5 Thực trạng và giải pháp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10
Trang 1Để giữ được chỗ đứng của mình trên thị trường, nâng cao sức cạnh tranh,đỏi hỏi các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Không những vậy chi phí sản xuất còn ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nếu chi phí cao thì lợi nhuận của doanhnghiệp thấp và nếu chi phí của doanh nghiệp thấp thì lợi nhuận cao Vì vậy tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệptìm ra các biện pháp làm hợp lý hóa giá thành để nâng cao chất lượng sản phẩm,
đó luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất đểnâng cao lợi nhuận, tạo thế cạnh tranh trên thị trường
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường,doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý tốt tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, hạ chi phí sản xuất xuống thấp một cách hợp lý, phấn đấu
hạ giá thành để vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm được nâng cao, đó là mộttrong những điều kiện quan trọng để cạnh tranh với sản phẩm các doanh nghiệpkhác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hànhquan trọng của kế toán, nó còn có vai trò quan trọng trong công tác quản lý công
ty và quản lý vĩ mô của Nhà nước
Trang 2Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta trong thời gian quabên cạnh một số doanh nghiệp làm ăn yếu kém đã có không ít doanh nghiệp Nhànước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường Công ty may 10 làmột trong số không nhiều doanh nghiệp Nhà nước làm ăn hiệu quả đó Các sảnphẩm của Công ty may 10 đang được ưa chuộng rất lớn và Công ty đang có uytín lớn trong ngành diệt may Việt Nam cũng như diệt may nước ngoài.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty may 10 được sự giúp đỡ tận tìnhcủa Cô giáo TS Nguyễn Thị Lời cùng các cán bộ và nhân viên phòng Tài chính
kế toán em mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10”.
Đề tài của Em ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm hai phầnsau:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may 10.
Phần II: Hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may 10.
Trang 3PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY MAY 10
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 10
Tên gọi: Công ty May 10
Tên giao dịch quốc tế: Gament Company 10 (GARCO 10)
Trụ sở chính: Thị trấn Sài Đồng – Gia Lâm – Hà Nội
Công ty May 10 (GARCO 10) là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộcTổng Công ty Dệt – May Việt Nam được thành lập từ năm 1946 với tiền thân làxưởng may X10 thuộc ngành quân nhu quân khu V
Tháng 2 năm 1961, do yêu cầu của phát triển kinh tế đất nước với kếhoạch 5 năm lần thứ nhất, Xí nghiệp May 10 chuyển từ Bộ Quốc phòng sang Bộcông nghiệp nhẹ quản lý Đây là thời kỳ Xí nghiệp chuyển đổi từ cơ chế hạchtoán theo kiểu bao cấp sang hạch toán kinh doanh có tính đến hiệu quả kinh tế.Nhiệm vụ của Xí nghiệp là sản xuất theo kế hoạch do Bộ công nghiệp nhẹ giaonhưng chủ yếu vẫn là may quân trang cho quân đội (90 – 95%) Nhiệm vụ nàykéo dài cho đến năm 1975
Sau năm 1975, Xí nghiệp chuyển sang bước ngoặt mới trong nhiệm vụsản xuất kinh doanh là chuyên sản xuất, gia công hàng xuất khẩu với thị trườngchủ yếu là Liên Xô cũ và các nước Đông Âu thông qua các hợp đồng mà chínhphủ Việt Nam đã ký với chính phủ các nước này
Tháng 8 năm 1990 Liên Xô tan rã, khối XHCN ở Đông Âu sụp đổ đã làmcho các nhà xuất khẩu của ta cũng sụp đổ theo Thị trường quen thuộc của Xínghiệp May 10 bị mất đi, hàng loạt hợp đồng, các đơn đặt hàng bị huỷ bỏ hoặckhông thanh toán được khiến Xí nghiệp May 10 cũng như một số Xí nghiệp maykhác bị dồn đến chân tường và có nguy cơ bị giải thể Trước tình hình này, Xí
Trang 4nghiệp May 10 phải tìm hướng giải quyết khó khăn về thị trường Xí nghiệp đãmạnh dạn chuyển sang thị trường mới, giảm biên chế, đầu tư đổi mới 2/3 thiết bị
cũ lạc hậu bằng các thiết bị mới hiện đại, các bạn hàng mới được thiết lập nhưHàn Quốc, Hà Lan Cũng từ đây sản phẩm của Xí nghiệp May 10 có chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp đã nhanh chóng làm vừa lòng khách hàng, khó khănđược tháo gỡ dần Do không ngừng cải tiến, đa dạng hoá mẫu mã, kiểu dáng,chủng loại nên sản phẩm của Xí nghiệp được khách hàng ưa chuộng và càngngày vươn tới những thị trường khu vực 2 như CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, ĐàiLoan, Hồng Kông
Tháng 11 năm 1992, Xí nghiệp May 10 được Bộ công nghiệp nhẹ chophép đổi tên thành Công ty May 10 trực thuộc Tổng Công ty Dệt – May ViệtNam Từ đó tới nay Công ty vẫn không ngừng phát triển lớn mạnh về mọi mặt,
