3 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Liên Hợp thực Phẩm Hà Tây
Trang 1Khoa kinh tÕ -o0o -
Gi¸o viªn híng dÉn : th.s nguyÔn quèc cÈn
Sinh viªn thùc hiÖn : nguyÔn thÞ thanh h¬ng
Líp : c®kt – k6 k6
Hµ néi, th¸ng 5 n¨m 2006
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến sâu sắc,
từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết vĩ mô cuả Nhà nước theo định hướng XHCN Nhà nước ta đã và
Trang 3đang tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng, tiềm lực củamình trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy gay gắt đó.
Thế nhưng để tồn tại và phát triển đựơc trong nền kinh tế thị trường luôn
có sự cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghịêp đã không ngừng cải tiến, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệuquả tạo năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, giữđược uy tín, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Đồng thời các doanhnghiệp cần phải đặc biệt chú ý tăng cường công tác quản lý kinh tế, công táchạch toán kế toán, trong đó công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là đặc biệt quan trọng Nhằm tính đúng, tính đủ mọi khoản chi phísản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tự trang trải tài chính và đảm bảokinh doanh có lãi Vì vậy xác định đúng đắn nội dung chi phí sản xuất và hạchtoán đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành không những là vấn đề cơ bản đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn là vấn đề có tínhnguyên tắc trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý sản xuất nói riêng
Qua thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và côngtác hạch toán tại Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây, kết hợp vớinhận thức của bản than về tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cần được hoàn thiện cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
nên em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm 3chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Liên Hợp Hà Tây
Trang 4Với chuyên đề này, ở cương vị là một sinh viên đang chuẩn bị hànhtrang kiến thức cho mình để phục vụ cho công việc sau này được tốt hơn, emmong muốn được đóng góp những ý kiến nhỏ bé của mình có thể từng bướchoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây.
Chuyên đề này có nhiều hạn chế và thiếu sót Kính mong thầy cô hướngdẫn, ban lãnh đạo công ty cùng bạn đọc cho ý kiến đóng góp giúp em hoànthiện tốt hơn về đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Th.S : Nguyễn Quốc Cẩn, các
thầy cô giáo trong khoa kinh tế; cùng các cô chú trong phòng kế toán của Công
ty đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thànhchuyên đề này
Hà Nội, tháng 5 năm 2006
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Trang 51.1 Lý luận chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài người gắn kiền với quá trình sản xuất Nềnsản xuất của bất kỳ phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu haocác yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sản xuấthàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố:
- Tư liệu lao động
- Đối tượng lao động
- Sức lao động
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời làquá trình doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí tương ứng Trong điều kiện nềnkinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập mọi chi phí đều đượcbiểu hiện bằng tiền Chi phí bằng tiền lương, các khoản trích theo lương vàbiểu hiện bằng tiền của lao động sống Chi phí NVL, CCDC là biểu hiện bằngtiền của lao động vật hoá
Như vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của tàon bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dung trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động vàtồn tại của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinhdoanh thì chi phí sản xuất phải được tính và tập hợp theo từng thời kỳ nhấtđịnh Do vậy, chỉ được tính là chi phí sản xuất của kỳ hạch toán những chi phí
có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải làtất cả các khoản chi phí trong kỳ
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để
Trang 6thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất.
Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất được sử dụng phổ biếntrong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ của kếtoán tài chính
* Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phântích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí Toàn bộ chi phí trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế công cụ, dụng cụ … sử dụng vàosản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương phụ cấp
phải trả và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ,công nhân trong doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao đã sử dụng trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh
nghiệp đã chi trả cho các dịch vụ mua bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiềnđiện thoại … phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh trongkỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của nó có tácdụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu, tỷ trọng củatừng yếu tố chi phí, để từ đó có thể đánh giá, phân tích tình hình thực hiện dựtoán chi phí sản xuất lập báo cáo chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm,
Trang 7chi phí được phân theo khoản mục Mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí
có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh
tế như thế nào Vì vậy, phân loại chi phí sản xuất theo cách này còn gọi là phânloại chi phí sản xuất theo khoản mục Theo quy định hiện hành, giá thành toàn
bộ sản phẩm bao gồm 3 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị, vật liệu liên
quan trực tiếp tới việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nói trên
Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, chgi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Như vậy, phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tếtạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc tính giá thành toàn bộ sản phẩm,đây là vấn đề rất quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất theođơn đặt hàng
*Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến (định phí)
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng thiết kế, xâydựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận, giúpdoanh nghiệp xác định điểm hoà vốn phục vụ cho các quyết định quản lý cầnthiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Trang 8Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp vào quá trình
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm: NVL, tiềnlương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị dùng trực tiếp chế tạosản phẩm
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản
lý Do vậy kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí này cho các bộ phận liênquan theo một tiêu thức phù hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phươngpháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan một cách chínhxác và hợp lý
1.1.3 Đối tượng tập hợp kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí sản xuấtđược tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra,phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm
Như vậy việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việcxác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí Tuỳ thuộc vào đặc điểmtình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Tại các doanh nghiệp khác nhau thì đối tượng hạch toán chi phí cũngkhác nhau Đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng chi tiết, từng sản phẩmriêng biệt, từng phân xưởng, bộ phận … tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể củatừng doanh nghiệp
1.1.4 Phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chiphí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí
Trang 9đã được xác định Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể mà kế toánvận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp.
