biến các mặt hàng nấm mộc nhĩ sang sản xuất và kinh doanh cácmặt hàng mây tre đan cùng các loại hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu khác Dotính chất của mặt hàng thay đổi từ năm 1995, xí nghiệp đã đổi tên thành Công tyMây tre Hà Nội cho phù hợp (theo quyết định số 226/TCLĐ ngày 7/4/1995 của
tr-28
Trang 28Bộ Lâm Nghiệp) với tên giao dịch quốc tế là SFOPRODEX HANOI, trụ sở đóngtại 14 Chơng Dơng - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Do có sự thay đổi về thị trờng, cơ chế kinh tế và mặt hàng kinh doanh nênCông ty phải từng bớc bố trí sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp với quy mô
và khả năng sản xuất của công ty, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độquản lý của lãnh đạo, bồi dỡng tăng cờng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên trong công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã trải qua nhiềukhó khăn do tình hình kinh tế, có nhiều biến động nhng công ty đã nhanh chóng
đổi mới phơng thức kinh doanh, mở rộng xuất khẩu, đa dạng hoá mặt hàng kinhdoanh, ngày càng mở rộng và phát triển thị trờng trong nớc và thị trờng nớcngoài
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty Mây tre
Tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp, các thành phầnkinh tế khác để gia công tái chế để hoàn thành sản phẩm xuất khẩu
Đợc sự uỷ quyền của Tổng công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam, công ty trực tiếpxuất khẩu các mặt hàng không nằm trong danh mục cấm của nhà nớc mà Công
ty tự sản xuất hoặc liên doanh liên kết sản xuất
Không ngừng nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo việcbảo tồn vốn, bảo đảm tự trang trải mọi chi phí và làm tròn nghĩa vụ nộp ngânsách với nhà nớc
Doanh nghiệp quan hệ và liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trênnguyên tắc bình đẳng cùng có lợi hỗ trợ nhau sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sảnphẩm
Quan hệ và thực hiện nghĩa vụ với chính quyền địa phơng trên cơ sở phùhợp với chế độ chính sách đúng của nhà nớc và làm tốt nhiệm vụ kinh tế – xãhội an ninh quốc phòng trên địa bàn địa phơng
Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ công nhân viên công tynên công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, bảo toàn và phát triển đợc vốnkinh doanh khai thác đợc nguồn hàng và có chất lợng ổn định giữ vững đợc cácbạn hàng truyền thống và mở rộng mối quan hệ kinh doanh với nhiều bạn hàng
nh Đài Loan,Thái Lan, Tiệp Khắc,Nhật Bản,Tây Ba Nha
+ Quyền hạn:
Đợc phép giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết hợptác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để phục vụ sản xuất kinh doanhphù hợp với chủ trơng, chính sách, đờng lối pháp luật của Đảng và nhà nớc
Đợc quyền vay vốn ngân hàng, quyền huy động vốn cá nhân và tổ chức.Quyền tham gia hội chợ, quảng cáo, triển lãm hàng hóa
Quyền tuyển dụng lao động
3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a- Bộ máy quản lý của công ty.
+ Giám đốc
Trang 29- Trợ lý giám đốc:
Giúp việc cho giám đốc và điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Phòng kinh doanh kế hoạch:
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ký kết cáchợp đồng kinh tế ,xây dựng kế hoạch cung ứng vật t cho sản xuất,phối hợp vớicác bộ phận chức năng, trực tiếp tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh gồmcả kinh doanh nội địa và kinh doanh với nớc ngoài.Tổ chức khai thác nguồnnguyên liệu vật t, thiết bị cho sản xuất, theo dõi thống kê toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và định kỳ lập báo cáo các loại theo chỉ đạo của cơ quan quản lýcấp trên
- Phòng kế toán - tài vụ:
Có nhiệm vụ lập và quản lý kế hoạch tài chính, tín dụng Thờng xuyên tổchức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thông tin kinh tế vàphân tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trongCông ty thực hiện chế độ ghi chép ban đầu và chế độ kế toán
- Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ xây dựng quỹ tiền lơng, chế độ chính sách của cán bộ côngnhân viên,bảo hiểm xã hội ,đề ra những quyết đinh tham mu cho giám đốc vàchăm lo đời sống của nhân viên trong công ty
30
Trang 30Sơ đồ 15: Tổ chức bộ máy của Công ty Mây tre Hà Nội
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Đặc điểm:
Kế toán của công ty là một bộ máy kế toán hợp lý và khoa học phù hợpvới đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm pháthuy vai trò của kế toán là một cầu quan trọng của giám đốc và kế toán trởng
Công ty Mây tre Hà nội là một đơn vị hạch toán độc lập chịu sự chỉ đạotrực tiếp của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam, phòng kế toán của công ty đãtích cực ttỏ chức tốt công tác kế toán với t cách là một công cụ quản lý hạot độngkinh doanh.Bộ phận kế toán của công ty luôn cố gắng bám sát tình hình của kinhdoanh bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho côngtác quản lý