có một vị trí vững vàng trên thị trường trong nước cũng như quốc tế
Trang 52 Đặc điểm tổ chức bộ máy
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty May 10
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,kiểu tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó gắn liềncán bộ công nhân viên của Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng như
Tổ cắt B
Các tổ may B Tổ là
Phòng QA (chất lượng )
Các PX Phụ Trợ
Phòng kỹ thuật Công nghệCơ Điện
Phòng kho vận
Các xí nghiệp địa phương
Trưởn
g ca A Quản Tổ
trị
Tổ bao gói kiểm Tổ
Trang 6có trách nhiệm đối với Công ty Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thôngbáo tổng hợp cũng được chuyển từ lãnh đạo Công ty đến cấp cuối cùng Tuynhiên nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Công ty.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty May 10 có bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình quan hệ trựctuyến chức năng
Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước tổng Công ty và pháp luật, mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phó tổng giám đốc: Phụ trách công tác kỹ thuật chất lượng, đào tạo, đại
diện lãnh đạo về chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, an toàn và sứckhoẻ Đồng thời trực tiếp chỉ đạo sản xuất 5 Xí nghiệp tại Hà Nội Thay mặtTổng giám đốc điều hành, giải quyết mọi công việc khi Tổng Giám Đốc đi vắng.Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định củamình
Giám đốc điều hành: Phụ trách công tác bảo hộ và an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các Xí nghiệp địa phương Trực tiếp chỉđạo sản xuất 5 Xí nghiệp thành viên tại địa phương Thay mặt Tổng Giám Đốcgiải quyết các công việc được uỷ quyền khi Tổng Giám Đốc đi vắng Chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình
Các phòng ban:
Văn phòng Công ty: Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng,
bố trí, sử dụng, sa thải lao động, lựa chọn hình thức lương, thực hiện công tácvăn thư, lưu trữ, bảo vệ, nhà trẻ, y tế, bảo hiểm xã hội cho Công ty
Trang 7 Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân
bổ kế hoạch cho các đơn vị, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giao hàngcủa các đơn vị, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh: Có chức năng tổ chức kinh doanh hàng trong nước,
chào hàng, quảng cáo sản phẩm
Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính trong Công ty và tổ chức
theo dõi tình hình sử dụng vốn và quỹ trong Công ty Định kỳ lập báo cáo kếtquả tài chính của Công ty
Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theoyêu cầu sản xuất
Phòng kho vận: Quản lý, chế biến, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản
xuất, vận tải hàng hoá, nguyên phụ liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất
Phòng QA: Có chức năng xây dựng và sửa đổi hệ thống quản lý chất
lượng, theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị trongCông ty, giám sát quá trình thực hiện kỹ thuật trong quá trình sản xuất
Các Xí nghiệp thành viên:
Giám đốc Xí nghiệp thành viên chịu trách nhiệm trước cơ quan Tổnggiám đốc về kễ hoạch sản xuất đơn vị mình: Về năng suất, chất lượng, tiến bộ vàthu nhập của công nhân viên trong Xí nghiệp
Các thành viên của xí nghiệp chịu trách nhiệm về công việc được giao
3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Công ty May 10 là một doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ kinh doanhhàng dệt may Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hànghoá khác liên quan đến hàng dệt may Cụ thể: Công ty chuyên sản xuất áo sơ mi,
Trang 8áo jacket các loại cùng một số sản phẩm như quần âu, quần áo trẻ em, quần áobảo hộ lao động phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước theo baphương thức:
Nhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên liệu, vật liệu của kháchhàng theo hợp đồng gia công để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và giao trả chokhách hàng
Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: Căn cứ vào hợp đồng tiêuthụ sản phẩm đã ký với khách hàng, Công ty tự tổ chức sản xuất và xuất sảnphẩm cho khách hàng theo hợp đồng
Sản xuất hàng nội địa: Thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
từ đầu vào, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước
4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
4.1 Đặc điểm, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty May 10.