1.1.4.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí, không tổ chức ghi chépban đầu riêng cho từng đối tượng được
Trong trường hợp đó phải tập trung cho nhiều đối tượng Sau đó lựcchọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đốitượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định hệ số phân bổ
+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti x H
Trong đó:
Ci : Là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Là tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
H : Hệ số phân bổ
Khi nghiên cứu các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cần chú ý rằngvấn đề quan trọng quyết định việc tập hợp trực tiếp hay tập hợp gián tiếp là domối quan hệ của các khoản chi phí phát sinh với đối tượng chiụ chi phí và việc
tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu quyết định chứ không phải là do chi phíphát sinh là chi phí trực tiếp hay gián tiếp
Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
=
Trang 101.2 Lý luận chung về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm
1.2.1.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm lao vụ đã hoàn thành
1.2.1.2 Bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý cuả doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và hạch toán giá thành sản phẩmthì giá thành sản phẩm được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toánkhác nhau Do vậy cần phân loại giá thành theo những tiêu thức phù hợp.Thông thường giá thành sản phẩm được phân loại theo tiêu thức sau:
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu đểtính giá
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại : Giáthành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xácđịnh trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước vàcác định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo
Trang 11chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong doanhnghiệp.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí
phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ vào số lượng sản phẩm sản xuất ra Giáthành chỉ có thể được tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng quát và giá thành đơn vị
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành 2loại: giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu
phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xưởng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất được sử dụng
để ghi sổ cho sản phẩm hoà thành nhập kho hoặc giao cho khách hang và làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ)
là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản xuất phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Vậy giá thành toàn bộ của sản phẩm hoàn thành tiêu thụ được xác địnhkhi sản phẩm công việc hoặc lao vụ đã được xác định là tiêu thụ Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuậntrước thuế của doanh nghiệp
1.2.3 Đối tượng, kỳ tính giá thành
1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụhoặc dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo, thực hiện cần tính được tổnggiá thành và giá thành đơn vị
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Trang 12Xác định đối tượng giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong côngtác tính giá thành sản phẩm của kế toán Việc xác định đối tượng tính giá thànhsản phẩm căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản phẩm
- Quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm, nửa thành phẩm
- Các yếu tố quản lý, yếu tố cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhtrong doanh nghiệp
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
1.2.3.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác
kế toán tính giá thành được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thôngtin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ được kịp thời, trung thực,chính xác, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm của kế toán
Trong trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lượng sản phẩm lớn, chu
kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ, liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp hàng tháng.Trong trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu
kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuấtcủa sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là từ khi bắt đầu tới khi kếtthúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quátrình sản xuất kinh doanh, chúng thống nhất với nhau về bản chất vì đều là cáchao phí về lao động và các chi phí khác của doanh nghiệp Tuy vậy giữa chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác biệt
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giáthành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng công việc, lao vụ hoàn thành Chiphí sản xuất trong kỳ bao gồm những chi phí đã trả trước trong kỳ chưa phân
Trang 13bổ cho sản phẩm kỳ này, những chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mớithực tế phát sinh, nhưng không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổcho kỳ này, những chi phí phải trả cho kỳ này nhưng chưa thực tế phát sinh.Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ vàchi phí trả trước đã được phân bổ trong kỳ.