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 16: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Mây tre Hà Nội
Bộ máy kế toán bao gồm 4 ngời, trong đó mỗi ngời đều có nhiệm vụ chứcnăng riêng thực hiện từng phần kế toán cụ thể nhng có quan hệ với nhau trongquá trình hạch toán sản xuât kinh doanh của Công ty
Có thể sơ lợc về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty trong đó chức năng
cụ thể của mỗi ngời nh sau:
+ Kế toán trởng:
Là ngời điều hành chung kiêm kế toán TSCĐ và kế toán tổng hợp cónhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với quy trình công nghệ và tổchức sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán trởng tổ chức ghi chép, tính toán
đầy đủ kịp thời, chính xác hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúngchế độ hiện hành, tổ chức kiểm tra xét duyệt, lập các báo cáo quyết toán tàichính, bảo quản lu trữ t liệu kế toán Đồng thời là ngời giúp việc trực tiếp chogiám đốc phân tích hoạt động kinh tế tài chính , xây dựng các phơng án sản xuấtkinh doanh
Kế toán trởng chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách tổng hợp, sổ theo dõiTSCĐ, hao mòn TSCĐ, sổ theo dõi nguồn vốn, sổ theo dõi các loại thuế, tínhtoán và hạch toán các chi phí, tính tổng sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Kế toán vốn bằng tiền:
Có nhiệm vụ ghi chép tất cả các khoản thu chi tiền mặt, các khoản vay,tạm ứng, ký vào phiếu thu, chi tiền mặt, chịu trách nhiệm quản lý các loại sổsách, sổ chi tiền mặt, tiền gửi, ngân hàng, chi tiền vay tạm ứng, sổ thanh toán l-
Phòng kế toán thuật KCSPhòng kỹ giới thiệu Cửa hàng
sản phẩm
Kế toán tr ởng Kiêm: kế toán TSCĐ,
kế toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán vốn
bằng tiền Kế toán công nợ, kho hàng, mua vào, tiêu thụ
Trang 31Nhiệm vụ theo dõi nguyên vật liệu, hàng hoá (thu mua, tiêu thụ, khohàng), viết phiếu xuất kho và nhập kho, công nợ trong và ngoài nớc Có tráchnhiệm ghi chép và quản lý các loại sổ sách liên quan: sổ theo dõi vật t, hàng hoá,
sổ theo dõi công nợ tiêu thụ
Phòng kế toán còn đảm bảo đủ vốn cho các hoạt động kinh doanh củacông ty và có nhiệm vụ nộp thuế cho nhà nớc đúng thời gian quy định Trongquá trình thực hiện chức năng của mình phòng kế toán có quan hệ với một số tổchức nh Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, chi cục thuế Hà Nội, đồng thời thực hiện thanh toán qua ngân hàng
và khách hàng cũng nh các tổ chức có liên quan
Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty đợc thực hiện theochế độ thể lệ kế toán nhà nớc ban hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của công tytrên cơ sở hình thức chứng từ là phản ánh ở chứng từ gốc đợc phân loại để ghivào sổ theo dõi các tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản cuối tháng tổng hợp sốliệu ghi vào sổ cái các tài khoản Mọi hoạt động kế toán rài chính xảy ra đều đợcphản ánh trung thực kịp thời đầy đủ
5 Hệ thống các tài khoản sổ sách kế toán công ty áp dụng:
Công ty sử dụng các tài khoản theo chế độ kế toán nh:
TK113 : Tiền đang luân chuyển
TK 1388 : Phải thu phải trả
TK139: Dự phòng phải thu khó đòi
TK5111: Doanh thu bán hàng xuất khẩu
TK5112: Doanh thu bán hàng trong nớc
TK5113: Doanh thu dịch vụ uỷ thác
TK6321: giá vốn hàng xuất khẩu
TK6322: giá vốn hàng bán trong nớc
Về hình thức sổ do có điều kiện trang bị máy vi tính nếu kế toán công ty
sử dụng hình thức ghi sổ, hình thức này phù hopự với bộ máy kế toán cảu công
ty dễ phân công, chia nhỏ công việc
Một số tài khoản của công ty đợc theo dõi trên máy vi tính, nhng một sốtài khoản lại đợc theo dõi trên sổ ngoài máy Do vậy, hệ thống sổ sách của công
32
Trang 32Sổ theo dõi các tài khoản: sổ này đợc lập trên máy vi tính mà lập ở bênngoài Sổ này lại đợc mở chi tiết cho từng đối tợng của tài khoản (ví dụ: sổ chitiết tài khoản 131- chi tiết cho từng khách hàng, sổ chi tiết tài khoản 331- chi tiếtcho từng ngờ bán) căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc.
Cuối tháng căn cứ vào sổ này, kế troán vào sổ cái
Sổ cái tài khoản: sổ cái tài khoản đợc mở riêng cho từng tài khoản Cuối thángcăn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản và sổ theo dõi các tài khoản, kế toán vào sổcái từ sổ cái, kế toán lập bảng cân đối phát sinh
Sổ cái của công ty có mấu nh sau:
Sổ cái tài khoản 156
Ví dụ : muốn kiểm tra xem có đúng đã mua hàng hoá banừg tiền gửi ngânhàng số tiền 120.941.000 hay không kê stoán mở sổ cái tài khoản 112, đối chiếuvới tài khoản 156 trên cột số hiệu tài khoản
Nếu khớp là đúng, nếu sai kế toán vốn bằng tiền và kế toán tài sản- công
nợ phải mở sổ chi tiết tài khoản 156 và sổ chi tiết tài khoản 112, đối chiếu từngnghiệp vụ để tìm nguyên nhân
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty mây tre Hà Nội theo hình thức chứngtừ- ghi sổ có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 17: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ – ghi sổ tại công ty
mây tre Hà Nội.