Công ty May 10 sản xuất ra các sản phẩm chính là áo sơ mi và áo jacket.Ngoài ra Công ty còn sản xuất các sản phẩm may mặc khác theo đơn đặt hàng.Những sản phẩm của công ty chủ yếu xuất sang thị trường có uy tín như: EU,Đức, Hungary, Nhật Bản, Bắc Mỹ với những đòi hỏi cao về chất lượng và mẫumã
Công ty may 10 cũng giống như những công ty May mặc khác đều cóchung một đặc điểm điểm là khi sản xuất các sản phẩm thì mẫu mã thay đổi liêntục ở Công ty May 10 có tới gần 1000 mẫu mã hàng thay đổi một năm Hơnnữa, tỷ trọng chiếm phần lớn là may gia công xuất khẩu nên khi sản xuất phảiđáp ứng đầy đủ các yêu cầu thông số kỹ thuật của bên đặt gia công
Để hoàn thành một sản phẩm may mặc phải trải qua rất nhiều công việc
có mối liên hệ mật thiết với nhau Chính vì vậy, quy trình công nghệ của Công
ty May 10 là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục được tổ chức như sau:
Trang 9Từ khâu 1 đến khâu 4: là công đoạn chuẩn bị sản xuất do phòng kếhoạch kinh doanh phụ trách nhiệm vụ tiếp nhận nguyên vật liệu đưa vào kho sơchế.
Từ khâu 5 đến khâu 14: Thuộc công đoạn cắt do 5 Xí nghiệp may quản
lý, có nhiệm vụ cắt, lắp ráp sản phẩm, là gấp và kiểm tra đóng gói sản phẩm
Từ khâu 15 đến khâu 18: Là khâu cuối cùng nhằm bao gói sản phẩmtrước khi đưa đi tiêu thụ
4.2 Sơ đổ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May 10
5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may 10
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty May 10 được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại
6.Xoa phấn, đục dấu
17 Kho
th nh ph à ẩm
16.Xếp gói, đóng kiện
15 Xếp sản phẩm v o h à ộp
Trang 10phòng kế toán, tại các đơn vị trực thuộc hạch toán báo cáo sổ, không tổ chức hạch toán riêng.
Công ty May 10 là đơn vị sản xuất được tổ chức theo mô hình Công ty.
Trực thuộc Công ty là các xí nghiệp thành viên, song các xí nghiệp thành viênnày lại không có tư cách pháp nhân, không quan hệ trực tiếp với ngân sách,không mở tài khoản riêng ở ngân hàng, không tổ chức hạch toán riêng, bộ máygián tiếp làm nhiệm vụ quản lý xí nghiệp thành viên rất gọn nhẹ Xuất phát từnhững đặc điểm trên để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty May
10 đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung toàn Công ty Theo hình thứcnày, toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện tại phòng Kế toán – Tàichính của Công ty từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toánphân tích kiểm tra kế toán…ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kếtoán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra côngtác hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ, thu thập ghi chép vào sổ sách Cuốitháng chuyển chứng từ cùng các báo cáo về phòng Kế toán – Tài chính củaCông ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán Về mặt nhân sự, các nhân viênhạch toán kinh tế chịu sự quản lý của giám đốc xí nghiệp thành viên, phòng Kếtoán của Công ty chịu trách nhiệm kiểm tra hướng dẫn đội ngũ nhân viên kinh tếnày về mặt chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện cho họ nâng cao trình độchuyên môn
Trang 115.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
5.3 Hình thức sổ kế toán tại công ty.
Công ty may 10 áp dụng hình thức sổ nhật ký chung Việc tổ chức sổ kếtoán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo đúng quy định chế độ kếtoán hiện hành của bộ tài chính áp dụng cho hình thức nhật ký chung
Tổ chức chứng từ kế toán.:
Trưởng phòng TCKT
Phó phòng Kiêm KT thuế
Phó phòng Kiêm KT tổng hợp
Kế toán Tiền Lươn
g v à Bảo hểm
Kế toán Tiền mặt tiền gửi tiền vay
Kế toán TSCĐ và tạm ứng
Kế toán tập hợp CFSX
v à tính giá
th nh à
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán tiêu thụ
h ng à xuất khẩu
v à công
nợ phải thu
Kế toán tiêu thụ nội địa
Thủ quỹ
Trang 12Các chứng từ ban đầu phục vụ cho công tác kế toán của Công ty được xâydựng giống như biểu mẫu của chế độ kế toán hiện hành và áp dụng một sốchứng từ chủ yếu sau :
Phiếu nhập, phiếu xuất
Phiếu thu, phiếu chi
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ khác
Bảng phân bổ về tiền lương, khấu hao, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
B O C O KÁO CÁO K ÁO CÁO K Ế TO NÁO CÁO K
Nhật ký mua h ngà
Bảng kê phát sinh các TK 621,
622, 627
Bảng kê phát sinh v các TK àđối ứng v bà ảng tính giá th nhà
Trang 13 Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để xác định giá trịhàng tồn kho Về cơ bản hệ thống tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính củaCông ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành do Bộ tài chính ban hành.