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành, những sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng Còn giá thànhsản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất dở dang của kỳ trước chuyểnsang Giá thành sản phẩm chỉ bằng chi phí sản xuất khi chi phí sản phẩm dởdang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
Như vậy về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 kháiniệm giống nhau: Chúng đều là các hao phí về lao động và các chi phí kháccủa doanh nghiệp Nói đến chi phí sản xuất là để xét đến các hao phí trong mộtthời kỳ, còn nói đến giá thành sản phẩm là xem xét, đề cập đến mối quan hệcủa chi phí đối với quá trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện
ở công thức sau:
Z = D dk + C - D ck
Trong đó:
Z: Tổng giá thành sản phẩm
Ddk: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất cuối kỳ
Dck : Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Như vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ nhânquả với nhau Chi phí sản xuất là nguyên nhân, giá thành là kết quả Điều nàyđược thể hiện ở chỗ chi phí sản xuất là cơ sở để tạo ra giá thành, còn giá thànhsản phẩm là thước đo chi phí sản xuất bỏ ra để có được sản phẩm đó Chi phísản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của giá thành sản phẩm Dovậy tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ là mụctiêu hướng tới của công tác hạch toán và quản lý giá thành trong tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất
Trang 141.4 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng một số tài khoản sau:
- TK 621: Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung: Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT xuất dung cho sảnxuất chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ
Kết cấu của TK 621:
+ Bên Nợ: Trị giá thực tế NVLTT sử dụng cho sản xuất sản phẩmhoặc thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ
+ Bên Có:
Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lại kho
Trị giá phế liệu thu hồi
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩmTài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất xác định
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung: Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lương, cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vào tàikhoản có liên quan
Kết cấu TK 622:
+ Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đốitượng
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nội dung: Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quanđến việc phục vụ, quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong phân xưởng bộphận
Trang 15 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuấthay lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư, TK 627 có 6 tiểu khoản:
+ TK 627.1 : Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 627.2 : Chi phí vật liệu
+ TK 627.3 : Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8 : Chi phí bằng tiền khác
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nội dung: Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳliên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ việc tính giá thành sản phẩm.Ngoài ra TK 154 còn phản ánh chi phí liên quan đến cả các hoạt động sản xuấtkinh doanh phụ, thuê ngoài, gia công tự chế
Đối với các doanh nghiệp có kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phươngpháp KKĐK thì TK 154 chỉ dung để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dởdang cuối kỳ và đầu kỳ
1.5 Chứng từ sử dụng
1.5.1 Hạch toán tiền lương
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền lương
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (09 - LĐTL)
1.5.2 Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán NVL – CCDC
+ Giấy đề nghị tạm ứng (03 - TT)
Trang 16+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( 04 - TT)
1.6 Phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
1.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.6.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ Để phản ánh chi phíNVLTT kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
Chi phí NVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trựctiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan căn cứ vào cácchứng từ xuất kho vật liệu, và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xưởng sảnxuất Trường hợp cần phải phân bổ gián tiếp, tiêu chuẩn phân bổ được sử dụnglà:
- Đối với chi phí NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọntiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất
- Đối với chi phí NVL phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là:Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của NVLTT, khối lượngsản phẩm sản xuất
Trang 17Để tính toán, tập hợp chính xác NVL thực tế, kế toán còn phải chú ýkiểm tra, xác định số NVL còn lại đầu kỳ ở các phân xưởng sản xuất, nhưngđến cuối kỳ chưa sử dụng được chuyển cho kỳ này và số NVL sản xuất dungtrong kỳ này nhưng chưa sử dụng hết.