Về sổ sách gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ, bảng kê, sổ và thẻ kếtoán chi tiết, bảng tổng hợp số liệu chi tiết
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Tổ chức công tác kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất vàtính đúng, đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chiphí, giá thành, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận nói riêng Góp phần quản lý tài sản, vật
tư, lao động tiền vốn tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện và có biệnpháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đó là một trongnhững điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện cạnhtranh với sản phẩm của doanh nghiệp khác và giúp doanh nghiệp có thế đứngtrên thị trường
A HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và rấtquan trọng của toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất Việc xác định đúng đốitượng hạch toán chi phí là cơ sở để hạch toán chi phí sản xuất một cách chínhxác
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí hay nó là việc xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chiphí
Trang 14Ở Công ty may 10, việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuấtđược quan tâm và coi trọng đúng mức Do đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm ở công ty là quy trình công nghệ kiểu phức tạp liên tục, bao gồmnhiều giai đoạn công nghệ cấu thành Kết quả sản xuất của từng giai đoạn là nửathành phẩm, nó không được bán ra ngoài, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giaiđoạn cuối cùng mới được xác định là thành phẩm Mặt khác sản phẩm do công
ty sản xuất có khối lượng lớn nhưng lại được phân chia thành một số loại nhấtđịnh, được bố trí tại một xí nghiệp thành viên nhất định với chu kỳ sản xuất rấtngắn
Như vậy, với những đặc điểm cụ thể trên, để đáp ứng được yêu cầu củacông tác quản lý hạch toán chi phí, kế toán công ty đã xác định đối tượng tậphợp chi phí là từng xí nghiệp, phân xưởng Riêng đối với chi phí nguyên vật liệutrực tiếp kế toán theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm Đối với chi phí phát sinh ởphân xưởng như phân xưởng cơ điện được công ty tập hợp và phản ánh vào chiphí sản xuất chung
2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty may 10.
Công ty may 10 là một đơn vị thuộc ngành công nghiệp May Các khoảnmục chi phí chứng từ sử dụng được quy định thống nhất trong ngành và phù hợpvới tình hình thực tế của công ty Tại Công ty may 10 chi phí được phân loạinhư sau:
2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chia thành hai loại là chi phínguyên vật liệu chính và chi phí vật liệu phụ
Chi phí nguyên vật liệu chính: là vải, bông các loại có tác dụng tạo nênthực thể của sản phẩm Những nguyên liệu này rất phong phú về chủng loại, cótính năng, tác dụng khác nhau, một phần do Công ty mua ngoài còn chủ yếu do
Trang 15khách hàng đem đến Phần do khách hàng đem đến Công ty chỉ hạch toán chiphí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh Do đó khoản mục chi phí nguyên vật liệuchính chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Chi phí vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quátrình sản xuất, bao gồm những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất kết hợpvới vật liệu chính làm thay đổi màu sắc hình dáng bề ngoài của sản phẩm, gópphần làm tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuấttiến hành được thuận lợi…
Vật liệu phụ của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau như: cúc, chỉ,nhãn, mác, bao bì đóng gói các loại trong đó phần lớn vật liệu phụ là do kháchhàng đưa đến, chỉ có một bộ phận nhỏ là do Công ty mua tại thị trường trongnước Chính vì vậy Công ty chỉ hạch toán vào phần chi phí này giá trị của nhữngvật liệu phụ do Công ty bỏ tiền ra mua Còn đối với vật liệu phụ do khách hàngđem đến Công ty chỉ theo dõi về mặt số lượng
Chính vì đặc điểm trên đây mà tỷ trọng khoản mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp này chỉ chiếm khoảng 18% trong tổng chi phí sản xuất trong kỳ(trong trường hợp sản xuất theo phương thức thương mại thì tỷ trọng chi phí nàythường chiếm khoảng 76% trong tổng chi phí)
2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.
Là toàn bộ lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tình chấtlương của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích trên tiền lương(BHXH, BHYT, KPCĐ) Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chiphí sản xuất khoảng 59%
2.3 Chi phí sản xuất chung.
Là những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất ở phân xưởng,
xí nghiệp, đội sản xuất bao gồm:
Trang 16Chi phí nhân viên xí nghiệp: Là tiền lương chính, lương phụ các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương của nhân viên xí nghiệp.
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho các xí nghiệp như chi phívật liệu, phụ liệu dùng sửa chữa máy móc, thiết bị dụng cụ quản lý xí nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng phục vụ tại phân xưởng,
xí nghiệp như khấu hao thiết bị máy móc, khấu hao nhà cửa
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Như tiền thuê sửachữa TSCĐ, tiền điện nước, điện thoại dùng ở xí nghiệp phải trả cho người cungcấp, chi phí thu gom phế liệu, chi phí giám định máy
Ngoài ba khoản mục chi phí trên Công ty còn phát sinh chi phí sản xuấtphụ Các chi phí này cũng gồm đầy đủ 3 khoản mục như chi phí sản xuất chính
3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Do khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn với tính chất phức tạp, mặt khác
do công tác vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồnkho nên việc hạch toán chi phí sản xuất của Công ty được thực hiện theophương pháp kê khai thường xuyên
Do Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng xí nghiệp, phânxưởng Sau đó, tập hợp toàn Công ty (đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
và phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tiền lương sản phẩm i đối vớichi phí sản xuất chung, Đối với chi phí nhân công được tính trực tiếp vào giáthành Riêng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty có thể theo dõiriêng cho từng loại sản phẩm Như vậy, kế toán Công ty đã áp dụng 2 phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất đó là phương pháp phân bổ trực tiếp và phươngpháp phân bổ gián tiếp
Trang 173.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
3.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ những chi phí nguyênvật liệu chính và phụ liệu nội dung đã được trình bày phần phân loại chi phí sảnxuất
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 1
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 2
TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 3
TK 6214: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 4
TK 6215: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 5
TK 6216: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng thuê, in
TK 6217: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng bao bì
TK 6218: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn vị gia công
TK 62111: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Vị Hoàng
TK 62112: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Hoa Phượng
TK 62113: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Đông Hưng
3.1.3 Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chứng từ sử dụng.
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Trang 18 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Với loại hình gia công theo đơn đặt hàng thì toàn bộ nguyên vật liệu chính
do khách hàng đem đến Vì thế Công ty chỉ phản ánh số lượng nguyên vật liệuchính nhận gia công mà không tiến hành hạch toán giá trị của nguyên vật liệu
đó Chi phí nguyên vật liệu chính ở Công ty đối với loại hình này chỉ là chi phívận chuyển bốc dỡ
Với loại hình sản xuất FOB và sản xuất nội địa, Công ty tự tổ chức thumua nguyên vật liệu nên giá trị nguyên vật liệu mua vào bằng giá mua cộng (+)chi phí mua
Hàng tháng dựa vào kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch phát lệnh sản xuấtcho từng xí nghiệp Ở kho, căn cứ vào yêu cầu của lệnh sản xuất, thủ kho lậpbáo cáo chi tiết về từng loại, từng thứ nguyên vật liệu cần dùng Phòng kinhdoanh trên cơ sở đó viết phiếu xuất kho ghi rõ khối lượng, chủng loại nguyênvật liệu cần dùng để sản xuất từng loại sản phẩm cụ thể Đối với trường hợp thuêngoài gia công, phòng kinh doanh căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức tiêu haonguyên vật liệu để lập “phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” cho từng đơn vịnhận gia công và theo dõi theo từng sản phẩm
Trang 19Định kỳ 7 ngày 1 lần, kế toán nguyên vật liệu xuống kho lấy phiếu xuấtkho, sau khi kiểm tra tính hợp lý, phân loại chứng từ nơi sử dụng, từng mã hàngtiến hành nhập dữ liệu vào mục “xuất trong tháng”.
Cuối tháng , dựa trên số liệu của khoản mục xuất trong tháng, kế toán tínhgiá trị nguyên vật liệu xuất dùng, giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được tínhtheo phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị NVL Xuất dùng =
Đơn giá bình
Số lượng NVL xuất dùng
Tại các kho, thủ kho mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư vềmặt số lượng, tính ra số tồn kho để đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu
Đối với hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết theo hình thức nhật ký chung.