- Trường hợp vật liệu xuất dung có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải vận dụng phươngpháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêuthức phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, theo số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:
Để xác định chi phí thực tế NVL trong kỳ, cuối kỳ kế toán phải tiếnhành kiểm tra, xác định số NVL còn lại chưa sử dụng và giá trị phế liệu thu hồitrong kỳ
Chi phí NVL
phân bổcho
Trị giá NVL đưa vào
-Giá trị phế liệu thu hồi
TK 133
NVL không sử dụng hết cho sản xuất sản phẩm nhập lại kho
TK 154
TK 152
Vật liệu xuất kho sử dụng
trực tiếp cho sản xuất
TK 152
Thuế GTGT
Mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất SP
Cuối kỳ tính phân bổ kết chuyển CPNVL trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí
TK 111, 121,
141, 331…
TK 621
Trang 18
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT
1.6.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền lương phải trả của công nhân sản xuất trực tiếp Đểphản ánh khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 622: “Chi phí nhân công trựctiếp”
Chi phí nhân công trực tiếp: thường được tính trực tiếp vào các đốitượng chịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được (như tiền lương,
các khoản phụ cấp …) thì được tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để
tính toán, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn đểphân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, giờcông định mức, mức giờ công kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính cho từng đối tượngcăn cứ tỷ lệ trích quy định hiện hành, số chi phí tiền lương trong kỳ đã tập hợpđược của từng đối tượng Hạch toán CPNCTT thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 338
TK 622
TK 334
Tiền lương, tiền công, phụ cấp,
tiền ăn ca phải trả cho CNTTSX
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 19Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp và phân bổ CP NCTT
1.6.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí dung vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí này Kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, độisản xuất và quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ sau khi đã tập hợpđược chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, kế toán tính và phân bổ chiphí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phânxưởng theo những tiêu thức phân bổ hợp lý
Chi phí sản xuất cố định: được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn bình thường của máy mócthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh.Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn mức bình thường thì chỉ đượcphân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất chung trong kỳ
Trang 20- Chi phí sản xuất biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực
tế Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đốitượng (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) theo một trong những tiêu thức như: Theođịnh mức, theo giờ làm việc thực tế công nhân sản xuất, theo tiền lương củacông nhân sản xuất
Có thể khái quát quá trình kế toán chi phí sản xuất chung qua sơ đồ sau:
Mức chi phí sản
xuất chung phân bổ
Tổng chi phí sản xuất chung
cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Trang 21Sơ dồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất
vụ, hoàn thành
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản ghi giảm CP SP
Nhập kho vật tư, SP
Trang 22
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.6.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp kiểm kê đinh kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vàokết quả kiểm kê thực tế phản ánh giá trị hang tồn kho cuối kỳ của các loạihàng hoá vật tư đã xuất dùng hoặc bán trong kỳ theo công thức:
- Tài khoản để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ là tài khoản 631 “giá thành sản xuất”, TK 154 theo phương pháp này chỉphản ánh tình hình chi phí của sản phẩm, công việc dở dang đầu kỳ và cuốikỳ
Để hạch toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các TK 611, 621, 622,
627.Việc tính giá thành sản phẩm đựơc thực hiện trên TK 631, “giá thành sản
xuất”, kế toán không sử dụng TK 154 để tính giá thành sản phẩm mà chỉ sử
dụng TK này để phản ánh chi CPSXDD đầu kỳ và cuối kỳ.các tài khoản hàngtồn kho khác đều chỉ dung để phản ánh số hiện có tại thời điểm đầu kỳ, cuốikỳ
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, kế toán sử dụngTK 631 “giá thành sản xuất”, TK này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng,bộ phận sản xuất) và theo
loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm…Nội dung phản ánh của tài khoản 631như sau:
Trị giá
Chênh lệch trị giá tồn cuối kỳ so với đầu kỳ
Trang 23Bên Nợ: phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụdịch vụ
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuấtTài khoản 631 cuối kỳ không có số dư
Việc hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có thể đươc tổngquát:
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
1.7 Kế toán thiệt hại trong các doanh nghiệp sản xuất
1.7.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng
1.7.1.1 Khái niệm
- Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thứclắp ráp
TK 631 Kết chuyển giá trị SP, dịch vụ dở dang đầu kỳ
Trang 24Tuỳ theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà vềmặt kỹ thuật có thể sửa chữa được, việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế
- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm mà về mặt kỹthuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi
về mặt kinh tế
Trong quan hệ với công tác kế hoạch, cả hai loại sản phẩm hỏng nói trênlại được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoàiđịnh mức
- Sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng mà doanhnghiệp dự kiến xảy ra trong quá trình sản xuất Đây là những sản phẩm đượcxem là khó tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên phần chi phí cho những sảnphẩm này được coi là chi phí sản xuất sản phẩm chính
- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là những sản phẩm nằm ngoài dựkiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thường như máy hỏng, hoả hoạn
… Những chi phí cho sản phẩm hỏng thường được xem là khoản phí tổn thời
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Giá trị thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức
Giá trị phế liệu thu hồi và các khoản bồi thường
Trang 25Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức 1.7.2 Thiệt hại về ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan (thiên tai, dịch hoạ, thiếu nguyên vật liệu…) các doanh nghiệp vẫn
phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động,KHTSCĐ, chi phí bảo dưỡng… Những khoản chi phí chi ra trong thời giannày được coi là thiệt hại về ngừng sản xuất Với những khoản chi phí về ngừngsản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế toán đã theo dõi ở TK 335 – Chi phí phảitrả Trong trường hợp ngừng sản xuất bất thường, các chi phí phải bỏ ra trongthời gian này do không được chấp nhận nên phải theo dõi riêng trong các tàikhoản tương tự như hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức
Cuối kỳ sau khi trừ phần thu hồi do bồi thường (nếu có) giá trị thiệt hại thực tế
sẽ trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời kỳ
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
1.8 Kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
1.8.1 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở
Sản phẩm đở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đựơc giá thành sản phẩm,doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, và tính chất của sản
TK 138,111
Tập hợp chi phí chi ra trong
thời gian ngừng sản xuất
Giá trị thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức
Giá trị thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức
Trang 26phẩm mà daonh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giásản phẩm dở như sau:
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trực tiếp hoặc theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phíNVLTT hoặc chi phí NVL chính trực tiếp, còn lại các chi phí khác tính tất chosản phẩm sản xuất hoàn thành
Công thức:
Trong đó:
Dck , Ddk : Chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cvl: Chi phí vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếpphát sinh trong kỳ
Stp : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Sd : Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp này có ưu điểm
là độ chính xác cao, nhưng khối lượng tính toán nhiều, do vậy thích hợp vớidoanh nghiệp mà chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khốilượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này trước hết cần căn cứ vào khối lượng dở dang vàmức độ chế biến của chúng để tính khối lượng của sản phẩm dở dang ra khốilượng của sản phẩm hoàn thành tương đương Đối với chi phí bỏ vào mộ lầnngay từ đầu dây chuyền công nghệ thì tính cho sản phẩm dở dang và sản phẩmhoàn thành là như nhau
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến nhưCPNCTT, CPSX chung thì tính cho sản phẩm dở theo công thức
Trang 27
Trong đó:
C: Chi phí được tính theo từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ
Sd’: Khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi
Sd’ = Sd x % hoàn thành
Ddk: Chi phí dư đầu kỳ
Stp: Khối lượng thành phẩm hoàn thành
Đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ theo phương pháp này có ưu điểm là độchính xác cao, nhưng khối lượng tính toán lớn do vậy thích hợp với nhữngdoanh nghiệp mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khối lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ
* Đánh giá sản phẩm ở dạng theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này căn cứ vào sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từnggiai đoạn sản xuất và định mức từng khoản chi phí ở từng giai đoạn sản xuấttương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí sản xuất định mức củasản phẩm dở dang ở từng giai đoạn, sau đó tổng hợp lại cho từng loại sản phẩmtheo công thức:
D ck = ∑S di x d/mi
Trong đó:
I = 1…n : Các giai đoạn sản xuất
d/mi: Chi phí định mức giai đoạn i
Trang 28* Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng đối tượng tập hợp chi phícho kỳ giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm theocông thức:
Z = D dk + C - D ck
Trong đó:
Z : Tổng giá thành của từng đối tượng tính giá thành
J : Giá thành đơn vị của từng đối tượng tính giá thành
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ
Dck, Ddk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
S : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng thích hợp cho các doanhnghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đưa NVL vào đến khihoàn thành sản phẩm, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tập hợp chi phí,
kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
* Tính giá thành theo phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp trong cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất với cùng một loại vật liệu tiêu hao thu được nhiều sảnphẩm khác nhau Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ Để tính được giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào
hệ số giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bướcsau:
Giá thành đơn vị được tính
Trang 29Trong đó:
Qo: Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
Q: Số lượng sản phẩm i (i = 1,n)
H: Hệ số quy đổi sản phẩm I (i = 1,n)
* Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩmtrên cùng mộ dây chuyền công nghệ có thể cho ra một sản phẩm cùng loạinhưng nhiều phẩm cấp khác nhau
* Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp trong cùngmột quy trình sản xuất, bên cạnh những sản phẩm chính còn có thể thu đượcsản phẩm phụ
* Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với các doanhnghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục sản phẩm phảitrải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến khác nhau Nửa thành phẩm bướctrước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở bước sau:
- Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
a Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Tổng giá thành SX của
tất cả các loại SP = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị SP dở dang đầu kỳ
Tỷ lệ giá thành = Giá thành thực tế của cả nhóm SPTiêu chuẩn phân bổ
CPPS trong kỳ
-Trị giá SPDD cuối kỳ
-Chi phí SXSP phụ
Trang 30Theo phương pháp này ta phải xác định giá thành NTP bước trước vàchi phí về NTP bước trước chuyển sang bước sau cùng với các chi phí củabước sau để tính giá thành NTP bước sau, cứ như vậy lần lượt tuần tự cho đếnkhi tính được giá thành của thành phẩm.