Quy trình được trình bày phần 5.3 hình thức sổ kế toán đối với phần hànhchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hạch toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho kế toán tiếnhành vào bảng kê phát sinh TK 621 (sổ chi tiết TK 621), cuối tháng căn cứ vàobảng kê phát sinh TK 621 kế toán vào bảng kê chi tiết phát sinh và các TK đốiứng 621
Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ Đơn giá bình
quân NVL
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL nhập trong kỳ
=
+
+
Trang 20Bảng số 1: BẢNG KÊ PHÁT SINH VÀ CÁC TK ĐỐI ỨNG
Hàng ngày, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính sau đó kế toán
tiến hành lập nhật ký chung, cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên nhật ký
chung và lập sổ cái của tháng để theo dõi Tuy nhiên, sổ cái của Công ty May 10
một năm được in một lần cho nên sổ cái của tháng chỉ dùng để theo dõi
Trang 21Căn cứ vào bảng kê và các chứng từ gốc (phiếu xuất kho), đối chiếu vớithẻ kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Bảng số 4).Đối với công cụ dụng cụ khi giá trị xuất dùng lớn thì kế toán vẫn trích thẳng vào
TK chi phí mà không thông qua TK 142
Với nguyên vật liệu do khách hàng đem đến, Công ty tiến hành phẩn bổchi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu, phụ liệu thực tế đã chi ra trongtháng cho từng loại sử dụng và coi đó là giá trị xuất dùng của loại nguyên vậtliệu này
Trang 22Giá trị vải Xuất dùng =
Khối lượng vải xuất dùng x
Hệ số phân bổ
Giá trị vải này được ghi vào giá trị thực tế xuất kho trong bảng kê nguyênvật liệu chính
Khác với các loại bảng kê xuất vật tư khác bảng kê xuất nguyên vật liệuchính được ghi chép theo giá hạch toán và giá thực tế để phản ánh của giá trịxuất của nguyên vật liệu chính phục vụ cho hàng xuất khẩu mà Công ty muatrong kỳ Nghĩa là giá trị vải xuất kho do Công ty mua được tính theo phươngpháp bình quân gia quyền để ghi vào cột hạch toán Giá thực tế sẽ bằng giá hạchtoán cộng chi phí vận chuyển bốc dỡ mà số vải đó chịu phân bổ
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
3.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp.
Lao động là một trong 3 yếu tố hết sức quan trọng của quá trình sản xuất.Chi phí về lao động là yếu tố cấu thành tạo nên giá trị của sản phẩm Xuất phát
từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty May 10 là đơn vị chủ yếu giacông hàng xuất khẩu nên khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng chi phí sản xuất
Mặt khác, trong Công ty May 10 không chỉ tiến hành sản xuất tại Công ty
mà còn thuê ngoài gia công nên chi phí nhân công bao gồm:
Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương và các khoản có tính chấtlương của nhân công trực tiếp sản xuất tại Công ty và các xí nghiệp địa phương
Hệ số phân bổ
Tổng chi phí vận chuyển, bốc dỡ, phát sinh
Khối lượng vải do khách h ng àng đem đến
=
Trang 23 Chi phí thuê ngoài gia công: Là số tiền mà Công ty phải trả cho các đơn
vị nhận gia công theo số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đơn giá gia công đãđược ký kết trên hợp đồng
3.2.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp ” Để tập hợp tiền lương,phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng xí nghiệp cụ thể như:
TK 6221: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 1
TK 6222: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 2
TK 6223: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 3
TK 6224: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 4
TK 6225: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xí nghiệp 5
TK 6226: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng thuê, in
TK 6227: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng bao bì
TK 6228: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn vị gia công
TK 62211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Vị Hoàng
TK 62212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Hoa Phượng
TK 62213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp Đông Hưng
3.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng.
Chứng từ sử dụng.
Danh sách chi tiết lương từng xí nghiệp do phòng tổ chức chuyển sang
Chứng từ thanh toán lương gồm: Phiếu chi, bảng tổng hợp thanh toánlương
Sổ sách sử dụng.