Có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.8: Trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa
thành phẩm.
b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
Theo phương pháp này chrỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ởbước công nghệ cuối cùng
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán đượctheo công thức sau:
Z tp = ∑C zi
Trong đó:
Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm
D dki + C i C
Chi phí SX khác gđn
3 Giai đoạn n
Trang 31Ddki : Chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn I đầu kỳ.
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
Sdi : Số lượng sản phẩm dở dang của giai đoạn i
Stp : Số lượng thành phẩm giai đoạn cuối
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán
Trang 32Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm: Sổ cái các
TK, sổ dăng ký chứng từ ghi sổ theo chứng từ ghi sổ, các sổ kế toán chi tiết
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY
2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 33Công ty Cổ Phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây tiền thân là công ty LiênHợp Thực Phẩm Hà Tây Công ty được chính thức thành lập theo quyết định
số 467 ngày 28/10/1971 của Uỷ ban hành chính Hà Tây (nay là Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hà Tây) Đăng ký kinh doanh số 111739 QĐ thành lập doanh nghiệp
nhà nước số 547 QĐ/UB – theo nghị định 388 – HĐBT
Ngành nghề SXKD chủ yếu của công ty là: Công nghệ sản xuất bia,rượu, nước giải khát, bánh mứt kẹo các loại và chế biến nông sản thực phẩmkhác Thiết bị nhà xưởng ban đầu do Balan, Liên Xô giúp: dây chuyền sản xuấtbánh mỳ của Balan: công suất 2000 tấn/năm và dây chuyền sản xuất mỳ sợicủa Liên Xô: công suất 6000 tấn/ năm
Giai đoạn 1971 – 1980, Công ty sản xuất bánh mỳ và mỳ sợi theo kếhoạch của Tỉnh và Sở giao Nguồn nguyên liệu chủ yếu là bột mỳ phải nhậpngoại
Năm 1974, phân xưởng sản xuất bánh kẹo của Công ty ăn uống Hà Tâychuyển về sát nhập vào công ty Quy mô sản xuất của công ty được mở rộng,
cơ sở sản xuất bánh mứt, kẹo 200 tấn/ năm
Năm 1980, nguồn nguyên liệu bột mỳ nhập ngoại cho sản xuất gặpnhiều khó khăn, sản xuất của công ty phải thu hẹp và đi đến dừng hẳn sản xuấtbánh mỳ - mỳ sợi Công ty chuyển sang sản xuất mặt hang mới là bánh phồngtôm, được tiêu thụ trong nước và xuất khấu sang thị trường các nước Đông Âu,Liên Xô, Balan, CHDC Đức… với sản lượng 350-400 tấn/năm Quá trình xuấtkhẩu đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng sản xuất, phát triển them các mặthang lạc bọc đường và bánh phở khô xuất khẩu thêm các nước trên
Năm 1989, do tình hình biến động kinh tế xã hội ở các nước Đông Âu,
do vậy các mặt hang xuất khẩu của Công ty phải thu hẹp và dừng hẳn vào giữanăm 1990 Về việc sản xuất mặt hang bia: đầu năm 1989, bằng việc tận dụngcác thiết bị sẵn có và cải tạo nhà xưởng Công ty đã lắp đặt hệ thống thiết bịsản xuất Bia với công suất 1000 lít/ngày, sau đó cải tạo nâng cấp lên 500.000lít/năm
Năm 1991, Công ty đầu tư nâng công suất Bia lên 1 tr lít/năm Tháng7/1993, Công ty tiếp tục đầu tư nâng công suất Bia lên 5tr lít/năm Giai đoạn
Trang 341995-2000 do nhu cầu tiêu dung sản phẩm Bia tăng mạnh, Công ty đã đầu tưchiều sâu áp dụng công nghệ mới, tích cực mở rộng thị trường Do vậy sảnlượng Bia của Công ty tăng dần, năm 2000 đạt gần 7 triệu lít Để tiếp tục đadạng hoá sản phẩm tạo thêm việc làm cho người lao động Công ty đã đầu tưdây chuyền sản xuất bánh kem xốp 150 tấn/năm.