Trang 24 Sổ chi tiết: Bảng kê phát sinh TK 622, bảng kê chi tiết phát sinh và các
TK đối ứng
Sổ tổng hợp: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Sổ cái TK622
3.2.4 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hiện nay, Công ty May 10 đang thực hiện việc khoán quỹ lương trongtoàn Công ty, định mức tiền lương được duyệt là 51% trên tổng doanh thu.Trong đó 80% dành cho sản xuất Việc trả lương cho công nhân sản xuất Công
ty thực hiện trả lương theo sản phẩm
Hàng tháng, dựa trên khối lượng chi tiết sản phẩm hoàn thành đạt tiêuchuẩn, tổ trưởng phản ánh kết quả lao động trong tổ vào bảng chấm công, bảngthanh toán lương sản phẩm và gửi lên bộ phận tính lương thuộc phòng tổ chức
Với mỗi mã hàng hay mã sản phẩm mới đưa vào sản xuất phòng kỹ thuậttiến hành sản xuất thử và ấn định thời gian chuẩn, giây chuẩn cho từng côngviệc và chi tiết sản phẩm, từng bước công việc
Căn cứ vào khối lượng chi tiết sản phẩm hoàn thành và số giây chuẩn đó
bộ phận tính lương sẽ lập bảng thống kê chi tiết sản phẩm để quy đổi khối lượngcông việc hoàn thành ra giây chuẩn
Tại phòng tổ chức bộ phận tính lương căn cứ vào bảng chấm công vàbảng thanh toán lương sản phẩm, tiến hành tính lương phải trả ở từng xí nghiệp
và lập bảng danh sách chi tiết lương cho từng xí nghiệp
Công nhân A
x Đơn giá 1 giây chuẩn
Số giây chuẩn = Số giây chuẩn của x Khối lượng chi tiết Spi do
Trang 25của công nhân A
chi tiết sản phẩm i Công nhân A sản xuất
Hiện tại, Công ty May 10 đang áp dụng đơn giá là 0,65 (đ/giây)
Tại phòng Tài chính – Kế toán: Sau khi có danh sách chi tiết lương chotừng xí nghiệp do phòng tổ chức chuyển sang, kế toán vào bảng tổng hợp thanhtoán lương Trên cơ sở bảng tổng hợp thanh toán lương và các khoản phải tríchtheo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vào chi phí tương ứng, kế toán lập bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (bảng số 5)
Tiền lương của nhân viên toàn Công ty được thanh toán làm hai kỳ trong mộttháng Khi thanh toán lương và bảo hiểm xã hội căn cứ vào các chứng từ nhưphiếu chi, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, phiếu báo ốm…kế toán tiếnhành ghi sổ liên quan
Đối với các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại Công tyMay 10, khoản tính theo lương được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ làBHXH: 15% lương cơ bản, BHYT: 2% lương cơ bản, KPCĐ: 2% lương thực tế.Toàn bộ khoản trích theo lương được thực hiện theo đúng chế độ
Trên cơ sở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng báo cáo sảnphẩm nhập kho của kế toán tiêu thụ sản phẩm (bảng số 6)
đã quy chuẩn
x
Sản lượng sản phẩm j người Công Nhân l m àng được
) x 0,65
Trang 26 TL sản phẩm tại XN
Ví dụ: Với sản phẩm SM LiFung Xí nghiệp 3 năm 2003
Trang 27 Số lượng thành phẩm nhập kho: 9.493 (áo).
Đơn giá gia công: 0,43 USD
-> Tiền lương sản phẩm SM LiFung = 9.493 x 0,41 x15406 x 0,748
= 42.231.509 (đ)
Sau đó, kế toán tiến hành phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng sảnphẩm theo công thức:
BHXH Xí nghiệp 3: 73.785.640 (đ)
Tiền lương sản phẩm ở Xí nghiệp 3: 256.785.400(đ)
Tiền lương sản phẩm LiFung: 42.231.509 (đ)
Theo công thức trên tính được:
- > BHXH phân bổ cho SM LiFung = 12.134.954 (đ)
Tính tương tự cho các sản phẩm khác ta được BHXH, BHYT, KPCĐ chotừng mã sản phẩm nhập kho
Lương tính vào giá thành SP sơ mi LiFung:
42.231.509 + (12.134.954 + 1.820.243 + 1.213.495) = 57.400.202 (đ)
Hạch toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho kế toán tiếnhành vào bảng kê phát sinh TK 622 (sổ chi tiết TK 622), cuối tháng căn cứ vàobảng kê phát sinh TK 622 kế toán vào bảng kê chi tiết phát sinh và các TK đốiứng TK 622
Trang 28bảng số 8: BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÁT SINH VÀ CÁC TK ĐỐI ỨNG
Trang 29 Khoản mục chi phí thuê ngoài gia công.
Chi phí thuê ngoài gia công là số tiền Công ty phải trả cho các đơn vịnhận gia công theo hợp đồng đã ký Khoản chi phí này được tổng hợp trực tiếp
từ các hợp đồng gia công, hợp đồng này đã ghi rõ đơn giá gia công của từng sảnphẩm Căn cứ vào khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành nhập kho trongtháng kế toán tính được chi phí gia công sản phẩm đó theo công thức sau:
Chi phí thuê ngoài
Gia công sản phẩm i =
Đơn giá gia công
Khối lượng sản phẩm i nhập kho
Ví dụ: Theo hợp đồng ký kết với Công ty May Thăng Long
Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 3-2003 là: 32.536 (áo)
Đơn giá gia công một áo sơ mi LiFung là: 8960 (đ/áo)
Vậy chi phí thuê ngoài gia công sản phẩm LiFung là:
32.536 x 8960 = 291.522.560 (đ)Cuối tháng, căn cứ vào sổ theo dõi chi phí thuê ngoài gia công đối vớitừng đơn vị nhận gia công, kế toán lập “Bảng tổng hợp chi phí thuê ngoài giacông” theo dõi từng sản phẩm
Bảng số 10
Trang 30BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ NGOÀI GIA CÔNG CÔNG TY MAY PHÙ ĐỔNG
Tháng 3-2003
STT Tên sản phẩm Số lượng
Nhập kho
Đơn giá (đ/áo) Thành tiền
Nguồn tài liệu: Công ty May 10
Căn cứ vào “Bảng tổng hợp chi phí thuê ngoài gia công” kế toán tập hợpchi phí thuê ngoài gia công tiến hành vào thẳng tài khoản 154 để tính giá thànhsản phẩm Cụ thể, tháng 3-2003 căn cứ vào bảng số 8, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : 1.564.423.560
Có TK 331: 1.564.423.560
3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
3.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho quản lý phânxưởng, xí nghiệp thành viên: Bao gồm chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng,chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho xí nghiệp và các chi phí khác
Nội dung chi tiết được trình bày trong phần phân loại chi phí sản xuâtmục 2.3
Trang 313.3.2 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung Công ty sử dụng TK 627, TK này đượcchi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên xí nghiệp-chi tiết cho từng xí nghiệp
TK 6272: Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất-chi tiết cho từng xínghiệp
TK 6273: Chi phí phân xưởng diệt nhãn
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ-chi tiết cho từng xí nghiệp
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
TK 6279: Chi phí phân xưởng bao bì
3.3.3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung.
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
3.3.3.2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung.
Đối với chi phí khấu hao TSCĐ, Công ty May 10 áp dụng phương phápkhấu hao bình quân Tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở Công ty được chia làm 3 loại: 12%năm đối với thiết bị may, 5% năm với thiết bị máy móc nhà xưởng, 20% năm
Trang 32với thiết bị văn phòng Công việc này do kế toán tài sản cố định thực hiện vàphản ánh số liệu trên vào “Bảng phân bổ khấu hao”.
Bảng số 11: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 3-2003
Tài Khoản
phân bổ
Nguồn vốn ngân sách cấp
Căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí (Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
và các chứng từ khác có liên quan), kế toán lập “Bảng tổng hợp chi phí sản xuấtchung cho từng xí nghiệp theo yếu tố chi phí
Bảng số 12: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Xí nghi p III-Tháng 3-2003ệp III-Tháng 3-2003
Trang 33Cộng 168.260.176
Nguồn tài liệu: Công ty May 10
Căn cứ vào các “Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung” cho từng xínghiệp, phân xưởng kế toán tiến hành lập “Bảng tổng hợp chi phí sản xuấtchung cho toàn Công ty”
Bảng số 13: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TOÀN CÔNG TY
Tháng 3-2003
Ghi Nợ TK
TK 6271 TK 6272 TK 6274 TK 6278 Tổng cộng Nơi sử dụng
Nguồn tài liệu: Công ty May 10
Sau khi tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty, kế toán tiến hành phân bổchi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo tiền lương sản phẩm i
Công thức phân bổ:
Chi phí Sản xuất chung
Phân bổ cho Spi
Trang 34Hạch toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành vào bảng kêphát sinh TK 627 (sổ chi tiết TK 627), cuối tháng căn cứ vào bảng kê phát sinh
TK 627 kế toán vào bảng kê chi tiết phát sinh và các TK đối ứng 627 (Bảng tổnghợp chi tiết)
Bảng số 14: BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÁT SINH VÀ CÁC
152515261