Kể từ khi Công ty sản xuất mặt hang Bia đến nay Công ty đã có hướng
đi đúng, sản phẩm Bia ngày càng được người tiêu dung ưa chuộng, nhu cầungười tiêu dung ngày càng lớn Năm 2003-2004 công ty đã tập trung đầu tư
mở rộng nâng công suất tăng sản lượng Bia, đầu tư thiết bị mới kết hợp cải tạothiết bị cũ theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, theo kế hoạch đề ra đãhoàn thành vào cuối năm 2004 với công suất từ 12-15 triệu lít/năm
Thực hiện chủ trương lớn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước về cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước Từ đầu năm 2004 Công ty đã tích cực tiếnhành các bước cổ phần hoá theo nghị định 64/CP của Chính phủ Ngày05/01/2005 Công ty đã tổ chức Đại hội cổ đông, thành lập: Công ty Cổ phầnLiên Hợp Thực Phẩm Hà Tây và được đăng ký kinh doanh từ ngày15/01/2005 Như vậy Công ty Cổ Phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây đã chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/02/2005
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
* Chức năng: Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây là đơn vị
SXKD thuộc Sở Công Nghiệp tỉnh Hà Tây Chức năng của Công ty là sản xuất
ra các mặt hàng lương thực, thực phẩm để phục vụ nhân dân trong và ngoàitỉnh
*Nhiệm vụ: Là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty có
nhiệm vụ tự bù đắp chi phí và chịu trách nhiệm tự bảo toàn và phát triển vốn,
có nghĩa vị nộp thuế cho ngân sách Nhà nước Bênh cạnh đó, Công ty còn chú
ý đến an toàn lao động, bảo vệ môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành phápluật của Nhà nước
2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Trang 35Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là rượu, bia,nước giải khát, bánh mứt kẹo các loại Phần lớn các sản phẩm của Công ty đều
là các sản phẩm mang tính thời vụ, chẳng hạn như bia, nước giải khát thì tiêuthụ chủ yếu vào mùa hè, còn bánh mứt kẹo thì thường được tiêu thụ vào dịp tết
là chính Chính đặc điểm này đã ảnh hưởng lớn đến cơ cấu vốn và đội ngũ laođộng cũng như doanh thu, lợi nhuận và các khoản phải nộp giữa các thángtrong năm của Công ty
Tuy nhiên, nếu tính trung bình trong một năm của Công ty thì sản phẩmBia của Công ty vẫn có doanh thu và các khoản phải nộp Nhà nước lớn nhất.Thông thường doanh thu của Bia chiếm trên 70% tổng doanh thu của tất cả cácmặt hang của Công ty Từ những đặc điểm trên mà trong phạm vi đề tài này
em chỉ đi sâu trình bày về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Bia của Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bia của Công
ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây.
Là một quy trình sản xuất liên tục khép kín, phức tạp và qua nhiều côngđoạn khác nhau Được mô tả khái quát như sau: Malt, gạo được nghiền và địnhlượng sẵn cho từng mẻ nấu Theo tính toán và dựa vào công suất thiết bị, thìmỗi mẻ nấu được 4500 lít bia, lượng nguyên liệu chính cần cho một mẻ là: 520
kg malt, 290 kg gạo tẻ, 45 kg đường, 8,5 kg hoa buplon Quy trình này đượcchia làm các giai đoạn như sau:
Hồ hoá
Đường hoá
Bia thành phẩm Lên men chính
Lên men phụ
Trang 36
Sơ đồ 2.1: Công trình công nghệ sản xuất Bia
phẩm
Bia chai thành phẩm Chiết chai-thanh trùng-dán nhãn
Nghiền bột
Khuấy trộn ngâm nước 40 0 C-50 0 C
xuống 62 0 C Dịch 53 0 C để 30’
- Nâng t 0 =65 0 C,
75 0 C = 85’-95’
- Nâng t 0 = 80 0 C
Làm lạnh nhanh ( còn 12 0 C-14 0 C)
Lọc trong
Thu
CO2
Bơm chuyển dịch chảo
Bão hoà CO2
Bia hoa
Bã bia
Để lắng trong và làm nguội ( thời gian 1h30’) Đun hoa
10%
90%
Trang 372.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây có cơ quan lãnh đạo cao
nhất là Đại hội đồng cổ đông (mỗi năm họp một lần gọi là Đại hội thường
niên) có nhiệm vụ: xác định mục tiêu của Công ty trong từng thời kỳ, các
phương hướng, biện pháp lớn, tạo dựng bộ máy của Công ty, phê duyệt cơ cấu
tổ chức, chương trình hoạt động và vấn đề nhân sự như tuyển dụng và giaotrách nhiệm, uỷ quyền thăng cấp…
Trang 38Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị Công ty giữa 2 nhiệm kỳ 3năm theo điều lệ Công ty Hội đồng quản trị gồm 5 người, Hội đồng quản trịđược bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt như: Giám đốc, Phó giám đốc,
Kế toán trưởng
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của
Công ty hàng ngày Theo luật Giám đốc có quyền bổ nhiệm miễn nhiệm cáccán bộ dưới quyền như trưởng phó phòng ban các phân xưởng Giúp việc choGiám đốc có các phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách kinh doanh (mảng đối ngoại) từ việc hợp tác, liên doanh, liên kết đến công tác mua vật tư, tổ chức
tiêu thụ, tổ chức hoạt động Marketting Ngoài ra còn phụ trách các vấn đề vềđời sống của Công ty Phó giám đốc này trực tiếp chỉ huy các phòng : Phòngvật tư- tiêu thụ, phòng kinh doanh dịch vụ đời sống
Phó giám đốc sản xuất: Có trách nhiệm tổ chức và chỉ huy hoạt động
sản xuất hang ngáy, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản xuất, trựctiếp chỉ huy các phân xưởng sản xuất, phân xưởng cơ điện và phòng kỹ thuậtKCS
Phó giám đốc tài chính: Phụ trách các vấn đề tài chính của Công ty
Công ty gồm 6 phòng chức năng, được sắp xếp như sau:
Đặt dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc có:
Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có chức năng tuyển chọn lao động,
xác định mức lao động về các tiêu chuẩn mẫu để dựa vào đánh giá thực hiệncông việc của công nhân viên Đào tạo nâng cao trình độ nhân viên thực hiệntrả công lao động và khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả
Phòng kỹ thuật KCS: Chức năng của phòng này là kiểm tra vật tư, sản
phẩm so với tiêu chuẩn, chất lượng quy định trước khi xuất nhập, giúp Phógiám đốc về kỹ thuật công nghệ, quy trình tổ chức sản xuất, chế tạo sản phẩm,giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý chất lượng hàng hoá trong toàn Công ty
Đặt dưới sự giám sát của Phó giám đốc tài chính là các phòng:
Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng chính là tham mưu giúp việc cho
Giám đốc về công tác kế toán tài chính của Công ty, nhằm sử dụng vón đúng
Trang 39mục đích, đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh
có hiệu quả
Phòng kế hoạch tổng hợp: Có chức năng lập kế hoạch ngắn hạn và dài
hạn, giám sát và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty, trong
đó có việc tiêu thụ sản phẩm và vấn đề xuất nhập khẩu
Đặt dưới sự quản lý của Phó giám đốc kinh doanh là các phòng:
Phòng vật tư, tiêu thụ sản phẩm: Có chức năng cung ứng nguyên liệu
phục vụ cho sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường, đảm bảo tiêu thụ tốt sảnphẩm
Phòng kinh doanh dịch vụ đời sống: Phụ trách vấn đề tiêu thụ sản phẩm,
giới thiệu sản phẩm, làm công tác marketing, thâm nhập thị trường mới, chủđộng tham gia các hội chợ triển lãm, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhânviên vào các bữa ăn trưa, ăn ca, độc hại, chăn nuôi…
PGĐ
tài chính
PGĐ sản xuất
Phòng tổ chức LĐTL
PX
cơ điện lạnh
PX bánh mứt, kẹo
PX bia, rượu, nước giải khát
Phòng
kỹ thuật
Phòng vật tư
Phòng kinh doanh
PGĐkinh doanh
Trang 40Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở
công ty cổ phần liên hợp thực phẩm Hà Tây
2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức quản lý tập trung theo tuyếndọc từ trên xuống, đặt dưới sự điều hành trực tiếp của Phó giám đốc Tài chính.Công việc kế toán được tiến hành tại phòng kế toán
Bộ máy kế toán tại công ty gồm có 6 người được phân công theo khốilượng từng phần hành và cơ cấu lao động kế toán tại công ty Yêu cầu về chấtlượng cũng như tính chất thi hành cuả công việc, tố chất nghiệp vụ của nhânviên là cơ sở để thực hiện phân công lao động kế toán Sự phân công đó cụ thểđược thực hiện như sau:
Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng tài vụ):Tổ chức việc ghi chép ban
đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, bảoquản tốt hồ sơ, tài liệu kế toán, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất biện pháp và xử
lý, kiểm tra tổng hợp công tác kế toán, nguồn vốn nhằm thực hiện 2 chức năng
cơ bản của kế toán trưởng còn kiêm cả kế toán tổng hợp, phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT, tính giá thành sản phẩm Cuối quý thì báo cáo quý, cuối nămquyết toán tài chính theo chế độ quy định của nhà nước